Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm học 2024-2025 THPT Trần Hưng Đạo (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm học 2024-2025 THPT Trần Hưng Đạo (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1128 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (16 câu)

Số đo theo đơn vị rađian của góc \(225^\circ \) là:

\(\frac{{3\pi }}{4}\).

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

\(\frac{{5\pi }}{4}\).

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).

\[\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\].

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin \alpha  = \frac{2}{3}\). Tính giá trị \(\cos 2\alpha \). 

\(\frac{1}{9}\).

\(\frac{{ - \sqrt 5 }}{3}\).

\(\frac{{ - 1}}{9}\).

\(\frac{{4\sqrt 5 }}{9}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai?

\(\cos 2x = 2{\cos ^2}x - 1\).

\(\cos 2x = {\cos ^2}x - {\sin ^2}x\).

\(\sin 2x = 2\sin x\cos x\).

\[\sin 2x = 1 - 2{\sin ^2}x\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số\(y = \tan x\) là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập giá trị của hàm số \(y = \cos 2x\) là

\(\left[ { - 2;2} \right]\).

\(\left[ {0;2} \right]\).

\(\left[ { - 1;1} \right]\).

\(\left[ {0;1} \right]\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D ?
Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D ? (ảnh 1)

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\[y = \sin x.\]

\[y = \cos x\].

\[y = \tan x\].

\[y = \cot x\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(2\pi \).

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số lẻ.

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ \(\pi \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình lượng giác \[\cos 3x = \cos \frac{\pi }{{15}}\] có các nghiệm là

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{15}} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{{15}} + k2\pi \end{array} \right.(k \in Z)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{45}} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{{45}} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\,\,(k \in Z)\).

\(x = - \frac{\pi }{{15}} + \frac{{k2\pi }}{3},k \in Z\).

\(x = \frac{\pi }{{15}} + \frac{{k2\pi }}{3},k \in Z\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả các nghiệm của phương trình \[\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = 1\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = 2{n^3} + 2n - 7.\) Khi đó số hạng \({u_6}\) bằng

\(437\).

\(253\).

\(247\).

\(693\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có công thức số hạng tổng quát là \({u_n} = \frac{{2n}}{{n + 1}},\,\,n \in {N^*}\). Bốn số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào sau đây? 

\(1;\frac{4}{3};\frac{3}{2};\frac{8}{5}\).

\(1;\frac{4}{3};\frac{5}{4};\frac{6}{5}\).

\(1;\frac{4}{3};\frac{5}{4};\frac{8}{5}\).

\(1;\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{4}{5}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các tính chất sau, tính chất nào không đúng?

Có hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.

Tồn tại 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.

Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó chứa hai đường thẳng cắt nhau.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng?

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Hai đường thẳng \(AB,\,SD\) chéo nhau.

Hai đường thẳng \(SB,\,SD\) chéo nhau.

Hai đường thẳng \(SC,\,AD\) cắt nhau.

Hai đường thẳng \(AB\,,CD\) cắt nhau.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của SA và SC. Đường thẳng IJsong song với đường thẳng nào sau đây?

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi I,J lần lượt là trung điểm của SA và SC. Đường thẳng IJ song song với đường thẳng nào sau đây? (ảnh 1)

BC.

AC.

SO.

BD.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình thang, đáy lớn là AB. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD.\) Giao tuyến của \((SAC)\) và \((SBD)\) là:
Đáp án đúng là (ảnh 1)

\(SD.\)

\(SB.\)

\(SO.\)

\(SA.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
17. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2: Trắc nghiệm đúng/sai (2 câu)

Cho \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\) với \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai.

a

\(\sin \left( {3\pi - \alpha } \right) = - \frac{4}{5}\,\,\,\).

ĐúngSai
b

\(\cos 2\alpha = - \frac{7}{{25}}\,\).

ĐúngSai
c

\(\cos \alpha = \frac{3}{5}\,\).

ĐúngSai
d

\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{4 - 3\sqrt 3 }}{{10}}\,\).

ĐúngSai
Xem đáp án

SDSD

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có số hạng đầu \({u_1} = - 3\) và công sai \(d = 2.\) Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai. 
a

Số hạng tổng quát của cấp số cộng là \[{u_n} = 2n - 5\].

ĐúngSai
b

Số hạng thứ 20 của cấp số cộng là \({u_{20}} = 37\).

ĐúngSai
c

53 là một số hạng của cấp số cộng đã cho.

ĐúngSai
d

Tổng 50 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là \({S_{50}} = 2300.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

DSDD

19. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3: Tự luận

(1 điểm): Giải phương trình lượng giác sau: \(\sin \left( {3x - \frac{{5\pi }}{4}} \right) = \sin \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)\).

Xem đáp án

Giải phương trình lượng giác: \(\sin \left( {3x - \frac{{5\pi }}{4}} \right) = \sin \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)\)

\[\sin \left( {3x - \frac{{5\pi }}{4}} \right) = \sin \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x - \frac{{5\pi }}{4} = 2x + \frac{\pi }{3} + k2\pi \\3x - \frac{{5\pi }}{4} = \pi - \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi \end{array} \right.{\rm{(0}}{\rm{.5)}}\]\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{19\pi }}{{12}} + k2\pi \\x = \frac{{23\pi }}{{60}} + \frac{{k2\pi }}{5}\end{array} \right.{\rm{(0}}{\rm{.5)}}\)

20. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm):Chiều cao của mực nước \(h\)(m) tại một cảng biển theo thời gian \(t\)(giờ) \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\) được cho bởi công thức \(h\left( t \right) = 13 + 3{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\).

a) Chiều cao của mực nước vào thời điểm \(t = 4\) là bao nhiêu mét?

b) Dựa vào đồ thị của hàm số côsin (xem hình bên dưới), hãy cho biết vào những thời điểm nào trong ngày thì chiều cao của mực nước trên \(11,5{\rm{\;m}}\).

hạng thứ 20 của cấp số cộng là \({u_{20}} = 37\). c) 53 là một số hạng của cấp số cộng đã cho.  d) Tổng 50 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là \({S_{50}} = 2300.\) (ảnh 1)

Xem đáp án

Chiều cao của mực nước \(h\)(m) tại một cảng biển theo thời gian \(t\)(giờ) \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\) được cho bởi công thức \(h\left( t \right) = 13 + 3{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\).

a) Chiều cao của mực nước vào thời điểm \(t = 4\) là bao nhiêu mét?

\(h(4) = 13 + 3\cos \left( {\frac{\pi }{{12}}.4} \right) = 14,5\)(mét) (0.25)

b) Dựa vào đồ thị của hàm số côsin (xem hình bên dưới), hãy cho biết vào những thời điểm nào trong ngày thì chiều cao của mực nước trên \(11,5{\rm{\;m}}\).

Do chiều cao của mực nước trên 11,5 m nên \(13 + 3{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) > 11,5 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right) > - \frac{1}{2}\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\) (0.25)

Do \(0 \le t \le 24 \Leftrightarrow 0 \le \frac{\pi }{{12}}t \le 2\pi \,\,\,\left( 2 \right)\)

Đặt \(x = \frac{\pi }{{12}}t\), từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos x > - \frac{1}{2}\\0 \le x \le 2\pi \end{array} \right.\)

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = \cos x\) trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\), ta có

hạng thứ 20 của cấp số cộng là \({u_{20}} = 37\). c) 53 là một số hạng của cấp số cộng đã cho.  d) Tổng 50 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là \({S_{50}} = 2300.\) (ảnh 2)

\(\left[ \begin{array}{l}0 \le x < \frac{{2\pi }}{3}\\\frac{{4\pi }}{3} < x \le 2\pi \end{array} \right.\,\,(0.25)\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 \le \frac{\pi }{{12}}t < \frac{{2\pi }}{3}\\\frac{{4\pi }}{3} < \frac{\pi }{{12}}t \le 2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 \le t < 8\\16 < t \le 24\end{array} \right.\)

Ứng với các thời điểm \(t \in \left[ {0;8} \right) \cup \left( {16;24} \right]\) (h), thì chiều cao của mực nước tại cảng biển trên 11,5 m. (0.25)

21. Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm):Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là tứ giác có các cặp cạnh đối không song song. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SA\).

a) Tìm giao điểm \(P\) của đường thẳng \(SB\) với mặt phẳng \((CDM)\).

b) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Chứng minh rằng các đường thẳng SO, DP và CM đồng quy.

Xem đáp án

a) Tìm giao điểm P của SB với (CD (ảnh 1)

a) Tìm giao điểm P của SB với (CDM).

Chọn \(\left( {SAB} \right)\)\( \supset SB\).

\(M \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {MCD} \right)\)

\(\left\{ \begin{array}{l}N \in AB \subset \left( {SAB} \right)\\N \in CD \subset \left( {MCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow N \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {MCD} \right)\)

\( \Rightarrow \)\(\left( {SAB} \right) \cap \left( {MDC} \right) = MN\)

Trong \(\left( {SAB} \right)\), gọi \(P = MN \cap SB\)

 Vậy \(P = SB \cap \left( {MCD} \right).\)

b) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Chứng minh rằng các đường thẳng SO, DP và CM đồng quy.

Trong \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(I = SO \cap CM \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in SO \subset \left( {SBD} \right)\\I \in CM \subset \left( {DMN} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {SBD} \right) \cap \left( {DMN} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}P \in SB \subset \left( {SBD} \right)\\P \in MN \subset \left( {DMN} \right)\end{array} \right. \Rightarrow P \in \left( {SBD} \right) \cap \left( {DMN} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\D \in \left( {SBD} \right) \cap \left( {DMN} \right)\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array}\)

Từ (1), (2), (3) suy ra I, P, D thẳng hàng hay SO, CM, PD đồng quy tại I.