Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Khương Đình (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Khương Đình (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1176 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm).
Góc \(70^\circ \) có số đo bằng radian là:

\(\frac{{18\pi }}{7}\).

\(\frac{{7\pi }}{{18}}\).

\(\frac{{9\pi }}{7}\).

\(\frac{{7\pi }}{9}\).

Xem đáp án
Chọn B
Ta có: \(70^\circ = 70 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{7\pi }}{{18}}\).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\tan \alpha > 0;\cot \alpha > 0.\]

\(\tan \alpha < 0;\cot \alpha < 0.\)

\(\tan \alpha > 0;\cot \alpha < 0.\)

\[\tan \alpha < 0;\cot \alpha > 0.\]

Xem đáp án
Chọn A
Ta có: \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}.\) nên \(\alpha \)thuộc góc phần tư số 3 nên \[\tan \alpha > 0;\cot \alpha > 0.\].
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

sinπ–a=–cosa

sinπ2–a=−sina

sinπ–a=sina

sinπ2–a=−cosa

Xem đáp án

Chọn C
Ta có công thức bù sinπ–a=sina

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Cho \(\sin \alpha = \frac{2}{{\sqrt 7 }}\). Biết \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Giá trị của \(\cos \alpha \) là:

\(\frac{{7 - 2\sqrt 7 }}{7}\).

\( - \frac{{\sqrt {21} }}{7}\).

\[\frac{3}{7}\].

\( - \frac{7}{{13}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - \frac{4}{7} = \frac{3}{7} \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{{\sqrt {21} }}{7}\)

Vì: \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \)nên \(\cos \alpha  < 0\)\( \Rightarrow \cos \alpha  =  - \frac{{\sqrt {21} }}{7}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

\[\cos (a + b) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\].

\[sin2a = 2\sin a\cos a\].

\[sin(a - b) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\].

\[\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a\].

Xem đáp án
Chọn A
Ta có: \[\cos (a + b) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\].
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các công thức sau, công thức nào sai?

cosacosb=12cosa–b+cosa+b.

sinasinb=12cosa–b–cosa+b.

sinacosb=12sina–b+sina+b.

sinacosb=12sina−b−cosa+b.

Xem đáp án
Chọn D
Ta có: \(\sin a\cos b = \frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {a + b} \right) + \sin \left( {a - b} \right)} \right].\)
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \[\sin \alpha = \frac{{12}}{{13}}\] và \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \]. Tính \[P = \tan \left( {\frac{\pi }{4} - \alpha } \right)\]

\(\frac{2}{7}\).

\( - \frac{{17}}{7}\).

\[\frac{{13}}{7}\].

\( - \frac{{17}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {(\frac{{12}}{{13}})^2} = \frac{{25}}{{169}} \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{5}{{13}}\)

Vì: \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \)nên \(\cos \alpha  < 0\)\( \Rightarrow \cos \alpha  =  - \frac{5}{{13}}\)vậy \[\tan \alpha  = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{{12}}{{13}}}}{{ - \frac{5}{{13}}}} =  - \frac{{12}}{5}\]

Vậy \[P = \tan \left( {\frac{\pi }{4} - \alpha } \right) = \frac{{\tan \frac{\pi }{4} - \tan \alpha }}{{1 + \tan \frac{\pi }{4}.\tan \alpha }} = \frac{{1 + \frac{{12}}{5}}}{{1 - \frac{{12}}{5}}} =  - \frac{{17}}{7}\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biểu thức\(A = \cos \left( {\frac{{3\pi }}{2} + x} \right).\sin \left( {11\pi - x} \right).\cos \left( {x - \frac{{13\pi }}{2}} \right).\sin \left( {x - 7\pi } \right)\) có kết quả rút gọn bằng \(a{\sin ^b}x\)khi đó \(a + b\) là giá trị nào sau đây

\(0\).

\[3\].

\(2\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\cos \left( {\frac{{3\pi }}{2} + x} \right) = \sin x\), \(\sin \left( {11\pi  - x} \right) = \sin x\), \(\cos \left( {x - \frac{{13\pi }}{2}} \right) = \sin x\), \(\sin \left( {x - 7\pi } \right) =  - \sin x\).

Khi đó: \(\sin x.\sin x.\sin x\left( { - \sin x} \right) =  - {\sin ^4}x\)\( \Rightarrow a =  - 1,b = 4 \Rightarrow a + b = 3\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là:

\(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ 0 \right\}\).

\(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

\(\mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án
Chọn B
Ta có TXĐ: \(D = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào dưới đây ?
Câu 10: Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào dưới đây ? (ảnh 1)

\[y = \tan x\].

\[y = \cos x\].

\[y = \sin x\].

\[y = \cot x\].

Xem đáp án
Chọn B
Đường cong trên là đồ thị hàm số: \[y = \cos x\].
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là sai?

Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng \[\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\]

Hàm số \(y = \sin x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3\pi ; - \frac{{5\pi }}{2}} \right).\)

Hàm số \(y = \cos x\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \pi ;0} \right).\)

Hàm số \(y = \cos x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right).\)

Xem đáp án
Chọn D
Vì hàm số \(y = \cos x\) đồng biến trên khoảng \[\left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right)\]nghịch biến trên \[\left( {2\pi ;\frac{{5\pi }}{2}} \right)\].
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \sin 2x.{\tan ^2}x\).

\(y = x\cos x.\)

\(y = \cos x.\cot x.\)

\(y = \frac{{\tan x}}{{\sin x}}.c{\rm{os}}2x\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có: \(y = \frac{{\tan x}}{{\sin x}}.c{\rm{os}}2x = \frac{{c{\rm{os}}2x}}{{c{\rm{os}}x}}\) là hàm chẵn.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {3\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + 4} \).

\(\max y = \sqrt 7 \),\(\min y = 1\).

\(\max y = \sqrt 7 \),\(\min y = 2\sqrt 7 \).

\(\max y = \sqrt 7 \),\(\min y = 2\).

\(\max y = \sqrt 7 \),\(\min y = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:

\(\begin{array}{l} - 1 \le \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \le 1\\ \Leftrightarrow  - 3 \le 3\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \le 3\\ \Leftrightarrow 1 \le 3\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + 4 \le 7\\ \Leftrightarrow 1 \le \sqrt {3\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + 4}  \le \sqrt 7 \end{array}\)

Vậy: \(\max y = \sqrt 7 \),\(\min y = 1\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\cot x = \sqrt 3 \) có tập nghiệm là

\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\emptyset \].

\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án
Chọn D
Ta có: \(\cot x = \sqrt 3 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cung lượng giác có điểm biểu diễn là \({M_1},{M_2}\) như hình vẽ là nghiệm của phương trình lượng giác nào sau đây?
Chọn A Ta có: \(\cot x = \sqrt 3  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\). (ảnh 1)

\(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0.\)

\(\sin x = 0.\)

\(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0.\)

\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0.\)

Xem đáp án
Chọn A
Ta có: \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{3} = k\pi \Rightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi \) nên chọn A.
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Phương trình \[\sin 2x = 0\] có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;9\pi } \right)\)?

\(18\).

\(19\).

\(16\).

\(17\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\sin 2x = 0 \Leftrightarrow x = k\frac{\pi }{2}\)mà \(x \in \left( {0;9\pi } \right)\)

Nên: \[0 < k\frac{\pi }{2} < 9\pi  \Leftrightarrow 0 < \frac{k}{2} < 9 \Leftrightarrow 0 < k < 18\] vậy có 17 giá trị k.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bức tranh phong cảnh thiên nhiên là một cách gửi gắm thông điệp ý nghĩa và luôn có sức hấp dẫn đối với nhiều người. Trong một buổi học mỹ thuật, thầy Thành hướng dẫn rằng để vẽ một bức tranh phong cảnh đẹp thì ta cần phải phân bổ bố cục rõ ràng. Trên một bức tranh hình chữ nhật \(ABCD\) có chiều dài gấp đôi chiều rộng, thầy Thành hướng dẫn 1 cách phân bố cục bằng việc lấy 2 điểm \(E,F\) trên đoạn \(AD,CD\) rồi nối 2 đoạn \(BE,BF\)(như hình vẽ). Biết \(3AE = 2AD,CF = FD\), Giá trị của \(\cot \widehat {EBF}\) là:
Câu 17: Bức tranh phong cảnh thiên nhiên là một cách gửi gắm thông điệp ý nghĩa và luôn có sức hấp dẫn đối với nhiều người. Trong một buổi học mỹ thuật, thầy Thành hướng dẫn rằng để vẽ một bức tranh phong cảnh đẹp thì ta cần phải phân bổ bố cục rõ ràng.  (ảnh 1)

\(\frac{{18}}{9}\).

\(\frac{{19}}{8}\).

\[\frac{{16}}{7}\].

\(\frac{7}{{16}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Đặt \[AB = x =  > AD = 2x =  > AE = \frac{4}{3}x,CF = \frac{x}{2}\].

\[\tan \widehat {ABE} = \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{\frac{4}{3}x}}{x} = \frac{4}{3}\];\[\tan \widehat {FBC} = \frac{{CF}}{{BC}} = \frac{{\frac{x}{2}}}{{2x}} = \frac{1}{4}\]

\[\cot \widehat {EBF} = \tan \left( {{{90}^ \circ } - \widehat {EBF}} \right) = \tan \left( {\widehat {ABE} + \widehat {FBC}} \right)\]

\[ = \frac{{\tan \widehat {ABE} + \tan \widehat {FBC}}}{{1 - \tan \widehat {ABE}.\tan \widehat {FBC}}} = \frac{{\frac{4}{3} + \frac{1}{4}}}{{1 - \frac{4}{3}.\frac{1}{4}}} = \frac{{19}}{8}.\].

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{n - 1}}{{n + 1}}\).Khẳng định nào sau đây là sai?

\({u_1} = 0\).

\({u_2} = 0,3\).

\({u_3} = 0,5\).

\({u_4} = 0,6\).

Xem đáp án
Chọn B
Vì ta có: \({u_2} = \frac{{2 - 1}}{{2 + 1}} = \frac{1}{3}\).
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số giảm?

\({u_n} = \frac{{n - 3}}{{n + 1}}.\)

\({u_n} = \frac{n}{2}.\)

\({u_n} = \frac{2}{{{n^2}}}.\)

\({u_n} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{{3^n}}}.\)

Xem đáp án
Chọn C
Dãy số giảm là: \({u_n} = \frac{2}{{{n^2}}}.\)
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào bị chặn?

\[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}.\]

\[{u_n} = {3^n}.\]

\[{u_n} = \sqrt {n + 1} .\]

\[{u_n} = {n^2}.\]

Xem đáp án
Chọn A
Dãy số bị chặn là: \[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}.\]vì \[0 \le \frac{1}{{{2^n}}} \le 1.\]
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số sau, dãy nào là cấp số cộng?

\(1;2;4;7;11;...\).

\(\frac{1}{3};\frac{2}{3};1;\frac{4}{3};\frac{5}{3};...\).

\( - 5; - 3; - 1;3;5;...\).

\(1;2;4;8;16;...\).

Xem đáp án

Chọn B

Dãy số cấp số cộng là \(\frac{1}{3};\frac{2}{3};1;\frac{4}{3};\frac{5}{3};...\)có công sai \(d = \frac{1}{3}\) và số hạng tổng quát là: \({u_n} = \frac{1}{3}n;\,n \ge 1\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\], biết: \[{u_1} = 3\],\[{u_2} = - 1\]. Chọn đáp án đúng.

\[d = 4\].

\[d = 1\].

\[d = - 2\].

\[d = - 4\].

Xem đáp án
Chọn B
Ta có: \[d = {u_2} - {u_1} = - 1 - 3 = - 4\].
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_{13}} = 8\) và \(d = - 3\). Tìm số hạng thứ ba của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\).

\(50\).

\(28\).

\(38\).

\(44\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có: \({u_{13}} = {u_1} + 12d = 8 \Rightarrow {u_1} = {u_{13}} - 12d = 8 + 36 = 44\).
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \({u_1} = 10\) và \({u_{10}} = 1\). Tính \[{S_{100}}\].

\[{S_{100}} = 3941\].

\[{S_{100}} = - 3941\].

\[{S_{100}} = - 3950\].

\[{S_{100}} = 3950\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:

 \(\begin{array}{l}{u_{10}} = {u_1} + 9d = 1 \Rightarrow d = \frac{{1 - {u_1}}}{9} = \frac{{1 - 10}}{9} =  - 1\\ \Rightarrow {u_{100}} = {u_1} + 99d = 10 - 99 =  - 89\\ \Rightarrow {S_{100}} = \frac{{100(10 - 89)}}{2} =  - 3950\end{array}\)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định số hàng đầu \[{u_1}\] và công sai \[d\] của cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[\left\{ \begin{array}{l}{u_{13}} = 2{u_6} + 5\\{u_9} = 5{u_2}\end{array} \right.\].

\[{u_1} = 3\] và \[d = 4\].

\[{u_1} = 3\] và \[d = 5\].

\[{u_1} = 4\] và \[d = 5\].

\[{u_1} = 4\] và \[d = 3\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:

\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{u_{13}} = 2{u_6} + 5\\{u_9} = 5{u_2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 12d = 2({u_1} + 5d) + 5\\{u_1} + 8d = 5({u_1} + d)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {u_1} + 2d = 5\\ - 4{u_1} + 3d = 0\end{array} \right.\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\d = 4\end{array} \right.\end{array}\].

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định \(x\) dương để \(2x - 2\); \(2x\,\); \({x^2} - 1\) lập thành cấp số cộng.

\(x = 3\).

\(x = - 1\).

\(x = 3\)hoặc \(x = - 1\).

không có giá trị nào của \(x\).

Xem đáp án

Chọn A

Để \(2x - 2\); \(2x\,\); \({x^2} - 1\) lập thành cấp số cộng thì:

\(2x - (2x - 2) = {x^2} - 1 - 2x \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một gia đình cần khoan một cái giếng để lấy nước. Họ thuê một đội khoan giếng nước. Biết giá của mét khoan đầu tiên là \[80.000\] đồng, kể từ mét khoan thứ hai giá của mỗi mét khoan tăng thêm \[5.000\] đồng so với giá của mét khoan trước đó. Biết cần phải khoan sâu xuống \[50{\rm{m}}\] mới có nước. Hỏi phải trả bao nhiêu tiền để khoan cái giếng đó?

\(10.125.000\) đồng.

\(4.000.000\) đồng.

\(52.500.000\) đồng.

\(50.500.000\) đồng.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi số tiền phải trả mỗi mét khoan là cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = 80.000,d = 5.000\].

Ta có giá tiền khoan mét thứ 50 là: \[{u_{50}} = {u_1} + 49.d = 80000 + 49.5000 = 325.000\].

Vậy tổng số tiền phải trả để khoan 50m là: \[{S_{50}} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_{50}}} \right).50}}{2} = 10.125.000\](đồng).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Các khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng?

Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng\[.\]

Xem đáp án
Chọn C
Khẳng đinh đúng là: “Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.”.
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\), gọi \(O\)là giao điểm của \(AB\)và \(CD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)và \(\left( {SDC} \right)\)là đường thẳng

\(SA\).

\(SB\).

\(SC\).

\(SO\).

Xem đáp án

Chọn D

 Chọn C Khẳng đinh đúng là: “Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.”. (ảnh 1)

Ta có S là điểm chung thứ nhất và O là điểm chung thứ 2 của 2 mp \(\left( {SAB} \right)\)và \(\left( {SDC} \right)\)

Nên giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)và \(\left( {SDC} \right)\)là đường thẳng SO.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bốn điểm \(A,\,B,\,C,\,D\) không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên \(AB,\,AD\) lần lượt lấy các điểm \(M\) và \(N\) sao cho \(MN\) cắt \(BD\) tại \(I\). Điểm \(I\) không thuộc mặt phẳng nào sao đây?

\[\left( {BCD} \right)\].

\[\left( {ABD} \right)\].

\[\left( {CMN} \right)\].

\[\left( {ACD} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \[I \notin \left( {ACD} \right)\]

Chọn D.  Ta có \[I \notin \left( {ACD} \right)\] (ảnh 1)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AC\) và \(BD\) giao nhau tại \(O\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Trên đoạn \(SC\) lấy một điểm \(M\) không trùng với \(S\) và \(C.\) Giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) là

giao điểm của \(SD\) và \(AB.\).

giao điểm của \(SD\) và \(AM\).

giao điểm của \(SD\) và \(BK\) (với \(K = SO \cap AM\)).

giao điểm của \(SD\) và \(MK\) (với \(K = SO \cap AM\)).

Xem đáp án

Chọn C.

Chọn D.  Ta có \[I \notin \left( {ACD} \right)\] (ảnh 1) 

Trong mp  \(\left( {SAC} \right)\)có \(AM \cap SO = K \Rightarrow K \in (ABM)\)và \(K \in (SBD)\)

Mà trong mp \((SBD)\)có \(BK \cap SD = N\)

Vậy: Giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) là giao điểm của \(SD\) và \(BK\) (với \(K = SO \cap AM\)).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC{\rm{D}}\) có đáy \(ABC{\rm{D}}\) là hình thang với hai đáy là\(AD\) và \(BC\). Các khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng?
Chọn C.  khẳng định nào đúng là hai đường thẳng \(AB\,,S{\rm{D}}\) chéo nhau. (ảnh 1)

Haiđường thẳng \(AB\,,C{\rm{D}}\)chéo nhau.

Hai đường thẳng \(AD\,,BC\)chéo nhau.

Haiđường thẳng \(AB\,,S{\rm{D}}\)chéo nhau.

Hai đường thẳng \(SB\,,S{\rm{D}}\)chéo nhau.

Xem đáp án
Chọn C.
khẳng định nào đúng là hai đường thẳng \(AB\,,S{\rm{D}}\) chéo nhau.
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sau đây đúng?

Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song.

Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì không chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt lần lượt thuộc hai mặt phẳng khác nhau thì chéo nhau.

Xem đáp án
Chọn C.
Mệnh đề nào sau đúng là “Hai đường thẳng phân biệt cùng nằm trong một mặt phẳng thì không chéo nhau.”
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Nếu mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(\parallel \)\(\left( \beta \right)\) thì mọi đường thẳng nằm trong \(\left( \alpha \right)\) đều song song với \(\left( \beta \right).\)

Nếu hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) song song với nhau thì bất kì đường thẳng nào nằm trong \(\left( \alpha \right)\) cũng song song với bất kì đường thẳng nào nằm trong \(\left( \beta \right).\)

Nếu hai đường thẳng phân biệt \(a\) và \(b\) song song lần lượt nằm trong hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) phân biệt thì \(\left( a \right)\parallel \left( \beta \right).\)

Nếu đường thẳng \(d\) song song với \(mp\left( \alpha \right)\) thì nó song song với mọi đường thẳng nằm trong \(mp\left( \alpha \right).\)

Xem đáp án

Chọn A.

Mệnh đề nào sau đúng là “Nếu mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) \(\parallel \) \(\left( \beta  \right)\) thì mọi đường thẳng nằm trong \(\left( \alpha  \right)\) đều song song với \(\left( \beta  \right).\)”

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang, đáy lớn \(AB\). Gọi \(P,Q\) lần lượt là hai điểm nằm trên cạnh \(SA\) và \(SB\) sao cho \(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{1}{3}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(PQ\) cắt \(\left( {ABCD} \right)\).

\(PQ \subset \left( {ABCD} \right)\).

\(PQ\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\).

\(PQ\) và \(CD\) chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: \(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow PQ{\rm{//}}AB\) mà \(AB \subset (ABCD) \Rightarrow PQ{\rm{//}}(ABCD)\).

36. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm).

Đề chẵn

(1 điểm) Giải các phương trình lượng giác sau

a) \(\tan \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) =  - \sqrt 3 \)

b) \(\sin \left( {\frac{{2\pi }}{5} + 2x} \right) = \cos x\)
Xem đáp án

Lời giải

a)

\[\tan \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = \tan \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{6} =  - \frac{\pi }{3} + k\pi .\]

b)

\(\sin (\frac{{2\pi }}{5} + 2x) = co{\mathop{\rm s}\nolimits} x \Leftrightarrow \sin (\frac{{2\pi }}{5} + 2x) = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{2\pi }}{5} + 2x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\\frac{{2\pi }}{5} + 2x = \pi  - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{{10}} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{{10}} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{30}} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{{10}} + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\)

37. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm \(AD\) và \(SB\).

a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {NAD} \right)\)và \(\left( {SBC} \right).\)

b) Xác định giao điểm \(E\) của đường thẳng \(DN\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

c) Gọi \(F\) là giao điểm của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Chứng minh \(E,F,A\)thẳng hàng.

Xem đáp án

\( \Rightarrow E,F,A\) thẳng hàng. (đpcm) (ảnh 1)

a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {NAD} \right)\)và \(\left( {SBC} \right).\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}N \in SB \subset \left( {SBC} \right) \Rightarrow N \in \left( {SBC} \right)\\N \in \left( {NAD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}N \in \left( {SBC} \right) \cap (NAD)\\AD//BC\end{array} \right.\)

Nên giao tuyến của 2 mp là đường thẳng \[d\] đi qua \[N\] và song song với \[BC\] và \[AD\]

b) Xác định giao điểm \(E\) của đường thẳng \(DN\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(AC \cap BD = \left\{ O \right\}\)

Trong mp(SBD) có \(DN \cap SO = \left\{ E \right\}\)

Khi đó \(E \in SO \Rightarrow E \in \left( {SAC} \right) \Rightarrow E = DN \cap \left( {SAC} \right)\)

c) Gọi \(F\) là giao điểm của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Chứng minh \(E,F,A\)thẳng hàng.

Gọi \(BM \cap AC = \left\{ H \right\}\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SBM} \right)\) gọi \(MN \cap SH = \left\{ F \right\}\)

Khi đó \(F = MN \cap \left( {SBD} \right)\).

Các điểm E , F , A  lần lượt thuộc các đường thẳng DN, MN, AM  nên  \(\left\{ \begin{array}{l}E \in DN \subset mp\left( {DMN} \right)\\E \in SO \subset mp\left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {DMN} \right) \cap (SAC)\)

\(\left\{ \begin{array}{l}F \in MN \subset mp\left( {DMN} \right)\\F \in SH \subset mp\left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow F \in \left( {DMN} \right) \cap (SAC)\)

\(\left\{ \begin{array}{l}A \in MD \subset mp\left( {DMN} \right)\\A \in mp\left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow A \in \left( {DMN} \right) \cap (SAC)\)

Nên \(E,F,A\) nằm trên giao tuyến của 2 mp \(\left( {DMN} \right)\& (SAC)\)

\( \Rightarrow E,F,A\) thẳng hàng. (đpcm)

38. Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Cho góc \(x\) thoả mãn \(180^\circ < x < 270^\circ \). Rút gọn biểu thức: \(A = \sqrt {\left( {1 + \tan x} \right){{\cos }^2}x + \left( {1 + \cot x} \right){{\sin }^2}x} \)
Xem đáp án

Ta có: \(A = \sqrt {\left( {1 + \tan x} \right){{\cos }^2}x + \left( {1 + \cot x} \right){{\sin }^2}x}  \Leftrightarrow A = \sqrt {\left( {1 + \frac{{\sin x}}{{\cos x}}} \right){{\cos }^2}x + \left( {1 + \frac{{\cos x}}{{\sin x}}} \right){{\sin }^2}x} \)

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow A = \sqrt {\frac{{\sin x + \cos x}}{{\cos x}}.{{\cos }^2}x + \frac{{\sin x + \cos x}}{{\sin x}}.{{\sin }^2}x} \\ \Leftrightarrow A = \sqrt {\left( {\sin x + \cos x} \right)(\sin x + \cos x)}  = \left| {\sin x + \cos x} \right|\end{array}\]

Do \({180^ \circ } < x < {270^ \circ } \Rightarrow \sin x\,\,\& \,\,\cos x < 0\)

Suy ra \(A =  - \left( {\sin x + \cos x} \right)\).

39. Tự luận
• 1 điểm
(1 điểm ) Giải các phương trình lượng giác sau:
a) \(2\cos x + \sqrt 3 = 0\).
b) \(\sin 2x = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\).
Xem đáp án

a)

\(2\cos x + \sqrt 3  = 0\)

\[ \Leftrightarrow \cos x =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{{5\pi }}{6}\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \\x =  - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) =  > S = \left\{ { \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi } \right\}.\]

b)

\( \Leftrightarrow \sin 2x = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{2} - 2x = x + \frac{\pi }{3} + k2\pi \\\frac{\pi }{2} - 2x =  - \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 3x =  - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\ - x =  - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.(k \in Z)\)

40. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm \(BC\) và \(SA\).

a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {NBC} \right)\) và \(\left( {SAD} \right).\)

b) Xác định giao điểm \(E\) của đường thẳng \(CN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

c) Gọi \(F\) là giao điểm của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\). Chứng minh \(E,F,B\)thẳng hàng.

Xem đáp án

a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (ảnh 1)

a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {NBC} \right)\) và \(\left( {SAD} \right).\)

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}N \in SA \subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow N \in \left( {SAD} \right)\\N \in \left( {NBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}N \in \left( {NBC} \right) \cap (SAD)\\AD//BC\end{array} \right.\]

Nên giao tuyến của 2 mp là đường thẳng \[d\] đi qua \[N\] và song song với \[BC\] và \[AD\]

b) Xác định giao điểm \(E\) của đường thẳng \(CN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Gọi \(AC \cap BD = \left\{ O \right\}\)

Trong \[\left( {SAC} \right)\] có \(CN \cap SO = \left\{ E \right\}\)

Khi đó \(E \in SO \Rightarrow E \in \left( {SBD} \right) \Rightarrow E = CN \cap \left( {SBD} \right)\).

c) Gọi \(F\) là giao điểm của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\). Chứng minh \(E,F,B\)thẳng hàng.

Khi đó \(F = MN \cap \left( {SBD} \right)\).

Các điểm \(E,F,B\)lần lượt thuộc các đường thẳng \(CN\), \(MN\), \(CM\) nên

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(AM \cap BD = \left\{ H \right\}\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\), gọi \(MN \cap SH = \left\{ F \right\}\)  \(\left\{ \begin{array}{l}E \in CN \subset mp\left( {CMN} \right)\\E \in SO \subset mp\left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {CMN} \right) \cap (SBD)\)

\(\left\{ \begin{array}{l}F \in MN \subset mp\left( {CMN} \right)\\F \in SH \subset mp\left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow F \in \left( {CMN} \right) \cap (SBD)\)

\(\left\{ \begin{array}{l}B \in CM \subset mp\left( {CMN} \right)\\B \in mp\left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow B \in \left( {CMN} \right) \cap (SBD)\)

Nên \(E,F,B\) nằm trên giao tuyến của 2 mp\(\left( {CMN} \right)\& (SBD)\)

\( \Rightarrow E,F,B\) thẳng hàng. (đpcm)

41. Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Cho góc \(\alpha \) thoả mãn \(180^\circ < \alpha < 270^\circ \). Rút gọn biểu thức: \(M = \sqrt {\left( {1 + \cot \alpha } \right){{\sin }^2}\alpha + \left( {1 + \tan \alpha } \right){{\cos }^2}\alpha } \).
Xem đáp án

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow M = \sqrt {\left( {1 + \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}} \right){{\sin }^2}\alpha  + \left( {1 + \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}} \right){{\cos }^2}\alpha } \\ \Leftrightarrow M = \sqrt {\frac{{\sin \alpha  + \cos \alpha }}{{\sin \alpha }}.{{\sin }^2}\alpha  + \frac{{\sin \alpha  + \cos \alpha }}{{\cos \alpha }}.{{\cos }^2}\alpha } \\ \Leftrightarrow M = \sqrt {\left( {\sin \alpha  + \cos \alpha } \right)(\sin \alpha  + \cos \alpha )}  = \left| {\sin \alpha  + \cos \alpha } \right|\end{array}\]

Do \({180^ \circ } < \alpha  < {270^ \circ } \Rightarrow \sin \alpha \,\,\& \,\,\cos \alpha  < 0\)

 Suy ra \(A =  - \left( {\sin \alpha  + \cos \alpha } \right)\).