Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1184 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Cung có số đo \[290^\circ \] thì có số đo theo đơn vị radian là

\[\frac{{35\pi }}{{18}}\].

\[\frac{{29\pi }}{{18}}\].

\[\frac{{25\pi }}{{12}}\].

\[\frac{{25\pi }}{9}\].

Xem đáp án
Chọn B
Ta có: \[1^\circ = \frac{\pi }{{180}}\,\user2{rad}\] nên \[290^\circ = 290.\frac{\pi }{{180}}\]\[ = \frac{{29\pi }}{{18}}\,\user2{rad}\].
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên đường tròn có bán kính \[r = 5\]cm, độ dài của cung tròn có số đo \(\frac{\pi }{8}\) là 

\(l = \frac{\pi }{8}\)cm.

\(l = \frac{{40}}{\pi }\) cm.

\(l = \frac{{5\pi }}{8}\)cm.

\(l = \frac{{5.180}}{8}\)cm

Xem đáp án
Chọn C
Độ dài cung tròn là \(l = \frac{\pi }{8}.5\)\( = \frac{{5\pi }}{8}\).
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\)

\(\sin \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\)

\(\sin \left( {a - b} \right) = \cos a\sin b + \sin a\cos b.\)

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos a - \cos b\sin b.\)

Xem đáp án
Chọn A
Ta có: \(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\)
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\sin 2a = 2\sin a\cos a.\)

\(\cos 2a = {\sin ^2}a - {\cos ^2}a.\)

\(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1.\)

\(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a.\)

Xem đáp án
Chọn B
Ta có: \(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a.\) nên phương án B là sai.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)

Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)

Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)

Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)

Xem đáp án
Chọn C
Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập giá trị của hàm số \[y = \sin 2023x\] là

\[\,\left[ { - 1;1} \right]\].

\[( - 1;1)\].

\[\left[ { - 2023;2023} \right]\].

\[\left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right]\].

Xem đáp án
Chọn A
Ta có: \[ - 1 \le \sin 2023x \le 1\] nên tập giá trị của hàm số \[y = \sin 2023x\] là \[\,\left[ { - 1;1} \right]\].
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos \frac{\pi }{6}\) là  

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án
Chọn C
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 4\\{u_{n + 1}} = {u_n} + n\end{array} \right.\).Giá trị của \({u_2}\)bằng

\(5\).

\(6\).

\(7\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn A
Ta có: \({u_2} = {u_1} + 1\)\( = 4 + 1 = 5\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy số hữu hạn nào sau đây là dãy số tăng?

\(1;3;5;7;9\).

\(10;8;6;4;2\).

\(1;5;3;7;9\).

\(1;1;1;1;1\).

Xem đáp án
Chọn A
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 2n + 1\)\(\left( {\forall n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Giá trị của \({u_3}\) bằng                                             

\(3\).

\(5\).

\(1\).

\(7\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có: \({u_3} = 2.3 + 1\)\( = 7\).
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\) và \({u_2} = 9.\) Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

\(2\).

\(4\).

\(6\).

\(3\).

Xem đáp án
Chọn C
Công sai của cấp số cộng đã cho bằng \({u_2} - {u_1} = 9 - 3\) \( = 6\).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng\(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_1} = 2\) và công sai \(d = 4\). Số hạng tổng quát của cấp số cộng là

\({u_n} = 4n + 2\).

\({u_n} = 4n - 2\).

\({u_n} = 2n - 4\).

\({u_n} = 2n + 4\).

Xem đáp án
Chọn B
Số hạng tổng quát của cấp số cộng là \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 2 + \left( {n - 1} \right).4\)\( = 4n - 2\).
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy số hữa hạn nào sau đây là một cấp số nhân?

\(1;{\rm{ - 2; 4; 8; - 16}}{\rm{.}}\)

\(2;{\rm{ 22; 222; 2222; 22222}}{\rm{.}}\)

\(3;{\rm{ 6; 12; 24; 48}}{\rm{.}}\)

\(x;{\rm{ 2x; 3x; 4x; 5x}}{\rm{.}}\) với \(x \ne 0\).

Xem đáp án
Chọn C
Mỗi số hạng(kể từ số hạng thứ 2 trở đi và ngoại trừ số hạng cuối) của dãy số ở phương án C đều bằng số hạng ngay trước đó nhân với số 2.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 2,{u_2} = 10\). Công bội của cấp số nhân là

\(q = 5\).

\(q = 8\).

\(q = - 5\).

\(q = 12\).

Xem đáp án
Chọn A
Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}}\) \( = \frac{{10}}{2} = 5\).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)với số hạng đầu \({u_1} = - 2\) vàcông bội \(q = 2\). Tổng của 5 số hạng đầu tiên của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng

\( - 62\).

\(62\).

\(22\).

\( - 22\).

Xem đáp án
Chọn A
Tổng của 5 số hạng đầu tiên của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \({S_5} = {u_1}.\frac{{1 - {q^5}}}{{1 - q}} = \left( { - 2} \right).\frac{{1 - {2^5}}}{{1 - 2}}\) \( = - 62\).
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 11, ta có kết quả sau:

Nhóm

Chiều cao (cm)

Số học sinh

\(1\)

\(\left[ {150;152} \right)\)

\(5\)

\(2\)

\(\left[ {152;154} \right)\)

\(18\)

\(3\)

\(\left[ {154;156} \right)\)

\(40\)

\(4\)

\(\left[ {156;158} \right)\)

\(26\)

\(5\)

\(\left[ {158;160} \right)\)

\(8\)

\(6\)

\(\left[ {160;162} \right)\)

\(3\)

 

\(N = 100\)

Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là

\(156,5\).

\(157\).

\(157,5\).

\(158\).

Xem đáp án
Chọn B
Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là \({x_4} = \frac{{156 + 158}}{2}\) \( = 157\).
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị : nghìn giờ) của một loại bóng đèn

Chọn B Từ bảng số liệu, số bóng đèn có tuổi thọ thuộc nhóm \(\left[ {7;9} \right)\) là 26. (ảnh 1)

Số bóng đèn có tuổi thọ thuộc nhóm \(\left[ {7;9} \right)\) là

\[20\].

\[26\].

\[4\].

\[42\].

Xem đáp án
Chọn B
Từ bảng số liệu, số bóng đèn có tuổi thọ thuộc nhóm \(\left[ {7;9} \right)\) là 26.
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:   Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là (ảnh 1)
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là

\[[40;60)\].

\[[20;40)\].

\[[60;80)\].

\[[80;100)\].

Xem đáp án

Chọn A

Tổng số học sinh được khảo sát là: \(n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6\) \( = 42\). Trung vị của mẫu số liệu là trung bình cộng của số liệu thứ 21 và 22 (khi sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm).

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là \[[40;60)\].

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều tra về chiều cao của \(100\) học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Trãi; ta được kết quả như sau:
Điều tra về chiều cao của 100 học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Trãi; ta được kết quả như sau:    Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là (ảnh 1)
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là

\[\left[ {156;158} \right)\].

\[\left[ {154;156} \right)\].

\[\left[ {152;154} \right)\].

\[\left[ {158;160} \right)\].

Xem đáp án
Chọn B
Nhóm có tần số lớn nhất là \[\left[ {154;156} \right)\]. Đây cũng là nhóm chứa mốt.
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Doanhthubánhàngtrong30ngàycủamột cửahàngđượcghilạiởbảngsau(đơnvị:triệu đồng):

Doanh thu

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

Số ngày

4

10

12

3

1

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là

\(\left[ {7;9} \right)\).

\(\left[ {5;7} \right)\).

\(\left[ {9;11} \right)\).

\(\left[ {11;13} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Mẫu số liệu có 30 số liệu nên tứ phân vị thứ nhất là số liệu thứ 8(khi sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm).

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là \(\left[ {7;9} \right)\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\sin \alpha = \frac{{ - 4}}{5}\) và \(\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \). Giá trị \[\cos \alpha \]bằng

\( - \frac{3}{5}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\( \pm \frac{3}{5}.\)

\(\frac{9}{{25}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[\cos \alpha  =  \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } \]\[ =  \pm \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{4}{5}} \right)}^2}}  =  \pm \frac{3}{5}\].

Lại có: \(\frac{{3\pi }}{2} < \alpha  < 2\pi \) nên \({\rm{cos}}\alpha  > 0\). Vậy \[\cos \alpha  = \frac{3}{5}\].

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \(\sin \left( {a + \frac{\pi }{3}} \right)\) bằng

\(\sin a + \sin \frac{\pi }{3}\).

\(\frac{1}{2}\sin a + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos a\).

\(\frac{1}{2}\sin a - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos a\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin a + \frac{1}{2}\cos a\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\sin \left( {a + \frac{\pi }{3}} \right)\)\( = \sin a.{\rm{cos}}\frac{\pi }{3} + {\rm{cos}}a.\sin \frac{\pi }{3}\)\(\frac{1}{2}\sin a + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos a\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm của phương trình \(\cos x = \frac{1}{2}\) trên đoạn \[\left[ {0;3\pi } \right]\] là     

\(3.\)

\(2.\)

\(1.\)

\(4.\)

Xem đáp án
Chọn A
Dùng đường tròn lượng giác, nhận thấy số nghiệm của phương trình \(\cos x = \frac{1}{2}\) trên đoạn \[\left[ {0;3\pi } \right]\] là 3 nghiệm.
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)nào sau đây là dãy số bị chặn?

\(\left( {{u_n}} \right)\) với \[{u_n} = - {n^2}\,\,,n \in {\mathbb{N}^*}\].

\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = n\,\,{\rm{ }},n \in {\mathbb{N}^*}\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \tan n\,\,,n \in {\mathbb{N}^*}\).

\(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \sin n\,\,\,,n \in {\mathbb{N}^*}\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có: \( - 1 \le \sin n \le 1\) nên dãy số \({u_n} = \sin n\,\,\,,n \in {\mathbb{N}^*}\) bị chặn.
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)có \({u_1} = 4\) và \({u_2} = 1\). Giá trị của \({u_{10}}\) bằng

\({u_{10}} = - 31\).

\({u_{10}} = - 23\).

\({u_{10}} = - 20\).

\({u_{10}} = 15\).

Xem đáp án
Chọn B
Công sai của cấp số cộng là \(d = {u_2} - {u_1}\) \( = 1 - 4 = - 3\).
Do đó: \({u_{10}} = {u_1} + 9d = 4 + 9.\left( { - 3} \right)\)\( = - 23\).
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có tổng \[n\] số hạng đầu tiên là \[{S_n} = {5^n} - 1\] với \[n \in {\mathbb{N}^*}\]. Khi đó số hạng đầu \[{u_1}\] và công bội \[q\] của cấp số nhân đó là

\({u_1} = 5\), \[q = 4\].

\({u_1} = 5\), \[q = 6\].

\({u_1} = 4\), \[q = 5\].

\({u_1} = 6\), \[q = 5\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[{u_1} = {S_1}\]\[ = {5^1} - 1 = 4\].

Lại có: \[{S_2} = {u_1} + {u_2} = {5^2} - 1 = 24\] nên \[{u_2} = 20\].

Công bội của cấp số nhân là \[q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}}\]\[ = \frac{{20}}{4} = 5\].

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo số liệu thông kê điểm Giữa học kì I môn toán khối 10 của một trường THPT A được cho bởi bảng số liệu sau:
Theo số liệu thông kê điểm Giữa học kì I môn toán khối 10 của một trường THPT A được cho bởi bảng số liệu sau:    Điểm nào đại diện cho nhiều học sinh đạt được nhất? (ảnh 1)
Điểm nào đại diện cho nhiều học sinh đạt được nhất?

\(6,5\).

\(7,5\).

\(7,25\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn C

Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm có tần số lớn nhất là \(\left[ {6,5;8} \right)\).

Giá trị đại diện của nhóm này là \(\frac{{6,5 + 8}}{2} = 7,25\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hiểu thời gian chạy cự li \(1000\,{m}\) (đơn vị : giây) của các bạn học sinh trong một lớp thu được kết quả sau:

Chọn C  Kích thước của mẫu số liệu là \(n = 40\). (ảnh 1)Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\[{M_e} = \frac{{392}}{3}\].

\[{M_e} = \frac{{394}}{3}\].

\[{M_e} = \frac{{391}}{3}\].

\[{M_e} = \frac{{395}}{3}\].

Xem đáp án

Chọn C

Kích thước của mẫu số liệu là \(n = 40\).

Trung vị của mẫu số liệu là trung bình cộng của số liệu thứ 20 và 21 của mẫu số liệu nên nhóm chứa trung vị là nhóm \(\left[ {129;131} \right)\).

Trung vị của mẫu ghép nhóm này là: \[{M_e} = 129 + \frac{{\frac{{40}}{2} - \left( {3 + 7} \right)}}{{15}}.\left( {131 - 129} \right) = \frac{{391}}{3}\].

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát về cân nặng của các học sinh lớp 11D người ta thu được một mẫu dữ liệu ghép nhóm như sau:

Cân nặng

\(\left[ {30\,;\,40} \right)\)

\(\left[ {40\,;\,50} \right)\)

\(\left[ {50\,;\,60} \right)\)

\(\left[ {60\,;\,70} \right)\)

\(\left[ {70\,;\,80} \right)\)

\(\left[ {80\,;\,90} \right)\)

Số học sinh

2

10

16

8

2

2

Số trung bình của mẫu số liệu trên là

\(56\).

\(50\).

\(60\).

\(55\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:

Cân nặng

\(\left[ {30\,;\,40} \right)\)

\(\left[ {40\,;\,50} \right)\)

\(\left[ {50\,;\,60} \right)\)

\(\left[ {60\,;\,70} \right)\)

\(\left[ {70\,;\,80} \right)\)

\(\left[ {80\,;\,90} \right)\)

Giá trị đại diện

35

45

55

65

75

85

Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(\overline x  = \frac{{35.2 + 45.10 + 55.16 + 65.8 + 75.2 + 85.2}}{{40}}\)\( = 56\).
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chiếc phao được thả cố định trên biển dùng để đo độ cao của sóng biển được mô hình hóa bởi hàm số \[h\left( t \right) = 5\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right)\], trong đó \[h\left( t \right)\] là độ cao tính bằng cetimét trên mực nước biển trung bình tại thời điểm \[t\] giây. Nếu chiếc phao đang ở đỉnh của sóng thì trong bao lâu chiếc phao lại ở vị trí đỉnh của cơn sóng tiếp theo (giả sử các cơn sóng đều mô hình hóa bởi cùng hàm số).

\(5\) giây.

\(10\,\)giây.

\(2,5\) giây.

\(20\,\)giây.

Xem đáp án

Chọn B

Chu kỳ dao động của sóng là \(T = 2\pi :\frac{\pi }{5}\)\( = 10\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\sin 2x - \cos x = 0\) là              

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\sin 2x - \cos x = 0\) \( \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\2x = \frac{\pi }{2} + x + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công ty A tuyển một kĩ sư xây dựng với mức lương năm đầu là 180 triệu đồng/năm và cam kết sau mỗi năm, tiền lương sẽ tăng thêm 8 triệu đồng/năm so với năm liền trước đó. Hỏi sau bao nhiêu năm thì tổng tiền lương của người kĩ sư đó bằng 2160 triệu đồng?

\[12\] năm.

\[11\] năm.

\[10\] năm.

\[9\] năm.

Xem đáp án

Chọn C

Tiền lương của kĩ sư đó sau mỗi năm được coi là các số hạng của một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 180\) và công sai \(d = 8\).

Tổng tiền lương của người đó sau \(n\) năm là

\({S_n} = n{u_1} + \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}d = 180n + \frac{{\left( {{n^2} - n} \right).8}}{2}\)\( = 4{n^2} + 176n\)(triệu đồng).

Để tổng tiền lương của người đó bằng 2160 thì \(4{n^2} + 176n = 2160\)\( \Leftrightarrow n = 10\)(nhận) hoặc \(n =  - 54\)(loại).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội \(q = 2\). Biết \({S_n} = 765\). Tìm \[n\].

\(n = 8\).

\(n = 9\).

\(n = 6\).

\(n = 7\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \({S_n} = 765\)\( \Leftrightarrow {u_1}.\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}} = 765\)\( \Leftrightarrow 3.\frac{{1 - {2^n}}}{{1 - 2}} = 765\)\( \Leftrightarrow {2^n} = 256\)\( \Leftrightarrow n = 8\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:  Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên bằng (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên bằng

\[81\].

\[77\].

\[71.\]

\[74\].

Xem đáp án

Chọn C

Mẫu số liệu có 42 số liệu nên tứ phân vị thứ ba là số liệu thứ 32 (khi sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm).

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên là \(\left[ {60;80} \right)\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên bằng \[{Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3.42}}{4} - \left( {5 + 9 + 12} \right)}}{{10}}.\left( {80 - 60} \right)\]\[ = 71\].

35. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

a) Cho \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\) với \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Tính các giá trị sau: \(\cos \alpha ,{\rm{ }}\sin 2\alpha \).

b) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sin x}}{{{\rm{cos2}}x + 1}}\).

Xem đáp án

a) Cho \(\sin \alpha  =  - \frac{3}{5}\) và \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\). Tính \(\cos \alpha ;{\rm{ }}\sin 2\alpha \).

Vì \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos \alpha  < 0\).

Ta có: \(\cos \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{3}{5}} \right)}^2}}  =  - \frac{4}{5}\).

     \(\sin 2\alpha  = 2\sin \alpha \cos \alpha  = 2.\left( { - \frac{4}{5}} \right).\left( { - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{24}}{{25}}\)

b) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sin x}}{{{\rm{cos2}}x + 1}}\).

Điều kiện xác định: \({\rm{cos2}}x + 1 \ne 0\) \[ \Leftrightarrow {\rm{cos}}\,{\rm{2}}x \ne  - 1\] \[ \Leftrightarrow 2x \ne \pi  + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\] \[ \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Vậy TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

36. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho biết \(a + b = \frac{\pi }{3}\). Hãy tính giá trị của biểu thức \(T = \sin a.\sin b - \cos a.\cos b\).

b) Giải phương trình: \(\sin x + {\rm{cos}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0\).

Xem đáp án

a) Cho biết \(a + b = \frac{\pi }{3}\). Hãy tính giá trị của biểu thức \(T = \sin a.\sin b - \cos a.\cos b\).

Ta có: \(T = \sin a.\sin b - \cos a.\cos b =  - \cos (a + b)\).

Mà \(a + b = \frac{\pi }{3}\)\( \Rightarrow T =  - \cos \frac{\pi }{3} =  - \frac{1}{2}\).

b) Giải phương trình: \(\sin x + {\rm{cos}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0\) .

Ta có :

     \(\sin x + {\rm{cos}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \sin x =  - {\rm{cos}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \sin x =  - \sin \left( {\frac{\pi }{6} - 2x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2x - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \pi  - 2x + \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} - k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{18}} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

37. Tự luận
• 1 điểm
Một đa giác có chu vi bằng 158 cm, độ dài các cạnh của nó lập thành một cấp số cộng. Biết cạnh lớn nhất có độ dài là 44 cm. Tìm số cạnh của đa giác đó?
Xem đáp án

Giả sử đa giác có \(n\) cạnh (\(n \in \mathbb{N},\,\,n \ge 3\)).

Gọi độ dài các cạnh của đa giác là \({u_1},\,{u_2},\,{u_3},\,...\,,\,{u_n}\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng và cạnh lớn nhất có độ dài là 44 nên \(0 < {u_1} < {u_2} < \,{u_3} < \,...\, < \,{u_n} = 44cm\).

Vì đa giác có chu vi là \[158cm\] nên \[{S_n} = {u_1} + {u_2} + \,{u_3} + \,...\, + \,{u_n} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_n}} \right)n}}{2}\]

hay \[158 = \frac{{\left( {{u_1} + 44} \right)n}}{2}\] suy ra \[n = \frac{{316}}{{{u_1} + 44}}\]

Mà \(n \in \mathbb{N}\) nên \[{u_1} + 44\] là ước nguyên dương của \[316\] hay \[{u_1} + 44 \in \left\{ {1;2;\,4;\,79;\,158;\,316} \right\}\].

\[{u_1} + 44\]

1,\(2\),\(4\)

\(79\)

\(158\)

\(316\)

\[{u_1}\]

\[{u_1} < 0\] (loại)

 

\[{u_1} = 35\]

\[{u_1} = 114\](không thỏa mãn vì \({u_n} = 44cm\))

\[{u_1} = 272\](không thỏa mãn vì \({u_n} = 44cm\))

Vậy đa giác đã cho có \[n = \frac{{316}}{{79}} = 4\] cạnh.