Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Bình Giang (Hải Dương) năm 2023-2024 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Bình Giang (Hải Dương) năm 2023-2024 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1164 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Trên đường tròn lượng giác. Số đo của góc lượng giác \(\left( {OA,OB} \right)\) như hình vẽ bên là

Chọn D Ta có \(s\~n \,\left( {OA,OB} \right) = \frac{\pi }{2}\). (ảnh 1) 

\( - \frac{\pi }{4}\).

\( - \frac{\pi }{2}\).

\(\frac{\pi }{4}\).

\(\frac{\pi }{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(s\~n \,\left( {OA,OB} \right) = \frac{\pi }{2}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác gốc \(A\), biết góc lượng giác \(\left( {OA,OM} \right)\) có số đo bằng \(50^\circ \), điểm \(M\) nằm ở góc phần tư thứ mấy?

\(I\).

\(III\).

\(II\).

\(IV\).

Xem đáp án

Chọn A

Vì số đo của góc lượng giác \(\left( {OA,OM} \right)\) bằng \(50^\circ \) và \(0^\circ  < 50^\circ  < 90^\circ \) nên điểm \(M\) nằm ở góc phần tư thứ nhất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn lượng giác có bán kính bằng

\[2\].

\[1\].

\[\frac{\pi }{2}\].

\[2\pi \].

Xem đáp án

Chọn B

Đường tròn lượng giác là đường tròn có bán kính \(R = 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{4}{5},\,\,\left( {\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi } \right)\). Tính \(\cos \alpha \).

\(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{5}\).

\(\cos \alpha = \frac{3}{5}\).

\(\cos \alpha = - \frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\)\( \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  \pm \sqrt {1 - \frac{{16}}{{25}}}  =  \pm \frac{3}{5}\).

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) nên \(\cos \alpha  < 0\). Do đó \(\cos \alpha  =  - \frac{3}{5}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \[\alpha \] thoả mãn \[90^\circ < \alpha < 180^\circ \]. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\[\sin \alpha < 0\].

\[cos\alpha \ge 0\].

\[\tan \alpha < 0\].

\[cot\alpha > 0\].

Xem đáp án

Chọn C

Với \[90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \] thì \(\sin \alpha  > 0\); \(\cos \alpha  < 0\); \(\tan \alpha  < 0\); \(\cot \alpha  < 0\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác \(ABC\), đẳng thức nào dưới đây luôn đúng?

\(\sin \left( {A + B} \right) = \cos C\).

\(\cos A = \sin B\).

\(\tan A = \cot \left( {B + \frac{\pi }{2}} \right)\).

\(\cos \frac{{A + B}}{2} = \sin \frac{C}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Trong tam giác \(ABC\) ta có: \(A + B + C = \pi  \Leftrightarrow A + B = \pi  - C \Leftrightarrow \frac{{A + B}}{2} = \frac{\pi }{2} - \frac{C}{2}\).

Suy ra \(\cos \frac{{A + B}}{2} = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - C} \right) = \sin \frac{C}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây sai?

\(\cos 2a = 2\cos a - 1\).

\(2{\sin ^2}a = 1 - \cos 2a\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \sin b\cos a\).

\(\sin 2a = 2\sin a.\cos a\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1\) nên khẳng định ở phương án \({\rm{A}}\) sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P = \sin 30^\circ .\cos 60^\circ + \sin 60^\circ .\cos 30^\circ \).

\(P = 1\).

\(P = 0\).

\(P = \sqrt 3 \).

\(P = - \,\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(P = \sin 30^\circ .\cos 60^\circ  + \sin 60^\circ .\cos 30^\circ  = \sin \left( {30^\circ  + 60^\circ } \right) = \sin 90^\circ  = 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức dưới đây, công thức nào đúng?

\(\cos a - \cos b = 2\cos \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}\).

\(\cos a - \cos b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).

\(\cos a - \cos b = - 2\cos \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}\).

\(\cos a - \cos b = - 2\sin \frac{{a + b}}{2}\sin \frac{{a - b}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

Các hàm số \(y = \sin x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\) là các hàm số lẻ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là sai?

Hàm số \[y = \sin x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \].

Hàm số \[y = \cos x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \].

Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \[2\pi \].

Hàm số \[y = \cot x\] tuần hoàn với chu kì \[\pi \].

Xem đáp án

Chọn C

Các hàm số \(y = \sin x\), \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

Các hàm số \(y = \tan x\), \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{1 - \sin x}}{{\cos x}}\]

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện: \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình bên dưới. Mệnh đề nào sau đây là đúng?Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên dưới. Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - \frac{\pi }{2}} \right)\].

Hàm số đồng biến trên \[\left( {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right)\].

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\].

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị của một hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) là một đường “đi lên” từ trái qua phải.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \(\sin x = \sin \frac{\pi }{3}\)

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\sin x = \sin \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \pi  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\cos x = \frac{1}{2}\]

\[x = \pm \frac{\pi }{2} + k2\pi \], \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \], \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\[x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi \], \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\[x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \], \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \] \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\tan x = \sqrt 3 \) có tập nghiệm là

\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\emptyset \].

\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\tan x = \sqrt 3  \Leftrightarrow \tan x = \tan \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây có tập nghiệm biểu diễn trên đường tròn lượng giác là 2 điểm \(M\), \(N\)?

Phương trình nào dưới đây có tập nghiệm biểu diễn trên đường tròn lượng giác là 2 điểm M, N? (ảnh 1)

\(2\sin 2x = 1\).

\(2\cos 2x = 1\).

\(2\sin x = 1\).

\(2\cos x = 1\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(2\sin x = 1 \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2}\). Phương trình này có tập nghiệm được biểu diễn trên đường tròn lượng giác bởi hai điểm \(M\), \(N\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là dãy tăng?

\(1;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,9\).

\(10;\,\,8;\,\,6;\,\,4;\,\,2\).

\(1;\,\,5;\,\,3;\,\,7;\,\,9\).

\(1;\,\,1;\,\,1;\,\,1;\,\,1\).

Xem đáp án

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số sau, dãy số nào là dãy số vô hạn?

\(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,10.\).

\(1;\,\,\frac{1}{2};\,\,\frac{1}{4};\,\,\frac{1}{8};\,\,...;\,\,\frac{1}{{{2^n}}};...\).

\(1;\,\,4;\,\,9;\,\,16;\,\,25.\).

\(1;\,\,1;\,\,1;\,\,1;\,\,1.\).

Xem đáp án

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số được viết dưới dạng khai triển là: \( - 1;\,\,1;\,\, - 1;\,\,1;\,\, - 1;\,\,...\). Số hạng tổng quát của dãy số đã cho có dạng:

\({u_n} = 1\).

\({u_n} = - 1\).

\({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\).

\({u_n} = {\left( { - 1} \right)^{n + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có công thức số hạng tổng quát \({u_n} = 8 - 3n\). Tính giá trị của \({u_4}.\)

\(2\).

\( - \,7\).

\( - \,5\).

\( - \,4\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({u_4} = 8 - 3.4 =  - 4\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_n} = \frac{1}{n}\). Khẳng định nào sau đây sai?

\({u_1} = 1\).

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên bởi 1.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({u_1} = 1\) \( \Rightarrow \)Loại phương án \({\rm{A}}\).

Vì \({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{n} =  - \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} < 0\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm

\( \Rightarrow \)Chọn phương án \({\rm{B}}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình tứ diện có số mặt là

6.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho 3 điểm phân biệt không thẳng hàng. Khi đó có bao nhiêu mặt phẳng đi qua ba điểm đó?

1.

0.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Chọn A

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua 3 điểm phân biệt không thẳng hàng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi. Trong các cặp đường thẳng sau, cặp đường thẳng nào cắt nhau?

\(AB\)\(CD\).

\(AC\) và \[BD\].

\(SB\) và \(CD\).

\(SD\) và \(BC\).

Xem đáp án

Chọn B

Hai đường chéo của hình thoi \(ABCD\) cắt nhau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \[a\]\[b\] trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa \[a\]\[b\]?

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn A

Hai đường thẳng phân biệt \(a\) và \(b\) có 3 vị trí tương đối là: song song, cắt nhau và chéo nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng chéo nhau \(a\), \(b\)\(M \notin a\), \(M \notin b\). Khẳng định nào sau đây sai?

Có duy nhất một mặt phẳng song song với \(a\) và \(b\).

Có duy nhất một mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(b\).

Có duy nhất một mặt phẳng đi qua điểm \(M\), song song với \(a\) và \(b\).

Có vô số đường thẳng song song với \(a\) và cắt \(b\).

Xem đáp án

Chọn A

Có vô số mặt phẳng song song với \(a\) và \(b\) \( \Rightarrow \)Khẳng định ở phương án \({\rm{A}}\) là khẳng định sai.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \[a\] nằm trong mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]. Giả sử \[b \not\subset \left( \alpha \right)\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu \[b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\] thì \[b\,{\rm{//}}\,a\].

Nếu \[b\] cắt \[\left( \alpha \right)\] thì \[b\] cắt \[a\].

Nếu \[b\,{\rm{//}}\,a\] thì \[b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\].

Nếu \(b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) chứa \[b\] thì \(\left( \beta \right)\) sẽ cắt \[\left( \alpha \right)\] theo giao tuyến là đường thẳng \[d\] song song với \[a\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}b \not\subset \left( \alpha  \right)\\b\,{\rm{//}}\,a\\a \subset \left( \alpha  \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow b\,{\rm{//}}\,\left( \alpha  \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành như hình vẽ bên. Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trọng tâm của \(\Delta SAB;\,\,\Delta SCD\). Khi đó \[MN\] song song với mặt phẳng

Chọn C  Ta có \(\left\{ \begin{array}{l (ảnh 1)

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\), \(F\) là trung điểm của \(CD\).

Vì \(M\) là trọng tâm tam giác \(SAB\) nên ta có \(\frac{{SM}}{{SE}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(N\) là trọng tâm tam giác \(SCD\) nên ta có \(\frac{{SN}}{{SF}} = \frac{2}{3}\).

Do đó \(\frac{{SM}}{{SE}} = \frac{{SN}}{{SF}}\). Theo định lí Thalès đảo ta có \(MN\,{\rm{//}}\,EF\).

Mà \[EF \subset \left( {ABCD} \right)\] suy ra \(MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Nếu \(a\,\,{\rm{// }}\left( P \right)\) thì tồn tại trong \(\left( P \right)\) đường thẳng \(b\) để \(b\,{\rm{// }}a\).

Nếu \(\left\{ \begin{array}{l}a\,{\rm{ // }}\left( P \right)\\b \subset \left( P \right)\end{array} \right.\) thì \(a{\rm{ // }}b\).

Nếu \(a\,{\rm{ // }}\left( P \right)\) và đường thẳng \(b\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì hai đường thẳng \(a\) và \(b\) cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn B

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một mặt phẳng thì chúng có thể: Cắt nhau, song song nhau hoặc chéo nhau \( \Rightarrow \)Loại phương án \({\rm{A}}\).

Nếu \(\left\{ \begin{array}{l}a\,{\rm{ // }}\left( P \right)\\b \subset \left( P \right)\end{array} \right.\) thì \(a{\rm{ // }}b\) hoặc \(a\) và \(b\) chéo nhau \( \Rightarrow \)Loại phương án \({\rm{C}}\).

Nếu \(a\,{\rm{ // }}\left( P \right)\) và đường thẳng \(b\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì hai đường thẳng \(a\) và \(b\) cắt nhau hoặc chéo nhau \( \Rightarrow \)Loại phương án \({\rm{D}}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu. trong câu sau: “Mỗi nhóm số liệu là tập hợp gồm các giá trị của số liệu được ghép nhóm theo một tiêu chí xác định. Nhóm số liệu thường được cho dưới dạng …., trong đó \[a\] là đầu mút trái, \(b\) là đầu mút phải”.

\(\left\{ {a;b} \right\}\).

\(\left[ {a;b} \right)\).

\(\left( {a;b} \right]\).

\(\left( {a;b} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu \(\left( T \right)\) được cho dưới dạng bảng tần số ghép nhóm như sau:Chọn A Mẫu số liệu \(\left( T \right)\) có \(12 + 20 + 5 + 14 + 7 = 58\) số liệu và 5 nhóm. (ảnh 1)
Mẫu số liệu \(\left( T \right)\) có bao nhiêu số liệu, bao nhiêu nhóm?

\(58\) số liệu; \(5\) nhóm.

\(24\) số liệu; \(6\) nhóm.

\(5\) số liệu; \(58\) nhóm.

\(6\) số liệu; \(24\) nhóm.

Xem đáp án

Chọn A

Mẫu số liệu \(\left( T \right)\) có \(12 + 20 + 5 + 14 + 7 = 58\) số liệu và 5 nhóm.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê chiều cao của 35 cây bạch đàn trong rừng, ta có bảng số liệu sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thống kê chiều cao của 35 cây bạch đàn trong rừng, ta có bảng số liệu sau:  Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng trên là: (ảnh 1)

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng trên là:

\(\left[ {6,5;\,\,7,0} \right)\).

\(\left[ {7,0;\,\,7,5} \right)\).

\(\left[ {7,5;\,\,8,0} \right)\).

\(\left[ {8,0;\,\,8,5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất.

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng trên là \(\left[ {7,0;\,\,7,5} \right)\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như bảng sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như bảng sau: (ảnh 1)

Giá trị đại diện của nhóm \([20;40)\) trong bảng trên là:

10.

20.

30.

40.

Xem đáp án

Chọn C

Giá trị đại diện của nhóm \([20;40)\) là \(\frac{{20 + 40}}{2} = 30\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanhthubánhàngtrong20ngàyđượclựachọn ngẫu nhiêncủamột cửahàngđượcghilạiởbảngsau(đơnvị:triệu đồng):

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng): (ảnh 1)

Sốtrungbìnhcủamẫu số liệutrênthuộckhoảngnàotrongcác khoảngdướiđây?

\[\left[ {7;{\rm{ }}9} \right)\].

\[\left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\].

\[\left[ {11;{\rm{ }}13} \right)\].

\[\left[ {13;{\rm{ }}15} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Trong mỗi khoảng doanh thu, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng): (ảnh 2)

Tổng số ngày là \(n = 20\). Doanh thu trung bình của cửa hàng trên là:

\(\bar x = \frac{{2.6 + 7.8 + 7.10 + 3.12 + 1.14}}{{20}} = 9,4\) (triệu đồng).

Vậy \(\bar x \in \left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\).

36. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

 (1,0 điểm) Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\cos \alpha  =  - \frac{4}{5}\) và \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\). Tính \(\tan \left( {\alpha  - \frac{\pi }{4}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Vì \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2} \Rightarrow \sin \alpha  < 0\).

\(\sin \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{4}{5}} \right)}^2}}  =  - \frac{3}{5}\).

\(\tan \left( {\alpha  - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\tan \alpha  - 1}}{{1 + \tan \alpha }} = \frac{{\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - 1}}{{1 + \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}}}\)\( = \frac{{\frac{3}{4} - 1}}{{1 + \frac{3}{4}}} =  - \frac{1}{7}\).

37. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD,\,AB > CD} \right)\). Gọi \[M\] là một điểm nằm trên cạnh \[SA\] sao cho \(SA = 3SM\). Tìm giao điểm \[N\] của đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \(\left( {MCD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy (ảnh 1)

Xét ba mặt phẳng phân biệt: \(\left( {MCD} \right),\left( {ABCD} \right),\left( {SAB} \right)\).

Mà ba mặt phẳng cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt là:

\(\left( {MCD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = CD;\left( {ABCD} \right) \cap \left( {SAB} \right) = AB;\left( {MCD} \right) \cap \left( {SAB} \right) = MN\).

Trong đó \[AB\,{\rm{//}}\,CD\], theo định lý về ba đường giao tuyến ta có \[AB\,{\rm{//}}\,CD\,{\rm{//}}\,MN\].

Trong tam giác \[SAB\] từ \[M\] kẻ đường thẳng song song với \[AB\] cắt \[SB\] tại \[N\].

Vậy \[N\] là điểm cần tìm.

38. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Giả sử khi một cơn sóng biển đi qua một cái cọc ở ngoài khơi, chiều cao của nước được mô hình hoá bởi hàm số \(h\left( t \right) = 90{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{3}t} \right)\), trong đó \(h\left( t \right)\) là độ cao tính bằng centimét trên mực nước biển trung bình tại thời điểm \(t\) giây, \(\left( {t \ge 0} \right)\). Tìm tất cả các thời điểm trong khoảng 9 giây đầu tiên để chiều cao của sóng đạt 45 cm.

Xem đáp án

\(h\left( t \right) = 45 \Rightarrow 90.\cos \left( {\frac{\pi }{3}t} \right) = 45 \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{3}t} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{3}t = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\\frac{\pi }{3}t = \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1 + 6k\\t =  - 1 + 6k\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì \(0 \le t \le 9 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}0 \le 1 + 6k \le 9\\0 \le  - 1 + 6k \le 9\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l} - \frac{1}{6} \le k \le \frac{4}{3} \Rightarrow \left[ \begin{array}{r}k = 0 \Rightarrow t = 1\,{\rm{s}}\\k = 1 \Rightarrow t = 7\,{\rm{s}}\end{array} \right.\\\frac{1}{6} \le k \le \frac{5}{3} \Rightarrow k = 1 \Rightarrow t = 5\,{\rm{s}}\end{array} \right.\).

Vậy \[t = 1\,{\rm{s}}\], \[t = 5\,{\rm{s}}\], \[t = 7\,{\rm{s}}\] là các thời điểm cần tìm.

39. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA\) và \(SC\). Điểm \(P\) trên cạnh \(SB\) sao cho \(\frac{{SP}}{{SB}} = \frac{2}{3}\). Gọi \(Q\) là giao điểm của cạnh \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\). Tính tỷ số \(\frac{{SQ}}{{SD}}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đá (ảnh 1)

Gọi \[I\] là giao điểm của \[MN\] và \[SO\]. Nối \[P\] với \[I\] kéo dài sẽ cắt \[SD\], \[BD\] theo thứ tự tại \[Q\] và \[E\].

Từ \[B\] kẻ đường thẳng song song với \[SO\], \[SD\] cắt \[EQ\] lần lượt tại \[H\], \[K\].

Vì \[BH\,{\rm{//}}\,SI\] nên \(\frac{{BH}}{{SI}} = \frac{{BP}}{{SP}} = \frac{1}{2};\,\,SI = IO \Rightarrow \frac{{BH}}{{OI}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{BE}}{{OE}} = \frac{{BH}}{{OI}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{BE}}{{ED}} = \frac{1}{3}\).

Vì \[BK\,{\rm{//}}\,SQ\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{BK}}{{SQ}} = \frac{{BP}}{{SP}} = \frac{1}{2} \Rightarrow SQ = 2BK;\\\frac{{BK}}{{DQ}} = \frac{{BE}}{{ED}} = \frac{1}{3} \Rightarrow DQ = 3BK\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \frac{{SQ}}{{DQ}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{2}{5}\).

Vậy \(\frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{2}{5}\).