Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Trần Phú (Hà Nội) có đáp án
24 câu hỏi
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một bánh xe có 72 răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển 10 răng là:
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(40^\circ \).
\(50^\circ \).
Một bánh xe có 72 răng tương ứng với một vòng quay hoàn chỉnh là \(360^\circ \).
Số đo góc khi bánh xe di chuyển 1 răng là: \(\frac{{360^\circ }}{{72}} = 5^\circ \).
Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển 10 răng là: \(10 \cdot 5^\circ = 50^\circ \).
Chọn D.
\( - \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).
\(1 - \sqrt 5 \).
\(\frac{{3\sqrt 5 }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}\).
Ta có hệ thức: \(1 + {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha = \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }} \Rightarrow 1 + {2^2} = \frac{1}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{1}{5}\).
Vì \(180^\circ < \alpha < 270^\circ \) (góc thuộc góc phần tư thứ III) nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\) và \({\rm{sin}}\alpha < 0\). Do đó:
\({\rm{cos}}\alpha = - \frac{1}{{\sqrt 5 }} = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Mặt khác, từ \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = {\rm{tan}}\alpha \cdot {\rm{cos}}\alpha \):
\({\rm{sin}}\alpha = 2 \cdot \left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{5}} \right) = - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Giá trị của biểu thức cần tìm là:
\({\rm{cos}}\alpha + {\rm{sin}}\alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{5} + \left( { - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}} \right) = - \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).
Chọn A.
\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{{3\pi }}{2} + k6\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{{3\pi }}{2} + k3\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Phương trình lượng giác cơ bản: \({\rm{cos}}\frac{x}{3} = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{3} = \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Nhân cả hai vế với 3, ta được: \(x = \frac{{3\pi }}{2} + k3\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Chọn D.
\(x = \sqrt 3 \).
\(x = \pm \sqrt 3 \).
Không có giá trị nào của \(x\).
\(x = 3\).
Ba số \(2x - 3;x;2x + 3\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân khi và chỉ khi:
\({x^2} = \left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right)\)\( \Leftrightarrow {x^2} = 4{x^2} - 9\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} = 9 \Leftrightarrow {x^2} = 3 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \).
Vì đề bài yêu cầu tìm \(x\) dương nên ta chọn \(x = \sqrt 3 \).
Chọn A.

\(\left( {0;\pi } \right)\).
\(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\).
\(\left( { - \pi ;0} \right)\).
\(\left( { - \pi ;\frac{{3\pi }}{4}} \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = {\rm{cos}}x\), trên khoảng \(\left( { - \pi ;0} \right)\), đồ thị có hướng đi lên từ trái sang phải (đi từ điểm \(\left( { - \pi ; - 1} \right)\) lên đến điểm \(\left( {0;1} \right)\)). Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \pi ;0} \right)\).
Chọn C.
Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa.
Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.
Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.
Hai mặt phẳng cùng đi qua 3 điểm \(A,B,C\) không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùng nhau.
Theo tính chất thừa nhận của hình học không gian, nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng đó.
Mệnh đề B sai vì thiếu điều kiện "phân biệt". Nếu hai mặt phẳng trùng nhau, chúng có vô số đường thẳng chung chứ không phải duy nhất một đường thẳng chung.
Chọn B.
\(d = 3\).
\(d = 2\).
\(d = - 2\).
\(d = - 3\).
Ta tìm hai số hạng đầu tiên của cấp số cộng:
Với \(n = 1 \Rightarrow {u_1} = 3 \cdot 1 - 2 = 1\).
Với \(n = 2 \Rightarrow {u_2} = 3 \cdot 2 - 2 = 4\).
Công sai \(d\) được tính bằng: \(d = {u_2} - {u_1} = 4 - 1 = 3\).
Chọn A.
\({\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{sin}}x + \frac{1}{2}{\rm{cos}}x\).
\({\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}{\rm{sin}}x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{cos}}x\).
\({\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{sin}}x - \frac{1}{2}{\rm{cos}}x\).
\({\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}{\rm{sin}}x + \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{cos}}x\).
Sử dụng công thức cộng của hàm sin: \({\rm{sin}}\left( {a - b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{cos}}b - {\rm{cos}}a{\rm{sin}}b\).
Áp dụng ta có: \({\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{sin}}x \cdot {\rm{cos}}\frac{\pi }{6} - {\rm{cos}}x \cdot {\rm{sin}}\frac{\pi }{6}\).
Mà \({\rm{cos}}\frac{\pi }{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) và \({\rm{sin}}\frac{\pi }{6} = \frac{1}{2}\), do đó: \({\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{sin}}x - \frac{1}{2}{\rm{cos}}x\).
Chọn C.
\(CD\) và \(NP\).
\(CD\) và \(MN\).
\(CD\) và \(MP\).
\(CD\) và \(AP\).

Xét mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\):
Đường thẳng \(CD\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).
Hai điểm \(N\) và \(P\) đều nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) (vì \(N \in BC,P \in BD\)), suy ra đường thẳng \(NP\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).
Mặt khác, đường thẳng \(NP\) cũng thuộc mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), gọi \(E\) là giao điểm của \(CD\) và \(NP\). Khi đó:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in CD}\\{E \in NP \subset \left( {MNP} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow E = CD \cap \left( {MNP} \right)\).
Vậy giao điểm của đường thẳng \(CD\) và mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) là giao điểm của \(CD\) và \(NP\).
Chọn A.
Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên.
Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là \(SO\) (\(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\)).
Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là \(SI\) (\(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\)).
Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\).
Khẳng định A đúng vì hình chóp đáy tứ giác có 4 mặt bên là \(\left( {SAB} \right),\left( {SBC} \right),\left( {SCD} \right),\left( {SDA} \right)\).
Khẳng định B đúng vì \(S\) là điểm chung thứ nhất, \(O = AC \cap BD\) nên \(O\) là điểm chung thứ hai.
Khẳng định C đúng vì \(S\) là điểm chung thứ nhất, \(I = AD \cap BC\) nên \(I\) là điểm chung thứ hai.
Khẳng định D sai vì hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) có các điểm chung rõ ràng là \(S\) và \(A\), do đó giao tuyến của chúng phải là đường thẳng \(SA\).
Chọn D.
Ba điểm phân biệt.
Một điểm và một đường thẳng.
Hai đường thẳng cắt nhau.
Bốn điểm phân biệt.
Theo các cách xác định mặt phẳng cơ bản:
Ba điểm phải không thẳng hàng mới xác định được một mặt phẳng duy nhất (A sai).
Một điểm phải nằm ngoàiđường thẳng mới xác định được mặt phẳng duy nhất (B sai).
Hai đường thẳng cắt nhau luôn luôn xác định một và chỉ một mặt phẳng duy nhất.
Chọn C.
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \{ k\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}\} \).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \{ k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}\} \).
Hàm số phân thức xác định khi và chỉ khi mẫu số khác 0: \({\rm{sin}}x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn B.
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
Cho \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó: \({\rm{sin}}\alpha > 0,{\rm{cos}}\alpha > 0\).
Cho \({\rm{sin}}\alpha = \frac{1}{3}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Biết giá trị của \({\rm{cos}}\left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{1 - a\sqrt 6 }}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{N}\) thì \(a + b = 8\).
Phương trình lượng giác \({\rm{sin}}\left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có nghiệm: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\x&{ = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).
Trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) phương trình \({\rm{sin}}\left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có 3 nghiệm.
a) SAI.
Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) thuộc góc phần tư thứ III, tại đây cả \({\rm{sin}}\alpha \) và \({\rm{cos}}\alpha \) đều có giá trị âm:
\({\rm{sin}}\alpha < 0,{\rm{cos}}\alpha < 0\).
b) ĐÚNG.
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) (góc phần tư thứ II) nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\):
\({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9} \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).
Khai triển biểu thức:
\({\rm{cos}}\left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{cos}}\alpha {\rm{cos}}\frac{\pi }{6} + {\rm{sin}}\alpha {\rm{sin}}\frac{\pi }{6}\)\( = \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \left( {\frac{1}{3}} \right) \cdot \frac{1}{2} = - \frac{{2\sqrt 6 }}{6} + \frac{1}{6} = \frac{{1 - 2\sqrt 6 }}{6}\).
Đồng nhất với biểu thức đề bài \(\frac{{1 - a\sqrt 6 }}{b}\), ta được \(a = 2\) và \(b = 6\) (thỏa mãn \(a,b \in \mathbb{N}\)).
Suy ra \(a + b = 2 + 6 = 8\).
c) SAI.
Ta có \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2} = {\rm{sin}}\left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\). Do đó phương trình tương đương với:
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{3x + \frac{\pi }{3}}&{ = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{3x + \frac{\pi }{3}}&{ = \pi - \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{3x}&{ = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{3x}&{ = \pi + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = - \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\x&{ = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
d) SAI.
Ta xét các nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\):
Họ nghiệm thứ nhất: \(x = - \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3} = \frac{{ - 2\pi + 6k\pi }}{9}\)
\(0 < \frac{{ - 2\pi + 6k\pi }}{9} < \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow 0 < - 2 + 6k < 4,5 \Leftrightarrow 2 < 6k < 6,5 \Leftrightarrow \frac{1}{3} < k < \frac{{6,5}}{6}\).
Với \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 1\). Suy ra có 1 nghiệm \(x = \frac{{4\pi }}{9}\).
Họ nghiệm thứ hai: \(x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3} = \frac{{\pi + 2k\pi }}{3}\)
\(0 < \frac{{\pi + 2k\pi }}{3} < \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow 0 < 1 + 2k < 1,5 \Leftrightarrow - 1 < 2k < 0,5 \Leftrightarrow - 0,5 < k < 0,25\).
Với \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 0\). Suy ra có 1 nghiệm \(x = \frac{\pi }{3}\).
Vậy phương trình chỉ có 2 nghiệm trên khoảng này, không phải 3 nghiệm.
Giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là \(SO\).
Giao điểm của \(BD\) và \(\left( {SAC} \right)\) chính là điểm \(O\).
Giao điểm của \(MN\) và \(\left( {SBD} \right)\) chính là trung điểm của \(SO\).
Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {MCD} \right)\) là \(SC\).

a) ĐÚNG.
Hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) có chung điểm đỉnh \(S\). Mặt khác \(O = AC \cap BD\) với \(AC \subset \left( {SAC} \right)\) và \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(O\) là điểm chung thứ hai. Vậy giao tuyến là \(SO\).
b) ĐÚNG.
Ta có \(O \in BD\). Lại có \(O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\). Vậy \(O = BD \cap \left( {SAC} \right)\).
c) ĐÚNG.
Xét mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(MN\) và \(SO\). Vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\). Do đó \(MN\parallel AC\).
Trong tam giác \(SAC\), đường thẳng \(MN\) song song với cạnh đáy \(AC\) và đi qua trung điểm của hai cạnh bên, cắt đường trung tuyến/đường phân đoạn \(SO\) tại \(K\), theo định lí Thales thì \(K\) phải là trung điểm của \(SO\).
Vì \(K \in SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(K\) chính là giao điểm của \(MN\) và \(\left( {SBD} \right)\).
d) SAI.
Hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {MCD} \right)\) có điểm chung rõ ràng là \(C\). Điểm \(M\) thuộc \(SA\) không nằm trên giao tuyến. Giao tuyến thực tế của \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {MCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(C\) và song song hoặc cắt cạnh khác, không phải là đoạn \(SC\).
PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Cho \({\rm{sin}}x = \frac{2}{3}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = {\rm{cos}}2x + 1\)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
_____
Sử dụng công thức nhân đôi của hàm cosin theo hàm sin: \({\rm{cos}}2x = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\).
Thay vào biểu thức \(A\): \(A = \left( {1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right) + 1 = 2 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\).
Thay số \({\rm{sin}}x = \frac{2}{3}\): \(A = 2 - 2 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = 2 - 2 \cdot \frac{4}{9} = 2 - \frac{8}{9} = \frac{{10}}{9} \approx 1,11\).
Kết quả: \(1,11\).
Anh Bình tốt nghiệp đại học loại Xuất sắc và nhận được lời mời làm việc cho một công ty nước ngoài với mức lương khởi điểm là \(35000\) đô la mỗi năm và được tăng thêm \(1400\) đô la lương mỗi năm. Hỏi anh Bình sẽ mất bao nhiêu năm làm việc để tổng lương mà anh Bình nhận được là \(319200\) đô la?
__
Mức lương nhận được qua mỗi năm lập thành một cấp số cộng với:
Số hạng đầu \({u_1} = 35000\);
Công sai \(d = 1400\).
Gọi \(n\) là số năm làm việc của anh Bình. Tổng tiền lương nhận được sau \(n\) năm là tổng của \(n\) số hạng đầu trong cấp số cộng: \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\).
Theo đề bài, ta có \({S_n} = 319200\), thay các giá trị vào phương trình:
\(319200 = \frac{{n\left[ {2 \cdot 35000 + \left( {n - 1} \right) \cdot 1400} \right]}}{2}\)\( \Leftrightarrow 319200 = \frac{{n\left[ {70000 + 1400n - 1400} \right]}}{2}\)
\( \Leftrightarrow 319200 = n\left( {34300 + 700n} \right)\)\( \Leftrightarrow 700{n^2} + 34300n - 319200 = 0\)\( \Leftrightarrow {n^2} + 49n - 456 = 0\).
Giải phương trình bậc hai trên ta được hai nghiệm: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{r}}n&{ = 8\,\,{\rm{(nhan)}}}\\n&{ = - 57\,\,{\rm{(loai)}}}\end{array}} \right.\).
Kết quả: \(8\).
Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\) (mét) của mực nước trong kênh được tính tại thời điểm \(t\) (giờ) trong một ngày bởi công thức \(h = 3{\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) + 12\). Mực nước của kênh cao nhất vào lúc mấy giờ trong ngày?
___
Giá trị của hàm số \({\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right)\) luôn thỏa mãn: \( - 1 \le {\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) \le 1\).
Do đó độ sâu \(h\) đạt giá trị lớn nhất (cao nhất) khi và chỉ khi:
\({\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4} = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{t}{8} + \frac{1}{4} = 2k \Leftrightarrow \frac{t}{8} = 2k - \frac{1}{4} \Leftrightarrow t = 16k - 2\).
Vì thời gian \(t\) tính trong một ngày nên \(0 \le t \le 24\).
Với \(k = 1 \Rightarrow t = 16 \cdot 1 - 2 = 14\) (thỏa mãn).
Với các giá trị \(k\) khác, \(t\) nằm ngoài khoảng \(\left[ {0;24} \right]\).
Vậy mực nước kênh cao nhất vào lúc 14 giờ (2 giờ chiều).
Kết quả: \(14\).
Cho \({\rm{cos}}x = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) với \( - \pi < x < - \frac{\pi }{2}\). Giá trị của biểu thức \(T = 9{\rm{sin}}\left( {x + 2025\pi } \right) + \sqrt 3 {\rm{tan}}\left( {2025\pi - x} \right)\) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
_____
Rút gọn biểu thức lượng giác dựa vào tính chất tuần hoàn:
\({\rm{sin}}\left( {x + 2025\pi } \right) = {\rm{sin}}\left( {x + \pi + 1012 \cdot 2\pi } \right) = {\rm{sin}}\left( {x + \pi } \right) = - {\rm{sin}}x\);
\({\rm{tan}}\left( {2025\pi - x} \right) = {\rm{tan}}\left( { - x} \right) = - {\rm{tan}}x\).
Do đó biểu thức \(T\) trở thành: \(T = - 9{\rm{sin}}x - \sqrt 3 {\rm{tan}}x = - 9{\rm{sin}}x - \sqrt 3 \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}} = {\rm{sin}}x\left( { - 9 - \frac{{\sqrt 3 }}{{{\rm{cos}}x}}} \right)\).
Vì \( - \pi < x < - \frac{\pi }{2}\) (góc thuộc góc phần tư thứ III) nên \({\rm{sin}}x < 0\).
\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1 - {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = 1 - \frac{3}{9} = \frac{2}{3} \Rightarrow {\rm{sin}}x = - \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Thay \({\rm{sin}}x\) và \({\rm{cos}}x\) vào biểu thức \(T\):
\(T = \left( { - \frac{{\sqrt 6 }}{3}} \right) \cdot \left[ { - 9 - \frac{{\sqrt 3 }}{{ - \frac{{\sqrt 3 }}{3}}}} \right] = \left( { - \frac{{\sqrt 6 }}{3}} \right) \cdot \left[ { - 9 + 3} \right] = \left( { - \frac{{\sqrt 6 }}{3}} \right) \cdot \left( { - 6} \right) = 2\sqrt 6 \approx 4,90\).
Kết quả: \(4,90\).
PHẦN IV: Tự luận. Thí sinh trình bày bài làm từ câu 1 đến câu 6.
Giải phương trình lượng giác: \({\rm{cos}}\left( {2x + 20^\circ } \right) = {\rm{sin}}\left( {50^\circ - x} \right)\).
Sử dụng công thức phụ nhau để chuyển đổi hàm sin về hàm cos: \({\rm{sin}}\theta = {\rm{cos}}\left( {90^\circ - \theta } \right)\).
\({\rm{sin}}\left( {50^\circ - x} \right) = {\rm{cos}}\left( {90^\circ - \left( {50^\circ - x} \right)} \right) = {\rm{cos}}\left( {40^\circ + x} \right)\).
Phương trình ban đầu tương đương với: \({\rm{cos}}\left( {2x + 20^\circ } \right) = {\rm{cos}}\left( {x + 40^\circ } \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{2x + 20^\circ }&{ = x + 40^\circ + k360^\circ }\\{2x + 20^\circ }&{ = - \left( {x + 40^\circ } \right) + k360^\circ }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Trường hợp 1: \(2x - x = 40^\circ - 20^\circ + k360^\circ \Leftrightarrow x = 20^\circ + k360^\circ \).
Trường hợp 2: \(2x + 20^\circ = - x - 40^\circ + k360^\circ \Leftrightarrow 3x = - 60^\circ + k360^\circ \Leftrightarrow x = - 20^\circ + k120^\circ \).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 20^\circ + k360^\circ \); \(x = - 20^\circ + k120^\circ \) (\(k \in \mathbb{Z}\)).
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\). Đây là tập đối xứng vì với mọi \(x \in D\) thì \( - x \in D\).
Xét \(f\left( { - x} \right)\) ta có: \(f\left( { - x} \right) = \left( { - x} \right) \cdot {\rm{sin}}\left( {3\left( { - x} \right)} \right) = \left( { - x} \right) \cdot {\rm{sin}}\left( { - 3x} \right)\)\( = \left( { - x} \right) \cdot \left( { - {\rm{sin}}3x} \right) = x{\rm{sin}}3x = f\left( x \right)\).
Vì \(f\left( { - x} \right) = f\left( x \right)\) nên hàm số đã cho là hàm số chẵn.
Cho tam giác \(ABC\), chứng minh: \({\rm{cos}}\left( {A + B + 2C} \right) = - {\rm{cos}}C\).
Trong tam giác \(ABC\), tổng ba góc bằng \(180^\circ \) (hay \(\pi \) radian) nên \(A + B + C = \pi \).
Biến đổi vế trái (VT) của đẳng thức cần chứng minh:
\({\rm{VT}} = {\rm{cos}}\left( {A + B + 2C} \right) = {\rm{cos}}\left( {\left( {A + B + C} \right) + C} \right) = {\rm{cos}}\left( {\pi + C} \right)\).
Sử dụng tính chất của hai góc hơn kém nhau \(\pi \): \({\rm{cos}}\left( {\pi + \alpha } \right) = - {\rm{cos}}\alpha \). Ta được:
Tính \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{4} + k\pi } \right)\), (\(k \in \mathbb{Z}\)).
Ta xét hai trường hợp của số nguyên \(k\):
Trường hợp 1: \(k\) là số chẵn (\(k = 2m,m \in \mathbb{Z}\)):
\({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{4} + 2m\pi } \right) = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Trường hợp 2: \(k\) là số lẻ (\(k = 2m + 1,m \in \mathbb{Z}\)):
\({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{4} + \left( {2m + 1} \right)\pi } \right) = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{4} + \pi + 2m\pi } \right) = {\rm{sin}}\left( {\frac{{5\pi }}{4}} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Gộp hai trường hợp lại, ta có kết quả tổng quát: \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{4} + k\pi } \right) = {\left( { - 1} \right)^k}\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Đây là bài toán ứng dụng công thức tăng trưởng mũ: \(N = {N_0} \cdot {\left( {1 + r} \right)^t}\).
Trong đó: \({N_0} = 97,58\) (triệu người); \(r = 1,14{\rm{\% }} = 0,0114\); \(t = 2025 - 2020 = 5\) (năm).
Dân số nước ta vào tháng 12 năm 2025 ước tính là:
\(N = 97,58 \cdot {\left( {1 + 0,0114} \right)^5} = 97,58 \cdot {\left( {1,0114} \right)^5} \approx 103,27\).
Làm tròn đến hàng đơn vị ta được \(103\) triệu người.

Gọi \(H\) là chân đường vuông góc hạ từ bức tường xuống mặt đất phẳng nằm ngang. Khi đó:
Khoảng cách từ vận động viên đến bức tường là đoạn \(AH = x\) (\(x > 0\)).
Độ cao mục tiêu \(B\) là \(BH = 40{\rm{m}}\).
Độ cao mục tiêu \(C\) là \(CH = 90{\rm{m}}\).
Xét các tam giác vuông \(AHB\) và \(AHC\) vuông tại \(H\):
\({\rm{tan}}\alpha = \frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{40}}{x}\);
\({\rm{tan}}2\alpha = \frac{{CH}}{{AH}} = \frac{{90}}{x}\).
Sử dụng công thức nhân đôi cho hàm tang: \({\rm{tan}}2\alpha = \frac{{2{\rm{tan}}\alpha }}{{1 - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha }}\).
Thay các tỉ số lượng giác vừa tìm được ở trên vào công thức:
\(\frac{{90}}{x} = \frac{{2 \cdot \frac{{40}}{x}}}{{1 - {{\left( {\frac{{40}}{x}} \right)}^2}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{90}}{x} = \frac{{\frac{{80}}{x}}}{{1 - \frac{{1600}}{{{x^2}}}}}\).
Vì \(x > 0\), ta rút gọn bớt \(\frac{1}{x}\) ở cả hai vế:
\(90 = \frac{{80}}{{1 - \frac{{1600}}{{{x^2}}}}}\)\( \Leftrightarrow 90\left( {1 - \frac{{1600}}{{{x^2}}}} \right) = 80\)\( \Leftrightarrow 1 - \frac{{1600}}{{{x^2}}} = \frac{{80}}{{90}} = \frac{8}{9}\)\( \Leftrightarrow \frac{{1600}}{{{x^2}}} = 1 - \frac{8}{9} = \frac{1}{9}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} = 1600 \cdot 9 = 14400 \Rightarrow x = \sqrt {14400} = 120{\rm{m}}\left( {{\rm{do\;}}x > 0} \right)\)
Vậy khoảng cách từ vận động viên đến bức tường bằng \(120{\rm{m}}\).








