Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm học 2024-2025 THCS,THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm học 2024-2025 THCS,THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1129 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. (6.0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

Đổi số đo của góc \[\frac{\pi }{2}\] sang độ ta được

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

\[180^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\sin \alpha > 0,\)\[\cos \alpha > 0\].

\(\sin \alpha < 0,\)\[\cos \alpha < 0\].

\(\sin \alpha > 0,\)\[\cos \alpha < 0\].

\(\sin \alpha < 0,\)\[\cos \alpha > 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc nhọn \(a\) tùy ý. Mệnh đề nào sau đây là sai?

\(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a\)

\(\cos 2a = 2\cos a - 1\).

\(\sin 2a = 2\sin a\cos a\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a.\cos b + \cos a.\sin b\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \[y = \frac{1}{{\sin x - 1}}\] là 

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = 2\cos x + 1\) có tập giá trị là

\(T = [ - 1;1]\).

\(T = [1;3]\).

\(T = [ - 1;3]\).

\(T = [ - 3; - 1]\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Nghiệm của phương trình \[\tan x = \sqrt 3 \] là 

\(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các phương trình sau phương trình nào vô nghiệm?

\[\tan 2x = 2025\]

\[\sin 2024x = 2025\]

\[2\cos 2x = 2\]

\[\cot 2x = - 2025\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \[({u_n})\] biết \({u_n} = 2n + 1\). Mệnh đề nào sau đây sai? 

\({u_1} = 3.\)

\({u_2} = 5.\)

\({u_3} = 7.\)

\({u_4} = 11.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \[({u_n})\] với \({u_1} = 2\) và \({u_2} = 7\). Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

\(5\).

\(\frac{2}{7}\).

\( - 5\).

\(\frac{7}{2}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng có số hạng đầu\({u_1} = - \frac{1}{2},\) công sai \(d = \frac{1}{2}.\) Năm số hạng đầu tiên của cấp số cộng này là

\( - \frac{1}{2};0;1;\frac{1}{2};1.\)

\( - \frac{1}{2};0;\frac{1}{2};0;\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{2};1;\frac{3}{2};2;\frac{5}{2}.\)

\( - \frac{1}{2};0;\frac{1}{2};1;\frac{3}{2}.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) (tham khảo hình vẽ bên dưới). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng
Đáp án đúng là (ảnh 1)

\(SA\).

\(SO\).

\(SC\).

\(SD\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tam giác \(S.ABC\)(tham khảo hình vẽ bên dưới). Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho hình chóp tam giác S.ABC (tham khảo hình vẽ bên dưới). Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\(S \in \left( {ABC} \right)\).

\(SA \subset \left( {SBC} \right)\).

\(SC \subset \left( {SBC} \right)\).

\(SA \subset \left( {ABC} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành (tham khảo hình vẽ bên dưới). Gọi \[I,\,\,J\] lần lượt là trung điểm \[SA,\]\[SB\]. Đường thẳng \[IJ\] song song với đường thẳng nào sau đây?
Đáp án đúng là (ảnh 1)

\[BD.\]

\[AC.\]

\[AD.\]

\[AB.\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành (tham khảo hình vẽ bên dưới). Giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là 
Đáp án đúng là (ảnh 1)

đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AB\).

đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(BD\).

đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AD\).

đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AC\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung cùng nằm trong một mặt phẳng thì hai đường thẳng đó

trùng nhau.

chéo nhau.

song song.

cắt nhau.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau và không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không chéo nhau thì hoặc cắt nhau hoặc song song.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường thẳng \(d\)song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) (tham khảo hình vẽ bên dưới). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đáp án đúng là A (ảnh 1)

Đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Đường thẳng \(d\)có một điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Đường thẳng \(d\)có hai điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Đường thẳng \(d\)có vô số điểm chung với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\)và \(M,N\)lần lượt là trung điểm của \(SB,SC\)(tham khảo hình vẽ bên dưới). Khẳng định nào sau đây đúng? 
Đáp án đúng là (ảnh 1)

\(MN//\left( {SBC} \right).\)

\(MN//\left( {SAC} \right).\)

\(MN//\left( {SAB} \right).\)

\(MN//\left( {ABC} \right).\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = \frac{{n - 1}}{{{n^2} + 1}}.\) Số \(\frac{2}{{13}}\) là số hạng thứ mấy của dãy số?                 

Thứ ba.

Thứ tư.

Thứ năm.

Thứ sáu.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_5} = - 15\), \({u_{20}} = 60\). Tổng của \(10\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng này là                 

\({S_{10}} = - 125\).

\({S_{10}} = - 250\).

\({S_{10}} = 200\).

\({S_{10}} = - 200\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC\) và \(ABD\)(tham khảo hình vẽ bên dưới). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau
Đáp án đúng là A (ảnh 1)

\(IJ\) song song với \(CD\).

\(IJ\) song song với \(AB\).

\(IJ\) chéo \(CD\).

\(IJ\) cắt \(AB\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \(I,\,J\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(SAB\) và \(SAD\). Gọi \[M,\,N\] lần lượt là trung điểm của \(AB,\,AD\) (tham khảo hình vẽ bên dưới). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(IJ\parallel \left( {SMN} \right)\).

\(IJ\parallel \left( {SAD} \right)\).

IJ∥SAB.

IJ∥SBD.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Nghiệm âm lớn nhất của phương trình lượng giác \(\cos 2x = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\) là                 

\(\frac{{ - \pi }}{9}\).

\(\frac{{ - 5\pi }}{3}\).

\(\frac{{ - 7\pi }}{9}\).

\(\frac{{ - 13\pi }}{9}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

\(\cos 2x = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = x + \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x =  - x - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x =  - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

                 + Với \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\), xét \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi  < 0 \Leftrightarrow k <  - \frac{1}{6}\),

                 vì \(k \in \mathbb{Z}\) suy ra \(x\) đạt giá trị âm lớn nhất khi \(k =  - 1\) và bằng: \(\frac{\pi }{3} - 2\pi  =  - \frac{{5\pi }}{3}\).

                 + Với \(x =  - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3},k \in \mathbb{Z}\), xét \(x =  - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3} < 0 \Leftrightarrow k < \frac{1}{6}\),

                 vì \(k \in \mathbb{Z}\) suy ra \(x\) đạt giá trị âm lớn nhất khi \(k = 0\) và bằng: \( - \frac{\pi }{9} + 0.\frac{{2\pi }}{9} =  - \frac{\pi }{9}\)                 Vậy nghiệm âm lớn nhất của phương trình đã cho là \( - \frac{\pi }{9}\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\cot \alpha = \sqrt 5 \). Biết giá trị của biểu thức \(A = {\sin ^2}\alpha - \sin \alpha \cos \alpha + {\cos ^2}\alpha \) bằng \(\frac{{a - \sqrt 5 }}{a}\), với \[a \in {\mathbb{N}^*}\]. Tìm \(a\).

\(a = 4\).

\(a = 5\).

\(a = 6\).

\(a = 7\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Cách 1: Ta có \(A = {\sin ^2}\alpha .\frac{{{{\sin }^2}\alpha  - \sin \alpha \cos \alpha  + {{\cos }^2}\alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }} = {\sin ^2}\alpha \left( {1 - \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} + \frac{{{{\cos }^2}\alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }}} \right)\)

\( = \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}\alpha }}\left( {1 - \cot \alpha  + {{\cot }^2}\alpha } \right) = \frac{1}{{1 + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}}}\left( {1 - \sqrt 5  + 5} \right) = \frac{{6 - \sqrt 5 }}{6}\)\( \Rightarrow a = 6\).

Cách 2: \(A = {\sin ^2}\alpha  - \sin \alpha \cos \alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 - \sin \alpha \cos \alpha \)

\( = {\sin ^2}\alpha \left( {\frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} - \frac{{\sin \alpha .\cos \alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }}} \right)\)\( = {\sin ^2}\alpha \left( {\frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} - \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}} \right)\)\( = \frac{1}{{1 + {{\cot }^2}\alpha }}\left( {1 + {{\cot }^2}\alpha  - \cot \alpha } \right)\)

\( = \frac{1}{{1 + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}}}\left( {1 + 5 - \sqrt 5 } \right) = \frac{{6 - \sqrt 5 }}{6}\)\( \Rightarrow a = 6\).

25. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. (2.0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Trả lời 1 ý đúng 0.1đ, 2 ý đúng 0.25đ, 3 ý đúng 0.5đ, 4 ý đúng 1.0đ.

Cho \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\) và \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a

\(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\).

ĐúngSai
b

\(\sin 2\alpha = \frac{{24}}{{25}}\).

ĐúngSai
c

\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{4 + \sqrt 3 }}{{10}}\).

ĐúngSai
d

\(\tan \alpha = \frac{4}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

SDSD

26. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[\left\{ \begin{array}{l}{u_3} - {u_7} =  - 20\\{u_2} + {u_5} = 27\end{array} \right.\]. Các khẳng định sau đúng hay sai?

a

Số hạng đầu tiên của cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] là \({u_1} = 2\).

ĐúngSai
b

Công sai của cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] là \(d = 4\).

ĐúngSai
c

Tổng 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] là \[{S_{20}} = 970\].

ĐúngSai
d

Số \[496\] là số hạng thứ 100 của cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

SSDD

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. (2.0 điểm) Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.

Một bánh xe đang quay đều với vận tốc \[\frac{{25350}}{\pi }\] vòng trong một phút. Sau \[5\] giây, bánh xe quay được một góc có số đo bao nhiêu rađian?

_____

(1)
4225
Xem đáp án

Đáp án: 4225

Lời giải

                 Số vòng bánh xe quay được sau \[5\] giây: \[\frac{{25350.5}}{{60\pi }} = \frac{{25350}}{{12\pi }}\](vòng)

                 Sau \[5\] giây, bánh xe quay được một góc có số đo là:

                 \[\frac{{25350}}{{12\pi }}.2\pi  = 4225\]rađian.

28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một rạp xiếc có 35 dãy ghế, dãy đầu tiên có 18 ghế. Mỗi dãy sau có nhiều hơn dãy trước 4 ghế. Hỏi rạp xiếc có tất cả bao nhiêu ghế?

_____

(1)
3010
Xem đáp án

Đáp án: 3010

Lời giải

Số ghế của rạp xiếc tương ứng là một cấp số cộng có:

Số hạng đầu tiên bằng số ghế của dãy đầu tiên, do đó ta có: \[{u_1} = 18\].

Vì mỗi dãy sau có hơn dãy trước 4 ghế nên công sai của cấp số cộng là: \[d = 4\].

Tổng số ghế của rạp xiếc là: \[{S_{35}} = \frac{{35}}{2}\left[ {2.18 + \left( {35 - 1} \right)4} \right] = 3010\](ghế)

29. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\] và \[G\]là trọng tâm tam giác \[BCD\]. Gọi \[P\] là trung điểm của \[AD\], \[H\]là giao điểm của mặt phẳng \[\left( {ABG} \right)\] với cạnh \[CP\], \[E\] là giao điểm \[BH\] và \[AG\]. Khi đó tỉ số \[\frac{{AE}}{{AG}} = \frac{a}{b}\], với \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản và \[a,b \in {\mathbb{N}^*}\].  Tính \[S = {a^6} + {b^6}\].

_____

(1)
4825
Xem đáp án

Đáp án: 4825

Lời giải

Gọi \[M\] trung điểm cạnh \[CD\].

Khi đó \[H = AM \cap CP = CP \cap \left( {ABM} \right) = CP \cap \left( {ABG} \right)\].

Xét tam giác \[ACD\] có \[H\] là trọng tâm.

Theo định lý Thales đảo: \[\frac{{MH}}{{MA}} = \frac{{MG}}{{MB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow GH\parallel AB \Rightarrow \frac{{GH}}{{AB}} = \frac{1}{3}\].

Theo định lý Thales: \[GH\parallel AB \Rightarrow \frac{{GH}}{{AB}} = \frac{{EG}}{{EA}} = \frac{1}{3}\].

Suya ra \[\frac{{AE}}{{AG}} = \frac{3}{4}\]. Suy \[a = 3,b = 4 \Rightarrow S = {3^6} + {4^6} = 4825.\]

30. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Giải phương trình lượng giác \({\cos ^2}2x = {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{6}} \right)\) ta được các nghiệm \(x = \frac{\pi }{a} + k\pi ;\,x = \frac{\pi }{b} + k\frac{\pi }{3};\,k \in \mathbb{Z}\). Tính \[S = {a^4} + {b^2} + 404\].

_____

(1)
2024
Xem đáp án

Đáp án: 2024

Lời giải

   \({\cos ^2}2x = {\cos ^2}\left( {x + \frac{\pi }{6}} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{1 + \cos 4x}}{2} = \frac{{1 + \cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)}}{2}\)\( \Leftrightarrow \cos 4x = \cos \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right)\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x = 2x + \frac{\pi }{3} + k2\pi \\4x =  - 2x - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\6x =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + \pi \\x = \frac{\pi }{{ - 18}} + k\frac{\pi }{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b =  - 18\end{array} \right.\]. Vậy \[S = {a^4} + {b^2} + 404 = {6^4} + {( - 18)^2} + 404 = 2024\].