Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1162 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát là \({u_n} = \frac{{3n - 1}}{{5n + 3}}\). Số hạng thứ 7 của dãy số trên là

\(\frac{{10}}{{19}}\).

\(\frac{{19}}{{20}}\).

\(\frac{{20}}{{19}}\).

\(\frac{{19}}{{10}}\).

Xem đáp án
Chọn A
Ta có: \({u_7} = \frac{{3.7 - 1}}{{5.7 + 3}} = \frac{{20}}{{38}} = \frac{{10}}{{19}}\).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(A = 2\sin \left( {\frac{\pi }{2} + x} \right) - \cos \left( { - x} \right) + \cos \left( {x + \pi } \right)\) ta được:

\(A = - \cos x\).

\(A = 3\cos x\).

\(A = 2\cos x\).

\(A = 0\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có: \(A = 2\sin \left( {\frac{\pi }{2} + x} \right) - \cos \left( { - x} \right) + \cos \left( {x + \pi } \right)\)=\(2\cos x - \cos x - \cos x = 0\).
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\cos a\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a - b} \right) + \cos \left( {a + b} \right)} \right]\).

\(\sin a\sin b = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a - b} \right) - \cos \left( {a + b} \right)} \right]\).

\(\sin a\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {a - b} \right) + \sin \left( {a + b} \right)} \right]\).

\(\cos a\sin b = \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {a - b} \right) - \sin \left( {a + b} \right)} \right]\).

Xem đáp án
Chọn D
Vì \(\cos a\sin b = \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {a + b} \right) - \sin \left( {a - b} \right)} \right]\).
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số các giá trị nguyên của \[m\] để phương trình \({\sin ^4}x - {\cos ^4}x = m - 3\) có nghiệm trên \(\left( { - \frac{\pi }{3};\frac{\pi }{4}} \right]\) là

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({\sin ^4}x - {\cos ^4}x = m - 3\)

     \[ \Leftrightarrow \cos 2x = 3 - m\]

Phương trình có nghiệm thhuộc \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{3}} \right)\) khi \( - \frac{1}{2} \le \cos 2x \le 1\) \( \Leftrightarrow  - \frac{1}{2} \le 3 - m \le 1\)

hay \( \Leftrightarrow 2 \le m \le \frac{7}{2}\)

Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm biểu diễn góc lượng giác \(\alpha = - \frac{{3\pi }}{4}\) trên đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư nào trên mặt phẳng hệ trục tọa độ \(Oxy\)?

IV.

III.

I.

II.

Xem đáp án
Chọn B
Điểm biểu diễn cung có số đo \(\alpha = - \frac{{3\pi }}{4}\) trên đường tròn lượng giác như hình vẽ
Chọn D  Ta có: \({\sin ^4}x - {\cos ^4}x = m - 3\) (ảnh 1)
Từ đó chọn B.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây tuần hoàn với chu kỳ \(2\pi \)?

\(y = \sin x\).

\(y = \tan x\).

\(y = \cos 2x\).

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \(y = \sin ax\) chu kì là \(T = \frac{{2\pi }}{{\left| a \right|}}\)

Hàm số \(y = \cos ax\) chu kì là \(T = \frac{{2\pi }}{{\left| a \right|}}\)

Hàm số \(y = \tan ax\) chu kì là \(T = \frac{\pi }{{\left| a \right|}}\)

Hàm số \(y = \cot ax\) chu kì là \(T = \frac{\pi }{{\left| a \right|}}\)

Ta được đáp án đúng là A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đổi số đo của góc lượng giác \(\frac{{15\pi }}{6}(rad)\) sang độ ta được

\(450^\circ \).

\(900^\circ \).

\(45^\circ \).

\(225^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Góc có số đo \(\frac{{15\pi }}{6}\) số đo độ là \[\frac{{15\pi }}{6}.\frac{{180^\circ }}{\pi } = 450^\circ \].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây có nghiệm?

\({\cot ^2}x = - 1\).

\(\tan x = \pi \).

\(\sin 3x = \frac{5}{4}\).

\(\cos x = - \frac{\pi }{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

A.  sai vì \({\cot ^2}x \ge 0\)

C.  sai vì \( - 1 \le \sin x \le 1\) và \(\frac{5}{4} > 1\)

D.  sai vì \( - 1 \le \cos x \le 1\)và \( - \frac{\pi }{2} <  - 1\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = \tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\) có tập xác định là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án
Chọn C
ĐKXĐ: \(\left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{6} + k\pi \)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(M,\,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sin x.\cos x + 3\). Tính giá trị của biểu thức \(S = {M^2} + {m^2}\).

\(6\).

\(26\).

\(\frac{{37}}{4}\).

\(\frac{{37}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\sin x.\cos x + 3 = \frac{1}{3}\sin 2x + 3\)

\( - \frac{1}{2} \le \frac{1}{2}\sin 2x \le \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{5}{2} \le \frac{1}{2}\sin 2x + 3 \le \frac{7}{3}\)

Suy ra \(S = {M^2} + {m^2} = \frac{{25}}{4} + \frac{{49}}{4} = \frac{{37}}{2}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành (tham khảo hình vẽ)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành (tham khảo hình vẽ)  Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1) 

Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(AB\) và \(SD\) cắt nhau.

\(BC\) và \(SA\) chéo nhau.

\(AD\) và \(SC\) song song.

\(AC\) và \(BD\) song song.

Xem đáp án
Chọn B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây sai?

Có duy nhất một mặt phẳng chứa ba điểm phân biệt không thẳng hàng.

Có duy nhất một mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau.

Có duy nhất một mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song.

Có duy nhất một mặt phẳng chứa một điểm và một đường thẳng cho trước.

Xem đáp án

Chọn D
Vì nếu điểm thuộc đường thẳng sẽ có vô số mặt phẳng chứa một điểm và một đường thẳng cho trước đó.

13. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm)

(1,5 điểm) Cho \(\sin a = \frac{3}{5}\) và \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \). Tính \(\cos a\); \(\cos 2a\); \(\cos \left( {a - \frac{\pi }{3}} \right)\).

Xem đáp án

ADCT: \({\sin ^2}a + {\cos ^2}a = 1 \Rightarrow \cos a =  \pm \frac{4}{5}\)

Vì \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \) nên \(\cos a < 0\).

Vậy \(\cos a =  - \frac{4}{5}\).

\(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a = \frac{7}{{25}}\)

\(\cos \left( {a - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos a\cos \frac{\pi }{3} + \sin a\sin \frac{\pi }{3} = \frac{{ - 4 + 3\sqrt 3 }}{{10}}\).

14. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

1)  Giải phương trình: \(2\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + \sqrt 2  = 0\).

2) Chứng minh: \[\frac{{1 - \sin a - \cos 2a}}{{\cos a - \sin 2a}} =  - \tan a\]. (với giả thiết biểu thức có nghĩa)

Xem đáp án

1) Giải phương trình: \(2\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + \sqrt 2  = 0\).

\(2\sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) + \sqrt 2  = 0\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{4} =  - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{4} = \pi  + \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\)  \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.\)

2) Chứng minh: \[\frac{{1 - \sin a - \cos 2a}}{{\cos a - \sin 2a}} =  - \tan a\]

Xét vế trái \[\frac{{1 - \sin a - \cos 2a}}{{\cos a - \sin 2a}} = \frac{{1 - \sin a - 1 + 2{{\sin }^2}a}}{{\cos a - 2\sin a\cos a}}\]

\( = \frac{{\sin a\left( {2\sin a - 1} \right)}}{{ - \cos a\left( {2\sin a - 1} \right)}} =  - \frac{{\sin a}}{{\cos a}}\)\( =  - \tan a\) (Điều phải chứng minh).

15. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu được gọi tương ứng là huyết tâm thu và huyết tâm trương. Chỉ số huyết áp của chúng ta được viết là huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương. Chỉ số huyết áp \(120/80\) là bình thường. Giả sử huyết áp của một người nào đó được mô hình hóa bởi hàm số \(p\left( t \right) = 110 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right)\), trong đó \(p\left( t \right)\) là huyết áp tính theo đơn vị \(mmHg\)(milimét thủy ngân) và thời gian tính theo giây.

 1. Tính huyết áp của người đó khi \(t = \frac{{25}}{{14}}\).

 2. Tính chỉ số huyết áp của người đó.

Xem đáp án

Từ phương trình :\(p\left( t \right) = 110 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right)\) ta được

1. \(p\left( {\frac{{25}}{{14}}} \right) = 110 + 20\sin \left( {\frac{{7\pi }}{3}.\frac{{25}}{{14}}} \right) = 120\)

2. Chỉ số huyết áp: \(130/90\).

16. Tự luận
• 1 điểm

(3 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang, \(AD//BC;\,AD = 3BC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(CD\,\)và \(SD\). \(E\) là điểm thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(BE = \frac{1}{3}BC\).

1. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

2. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {EMN} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

3. Tìm điểm \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(EN\) và \(\left( {SAC} \right)\). Tính \(\frac{{IE}}{{IN}}\).

Xem đáp án

Tính được tỉ lệ \(\frac{{IE}}{{IN}} = \frac{4}{9}\). (ảnh 1)

1. Có \(S\) là điểm chung của \(\left( {SAM} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\)

Trong mp \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(P = AM \cap BD\)

\( \Rightarrow \,P\) là điểm chung của \(\left( {SAM} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\)(\(S \ne P\))\( \Rightarrow \,SP = \left( {SAM} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)

2. Ta có \(MN//SC\),\(E \in \left( {EMN} \right) \cap \left( {SBC} \right)\)và \(\left( {EMN} \right) \supset MN;\,\left( {SCB} \right) \supset SC\)

Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {EMN} \right)\)và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng \(d\) qua \(E\) và \(//SC\)

3. Chỉ ra được giao điểm \(I\)của \(NE\) và \(\left( {SBD} \right)\) là giao điểm của \(NE\) và \(SQ\) (với \(Q = AC \cap DE\))

Tính được tỉ lệ \(\frac{{IE}}{{IN}} = \frac{4}{9}\).