Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm học 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm học 2024-2025 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1131 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \sin \alpha \).

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \[{u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\]. Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó là    

\[\frac{1}{2};\frac{1}{3};\frac{1}{4}.\]

\[1;\frac{1}{3};\frac{1}{5}.\]

\[1;\frac{1}{2};\frac{1}{3}.\]

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{6}.\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15\\{u_1} + {u_6} = 27\end{array} \right..\) Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?    

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = - 3\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 18\\d = 3\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = 4\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = 3\end{array} \right..\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(AB,N\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(MN\) không song song với \(BC\). Gọi \(O\) là một điểm nằm trong \(\Delta BCD\) (xem hình vẽ bên dưới).

Đáp án đúng là D (ảnh 1)

 Trong các đường thẳng sau đây, đường thẳng nào là giao tuyến của hai mặt phẳng \((OMN)\) và \((BCD)\)?

Đường thẳng \(NE\) với \(E\) là giao điểm của hai đường thẳng \(ON\) và \(BC\).

Đường thẳng \(ON\).

Đường thẳng \(MN\).

Đường thẳng \(OP\) với \(P\) là giao điểm của hai đường thẳng \(MN\) và \(BC\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đổi góc lượng giác có số đo \[\frac{{7\pi }}{4}\] sang độ ta được:    

\[225^\circ \].

\[375^\circ \].

\[315^\circ \].

\[420^\circ \].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), \(n \in {N^*}\) có \({u_1} = 1;{\rm{ }}{u_4} = 13\). Công sai \(d\)của cấp số cộng đã cho là    

\(d = 3\).

\(d = 4\).

\(d = \frac{1}{4}\).

\(d = \frac{1}{3}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các họ nghiệm của phương trình\[\sin 2x - \cos x = 0\] là    

\[\frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3};\frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\].

\[\frac{{ - \pi }}{6} + k\frac{{2\pi }}{3};\frac{\pi }{2} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\].

\[\frac{{ - \pi }}{6} + k\frac{{2\pi }}{3};\frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\].

\[\frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3};\frac{\pi }{2} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \[\tan \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = - 1\] có nghiệm là    

\[x = - \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi \]\[,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = - \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi \]\[,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi \]\[,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \]\[,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau :

Qua ba điểm phân biệt xác định được một mặt phẳng.

Qua ba điểm phân biệt xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua ba điểm xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{2\sin x + 1}}{{1 - \cos x}}\) là    

\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \{ k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\} \).

\(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \{ k\pi ,k \in \mathbb{Z}\} \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời 2 câu. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Nêu tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Trong hình vẽ bên, ta xem hình ảnh đường tròn trên một bánh lái tàu thuỷ tương ứng với một đường tròn lượng giác.

Công thức tổng quát biểu diễn góc lượng giác \(\left( {OA,OD} \right)\) theo đơn vị radian: \(\left( {OA,OD} \right) = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi (k \in \mathbb{Z});\)
Nêu tính đúng sai của các mệnh đề sau: a. Trong hình vẽ bên, ta xem hình ảnh đường tròn trên một bánh lái tàu thuỷ tương ứng với một đường tròn lượng giác. (ảnh 1)
ĐúngSai
b

Cho \(\tan x = \frac{1}{3}\). Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{3\sin \alpha + 4\cos \alpha }}{{2\sin \alpha - 5\cos \alpha }} = - 15\).

ĐúngSai
c

Phương trình lượng giác \(\sin \left( {2x - 15^\circ } \right) = 1\) có nghiệm \(x = 52,5^\circ + k\pi (k \in \mathbb{Z})\)

ĐúngSai
d

Cho phương trình \(\cos \left( {5x - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)\). Tổng các nghiệm của phương trình trên \(\left[ {0\,;\pi } \right]\) là \(\frac{{47\pi }}{{18}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. ĐÚNG

b. SAI

c. SAI

d. ĐÚNG

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho dãy cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = 4.\] Biết tổng \[20\] số hạng đầu tiên bằng \[460.\] Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[d = 2.\]

ĐúngSai
b

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_4} = 8.\]

ĐúngSai
c

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{S_{10}} = 120.\]

ĐúngSai
d

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có tổng S = \[{u_5} + {u_6} + {u_7} + {u_8} + {u_9} = 60\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a. ĐÚNG

b. SAI

c. SAI

d. SAI

13. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Tự luận

Cho \(\tan \alpha  = \frac{2}{3}\) với \(\left( {\,\pi  < \alpha \, < \frac{{3\pi }}{2}\,} \right)\).

a) Tính giá trị của biểu thức \(P = \left( {1 - {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}\alpha } \right)\left( {1 + {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}\alpha } \right)\).

b) Tính \(\cos \left( {\frac{\pi }{3} - 2\alpha } \right)\).

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

 

1.a

(0.5 điểm)

Ta có: \(P = \left( {1 - \sin \alpha } \right)\left( {1 + \sin \alpha } \right) = 1 - {\sin ^2}\alpha \)

0,25

\( = {\cos ^2}\alpha  = \frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }} = \frac{1}{{1 + {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}}} = \frac{9}{{13}}\)

0,25

1.b

(0.5 điểm)

 

Từ giải thiết \(\tan \alpha  = \frac{2}{3}\) với \[\left( {\,\,\pi  < \alpha \, < \,\frac{{3\pi }}{2}} \right)\]ta có\(\cos \alpha  =  - \,\sqrt {\frac{9}{{13}}}  =  - \frac{{3\sqrt {13} }}{3}\)

\(\sin \alpha  = \tan \alpha .\cos \alpha  =  - \frac{2}{3}.\frac{{3\sqrt {13} }}{{13}} =  - \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}\)

và \(\sin 2\alpha  = 2\sin \alpha .\,\cos \alpha  = \,2.\left( { - \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}} \right).\left( { - \frac{{3\sqrt {13} }}{{13}}} \right) = \frac{{12}}{{13}};\,\cos 2\alpha \, = \,2{\cos ^2}\alpha \, - \,1\, = \,\frac{5}{{13}}\)

0,25

\(\cos \left( {\frac{\pi }{3} - 2\alpha } \right) = \cos \frac{\pi }{3}.\cos 2\alpha  + \sin \frac{\pi }{3}.\sin 2\alpha  = \frac{{12\sqrt 3  + 5}}{{26}}\)

0,25

14. Tự luận
• 1 điểm
Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \[h\left( m \right)\] của mực nước trong kênh tính theo thời gian \[t\left( h \right)\] được cho bởi công thức \[h = 3\sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3}} \right) + 14\]. Thời gian ngắn nhất để mực nước của kênh cao nhất là \[t = \frac{a}{b}\]. Tính \[a.b\]?
Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

 

 

 

1. điểm

 

 

Do đó \[\max h = 17\]\[ \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\]

0,25

\[ \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{4} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} + 6k,\,k \in \mathbb{Z}\]

0,5

Thời gian ngắn nhất để mực nước của kênh cao nhất \[t = \frac{2}{3}\left( h \right)\]

Vậy \[a.b = 2.3 = 6\]

0,25

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi \(O = AC \cap BD\).

a) Tìm giao tuyến của \[\left( {SAC} \right)\] và \[\left( {SBD} \right)\].

b) Gọi điểm P, M, N lần lượt là trung điểm của đoạn SO, BC, CD. Tìm giao tuyến của \[\left( {PMN} \right)\] và \[\left( {SAB} \right)\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy (ảnh 1)

Câu

Nội dung

Điểm

 

1.a

(0.5 điểm)

Ta có: \(S \in (SAC) \cap (SBD)\)

0,25

GỌI \(O = AC \cap BD\)

\(O = AC \cap BD\)

\(\begin{array}{l}O \in AC,AC \subset (SAC) \Rightarrow O \in (SAC)\\O \in BD,BD \subset (SBD) \Rightarrow O \in (SBD)\\ \Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD)\end{array}\)

\(SO = (SAC) \cap (SBD)\)

0,25

1.b

(0.5 điểm)

 

Trong (ABCD) \(J = MN \cap AB\)

\[\begin{array}{l}J \in MN,MN \subset (PMN) \Rightarrow J \in (MAC)\\J \in AB,AB \subset (SAB) \Rightarrow E \in (SBA)\\ \Rightarrow J \in (PMN) \cap (SAB)\end{array}\]

0,25

GỌI \(H = MN \cap AC\)

Trong (SAC) gọi \(I = HP \cap SA\)

\(\begin{array}{l}I \in HP,HP \subset (PMN) \Rightarrow I \in (MAC)\\I \in SA,SA \subset (SBA) \Rightarrow I \in (SBA)\\ \Rightarrow I \in (PMN) \cap (SAB)\\ \Rightarrow IJ = (PMN) \cap (SAB)\end{array}\)

0,25