Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Bùi Thị Xuân (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Bùi Thị Xuân (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1139 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{2n + 1}}\). Số \(\frac{8}{{15}}\) là số hạng thứ mấy của dãy số?

\(5\).

\(6\).

\(8\).

\(7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{n + 1}}{{2n + 1}} = \frac{8}{{15}} \Leftrightarrow 15n + 15 = 16n + 8 \Leftrightarrow n = 7\).

Vậy Số \(\frac{8}{{15}}\) là số hạng thứ bảy của dãy số

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của \(25\) cây dừa giống như sau:Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_e} = \frac{{175}}{7}\).

\({M_e} = \frac{{165}}{3}\).

\({M_e} = \frac{{165}}{5}\).

\({M_e} = \frac{{165}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cỡ mẫu: \(n = 4 + 6 + 7 + 5 + 3 = 25\).

\({x_1},\,{x_2},\,...,{x_{25}}\) là chiều cao của 25 cây dừa giống được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là \({x_{13}}\).

Do \({x_{13}}\) thuộc nhóm \(\left[ {20;30} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị. Do đó:

\(p = 3\), \({a_3} = 20\), \({m_3} = 7\), \({m_1} + {m_2} = 10\), \({a_4} - {a_3} = 10\). Do đó:

\({M_e} = 20 + \frac{{\frac{{25}}{2} - 10}}{7}.10 = \frac{{165}}{7}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thống kê chỉ số chất lượng không khí (AQI) tại một địa điểm vào các ngày trong tháng 6/2023 được cho trong bảng sau:
Câu 3. Thống kê chỉ số chất lượng không khí (AQI) tại một địa điểm vào các ngày trong tháng 6/2023   được cho trong bảng sau: (ảnh 1)
Chất lượng không khí được xem là tốt nếu AQI nhỏ hơn 50, là trung bình nếu AQI từ 50 đến dưới 100. Trong tháng 6/2023, tại địa điểm này có bao nhiêu ngày chất lượng không khí dưới mức trung bình?

\(14.\)

\(20.\)

\(12.\)

\(18.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: A
Số ngày chất lượng không khí dưới mức trung bình, tức là số ngày mà chỉ số AQI từ 100 trở lên là: 7 + 4 + 3 = 14 ngày.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau?

\({\sin ^2}x + {\cos ^2}x + 1 = 0.\)

\({\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x.\)

\({\sin ^2}x = - 1 + {\cos ^2}x.\)

\({\sin ^2}x - {\cos ^2}x = 1.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \(y = \frac{{2023}}{{\cos x - 1}}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: C
Hàm số đã cho xác định khi \(\cos x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\) nên tập xác định của hàm số là \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm S của phương trình \[\sin 2x = \sin x\] là

\[S = \left\{ {k2{\rm{\pi }};\frac{{\rm{\pi }}}{3} + k2{\rm{\pi }}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[S = \left\{ {k2{\rm{\pi }};{\rm{\pi }} + k2{\rm{\pi }}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[S = \left\{ {k2{\rm{\pi }}; - \frac{{\rm{\pi }}}{3} + \frac{{k2{\rm{\pi }}}}{3}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[S = \left\{ {k2{\rm{\pi }};\frac{{\rm{\pi }}}{3} + \frac{{k2{\rm{\pi }}}}{3}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\sin 2x = \sin x \Leftrightarrow \sin x\left( {2\cos x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 0\\\cos x = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x =  \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

Biểu diễn các nghiệm \[x = k\pi \],\[x =  \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \] trên đường tròn lượng giác ta thấy trùng với các nghiệm \[x = k2{\rm{\pi }};x = \frac{{\rm{\pi }}}{3} + \frac{{k2{\rm{\pi }}}}{3}\], \[k \in \mathbb{Z}\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?

\(\sin x = 2\sin \frac{x}{2}.\cos \frac{x}{2}\) .

\({\cos ^2}x = \frac{{1 + \cos 2x}}{2}\).

\({\sin ^2}x = \frac{{1 - \cos 2x}}{2}\)

\(\cos 2x = {\cos ^3}x - {\sin ^3}x\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là: D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau?

\({\rm{sin}}a + {\rm{cos}}a = - \sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {a + \frac{\pi }{4}} \right)\).

\({\rm{sin}}a + {\rm{cos}}a = \sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {a + \frac{\pi }{4}} \right)\).

\({\rm{sin}}a + {\rm{cos}}a = \sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {a - \frac{\pi }{4}} \right)\).

\({\rm{sin}}a + {\rm{cos}}a = - \sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {a - \frac{\pi }{4}} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
\[\sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {a + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 \left( {\sin a\cos \frac{\pi }{4} + \cos a\sin \frac{\pi }{4}} \right) = \sin a + \cos a\]
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?

\({u_n} = \frac{n}{{n + 2023}}.\)

\({u_n} = {2^n} + 2023.\)

\({u_n} = \sqrt {{n^2} + 2023} .\)

\({u_n} = n + \frac{{2023}}{n}\,.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: A
Ta có \(0 < \frac{n}{{n + 2023}} < \forall n \ge 1.\) Nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{n}{{n + 2023}}\) là dãy số bị chặn.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số a thoả mãn có 25% giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn a và 75% giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn a là

Số trung vị

Tứ phân vị thứ nhất.

Tứ phân vị thứ hai

Số trung bình

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
Số a thoả mãn có 25% giá trị trong mẫu số liệu nhỏ hơn a và 75% giá trị trong mẫu số liệu lớn hơn a là tứ phân vị thứ nhất.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành được cho bằng bảng phân bố tần số ghép lớp như sau.

Câu 11. Độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành được cho bằng bảng phân bố tần số ghép lớp như sau.  Hỏi số lá có chiều dài từ 30cm đến dưới 50cm chiếm bao nhiêu phần trăm? (ảnh 1)

Hỏi số lá có chiều dài từ 30cm đến dưới 50cm chiếm bao nhiêu phần trăm?

57%.

56,7%.

56%.

50%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Câu 11. Độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành được cho bằng bảng phân bố tần số ghép lớp như sau.  Hỏi số lá có chiều dài từ 30cm đến dưới 50cm chiếm bao nhiêu phần trăm? (ảnh 2) 

Số lá có độ dài dưới 30 cm chiếm: 13,3% + 30% = 43,3%.

Số lá có độ dài từ 30 cm đến 50 cm chiếm: 100% − 43,3% = 56,7%.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng có số hạng đầu\({u_1} = - \frac{1}{2},\) công sai \(d = \frac{1}{2}.\) Năm số hạng liên tiếp đầu tiên của cấp số này là:

\( - \frac{1}{2};0;1;\frac{1}{2};1.\)

\( - \frac{1}{2};0;\frac{1}{2};1;\frac{3}{2}.\)

\( - \frac{1}{2};0;\frac{1}{2};0;\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{2};1;\frac{3}{2};2;\frac{5}{2}.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
Với \({u_1} = - \frac{1}{2},\) công sai \(d = \frac{1}{2}.\) Ta có \({u_1} = - \frac{1}{2};{u_2} = 0;{u_3} = \frac{1}{2};{u_4} = 1;{u_5} = \frac{3}{2}.\)
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\sqrt 3 + 3{\rm{tan}}x = 0\) là:

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \).

\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là: D
\(\sqrt 3 + 3{\rm{tan}}x = 0 \Leftrightarrow {\rm{tan}}x = - \sqrt 3 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \),\[k \in \mathbb{Z}\]
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê số lần đi học muộn trong học kì của các bạn trong lớp, Xuân thu được kết quả sau:

Số lần đi muộn

0 – 2

3 – 5

6 – 8

9 – 11

12 – 14

Số học sinh

23

8

5

3

1

Trung bình mỗi học sinh trong lớp đi muộn bao nhiêu buổi trong một học kì?

3,125

3,4

3,325

3,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong mỗi khoảng số lần đi muộn của các bạn trong lớp, giá trị đại diện chính là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Số lần đi muộn

1

4

7

10

13

Số học sinh

23

8

5

3

1

Tổng số học sinh là n = 23 + 8 + 5 + 3 + 1 = 40.

Trung bình trong học kì mỗi học sinh đi muộn số buổi là

\(\overline x  = 23.1 + 8.4 + 5.7 + 3.10 + 1.1340{\rm{\;}} = 3,325\)(buổi).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sin \left( {2024a} \right) = 2\sin \left( {1012a} \right).\cos \left( {1012a} \right).\)

\(\sin \left( {2024a} \right) = 2024\sin \left( {1012a} \right).\cos \left( {1012a} \right).\)

\(\sin \left( {2024a} \right) = 2024\sin a.\cos a.\)

\(\sin \left( {2024a} \right) = 2\sin a\cos a.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: A
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính độ dài \(\ell \) của cung trên đường tròn có bán kính bằng \[20{\rm{cm}}\] và số đo \(\frac{\pi }{{16}}.\)

\[\ell \approx 2,94{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

\[\ell \approx 3,39{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

\[\ell \approx 1,49{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

\[\ell \approx 3,93{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là: D
Áp dụng \(l = R.\alpha \) ta có \(l = 20.\frac{\pi }{{16}} \approx 3,93{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm giá trị lớn nhất \(M\) và giá trị nhỏ nhất \(m\) của hàm số \(y = 3\sin x - 2.\)

\(M = 2,{\rm{ }}m = - 2.\)

\(M = 1,{\rm{ }}m = - 5.\)

\(M = 0,{\rm{ }}m = - 2.\)

\(M = 3,{\rm{ }}m = 1.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \( - 5 \le 3\sin x - 2 \le 1,\forall x \in \mathbb{R}\).
Vậy giá trị lớn nhất \(M = 1\) và giá trị nhỏ nhất \(m = - 5\)
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mẫu số liệu ghép nhóm với tần số các nhóm bằng nhau có số mốt là 

Vô số

0

1

2

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
Mẫu số liệu ghép nhóm với tần số các nhóm bằng nhau thì mẫu số liệu không có mốt.
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm cuối của góc \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ hai của đường tròn lượng giác. Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau đây.

\(\sin \alpha > 0.\)

\(\tan \alpha > 0.\)

\(\cos \alpha > 0.\)

\(\cot \alpha > 0.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: A
Điểm cuối của góc \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ hai thì có tung độ dương nên \(\sin \alpha > 0.\)
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người ta trồng 3003 cây theo một hình tam giác như sau: hàng thứ nhất trồng 1 cây, hàng thứ hai trồng 2 cây, hàng thứ ba trồng 3 cây, hàng thứ tư trồng 4 cây, … Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng cây được trồng?

73.

79.

77.

75.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số hàng cây là \(n.\)Nhận xét số cây ở các hàng lập thành cấp số cộng có \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 1.\)

Áp dụng công thức \({S_n} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]n}}{2}\) ta có \(\left( {2 + n - 1} \right)n = 6006 \Leftrightarrow {n^2} + n - 6006 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 77\\n =  - 78\end{array} \right.\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập ( đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:
Câu 21. Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập ( đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả   sau: (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({Q_3} = 13\).

\({Q_3} = 15\).

\({Q_3} = 14\).

\({Q_3} = 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cỡ mẫu: \(n = 2 + 4 + 7 + 4 + 3 = 20\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\). Do \({x_{15}},\,\,{x_{16}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {12;16} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_3}\).

Do đó: \(p = 4\), \({a_4} = 12\), \({m_4} = 4\), \({m_1} + {m_2} + {m_3} = 2 + 4 + 7 = 13\), \({a_5} - {a_4} = 4\). Ta có:

\({Q_3} = 12 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - 13}}{4}.4 = 14\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \(d = - 2\;\) và \({S_8} = 72.\) Tìm số hạng đầu tiên \({u_1}.\)

\({u_1} = - 16.{\mkern 1mu} \;\;\;\;\)

\({u_1} = - \frac{1}{{16}}.\;\;\;\)

\({u_1} = \frac{1}{{16}}.{\mkern 1mu} \)

\({u_1} = 16.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng công thức \({S_n} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]n}}{2}\) ta có \(\left( {2{u_1} - 2.7} \right)4 = 72 \Leftrightarrow 2{u_1} - 14 = 18 \Leftrightarrow {u_1} = 16\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.2n.\) Mệnh đề nào sau đây sai?

\({u_2} = 4.\)

\({u_3} = - 6.\)

\({u_1} = - 2.\)

\({u_4} = - 8.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: D
Với \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.2n \Rightarrow {u_4} = 8\).
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu một cung tròn có số đo là \({a^0}\) thì số đo radian của nó là:

\(\frac{\pi }{{180a}}\).

\(\frac{{a\pi }}{{180}}\).

\(180\pi a\).

\(\frac{{180\pi }}{a}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
Ta có \({a^0} = a.\frac{\pi }{{180}}\) radian
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức nào sau đây sai?

\({\rm{cos}}\left( {a - b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{sin}}b + {\rm{cos}}a{\rm{cos}}b\).

\({\rm{sin}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{cos}}b + {\rm{cos}}a{\rm{sin}}b\).

\({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{sin}}b - {\rm{cos}}a{\rm{cos}}b\).

\({\rm{sin}}\left( {a - b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{cos}}b - {\rm{cos}}a{\rm{sin}}b\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là: C
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số được cho dưới đây, dãy số nào không phải là cấp số cộng?

\({u_n} = - 2n + 19.\)

\({u_n} = - {2^n} + 15.\)

\({u_n} = - 2n - 21.\)

\({u_n} = - 4n + 9.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
Với \({u_n} = - {2^n} + 15.\)Ta có \({u_1} = 13;{u_2} = 11;{u_2} = 7.\) Khi đó \({u_2} - {u_1} \ne {u_3} - {u_2}\) nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = - {2^n} + 15\) không phải là cấp số cộng.
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cấp số nhân có hai số hạng liên tiếp là \(16\)và \(36.\)Số hạng tiếp theo là:

\(64.\)

\(81.\)

\(720.\)

\(56.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
Ta có số hạng tiếp theo bằng \(\frac{{{{36}^2}}}{{16}} = 81\).
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cấp số nhân có công bội bằng 3 và số hạng đầu bằng 5. Biết số hạng chính giữa là 32805. Hỏi cấp số nhân đã cho có bao nhiêu số hạng?

16.

9.

18.

17.

Xem đáp án
Đáp án đúng là: D
Ta có \(32805 = {3^{9 - 1}}.5\) suy ra số hạng chính giữa \(32805\) là số hạng thứ \(9.\)Dãy có \(9{\rm{\cdot}}2 - 1 = 17\)số hạng
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \tan x.\)

\(y = \sin x.\)

\(y = \cos x.\)

\(y = \cot x.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: C
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm số hạng đầu \[{u_1}\] và công bội \(q\) của cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right),\] biết \[\left\{ \begin{array}{l}{u_6} = 192\\{u_7} = 384\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 6\\q = 2\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 6\\q = 3\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\q = 3\end{array} \right..\]

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\q = 2\end{array} \right..\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_6} = 192}\\{{u_7} = 384}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} \cdot {q^5} = 192\left( 1 \right)}\\{{u_1} \cdot {q^6} = 384\left( 2 \right)}\end{array}} \right.} \right.\)

Lấy (2) chia (1) theo vế với vế ta được \(q = 2\) thế vào (1):

(1) \( \Leftrightarrow {u_1} \cdot {2^5} = 192 \Leftrightarrow {u_1} = 6\)

Vậy \({u_1} = 6\) và \(q = 2\)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với giá trị nào của \(m\) thì phương trình \(\sin {\mkern 1mu} x = m + 1\) có nghiệm là:

\[m \le 0\].

\[ - 2 \le m \le 0\].

\[0 \le m \le 1\].

\[m \ge 1\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
Phương trình \(\sin {\mkern 1mu} x = m + 1\) có nghiệm khi \( - 1 \le m + 1 \le 1 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 0\).
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án \(A,B,C,D.\)
Câu 32. Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn   phương án \(A,B,C,D.\)  Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 1)
Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\[y = - \sin x.\]

\[y = 1 + \sin 2x.\]

\[y = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right).\]

\[y = - \cos x.\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là: C
Đường cong ở hình trên là đồ thị của một hàm số \[y = \cos x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\]
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \[\sin x = - 1\]là:

\[x = k\pi \].

\[x = \frac{{3\pi }}{2} + k\pi \].

\[x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \].

\[x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \].

Xem đáp án
Đáp án đúng là: C
\[\sin x = - 1 \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khảo sát thời gian chạy bộ trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\([0;20)\)

\([20;40)\)

\([40;60)\)

\([60;80)\)

\([80;100)\)

Số học sinh

\(5\)

\(9\)

\(12\)

\(10\)

\(6\)

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là

\([60;80)\)

\([20;40)\)

\([40;60)\)

\([80;100)\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là: C
Tần số của nhóm \([40;60)\)lớn nhất (=12) nên mốt thuộc nhóm \([40;60).\)
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả giá trị của \[x\] để ba số \[2x - 1;{\rm{ }}x;{\rm{ }}2x + 1\] theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân.

\[x = \pm \frac{1}{3}\,.\]

\(x = \pm 3.\)

\[x = \pm \sqrt 3 .\]

\[x = \pm \frac{1}{{\sqrt 3 }}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ba số \(2x - 1;{\rm{\;}}x;{\rm{\;}}2x + 1{\rm{\;}}\)theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân khi

\((2x - 1)(2x + 1) = {x^2}\)⇔\({x^2} = 4{x^2} - 1 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

36. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Giải phương trình: \(\sin 4x = \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right).\)

Xem đáp án

\(\sin 4x = \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x = x + \frac{\pi }{3} + k2\pi \\4x = \pi  - \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{9} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = \frac{{2\pi }}{{15}} + \frac{{k2\pi }}{5}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

37. Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường (\({\rm{km}})\) từ nhà đến nơi làm việc của 40 công nhân một nhà máy được ghi lại như sau:

Số trung bình của mẫu số liệu không ghé (ảnh 1)

a) Ghép nhóm dãy số liệu trên thành các khoảng có độ rộng bằng nhau, khoảng đầu tiên là \([0;5)\). Tìm giá trị đại diện cho mỗi nhóm.

b) Tính số trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm và mẫu số liệu ghép nhóm. Giá trị nào chính xác hơn?

Xem đáp án

a)

 Số trung bình của mẫu số liệu không ghé (ảnh 2)

b) Với mẫu số liệu không ghép nhóm:

\(\bar x = (5 + 3 + 10 + 20 + 25 + 11 + 13 + 7 + 12 + 31 + 19 + 10 + 12 + 17 + 18 + 11 + 32 + 17 + 16 + 2 + \)

\[7 + 9 + 7 + 8 + 3 + 5 + 12 + 15 + 18 + 3 + 12 + 14 + 2 + 9 + 6 + 15 + 15 + 7 + 6 + 12):{\rm{ }}40 = 11.9\]

Với mẫu số liệu ghép nhóm: \(\bar x = \frac{{2.5 \times 6 + 7.5 \times 10 + 12.5 \times 11 + 17.5 \times 9 + 22.5 + 27.5 + 32.5 \times 2}}{{40}} = 12.5\)

Số trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm chính xác hơn.

38. Tự luận
• 1 điểm

a)  Tính \(\sin 2a,{\rm{cos}}2a\), biết: \({\rm{sin}}a + \cos a = \frac{1}{2}\) và \(\frac{\pi }{2} < a < \frac{{3\pi }}{4}\).

b) Với hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) như hình vẽ bên, cách tô màu như phần gạch sọc được gọi là cách tô màu “đẹp”. Một nhà thiết kế tiến hành tô màu cho một hình vuông như hình bên, theo quy trình sau:

 Số trung bình của mẫu số liệu không ghé (ảnh 1)

Bước 1: Tô màu “đẹp” cho hình vuông \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\).

Bước 2: Tô màu “đẹp” cho hình vuông \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) là hình vuông ở chính giữa khi chia hình vuông  thành  phần bằng nhau như hình vẽ.

Bước 3: Tô màu “đẹp” cho hình vuông \({A_3}{B_3}{C_3}{D_3}\) là hình vuông ở chính giữa khi chia hình vuông \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) thành  phần bằng nhau. Cứ tiếp tục như vậy. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bước để tổng diện tích phần được tô màu chiếm  \(49,99\% \).

Xem đáp án

a)Ta có: \({({\rm{sin}}a + {\rm{cos}}a)^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \Leftrightarrow {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a + 2{\rm{sin}}a{\rm{cos}}a = \frac{1}{4}\)

\( \Leftrightarrow 1 + {\rm{sin}}2a = \frac{1}{4} \Leftrightarrow {\rm{sin}}2a =  - \frac{3}{4}{\rm{.\;}}\)

Vì \(\frac{\pi }{2} < a < \frac{{3\pi }}{4}\) nên \(\pi  < 2a < \frac{{3\pi }}{2}\), do đó \({\rm{cos}}2a < 0\). Mặt khác từ \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\left( {2a} \right) + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {2a} \right) = 1\)

Suy ra \({\rm{cos}}2a =  - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\left( {2a} \right)}  =  - \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{3}{4}} \right)}^2}}  =  - \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

b) Gọi diện tích được tô màu ở mỗi bước là \({u_n},n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Ta có dãy các giá trị \({u_n}\) là một cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = \frac{4}{9}\) và công bội \(q = \frac{1}{9}\).

Gọi \({S_k}\) là tổng của \(k\) số hạng đầu trong cấp số nhân đang xét thì \({S_k} = \frac{{{u_1}\left( {{q^k} - 1} \right)}}{{q - 1}}\).

Để tổng diện tích phần được tô màu chiếm \(49,99{\rm{\% }}\) thì \(\frac{{{u_1}\left( {{q^k} - 1} \right)}}{{q - 1}} \ge 0,4999 \Leftrightarrow k \ge 3,8\).

Vậy cần ít nhất 4 bước.