Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 Trường trung học thực hành ĐHSP (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 Trường trung học thực hành ĐHSP (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1131 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Chọn phát biểu sai.

Hàm số \(y = {\rm{cot}}x\) là hàm số lẻ.

Hàm số \(y = {\rm{tan}}x\) là hàm số lẻ.

Hàm số \(y = {\rm{cos}}x\) là hàm số lẻ.

Hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) là hàm số lẻ.

Xem đáp án

Hàm số \(y = {\rm{cos}}x\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\). Với mọi \(x \in D\) thì \( - x \in D\) và \({\rm{cos}}\left( { - x} \right) = {\rm{cos}}x\). Do đó, \(y = {\rm{cos}}x\) là hàm số chẵn.

Các hàm số \(y = {\rm{sin}}x\), \(y = {\rm{tan}}x\), \(y = {\rm{cot}}x\) đều là các hàm số lẻ.

Vậy phát biểu sai là C.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu một cung tròn có số đo bằng radian là \(\frac{{17\pi }}{6}\) thì số đo bằng độ của cung tròn đó là:

520°.

510°.

390°.

30°.

Xem đáp án

Công thức chuyển đổi từ radian sang độ: \(a^\circ  = \alpha  \cdot \frac{{180^\circ }}{\pi }\).

Thay \(\alpha  = \frac{{17\pi }}{6}\) vào ta được: \(\frac{{17\pi }}{6} \cdot \frac{{180^\circ }}{\pi } = 17 \cdot 30^\circ  = 510^\circ \).

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\sqrt 3 {\rm{tan}}x = 1\) là:

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Phương trình tương đương: \({\rm{tan}}x = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow {\rm{tan}}x = {\rm{tan}}\left( {\frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Giá trị này thỏa mãn điều kiện xác định.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \( - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\) và \({\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{3}\). Giá trị của \({\rm{cos}}\left( {\alpha - \frac{\pi }{3}} \right)\) bằng:

\( - \sqrt 3 \).

\(\frac{{1 + 2\sqrt 6 }}{6}\).

\(\frac{{1 - 2\sqrt 6 }}{6}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Vì \( - \frac{\pi }{2} < \alpha  < 0\) nên góc \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ IV, do đó \({\rm{sin}}\alpha  < 0\).

Ta có: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha  = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9} \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

Áp dụng công thức cộng:

\({\rm{cos}}\left( {\alpha  - \frac{\pi }{3}} \right) = {\rm{cos}}\alpha  \cdot {\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{3}} \right) + {\rm{sin}}\alpha  \cdot {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{3}} \right)\)

\({\rm{cos}}\left( {\alpha  - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2} + \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{1}{6} - \frac{{2\sqrt 6 }}{6} = \frac{{1 - 2\sqrt 6 }}{6}\).

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn đẳng thức đúng trong các đẳng thức sau:

\({\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = {\rm{cot}}\alpha \).

\({\rm{cos}}\left( { - \alpha } \right) = {\rm{cos}}\alpha \).

\({\rm{tan}}\left( {\pi - \alpha } \right) = {\rm{tan}}\alpha \).

\({\rm{sin}}\left( {\pi + \alpha } \right) = {\rm{sin}}\alpha \).

Xem đáp án

Theo công thức góc đối nhau: \({\rm{cos}}\left( { - \alpha } \right) = {\rm{cos}}\alpha \) là đẳng thức đúng.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn đẳng thức đúng trong các đẳng thức sau:

\({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{cos}}a \cdot {\rm{cos}}b - {\rm{sin}}a \cdot {\rm{sin}}b\).

\({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a \cdot {\rm{cos}}b + {\rm{cos}}a \cdot {\rm{sin}}b\).

\({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a \cdot {\rm{cos}}b - {\rm{cos}}a \cdot {\rm{sin}}b\).

\({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{cos}}a \cdot {\rm{cos}}b + {\rm{sin}}a \cdot {\rm{sin}}b\).

Xem đáp án

Theo công thức cộng đối với hàm cosin: \({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{cos}}a \cdot {\rm{cos}}b - {\rm{sin}}a \cdot {\rm{sin}}b\).

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số có đồ thị như hình dưới là:
Hàm số có đồ thị như hình dưới là: (ảnh 1)

\(y = {\rm{sin}}x\).

\(y = {\rm{cot}}x\).

\(y = {\rm{tan}}x\).

\(y = {\rm{cos}}x\).

Xem đáp án

Lời giải

Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) nên loại hàm số \(y = {\rm{cos}}x\) và \(y = {\rm{cot}}x\).

Đồ thị nhận các đường thẳng \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) làm đường tiệm cận đứng. Đây là đồ thị đặc trưng của hàm số \(y = {\rm{tan}}x\).

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\) và \(M,N\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(ABC,ABD\). Chọn phát biểu đúng.

\(MN{\rm{//}}CD\).

\(MN{\rm{//}}BD\).

\(MN{\rm{//}}BC\).

\(MN{\rm{//}}AD\).

Xem đáp án

Gọi \(E\) là trung điểm của cạnh \(AB\).

Vì \(M\) là trọng tâm  nên \(M \in CE\) và \(\frac{{EM}}{{EC}} = \frac{1}{3}\).

Vì \(N\) là trọng tâm  nên \(N \in DE\) và \(\frac{{EN}}{{ED}} = \frac{1}{3}\).

Xét trong tam giác \(ECD\), ta có: \(\frac{{EM}}{{EC}} = \frac{{EN}}{{ED}} = \frac{1}{3}\).

Theo định lý Thales đảo, ta suy ra \(MN{\rm{//}}CD\).

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn phát biểu sai.

Qua ba điểm phân biệt xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua hai đường thẳng song song xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng xác định duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Ba điểm phân biệt phải không thẳng hàng mới xác định được duy nhất một mặt phẳng. Nếu ba điểm thẳng hàng thì sẽ có vô số mặt phẳng đi qua chúng. Do đó phát biểu A sai.

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đồ thị hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) như sau. Hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) đồng biến trên khoảng: 
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = {\rm{ (ảnh 1)

\(\left( { - \frac{\pi }{2};\pi } \right)\).

\(\left( {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right)\).

\(\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right)\).

\(\left( { - 2\pi ; - \pi } \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = {\rm{sin}}x\), hàm số đồng biến trên các khoảng đồ thị đi lên từ trái sang phải.

Trên khoảng \(\left( {\frac{{3\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right)\), đồ thị đi lên từ giá trị cực tiểu \( - 1\) đến giá trị cực đại \(1\).

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \({\rm{cot}}\alpha = 2\) và \( - \pi < \alpha < - \frac{\pi }{2}\). Giá trị của \({\rm{sin}}\alpha \) bằng:

\( - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Vì \( - \pi  < \alpha  <  - \frac{\pi }{2}\) nên góc \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ III, do đó \({\rm{sin}}\alpha  < 0\).

Áp dụng công thức: \(1 + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\alpha  = \frac{1}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha }} \Rightarrow 1 + {2^2} = \frac{1}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha }} \Rightarrow {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha  = \frac{1}{5}\).

Vì \({\rm{sin}}\alpha  < 0\) nên: \({\rm{sin}}\alpha  =  - \frac{1}{{\sqrt 5 }} =  - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) với \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Khi đó giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) là:

Đường thẳng \(SC\).

Đường thẳng \(SD\).

Đường thẳng \(SO\).

Đường thẳng \(SA\).

Xem đáp án

Ta thấy hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) có hai điểm chung phân biệt là \(S\) và \(A\).

Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(SA\).

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nghiệm thuộc khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) của phương trình \(2{\rm{sin}}x = 1\) là:

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Phương trình tương đương: \({\rm{sin}}x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xét các nghiệm nằm trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\):

Với họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \), chọn \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{\pi }{6}\).

Với họ nghiệm \(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \), chọn \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{{5\pi }}{6}\).

Vậy phương trình có tất cả 2 nghiệm thuộc khoảng đã cho.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có số mặt (bao gồm mặt bên và mặt đáy) là:

5.

3.

4.

6.

Xem đáp án

Hình chóp tứ giác gồm có 1 mặt đáy và 4 mặt bên là các tam giác.

Tổng số mặt là: \(1 + 4 = 5\) mặt.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\rm{cos}}x = 1\) là:

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức nghiệm đặc biệt của phương trình lượng giác cơ bản:

\({\rm{cos}}x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chọn A.

16. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (4 điểm)

(1,5 điểm). Giải các phương trình lượng giác sau:

a) \({\rm{tan}}\left( {3x} \right) - \frac{{\sqrt 3 }}{{ - 3}} = 0\);

b) \({\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{5}} \right) - {\rm{cos}}x = 0\).

Xem đáp án

a) \({\rm{tan}}\left( {3x} \right) - \frac{{\sqrt 3 }}{{ - 3}} = 0\)

Điều kiện xác định: \(3x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi  \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{3}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Phương trình tương đương: \({\rm{tan}}\left( {3x} \right) + \frac{{\sqrt 3 }}{3} = 0 \Leftrightarrow {\rm{tan}}\left( {3x} \right) =  - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)\( \Leftrightarrow {\rm{tan}}\left( {3x} \right) = {\rm{tan}}\left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 3x =  - \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k\pi }}{3}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Đối chiếu điều kiện xác định thấy thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k\pi }}{3}\;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) \({\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{5}} \right) - {\rm{cos}}x = 0\)

Phương trình tương đương: \({\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{5}} \right) = {\rm{cos}}x \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{5}} \right) = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{5} = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{5} = \pi  - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{{7\pi }}{{10}} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{10}} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{7\pi }}{{30}} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = \frac{{7\pi }}{{10}} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là: \(S = \left\{ {\frac{{7\pi }}{{30}} + \frac{{k2\pi }}{3};\frac{{7\pi }}{{10}} + k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

17. Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm). Khi một cánh quạt của cối xay gió quay, độ cao của đỉnh cánh quạt so với mặt đất sau \(t\) giây (kể từ lúc bắt đầu quay, \(t > 0\)) được tính bởi công thức: \(H\left( t \right) = 15{\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{36}}} \right) + 22\) (mét). Hãy xác định thời điểm đầu tiên đỉnh cánh quạt đó đạt độ cao lớn nhất.
                                 Ta có tính chất của hàm số cosin: \( (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có tính chất của hàm số cosin: \( - 1 \le {\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{36}}} \right) \le 1\) với mọi \(t > 0\).

Suy ra giá trị lớn nhất của độ cao \(H\left( t \right)\) là: \({H_{{\rm{max}}}} = 15 \cdot 1 + 22 = 37{\rm{\;(m\'e t)}}\).

Độ cao đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi: \({\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{36}}} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{{36}} = k2\pi  \Leftrightarrow t = 72k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì bài toán yêu cầu tìm thời điểm đầu tiên kể từ lúc bắt đầu quay nên ta cần tìm giá trị \(t\) dương nhỏ nhất, ứng với \(k = 1\): \(t = 72 \cdot 1 = 72{\rm{\;(gi\^a y)}}\)

Vậy sau \(72\) giây thì đỉnh cánh quạt đạt độ cao lớn nhất lần đầu tiên.

18. Tự luận
• 1 điểm
(2 điểm). Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi các điểm \(I,T\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SC\).

a) Xác định giao tuyến của \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

b) Xác định giao tuyến của \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

c) Chứng minh \(IT{\rm{//}}AD\).

d) Xác định giao điểm của \(AI\) và \(\left( {BDT} \right)\).

Xem đáp án

                                            Ta có tính chất của hàm số cosin: \( (ảnh 1)

a) Giao tuyến của \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\):

Xét hai mặt phẳng \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\), ta có:

Điểm \(I\) là trung điểm của \(SB \Rightarrow I \in SB \subset \left( {SBD} \right)\). Mà \(I \in \left( {IAC} \right)\) nên \(I\) là điểm chung thứ nhất.

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), có \(O\) là tâm hình bình hành \( \Rightarrow O = AC \cap BD\).

Vì \(O \in AC \subset \left( {IAC} \right)\) và \(O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(O\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(IO\).

b) Giao tuyến của \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\):

Điểm \(C\) thuộc cạnh \(SC \subset \left( {SCD} \right)\) và đồng thời \(C \in \left( {IAC} \right)\) nên \(C\) là điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

Xét tam giác \(SBD\), ta có \(I\) là trung điểm của \(SB\), \(O\) là trung điểm của \(BD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\)).

Suy ra \(IO\) là đường trung bình của tam giác \(SBD \Rightarrow IO{\rm{//}}SD\).

Hai mặt phẳng \(\left( {IAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) lần lượt chứa hai đường thẳng song song là \(IO\) (thuộc \(\left( {IAC} \right)\)) và \(SD\) (thuộc \[\left( {SCD} \right)\]), đồng thời chúng có điểm chung là \(C\).

Theo tính chất giao tuyến, giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng \(d\) đi qua \(C\) và song song với cả \(IO\) và \(SD\).

c) Chứng minh \(IT{\rm{//}}AD\)

Xét trong tam giác \(SBC\), ta có \(I\) và \(T\) lần lượt là trung điểm của hai cạnh \(SB\) và \(SC\).

Suy ra \(IT\) là đường trung bình của .

Do đáy \(ABCD\) là hình bình hành nên ta có \(BC{\rm{//}}AD\).

Từ đó suy ra \(IT{\rm{//}}AD\) (đpcm).

d) Giao điểm của \(AI\) và \(\left( {BDT} \right)\)

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AC \cap BD\).

Xét tam giác \(SAC\), vì \(O\) và \(T\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(SC\) nên \(TO\) là đường trung bình của .

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {BDT} \right)\) có \(B\) là điểm chung, lần lượt chứa hai đường thẳng \(SA\) và \(TO\) song song với nhau. Do đó, giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {BDT} \right)\) là đường thẳng \(Bx\) đi qua \(B\) và \(Bx{\rm{//}}SA{\rm{//}}TO\).

Chọn mặt phẳng phụ \(\left( {SAB} \right)\) chứa \(AI\). Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(AI\) và \(Bx\) (\(K = AI \cap Bx\)).

Ta có:

\(K \in AI\);

\(K \in Bx\), mà \(Bx \subset \left( {BDT} \right) \Rightarrow K \in \left( {BDT} \right)\).

Vậy \(K\) chính là giao điểm của đường thẳng \(AI\) và mặt phẳng \(\left( {BDT} \right)\).