Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1137 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Rút gọn biểu thức \(\sin \left( {a - 23^\circ } \right)\cos \left( {a + 37^\circ } \right) - \cos \left( {a - 23^\circ } \right)\sin \left( {a + 37^\circ } \right)\).           

\[ - \frac{1}{2}.\]

\[\cos 2a.\]

\[ - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\]

\[\sin 2a.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\sin \left( {a - {{23}^0}} \right)\cos \left( {a + {{37}^0}} \right) - \cos \left( {a - {{23}^0}} \right)\sin \left( {a + {{37}^0}} \right) = \sin \left[ {\left( {a - {{23}^0}} \right) - \left( {a + {{37}^0}} \right)} \right]\)

\( = \sin \left( { - {{60}^0}} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {\sin ^2}x - \sin x + \frac{5}{4}\) là:   

\[\frac{{13}}{4}.\]

\[1.\]

\[\frac{5}{4}\].

\[0.\]

Xem đáp án

Chọn B

Biến đổi về dạng bình phương: \(y = {\sin ^2}x - \sin x + \frac{5}{4} = {\left( {\sin x - \frac{1}{2}} \right)^2} + 1 \ge 1\).

Vậy: Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(1\) đạt được khi và chỉ khi \(\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{6} + k.2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{6} + k.2\pi .}\end{array}} \right.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \(A = \frac{{\sin x + \sin 3x + \sin 5x}}{{\cos x + \cos 3x + \cos 5x}}\)được rút gọn thành: 

\(\cot x\).

\(\tan 3x\).

\( - \tan 3x\).

\(\cot 3x.\)

Xem đáp án

Chọn B

\(A = \frac{{\sin x + \sin 3x + \sin 5x}}{{\cos x + \cos 3x + \cos 5x}} = \frac{{2\sin 3x.\cos 2x + \sin 3x}}{{2\cos 3x.\cos 2x + \cos 3x}} = \frac{{\sin 3x\left( {2\cos 2x + 1} \right)}}{{\cos 3x\left( {2\cos 2x + 1} \right)}} = \tan 3x.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

\[y = - 2{\sin ^2}x + 2\].

\[y = \cos x\tan 2x\].

\[y = - \sin 3x\].

\[y = - 2\cos 2x\].

Xem đáp án

Chọn A, D

Ta có: \[ - 2{\sin ^2}\left( { - x} \right) + 2 =  - 2{\sin ^2}x + 2\] và \[ - 2\cos 2\left( { - x} \right) =  - 2\cos 2x\] nên hai hàm số \[y =  - 2{\sin ^2}x + 2\] và \[y =  - 2\cos 2x\] là hai hàm số chẵn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(\left( {a;b} \right)\) là tập hợp tất cả các giá trị của m để phương trình \(m\sin 2x - 4\cos 2x = - 6\) vô nghiệm. Tính \(a.b\).

\(20\).

\(\sqrt {20} \).

\( - 20\).

\(52\).

Xem đáp án

Chọn C

Để phương trình \(m\sin 2x - 4\cos 2x =  - 6\) có nghiệm:

\({m^2} + {4^2} < {\left( { - 6} \right)^2} \Leftrightarrow {m^2} < 20 \Leftrightarrow  - 2\sqrt 5  < m < 2\sqrt 5 .\)

Suy ra \(a =  - 2\sqrt 5 \); \(b = 2\sqrt 5 \). Vậy: \(a.b =  - 20.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\tan x = - 2\). Tính \(P = \frac{{\sin x - 3\cos x}}{{\sin x + \cos x}}\).  

\(P = - \frac{5}{3}\).

\(P = \frac{5}{3}\).

\(P = 5\).

\(P = - 5\).

Xem đáp án

Chọn C

\(P = \frac{{\sin x - 3\cos x}}{{\sin x + \cos x}} = \frac{{\frac{{\sin x}}{{\cos x}} - 3}}{{\frac{{\sin x}}{{\cos x}} + 1}} = \frac{{\tan x - 3}}{{\tan x + 1}} = \frac{{ - 2 - 3}}{{ - 2 + 1}} = 5.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải phương trình \(1 - 5\sin x + 2{\cos ^2}x = 0\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \).

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \).

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \).

Xem đáp án

Chọn D

\(1 - 5\sin x + 2{\cos ^2}x = 0 \Leftrightarrow 1 - 5\sin x + 2\left( {1 - {{\sin }^2}x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow  - 2{\sin ^2}x - 5\sin x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sin x = \frac{1}{2}}\\{\sin x = 3}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{6} + k.2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{6} + k.2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) tương ứng là hai điểm bất kì trên các đoạn thẳng \(AC\) và \(BD\). Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((MBD)\) và \((NAC)\).  

\(NB\).

\(MA\).

\(NC\).

\(MN\).

Xem đáp án

Chọn D

 Chọn D  \(1 - 5\sin x + 2{\cos ^2}x = 0 (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M \in AC,\,AC \subset \left( {NAC} \right)\\N \in BD,\,BD \subset \left( {MBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {MBD} \right) \cap \left( {NAC} \right) = MN.\)
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện xác định của hàm số \(y = \frac{{2\sin x + 1}}{{1 - \cos x}}\) là: 

\(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi .\)

\(x \ne k\pi .\)

\(x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi .\)

\(x \ne k2\pi .\)

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện xác định của hàm số \(\cos x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne k.2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(2\cos 2x - 1 = 0\) là:

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(2\cos 2x - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x = \frac{\pi }{3} + k.2\pi }\\{2x =  - \frac{\pi }{3} + k.2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{6} + k.\pi }\\{x =  - \frac{\pi }{6} + k.\pi .}\end{array}} \right.} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \[h\] (mét) của mực nước trong kênh được tính tại thời điểm \[t\] (giờ) trong một ngày bởi công thức \[h = 4\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) + 15.\]Mực nước của kênh cao nhất khi:   

\(t = 10\) (giờ).

\(t = 12\) (giờ).

\(t = 11\) (giờ).

\(t = 13\) (giờ).

Xem đáp án

Chọn A

\[h = 4\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) + 15 \le 4.1 + 15 = 19.\]

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \[\cos \left( {\frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3}} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{6} + \frac{\pi }{3} = k.2\pi  \Leftrightarrow t =  - 2 + 12k.\]

\(k = 1\) thì \(t = 10.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm của phương trình \(\sin x - \sqrt 3 \cos x = 2\) trong khoảng \(\left( {0;5\pi } \right)\) là: 

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn C

\(\sin x - \sqrt 3 \cos x = 2 \Leftrightarrow \sin x.\frac{1}{2} - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\cos x = 1\)

\( \Leftrightarrow \sin x.\cos \frac{\pi }{3} - \sin \frac{\pi }{3}.\cos x = 1 \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k.2\pi  \Leftrightarrow x = \frac{{5\pi }}{6} + k.2\pi .\)

Ta có: \(0 < x = \frac{{5\pi }}{6} + k.2\pi  < 5\pi  \Leftrightarrow  - \frac{5}{{12}} < k < \frac{{25}}{{12}}\). Do \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0;\,1;\,2.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giá trị của \[\cot \left( {\frac{\pi }{3} + k5\pi } \right)\] bằng:  

\[ - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

\[\sqrt 3 \].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{3}\] .

\[\frac{1}{3}\].

Xem đáp án
Chọn C
\[\cot \left( {\frac{\pi }{3} + k5\pi } \right) = \cot \left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\]
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\), với \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Giá trị \(\cos \alpha \) bằng:

\(\cos \alpha = \frac{2}{3}\).

\(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\(\cos \alpha = - \frac{2}{3}\).

\(\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\cos \alpha  =  \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  \pm \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}}  =  \pm \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) nên \(\cos \alpha  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bốn điểm \[A\], \[B\], \[C\], \[D\] không đồng phẳng. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là trung điểm của \[AC\] và \[BC\]. Trên đoạn \[BD\] lấy điểm \[P\] sao cho \[BP = 2PD.\] Giao điểm của đường thẳng \[CD\] và mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] là giao điểm của    

\[CD\]và \[NP\].

\[CD\]và \[MP\].

\[CD\]và \[MN\].

\[CD\] và \[AP\].

Xem đáp án

Chọn A 

Chọn A    Do \[BP = 2PD\] nên trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\): \(CD\) cắt \(NP\) tại \(E\).  Suy ra: \(CD \cap \left( {MNP} \right) = E.\) (ảnh 1) 

Do \[BP = 2PD\] nên trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\): \(CD\) cắt \(NP\) tại \(E\).

Suy ra: \(CD \cap \left( {MNP} \right) = E.\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Lấy điểm \(M\) thuộc cạnh \[AC\] sao cho \(AM = 2MC\)và \(N\)là trung điểm \(AB\). Gọi \(I\)là một điểm thuộc miền trong của \(\Delta BCD\). Giao điểm của \(CD\) với \(\left( {IMN} \right)\) là giao điểm của \(CD\) với

\[IK\], \[K\] là giao điểm của \[MN\] và \[BC\].

\[IK\], \[K\] là giao điểm của \[MI\] và \[BC\].

\[IK\], \[K\]là giao điểm của \[IN\] và \[BC\].

\[IK\], \[K\] là giao điểm của \[MN\] và \[AD\].

Xem đáp án

Chọn A 

Chọn A    Do \[BP = 2PD\] nên trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\): \(CD\) cắt \(NP\) tại \(E\).  Suy ra: \(CD \cap \left( {MNP} \right) = E.\) (ảnh 1) 

Do \(AM = 2MC\) nên trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) ta có \(MN \cap BC = K.\)

Suy ra: Giao điểm của \(CD\) với \(\left( {IMN} \right)\) là giao điểm của \(CD\) với \(IK\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là trung điểm \[AD\] và \[BC\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SMN} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\] là:

\[SG\] (\[G\]là trung điểm \[AB\]).

\[SO\] (\[O\]là tâm hình bình hành \[ABCD\]).

\[SF\] (\[F\]là trung điểm CD).

\[SD\].

Xem đáp án

Chọn B 

Do \(AM = 2MC\) nên trong mặ (ảnh 1) 

Ta có \(S \in \left( {SMN} \right) \cap \left( {SAC} \right)\,\,\,\left( 1 \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right):\,MN \cap CD = O \Rightarrow O \in \left( {SMN} \right) \cap \left( {SAC} \right)\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\left( {SMN} \right) \cap \left( {SAC} \right)\, = SO.\)

Do \(\left( M \right)\), \(\left( N \right)\) lần lượt là trung điểm \(AD\) và \(BC\) nên:

 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AM = \frac{{AD}}{2} = \frac{{BC}}{2} = NC}\\{AM\,{\rm{//}}\,NC}\end{array} \Rightarrow } \right.\,O\)là trung điểm \(AC\) hay \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,\,N,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(CD,\,CB,\,SA\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(MN\).Giao điểm của \(SO\) với \(\left( {MNK} \right)\) là điểm \(E\). Hãy chọn cách xác định điểm \(E\) đúng nhất trong bốn phương án sau:

\(E\) là giao của \(KM\)với \(SO\).

\(E\) là giao của \(KH\) với \(SO\).

\(E\) là giao của \(KN\)với \(SO\).

\(E\) là giao của \(MN\) với \(SO\).

Xem đáp án

Chọn B 

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right):\,K (ảnh 1) 

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right):\,KH \cap SO = E\)mà \(K,\,H\, \in \,\left( {SAC} \right)\) nên giao điểm của \(SO\) với \(\left( {MNK} \right)\) là điểm \(E\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\),\[M\] là trung điểm \[CD\]. Khẳng định nào sau đây là đúng? 

\(OM{\rm{//}}\left( {SC{\rm{D}}} \right)\).

\(OM{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

\(OM{\rm{//}}\left( {SB{\rm{D}}} \right)\).

\(OM{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B 

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right):\,K (ảnh 1) 

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right):\,\,OM\,{\rm{//}}\,AD\)(Tính chất đường trung bình).

Mà \(AD\,{\rm{//}}\,BC\) suy ra \(OM\,{\rm{//}}\,BC\)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{OM\,{\rm{//}}\,BC}\\{BC \subset \left( {SBC} \right)}\\{OM \not\subset \left( {SBC} \right)}\end{array} \Rightarrow OM\,{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right).} \right.\)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AC\), \(CD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\) và \(\left( {ABN} \right)\) là:

đường thẳng \(BG\) (\(G\) là trọng tâm tam giác \(ACD\)).

đường thẳng \(AH\) (\(H\) là trực tâm tam giác \(ACD\)).

đường thẳng \(MN\).

đường thẳng \(AM\).

Xem đáp án

Chọn A 

Trong mặt phẳng \(\left( {ACD} (ảnh 1) 

Trong mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\): \(AN\) và \(DM\)là hai trung tuyến của tam giác \(ACD\)nên \(AN\) cắt \(DM\)tại trọng tâm \(G\) của tam giác.

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{G \in DM,\,DM \subset \left( {MBD} \right)}\\{G \in AN,\,AN \subset \left( {ABN} \right)}\\{AM \cap BN = G}\end{array} \Rightarrow G \in \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right)\,\,\,\left( 1 \right)} \right.\)

Và \(B \in \left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right)\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)suy ra \(\left( {MBD} \right) \cap \left( {ABN} \right)\, = BG.\)

21. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

(1.0 điểm).Cho \[\sin \alpha = - \frac{4}{5};\,\] với \[\, - \frac{\pi }{2} \le \alpha \le 0.\]Tính giá trị của biểu thức \[T = 4\cot 2\alpha + \frac{{25}}{3}\cos 2\alpha \].

Xem đáp án

Ta có: \[{\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{3}{5}\]. Vì \[ - \frac{\pi }{2} \le \alpha  \le 0 \Rightarrow \cos \alpha  > 0\].Suy ra \[\cos \alpha  = \frac{3}{5}\]

\[\cos 2\alpha  =  - \frac{7}{{25}}\]; \[\sin 2\alpha  =  - \frac{{24}}{{25}}\]

\[T =  - \frac{7}{6}\].

22. Tự luận
• 1 điểm

(1.5 điểm).Giải các phương trình lượng giác sau:

a) \[2\sin 2x + 1 = 0\];

b) \[\cos \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\];

c) \[\cos x - \sqrt 3 \sin x =  - \sqrt 2 \].

Xem đáp án

a) \[2\sin 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow \sin 2x =  - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x =  - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \pi  + \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\]

Giải được \[x =  - \frac{\pi }{{12}} + k\pi ;\,x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]. Kết luận.

b) \[\cos \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{6} = x + \frac{\pi }{4} + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{6} =  - x - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi \\x =  - \frac{\pi }{{36}} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] . Kết luận.

c) \[\cos x - \sqrt 3 \sin x =  - \sqrt 2  \Leftrightarrow \frac{1}{2}\cos x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{6} - x} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{4}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{\pi }{6} - x =  - \frac{\pi }{4} + k2\pi \\\frac{\pi }{6} - x = \pi  + \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{{12}} - k2\pi \\x =  - \frac{{13\pi }}{{12}} - k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]. Kết luận.

23. Tự luận
• 1 điểm
(2.0 điểm).Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[N\] là điểm thuộc cạnh \[BC\] sao cho \[CN = 3NB\]

a) Tìm giao tuyến giữa hai mặt phẳng \[\left( {SDN} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\].

b) Lấy \[H\] thuộc cạnh \[AC\] sao cho \[CH = \frac{3}{4}{\rm{CA}}\]. Chứng minh: \[NH\,//\,(SCD)\].

c) Gọi \[I\] là điểm thuộc cạnh \[SA\]. Tìm giao điểm của \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {IND} \right)\].

Xem đáp án

Trong (SAB) có \[MI \cap SB = K \R (ảnh 1)

a) Vẽ hình đúng

Trong \[\left( {ABCD} \right)\] có \[DN \cap AC = O \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}O \in DN \subset \left( {SDN} \right)\\O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right.\]

Suy ra \[O\] là điểm chung của \[\left( {SDN} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\]

            \[S\] là điểm chung của \[\left( {SDN} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\] \[ \Rightarrow \left( {SDN} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\].

b) Có \[\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{3}{4};\,\,\,\frac{{CH}}{{CA}} = \frac{3}{4} \Rightarrow \frac{{CN}}{{CB}} = \,\,\frac{{CH}}{{CA}}\]

\[ \Rightarrow HN\,{\rm{//}}\,AB\]mà \[AB\,{\rm{//}}\,{\rm{DC}} \Rightarrow HN\,{\rm{//}}\,{\rm{DC}}\].

Có \[HN\,{\rm{//}}\,{\rm{DC}}{\rm{,}}\,\,{\rm{DC}} \subset \left( {SC{\rm{D}}} \right),HN \notin \left( {SC{\rm{D}}} \right) \Rightarrow HN\,{\rm{//}}\,\left( {SC{\rm{D}}} \right)\].

c) Trong (ABCD) có\[DN \cap AB = M \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}M \in DN \subset \left( {IND} \right)\\M \in AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right.\]. Suy ra M và I là điểm chung của (IND) và (SAB) \[ \Rightarrow \left( {IND} \right) \cap \left( {SAB} \right) = MI\].

Trong (SAB) có \[MI \cap SB = K \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}K \in SB\\K \in MI \subset \left( {IND} \right)\end{array} \right. \Rightarrow K = SB \cap \left( {IND} \right)\].

24. Tự luận
• 1 điểm
(0.5 điểm).Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \[m\] để phương trình \[{\sin ^6}x + {\cos ^6}x - {\sin ^2}4x = m\]có \[4\] nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\).
Xem đáp án

Ta có \({\sin ^4}x + {\cos ^4}x = \frac{3}{4} + \frac{1}{4}\cos 4x\)

Phương trình trở thành \(8{\cos ^2}4x + 3\cos 4x = 8m + 3\)

Đặt \(t = \cos 4x,\) với \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\) nên \(t \in \left[ { - 1;1} \right]\)

Khi đó phương trình trở thành \(8{t^2} + 3t = 8m + 3\,\,\,(*)\)

Ứng với mỗi \(t \in {\rm{[}} - 1;1)\) thì phương trình \(\cos 4x = t\) sẽ có ta hai giá trị của \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\)

Với \(t = 1\) thì phương trình \(\cos 4x = t\) cho ta đúng một giá trị của \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\)

Do đó yêu cầu bài toán tương đương với (*) có hai nghiệm \(t\) phân biệt thuộc \({\rm{[}} - 1;1)\).

Xét hàm \(f(t) = 8{t^2} + 3t\) trên \({\rm{[}} - 1;1)\).

Bảng biến thiên

Trong (SAB) có \[MI \cap SB = K \R (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy yêu cầu của bài toán

\( \Leftrightarrow  - \frac{9}{{32}} < 8m + 3 \le 5 \Leftrightarrow  - \frac{{105}}{{256}} < m \le \frac{1}{4}\). Kết luận.