Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Việt Nam - Ba Lan (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Việt Nam - Ba Lan (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1184 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên đường tròn lượng giác cho góc \(\alpha \in \left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right)\). Khẳng định nào sau đây sai ?

\[\sin \alpha > 0.\]

\[\cos \alpha < 0.\]

\[\tan \alpha > 0.\]

\[\cot \alpha > 0.\]

Xem đáp án
Chọn A
Do \(\alpha \in \left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right) \Rightarrow \sin \alpha < 0\)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hình vẽ dưới đây, các điểm \(M,N\)là những điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo
Chọn A Do \(\alpha  \in \left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right) \Rightarrow \sin \alpha  < 0\) (ảnh 1)

\(\frac{\pi }{3} + k2\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(\frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2},\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(\frac{{4\pi }}{3} + k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\( - \frac{\pi }{3} + k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

Điểm \(M,N\)là những điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\) hay \(x = \frac{{4\pi }}{3} + k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Góc có số đo \(\frac{\pi }{{12}}{\rm{ rad}}\) đổi sang độ là góc

\(15^\circ .\)

\(10^\circ .\)

\(6^\circ .\)

\(5^\circ .\)

Xem đáp án
Chọn A
Ta có : \(a^\circ = \frac{{\alpha .180^\circ }}{\pi } = \frac{{\frac{\pi }{{12}}.180^\circ }}{\pi } = 15^\circ \)
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Góc có số đo \[108^\circ \] đổi sang radian là góc

\(\frac{{3\pi }}{5}.\)

\(\frac{\pi }{{10}}.\)

\(\frac{{3\pi }}{2}.\)

\(\frac{\pi }{4}.\)

Xem đáp án
Chọn A
Ta có : \(\alpha = \frac{{a^\circ .\pi }}{{180^\circ }} = \frac{{108^\circ \pi }}{{180^\circ }} = \frac{{3.\pi }}{5}\)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cung có độ dài \(10cm\), có số đo bằng rad là \(2,5\) thì đường tròn của cung đó có bán kính là

\(2,5cm\).

\(3,5cm\).

\(4cm\).

\(4,5cm\).

Xem đáp án
Chọn C
Ta có : \(l = \alpha .R \Rightarrow R = \frac{l}{\alpha } = 4cm\)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \[\sin \frac{\pi }{5}\cos \frac{\pi }{{30}} - \cos \frac{\pi }{5}\sin \frac{\pi }{{30}}\] là

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\]

\[ - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\]

\[ - \frac{1}{2}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có :  \[\sin \frac{\pi }{5}\cos \frac{\pi }{{30}} - \cos \frac{\pi }{5}\sin \frac{\pi }{{30}} = \sin \left( {\frac{\pi }{5} - \frac{\pi }{{30}}} \right) = \sin \frac{\pi }{6} = \frac{1}{2}\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin \alpha \ne 0,\cos \alpha \ne 0\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}.\]

\[1 + {\cot ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}.\]

\[\tan \alpha + \cot \alpha = 2.\]

\[\tan \alpha .\cot \alpha = 1.\]

Xem đáp án
Chọn D
Ta có : \[\tan \alpha .\cot \alpha = 1.\]
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mệnh đề nào sau đây sai?

\[ - 1 \le \sin \alpha \le 1;{\rm{ }} - 1 \le \cos \alpha \le 1.\]

\[\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}{\rm{ }}\left( {\cos \alpha \ne 0} \right).\]

\[\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}{\rm{ }}\left( {\sin \alpha \ne 0} \right).\]

\[{\sin ^2}\left( {2023\alpha } \right) + {\cos ^2}\left( {2023\alpha } \right) = 2023.\]

Xem đáp án
Chọn D
Ta có : \[{\sin ^2}\left( {2023\alpha } \right) + {\cos ^2}\left( {2023\alpha } \right) = 1.\]
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}.\) Khẳng định nào sau đây sai ?

\(\cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) > 0.\)

\(\cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) < 0.\)

\(\cos \left( {\alpha + \pi } \right) < 0.\)

\(\sin \left( {\pi - \alpha } \right) > 0.\)

Xem đáp án
Chọn B
Ta có : \(\cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \tan \alpha > 0\) do \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}.\)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giá trị của biểu thức sau đây: \(A = {\sin ^2}\left( {\pi - \alpha } \right) + {\tan ^2}\left( {\pi - \alpha } \right){\tan ^2}\left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\cos \left( {\alpha - 2\pi } \right)\)

\[A = 2.\]

\[A = - 2.\]

\[A = \sin \alpha \].

\[A = - \sin \alpha .\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có :

\(\begin{array}{l}A = {\sin ^2}\left( {\pi  - \alpha } \right) + {\tan ^2}\left( {\pi  - \alpha } \right){\tan ^2}\left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) + \sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\cos \left( {\alpha  - 2\pi } \right)\\ = {\sin ^2}\alpha  + {\tan ^2}\alpha co{{\mathop{\rm t}\nolimits} ^2}\alpha  + co{\mathop{\rm s}\nolimits} \alpha \cos \alpha \\ = {\sin ^2}\alpha  + 1 + co{{\mathop{\rm s}\nolimits} ^2}\alpha  = {\sin ^2}\alpha  + co{{\mathop{\rm s}\nolimits} ^2}\alpha  + 1 = 1 + 1 = 2\end{array}\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn lượng giác như hình vẽ. Diện tích hình thang \(ABCD\) bằng
Cho đường tròn lượng giác như hình vẽ. Diện tích hình thang \(ABCD\) bằng (ảnh 1)

\[\frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{2\cos \alpha }}.\]

\[\frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}.\]

\[\frac{{{{\cos }^3}\alpha }}{{2\sin \alpha }}.\]

\[ - \frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{\cos \alpha }}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có :

\(CD = \tan \alpha  \Rightarrow {S_{\Delta OCD}} = \frac{1}{2}.OD.CD = \frac{1}{2}\tan \alpha \)

\[AB = \sin \alpha ,\;OA = cos\alpha  \Rightarrow {S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA.AB = \frac{1}{2}\sin \alpha .\cos \alpha \]

\[ \Rightarrow {S_{ABCD}} = {S_{\Delta OCD}} - {S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}\tan \alpha  - \frac{1}{2}\sin \alpha .\cos \alpha \]

\[ = \frac{1}{2}\left( {\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - \sin \alpha .\cos \alpha } \right) = \frac{{\sin \alpha }}{2}\left( {\frac{1}{{\cos \alpha }} - \cos \alpha } \right)\]

\[ = \frac{{\sin \alpha }}{2}\left( {\frac{{1 - {{\cos }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}} \right) = \frac{{\sin \alpha }}{2}\left( {\frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}} \right) = \frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{2\cos \alpha }}\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{2}{{\sqrt {2 - \sin x} }}\) là 

\(( - \infty ;2)\).

\(\mathbb{R} \setminus \{ 2\} \).

\(\mathbb{R}\).

\([2; + \infty )\).

Xem đáp án
Chọn C
Ta có : \(2 - \sin x > 0\;\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow D = \mathbb{R}\).
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{2023 - \sin x}}{{\tan x - 1}}\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\frac{\pi }{4} + 2k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + 2k\pi ,\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số xác định khi :

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{\tan x - 1 \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{\tan x \ne 1\quad }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi }\\{x \ne \frac{\pi }{4} + k\pi }\end{array}} \right.\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \cos x.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right).\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right).\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right).\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {\pi ;2\pi } \right).\)

Xem đáp án

Chọn D

Trên \(\left( {0;2\pi } \right)\) hàm số \(y = \cos x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {\pi ;2\pi } \right).\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)?\)

\(y = \sin x.\)

\(y = \cos x.\)

\(y = \tan x.\)

\(y = \cot x.\)

Xem đáp án
Chọn C
Hàm số \(y = \tan x\) đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right).\)
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lẻ?

\(y = {\sin ^3}x.\)

\(y = \cos x.\)

\(y = {\tan ^2}x.\)

\(y = {\sin ^2}x.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có

\(y = {\sin ^3}x = f\left( x \right)\)

\(D = \mathbb{R}\)

\(\forall x \in D \Rightarrow  - x \in D\)

\(f\left( x \right) = {\sin ^3}\left( { - x} \right) =  - {\sin ^3}x =  - f\left( x \right)\)

Vậy \(y = {\sin ^3}x\) là hàm số lẻ.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm chu kì \(T\) của hàm số \(y = \cos \left( {\frac{x}{2} + 2023} \right)\).

\(T = - 2\pi .\)

\(T = \pi .\)

\(T = 2\pi .\)

\(T = 4\pi .\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có

Hàm số \(y = \cos \left( {ax + b} \right)\) có chu kì tuần hoàn là \(T = \frac{{2\pi }}{{\left| a \right|}}\)

Suy ra hàm số \(y = \cos \left( {\frac{x}{2} + 2023} \right)\) có chu kì tuần hoàn là \(T = \frac{{2\pi }}{{\left| {\frac{1}{2}} \right|}} = 4\pi \)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm giá trị lớn nhất \(M\) và giá trị nhỏ nhất \(m\) của hàm số \(y = 3\cos x\)

\(M = 3,{\rm{ }}m = - 3.\)

\(M = 1,{\rm{ }}m = - 1.\)

\(M = 3,{\rm{ }}m = - 1.\)

\(M = 3,{\rm{ }}m = 1.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có

\( - 1 \le \cos x \le 1 \Leftrightarrow  - 3 \le 3\cos x \le 3 \Leftrightarrow  - 3 \le y \le 3\)

Vậy \(M = 3,{\rm{ }}m =  - 3.\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm giá trị nhỏ nhất \(m\)của hàm số \[y = A{\sin ^2}x - 2B\sin x + C\] ( với \[A,B,C \in \mathbb{R};\]\[B > A > 0\]).

\(m = A - 2B + C.\)

\(m = A + 2B + C.\)

\(m = - \frac{{{B^2}}}{A} + C.\)

\(m = \frac{B}{A}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có

\[y = A{\sin ^2}x - 2.\frac{B}{{\sqrt A }}.\sqrt A \sin x + \frac{{{B^2}}}{A} - \frac{{{B^2}}}{A} + C = {\left( {\frac{B}{{\sqrt A }} - \sqrt A \sin x} \right)^2} - \frac{{{B^2}}}{A} + C \ge  - \frac{{{B^2}}}{A} + C\]

Vậy \(m =  - \frac{{{B^2}}}{A} + C.\)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ dưới đây?
Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ dưới đây? (ảnh 1)

\[y = \sin x.\]

\[y = \left| {\sin x} \right|.\]

\[y = \cos x.\]

\[y = - \sin x.\]

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị hàm số \[y =  - \sin x\] đi qua các điểm

\(\left( { - \frac{{3\pi }}{2}; - 1} \right),\;\left( { - \pi ;0} \right),\;\left( { - \frac{\pi }{2};1} \right),\;\left( {0;0} \right),\;\left( {\frac{\pi }{2}; - 1} \right),\;\left( {\pi ;0} \right),\;\left( {\frac{{3\pi }}{2};1} \right),\;\left( {2\pi ;0} \right)\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ dưới đây?
Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \tan x.\)

\(y = \cos x.\)

\(y = \sin x.\)

\(y = \cot x.\)

Xem đáp án
Chọn A
Đồ thị hàm số \[y = \tan x\] luôn tăng và đi qua các điểm \(\left( { - \pi ;0} \right),\;\left( {0;0} \right),\;\left( {\pi ;0} \right)\)
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\cos 3x = \cos \frac{\pi }{{15}}\) có nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{{45}} + \frac{{k2\pi }}{3},\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \pm \frac{\pi }{{45}} + k2\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \pm \frac{\pi }{{45}} + \frac{{k2\pi }}{3},\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \pm \frac{\pi }{{15}} + k2\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có : \(\cos 3x = \cos \frac{\pi }{{15}} \Leftrightarrow 3x =  \pm \frac{\pi }{{15}} + k2\pi  \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{{45}} + \frac{{k2\pi }}{3}\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right) = - 1\).

\(x = - \pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có : \(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right) =  - 1 \Leftrightarrow 2x + \frac{\pi }{2} =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow 2x =  - \pi  + k2\pi  \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{2} + k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số điểm biểu diễn nghiệm của phương trình \(\frac{{\cos 3x - \cos x}}{{\sqrt {\sin x} }} = 0\) trên đường tròn lượng giác là

\(0.\)

\(1.\)

\(2.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện : \(\sin x > 0\)

Ta có : \(\frac{{\cos 3x - \cos x}}{{\sqrt {\sin x} }} = 0\)\( \Leftrightarrow \cos 3x - \cos x = 0\)\( \Leftrightarrow \cos 3x = \cos x\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = x + k2\pi \\3x =  - x + k2\pi \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = k\frac{\pi }{2}\end{array} \right.\)

Theo điều kiện thì trên đường tròn lượng giác chỉ có một điểm biểu diễn họ nghiệm là giao của đường tròn và trục tung.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình nào dưới đây có tập nghiệm biểu diễn trên đường tròn lượng giác là hai điểm \[M\,,\] \[N\] như hình vẽ?
Phương trình nào dưới đây có tập nghiệm biểu diễn trên đường tròn lượng giác là hai điểm M,N như hình vẽ? (ảnh 1)

\[\sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\]

\[\cos x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\]

\[\sin x = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2}.\]

\[\cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\]

Xem đáp án
Chọn D
Dựa vào hình vẽ ta có hai điểm \[M\,,\] \[N\] biểu diễn cho tập nghiệm của phương trình \[\cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\]
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\) được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở trong hình vẽ là những điểm nào dưới đây? 
Chọn D Dựa vào hình vẽ ta có hai điểm \[M\,,\] \[N\] biểu diễn cho tập nghiệm của phương trình \[\cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\] (ảnh 1)

Điểm \(C\), điểm \(F\).

Điểm \(C\), điểm \(J\).

Điểm \(D\), điểm \(I\).

Điểm \(C\), điểm \(G\).

Xem đáp án

Chọn A

Dựa vào hình vẽ ta có đường tròn lượng giác được chia thành 12 cung bằng nhau nên mỗi cung có số đo là \(\frac{\pi }{6}\)

Ta có : \(\sin x = \frac{1}{2} = \sin \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \quad \;}\\{x = \pi  - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}} \right.\)

Suy ra tập nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\) được biểu diễn bằng điểm \(C\) và điểm \(F\) trên đường tròn lượng giác.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\sin x - \sin 3x = 0\) là

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\\x = k\pi \end{array} \right.{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x{\rm{ = }}\frac{{k\pi }}{2}{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2},\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:

\(\sin x - \sin 3x = 0 \Leftrightarrow \sin 3x = \sin x \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x = x + k2\pi \quad }\\{3x = \pi  - x + k2\pi }\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x = k2\pi \quad }\\{4x = \pi  + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = k\pi \quad \quad }\\{x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}}\end{array}} \right.\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm của phương trình \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x + \frac{{3\pi }}{4}} \right)\) trên khoảng\(\left( {0;\pi } \right)\)là

\[0.\]

\[4.\]

\[2.\]

\[6.\]

Xem đáp án

Ta có:

\[\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x + \frac{{3\pi }}{4}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - \frac{\pi }{4} = x + \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \quad }\\{2x - \frac{\pi }{4} = \pi  - x - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \pi  + k2\pi \;}\\{3x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\end{array}} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \pi  + k2\pi \;}\\{x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

Do \(x \in \left( {0;\pi } \right) \Rightarrow x \in \left\{ {\frac{\pi }{6};\;\frac{\pi }{2}} \right\}\)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 3{\rm{cos}}\left( {2t - \frac{\pi }{3}} \right)\). Ở đây, thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét, tại vị trí cân bằng thì \(x = 0\). Hãy cho biết trong thời gian từ \[0\] đến \[5\] giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

\[3.\]

\[4.\]

\[2.\]

\[5.\]

Xem đáp án

Chọn A

Tại vị trí cân bằng ta có:

\(3{\rm{cos}}\left( {2t - \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {2t - \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2t - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k\pi  \Leftrightarrow 2t = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \)

\( \Leftrightarrow t = \frac{{5\pi }}{{12}} + \frac{{k\pi }}{2}\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Do \(t \in \left( {0;5} \right) \Rightarrow t \in \left\{ {\frac{{5\pi }}{{12}};\;\frac{{11\pi }}{{12}};\;\frac{{17\pi }}{{12}}} \right\}\)

Do phương trình \(3{\rm{cos}}\left( {2t - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\) có 3 nghiệm nên vật đi qua vị trí cân bằng \(3\) lần.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các giá trị của \(m\)để phương trình \[\left( {\cos x + 1} \right)\left( {\cos 2x - m\cos x} \right) = m{\sin ^2}x\] có đúng 2 nghiệm \(x \in \left[ {0;\frac{{2\pi }}{3}} \right]\)là \((a;b{\rm{]}}\). Tính \(S = a + b\).

\[S = - 1\].

\[S = - \frac{1}{2}\].

\[S = - \frac{3}{2}\].

\[S = \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\left( {\cos x + 1} \right)\left( {\cos 2x - m\cos x} \right) = m{\sin ^2}x\]

\[ \Leftrightarrow \left( {\cos x + 1} \right)\left( {\cos 2x - m\cos x} \right) = m\left( {1 - \cos x} \right)\left( {1 + \cos x} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x =  - 1\\\cos 2x - m\cos x = m - m\cos x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x =  - 1\\\cos 2x = m\end{array} \right.\]

Với \(\cos x =  - 1 \Leftrightarrow x = \pi  + k2\pi \) : không có nghiệm \(x \in \left[ {0;\frac{{2\pi }}{3}} \right]\).

Với \(\cos 2x = m \Leftrightarrow {\cos ^2}x = \frac{{m + 1}}{2}\).

Trên \(\left[ {0;\frac{{2\pi }}{3}} \right]\), phương trình \[\cos x = a\] có duy nhất 1 nghiệm với \(a \in \left[ { - \frac{1}{2};1} \right]\)

Do đó, YCBT \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m >  - 1\\\frac{{ - 1}}{2} \le \sqrt {\frac{{m + 1}}{2}}  \le 1\\\frac{{ - 1}}{2} \le  - \sqrt {\frac{{m + 1}}{2}}  \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m >  - 1\\\sqrt {\frac{{m + 1}}{2}}  \le \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m >  - 1\\m \le  - \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 1 < m \le  - \frac{1}{2}\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số điểm biểu diễn nghiệm của phương trình \[\left( {\sin x - \sin 2x} \right)\left( {\sin x + \sin 2x} \right) = {\sin ^2}3x\] trên đường tròn lượng giác là

\[3.\]

\[4.\]

\[8.\]

\[6.\]

Xem đáp án

Chọn C

\[\left( {\sin x - \sin 2x} \right)\left( {\sin x + \sin 2x} \right) = {\sin ^2}3x \Leftrightarrow \left( { - 2\cos \frac{{3x}}{2}\sin \frac{x}{2}} \right)\left( {2sin\frac{{3x}}{2}\cos \frac{x}{2}} \right) = {\sin ^2}3x\]

\[ \Leftrightarrow  - \sin 3x\sin x = {\sin ^2}3x \Leftrightarrow \sin 3x\left( {\sin 3x + \sin x} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow 2\sin 3x\sin 2x\cos x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin 3x = 0\\\sin 2x = 0\\\cos x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = k\pi \\2x = k\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

                \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{k\pi }}{3}\\x = \frac{{k\pi }}{2}\\x = \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\;hay\;\;\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{x = \pi  + k2\pi }\\{x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{3} + k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{x = \frac{{3\pi }}{2} + k2\pi }\end{array}} \right.\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Vậy có \(8\) điểm biểu diễn nghệm của phương trình đã cho trên đường tròn lượng giác.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Nếu \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và cắt \(\left( \alpha \right)\) theo giao tuyến là \(b\) thì \(a\) và \(b\) là hai đường thẳng

cắt nhau.

trùng nhau.

chéo nhau.

song song với nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\). Nếu \(\left( \beta  \right)\) chứa \(a\) và cắt \(\left( \alpha  \right)\) theo giao tuyến là \(b\) thì \(a\) và \(b\) là hai đường thẳng song song với nhau.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba mặt phẳng phân biệt \(\left( \alpha \right),\;{\rm{ }}\left( \beta \right),{\rm{ }}\;\left( \gamma \right)\) có \(\left( \alpha \right) \cap \left( \beta \right) = {d_1}\); \(\left( \beta \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_2}\); \(\left( \alpha \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_3}\). Khi đó ba đường thẳng \({d_1},\;{d_2},\;{d_3}\)

đôi một cắt nhau.

đôi một song song.

đồng quy.

đôi một song song hoặc đồng quy.

Xem đáp án
Chọn D
\(\left( \alpha \right) \cap \left( \beta \right) = {d_1}\); \(\left( \beta \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_2}\); \(\left( \alpha \right) \cap \left( \gamma \right) = {d_3}\). Khi đó ba đường thẳng \({d_1},\;{d_2},\;{d_3}\) đôi một song song hoặc đồng quy.
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình chóp có đáy là hình ngũ giác có số mặt là

\(4\).

\(7\).

\(6\).

\(5\).

Xem đáp án
Chọn C
Hình chóp có đáy là hình ngũ giác có số mặt là \[6\]
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tam giác \(S.ABC.\) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là

\(SA\).

\(SB\).

\(SC\).

\(AC\).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn C Hình chóp có đáy là hình ngũ giác có số mặt là \[6\] (ảnh 1) 

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là \(SA\)

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N,K\) lần lượt là trung điểm của \(CD,CB,SA\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(MN\), \(T\) là giao điểm của \(SO\) với mặt phẳng \(\left( {MNK} \right)\). Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?
Chọn C  Chọn \(\left( {SAC (ảnh 1)

\(T\) là giao điểm của \(MN\) với \(SO\).

\(T\) là giao điểm của \(KN\) với \(SO\).

\(T\) là giao điểm của \(KH\) với \(SO\).

\(T\) là giao điểm của \(KM\) với \(SO\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn \(\left( {SAC} \right)\) chứa  \(SO\)

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {MNK} \right)\) là \(KH\)

Do \(T\) là giao điểm của \(SO\) với mặt phẳng \(\left( {MNK} \right)\)

Nên \(T\) là giao điểm của \(KH\) với \(SO\).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\). Gọi \(O\) là giao điểm của \[AC\] và \[BD\] (hình vẽ). Giao tuyến của hai mặt phẳng \((SDO)\)và \((SBC)\) là
Chọn C  Chọn \(\left( {SAC (ảnh 1)

\[SO\]

\[SB\]

\[SC\]

\[SD\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\left( {SOD} \right)\) trùng  \(\left( {SBD} \right)\)

Suy ra  \(\left( {SOD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = \left( {SBD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SB\)

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. Gọi \[M\] là trung điểm cạnh \[SD\].

Chọn A  Ta có  \(O = AC \cap BD \Rightarro (ảnh 1)

Giao tuyến của mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] và mặt phẳng \[\left( {MAC} \right)\] là đường thẳng nào trong các đường thẳng sau:

\[MO\].

\[MA\].

\[MS\].

\[MD\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có

\(O = AC \cap BD \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{O \in AC \subset \left( {MAC} \right)}\\{O \in BD \subset \left( {SBD} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow O \in \left( {MAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)  (1)

Ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{M \in \left( {MAC} \right)\quad \;\;}\\{M \in SD \subset \left( {SBD} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow M \in \left( {MAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)  (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(MO = \left( {MAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\), \(O = AC \cap BD\). Gọi \(E\)là một điểm trên cạnh \(BC\), \(F\) là một điểm trên cạnh \(SC\), \[M = AF \cap SO\], \(N = AE \cap BD\). Khi đó giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \((AEF)\)là
Chọn A  Ta có  \(O = AC \cap BD \Rightarro (ảnh 1)

giao điểm của \(SD\) và \(OM\).

giao điểm của \(SD\) và \(NF\).

giao điểm của \(SD\) và \(MN\).

giao điểm của \(SD\) và \(ON\).

Xem đáp án

Chọn \(\left( {SBD} \right)\) chứa  \(SD\)

Ta có

\[M = AF \cap SO \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{M \in AF \subset \left( {AEF} \right)}\\{M \in SO \subset \left( {SBD} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow M \in \left( {AEF} \right) \cap \left( {SBD} \right)\]                                 (1)

Ta có

\(N = AE \cap BD \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{N \in AE \subset \left( {AEF} \right)}\\{N \in BD \subset \left( {SBD} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow N \in \left( {AEF} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)                                 (2)

Từ  (1) và (2) suy ra \(MN = \left( {AEF} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)

Suy ra giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \((AEF)\) là giao điểm của \(SD\) và \(MN\)

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành, \(G\)là trọng tâm tam giác \(SAB\). Mặt phẳng \((GCD)\)cắt \(SA\) tại \(I\). Tính tỉ số \(\frac{{SI}}{{SA}}\).

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{1}{2}\).

\(1\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

 Chọn \(\left( {SAB} \right)\) chứa  \(SA\) (ảnh 1)

Chọn \(\left( {SAB} \right)\) chứa  \(SA\)

Ta có \(\)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB//CD\quad \quad \quad \quad }\\{AB \subset \left( {SAB} \right)\quad \quad \quad }\\{CD \subset \left( {GCD} \right)\quad \quad \;}\\{G \in \left( {GCD} \right) \cap \left( {SAB} \right)}\end{array}} \right.\)

Suy ra giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {GCD} \right)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(G\) và song song với \(AB\)

Do mặt phẳng \((GCD)\)cắt \(SA\) tại \(I\) nên \(I = d \cap SA\)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\)

Trong \(\Delta SMA\) ta có \(GI//MA \Rightarrow \frac{{SI}}{{SA}} = \frac{{SG}}{{SM}} = \frac{2}{3}\)

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\], gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm các cạnh \[AC,AD\] (tham khảo hình vẽ).

Chọn \(\left( {SAB} \right)\) chứa  \(SA\) (ảnh 1)

Đường thẳng \[MN\] song song với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau:

\[BC\].

\[AB\].

\[BD\].

\[CD\].

Xem đáp án

Chọn D

Trong \(\Delta ACD\) ta có \(MN\) là đường trung bình.

Suy ra  \(MN//CD\)

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[I,J,K\] lần lượt là trung điểm các cạnh \[AC,AB,CD\] (tham khảo hình vẽ).

Chọn D Trong \(\Delta ACD\) ta có \(MN\) là đường trung bình. Suy ra  \(MN//CD\) (ảnh 1)

Có bao nhiêu đường thẳng song song với mặt phẳng \[\left( {IJK} \right)\] trong các đường thẳng \[AD,BC,BD\]?

\(0\).

\(2\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

Trong \(\Delta ABC\) ta có \(IJ\) là đường trung bình. Suy ra  \(BC//IJ \subset \left( {IJK} \right) \Rightarrow BC//\left( {IJK} \right)\)

Trong \(\Delta ACD\) ta có \(JK\) là đường trung bình. Suy ra  \(AD//JK \subset \left( {IJK} \right) \Rightarrow AD//\left( {IJK} \right)\)

Chọn \(\left( {ABD} \right)\) chứa  \(BD\)

Ta có \(I \in \left( {IJK} \right) \cap \left( {ABD} \right)\)

\(IJ//AD\)

Nên giao tuyến của \[\left( {IJK} \right)\] và \[\left( {ABD} \right)\] là đường thẳng \(d\) qua \(I\) và song song song với \(AD\)

Suy ra \(d\) cắt \(BD\) nên \(BD\) không song song với \[\left( {IJK} \right)\]

Vậy co 2 đường thẳng song song với \[\left( {IJK} \right)\]

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Trên đoạn \(SA\) lấy điểm \(M\)sao cho \(MA = 2MS\), trên đoạn \(SB\) lấy điểm \(N\)sao cho \(NB = 2NS\). Trên cạnh \(SC\)lấy điểm \(P\)(\(P\)không trùng với \(S\)và \(C\)). Giao tuyến của hai mặt phẳng \((MNP)\) và \((SCD)\) là

đường thẳng qua \(A\)và song song với \(AB\).

đường thẳng qua \(N\)và song song với \(CD\).

đường thẳng qua \(M\)và song song với \(AB\).

đường thẳng qua \(P\)và song song với \(CD\).

Xem đáp án

Chọn D

   Ta có \[P \in \left( {MNP} \right) \ca (ảnh 1) 

Ta có \[P \in \left( {MNP} \right) \cap \left( {SCD} \right)\]

 \(\frac{{SM}}{{MA}} = \frac{{SN}}{{NB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow MN//AB\)

\(ABCD\) là hình bình hành \( \Rightarrow CD//AB\).

Suy ra  \(MN//CD \subset \left( {SCD} \right)\)

Mà \(MN \subset \left( {MNP} \right)\)

Nên giao tuyến của hai mặt phẳng \((MNP)\) và \((SCD)\) là đường thẳng qua \(P\) và song song với \(CD\)

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy\(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SA\). Gọi \((\alpha )\)là mặt phẳng qua điểm \(M\)và song song với \(SC,AD\). Trong các mệnh đề sau có bao nhiêu mệnh đề đúng?

 (I). giao tuyến của mặt phẳng\((\alpha )\) và mặt phẳng \((SAB)\)là đường thẳng song song với \(SB\).

 (II). giao tuyến của mặt phẳng\((\alpha )\) và mặt phẳng \((SCD)\)là đường thẳng song song với \(SC\).

 (III). giao tuyến của mặt phẳng\((\alpha )\) và mặt phẳng \((SAD)\)là đường thẳng song song với \(AD\).

 (IV). giao tuyến của mặt phẳng\((\alpha )\) và mặt phẳng \((ABC)\)là đường thẳng song song với \(AD\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi  \[N,\;P,\;Q\] lần lượt là trung điểm của \[SD,\;CD,\;AB\]

\( \Rightarrow \left( \alpha  \right) \equiv \left( {MNPQ} \right)\)

Ta có: \(MQ//SB\) và \(MQ = \left( \alpha  \right) \cap \left( {SAB} \right)\)

Nên  (I) đúng

    Ta có \[P \in \left( {MNP} \right) \ca (ảnh 1)

Ta có: \(NP//SC\) và \(NP = \left( \alpha  \right) \cap \left( {SCD} \right)\)

Nên  (II) đúng

Ta có: \(MN//AD\) và \(MN = \left( \alpha  \right) \cap \left( {SAD} \right)\)

Nên  (III) đúng

Ta có: \(PQ//BC//AD\) và \(PQ = \left( \alpha  \right) \cap \left( {ABC} \right)\)

Nên  (IV) đúng

Vậy có 4 mệnh đề đúng.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\), gọi \(O\)là giao điểm của \(AC\)và \(BD\). Các điểm \(M,N,E,F\)lần lượt là trung điểm của các cạnh bên \(SA,SB,SC,SD\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(ME,NF,SO\) đôi một song song

\(ME,NF,SO\)đồng quy.

\(ME,NF,SO\) đôi một chéo nhau.

\(ME,NF,SO\)không đồng quy.

Xem đáp án

Chọn B

Vậy \(ME,NF,SO\)đồng quy tại \(H\) (ảnh 1) 

Ta có:

\[MN//AB//CD//EF\] và \[MF//AD//BC//NE\]

\( \Rightarrow MNEF\) là hình bình hành.

Gọi \(H = ME \cap NF\)

Ta có \(ME = \left( {MNEF} \right) \cap \left( {SAC} \right)\)

\( \Rightarrow H \in ME \subset \left( {SAC} \right)\)

Ta có \(NF = \left( {MNEF} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)

\( \Rightarrow H \in NF \subset \left( {SBD} \right)\)

\( \Rightarrow H \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)

Mà \(SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\)

\( \Rightarrow H \in SO\)

Vậy \(ME,NF,SO\)đồng quy tại \(H\)

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình thang \(ABCD\)\(\left( {AD\;{\rm{//}}\;BC,\,\,AD > BC} \right)\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AB\) và \(DC\); \(M\)là trung điểm của \(SC\)và \(DM\) cắt mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) tại \(J\). Khẳng định nào sau đây sai ?

ba đường thẳng \(SJ,AB,CD\) đồng quy.

ba điểm \(S,I,J\) không thẳng hàng.

ba điểm \(S,I,J\) thẳng hàng.

ba đường thẳng \(SI,AB,CD\) đồng quy.

Xem đáp án

Chọn B

Vậy \(ME,NF,SO\)đồng quy tại \(H\) (ảnh 1) 

Ta có \(SI = \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\)

Do \(DM\) cắt mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) tại \(J\)

\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{J \in \left( {SAB} \right)\quad \quad \quad }\\{J \in DM \subset \left( {SCD} \right)}\end{array}} \right.\\ \Rightarrow J \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\ \Rightarrow J \in SI\end{array}\)

Vậy \(S,\;I,\;J\) thẳng hàng

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(I\), \(J\), \(K\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB\), \(AD\), \(SC\). Hình tạo bởi các giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {IJK} \right)\)với hình chóp là đa giác có bao nhiêu cạnh?

\(3\).

\(4\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn C

 Gọi \(E = IJ \cap BC\) (ảnh 1)

Gọi \(E = IJ \cap BC\)

\(F = IJ \cap CD\)

Gọi \(G = EK \cap SB\)

\(H = FK \cap SD\)

Khi đó thiết diện của \(\left( {IJK} \right)\) và hình chóp \(S.ABCD\) là ngũ giác \(KGIJH\)

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = 6;CD = 8\). Cắt tứ diện bởi mặt phẳng \((\alpha )\)song song với \(AB,\;CD\) để hình tạo bởi các giao tuyến của mặt phẳng \((\alpha )\)và các mặt của tứ diệnlà một hình thoi. Cạnh của hình thoi đó bằng

\(\frac{{31}}{7}\).

\(\frac{{18}}{7}\).

\(\frac{{24}}{7}\).

\(\frac{{15}}{7}\).

Xem đáp án

Chọn C

 Gọi \(E = IJ \cap BC\) (ảnh 1)

Giả sử \((\alpha )\) cắt tứ diện \(ABCD\) theo thiết diện là hình thoi \(EFGH\)

Ta có \(EF//AB \Rightarrow \frac{{EF}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{AC}} \Rightarrow \frac{{EF}}{6} = \frac{{CE}}{{AC}}\)

Ta có

 \(\begin{array}{l}EH//CD \Rightarrow \frac{{EH}}{{CD}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AC - CE}}{{AC}} = 1 - \frac{{CE}}{{AC}}\\ \Rightarrow \frac{{EH}}{8} = 1 - \frac{{EF}}{6} \Rightarrow \frac{{EF}}{8} = 1 - \frac{{EF}}{6} \Leftrightarrow EF = \frac{{24}}{7}\end{array}\)

Vậy cạnh của hình thoi bằng \(\frac{{24}}{7}\)

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \[M\] là trung điểm của \[SB\], \[G\]là trọng tâm \(\Delta SAD\),\[I\]là giao điểm của \[GM\] và \[\left( {ABCD} \right)\], \(IC = 2ID\),\[J\] là giao điểm của \[AD\]và\[\left( {OGM} \right)\], \(K\)là giao điểm của\(SA\) và\[\left( {OGM} \right)\]. Tính \[k = \frac{{IC}}{{ID}} + \frac{{JA}}{{JD}} + \frac{{KA}}{{KS}}\]

\(k = 4\).

\(k = 6\).

\(k = \frac{{13}}{3}\).

\(k = \frac{9}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Từ (1),(2),(3) \[ \Rightarrow k = \frac{{IC}}{{ID (ảnh 1)

+ Gọi \(E\)là trung điểm \(AD\), \(I = MG \cap BE\)\( \Rightarrow I = MG \cap (ABCD)\).

+ Xét \(\Delta SBI\), gọi \(H\) là trung điểm \(MB\)

Ta có \(\frac{{SM}}{{SH}} = \frac{{SG}}{{SE}} = \frac{2}{3} \Rightarrow EH//MG \equiv MI\)nên \(E\)là trung điểm của \(IB\), mà \(E\)cũng là trung điểm của \(AD\)nên tứ giác \(ABID\)là hình bình hành, suy ra \(DI//AB\)

Mà \(DC//AD\)do đó \(I,C,D\) thẳng hàng

+ Xét \(\Delta BCI\)có \(ED//BC\)

Mà \(E\)là trung điểm của \(AD\)

Suy ra \(D\) là trung điểm của \(CI\)

\( \Rightarrow \frac{{IC}}{{ID}} = 2\) (1)

+ Gọi \(J = OI \cap AD \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}J \in AD\\J \in (OMG)\end{array} \right. \Rightarrow J = AD \cap (OMG)\).

\(\)Trong \(\Delta ACI\) có\(AD,\;IO\) là các đường trung tuyến, suy ra \(J\) là trọng tâm \(\Delta ACI\),  

\( \Rightarrow \frac{{JA}}{{JD}} = 2\)  (2)

+ Gọi \(K = JG \cap SA \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}K \in SA\\K \in JG \subset (OMG)\end{array} \right. \Rightarrow K = SA \cap (OMG)\)

 \(\Delta SIB\)có \(SE\)là trung tuyến mà \(\frac{{SG}}{{SE}} = \frac{2}{3}\)suy ra \(G\)là trọng tâm \(\Delta SIB\)\(\frac{{IG}}{{IM}} = \frac{2}{3}\)

Do \(\frac{{IG}}{{IM}} = \frac{{IJ}}{{IO}} = \frac{2}{3} \Rightarrow JG//OM//SD \Rightarrow JK//SD \Rightarrow \frac{{KA}}{{KS}} = \frac{{JA}}{{JD}} = 2\)(3)

Từ (1),(2),(3) \[ \Rightarrow k = \frac{{IC}}{{ID}} + \frac{{JA}}{{JD}} + \frac{{KA}}{{KS}} = 6\]

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông canh \(a\), \(\widehat {SAD} = {90^0}\),  mặt bên \(SAB\) là tam giác đều. Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trọng tâm \(\Delta SAB;\,\;\Delta SCD\), \(I\) là giao điểm của các đường thẳng \(BM;\,\;CN\). Tính diện tích hình tạo bởi các giao tuyến của mặt phẳng \((AIC)\)và các mặt của hình chóp?

\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{8}\)

\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}\).

\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{6}\).

\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{9}\).

Xem đáp án

Chọn A

 Từ (1),(2),(3) \[ \Rightarrow k = \frac{{IC}}{{ID (ảnh 1)

Gọi E và F lần lượt là trung điểm AB và CD.

Ta có \(I = BM \cap CN\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in BM \subset \left( {SAB} \right)\\I \in CN \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right).\)

Mà \(S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\). Do đó \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SI.\)

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}AB//CD\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\CD \subset \left( {SCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SI\end{array} \right\} \Rightarrow SI//AB//CD\).Vì \(SI//CD\) nên \(SI//CF\).

Theo định lý Ta – let ta có: \(\frac{{SI}}{{CF}} = \frac{{SN}}{{NF}} = 2 \Rightarrow SI = 2CF = CD = a\).

Gọi \(J\)là giao điểm của \(SD\)và \(IC\). Suy ra hình tạo bởi các giao tuyến của mặt phẳng \((AIC)\)và các mặt của hình chóp là tam giác \[ACJ\].

 + Tứ giác \(SIDC\) là hình bình hành \( \Rightarrow J\)là trung điểm của \(SD,CI\)

Mặt khác, \(AC = SD = a\sqrt 2  \Rightarrow AJ = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\),

 + Tứ giác \(SIAB\)là hình bình hành \[ \Rightarrow AI = AB = a\]

Xét tam giác \(IAC\)có \(C{I^2} = 2(A{C^2} + A{I^2}) - 4A{J^2} = 4{a^2} \Rightarrow CI = 2a \Rightarrow CJ = a\).

Ta có: \[\cos \widehat {CAJ} = \frac{{A{J^2} + A{C^2} - C{J^2}}}{{2.AC.AJ}} = \frac{{\frac{{{a^2}}}{2} + 2{a^2} - {a^2}}}{{2{a^2}}} = \frac{3}{4}\]

\( \Rightarrow \sin \widehat {CAJ} = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\)

Diện thích thiết diện là \({S_{\Delta AJC}} = \frac{1}{2}AC.AJ.\sin \widehat {CAJ} = \frac{1}{2}a\sqrt 2 .\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 7 }}{4} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{8}\)(đvdt).