Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Đình Phùng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Đình Phùng (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1136 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm – Thời gian làm bài 30 phút)

Cho a là một góc tuỳ ý. Khẳng định nào sau đây sai?

\(2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a = 1 - {\rm{cos}}2a\).

\({\rm{sin}}2a = 2{\rm{sin}}a.{\rm{cos}}a\).

\({\rm{cos}}2a = 2{\rm{cos}}a - 1\).

\({\rm{cos}}2a = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).

Xem đáp án

Theo công thức nhân đôi của hàm số cosin, ta có: \({\rm{cos}}2a = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - 1\).

Do đó khẳng định ở phương án C thiếu bình phương ở \({\rm{cos}}a\) nên là khẳng định sai.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 2}}.\) Khi đó, số hạng \({u_1}\) bằng

\(\frac{4}{3}.\)

\(1\).

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Thay \(n = 1\) vào công thức số hạng tổng quát của dãy số, ta được:

\({u_1} = \frac{{2 \cdot 1 + 1}}{{1 + 2}} = \frac{3}{3} = 1\).

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết ba số 1; x; 5 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Giá trị nào dưới đây của số thực x thỏa mãn?

\(x = 1\).

\(x = 3\).

\(x = 0\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Vì ba số \(1;x;5\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên số hạng đứng giữa bằng trung bình cộng của hai số hạng kề bên: \(x = \frac{{1 + 5}}{2} = 3\).

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên đường tròn đường kính 10 cm, một cung tròn có số đo 2 rad thì có độ dài là

10 cm.

20 cm.

2 cm.

5cm.

Xem đáp án

Đường kính của đường tròn là \(d = 10{\rm{\;cm}} \Rightarrow \) Bán kính \(R = \frac{d}{2} = 5{\rm{\;cm}}\).

Độ dài \(l\) của cung tròn có số đo \(\alpha  = 2{\rm{\;rad}}\) là: \(l = R \cdot \alpha  = 5 \cdot 2 = 10{\rm{\;cm}}\).

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội q. Với \(n \ge 2\), số hạng tổng quát của nó được xác định bởi công thức nào dưới đây?

\({u_n} = {u_1}.{q^n}\).

\({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\).

\({u_n} = {q^{n - 1}}\).

\({u_n} = {u_1}.{q^{n + 1}}\).

Xem đáp án

Theo định nghĩa và tính chất số hạng tổng quát của cấp số nhân, ta có công thức: \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}\) với \(n \ge 2\).

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(k \in \mathbb{Z}\) phương trình \({\rm{sin}}x = 1\) có nghiệm là

\(x = k2\pi \).

\(x = k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

Xem đáp án

Đây là phương trình lượng giác cơ bản ở trường hợp đặc biệt:

\({\rm{sin}}x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc α thoả mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\rm{cos}}\alpha > 0\).

\({\rm{cot}}\alpha > 0\).

\({\rm{tan}}\alpha > 0\).

\({\rm{sin}}\alpha > 0\).

Xem đáp án

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) nên góc \(\alpha \) nằm ở góc phần tư thứ II trên đường tròn lượng giác. Tại đây, ta có: \({\rm{sin}}\alpha  > 0\), \({\rm{cos}}\alpha  < 0\), \({\rm{tan}}\alpha  < 0\), \({\rm{cot}}\alpha  < 0\).

Do đó khẳng định đúng là \({\rm{sin}}\alpha  > 0\).

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\), biết \({u_n} \ge 1\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) và \({v_n} \le 2\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới và dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) bị chặn trên.

Cả hai dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) đều bị chặn dưới.

Cả hai dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) đều bị chặn trên.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên và dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) bị chặn dưới.

Xem đáp án

- Vì \({u_n} \ge 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới bởi số 1.

- Vì \({v_n} \le 2,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) bị chặn trên bởi số 2.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\) và công sai \(d = 2\). Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng đó là

\({u_n} = 3n + 2\).

\({u_n} = 2n - 2\).

\({u_n} = 2n + 1\).

\({u_n} = 3n - 2\).

Xem đáp án

Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là:

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 3 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2 = 2n + 1\).

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{ - 2{\rm{sin}}x + 9}}{{{\rm{cos}}x - 1}}\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \{ k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}\} \).

\(D = \mathbb{R}\backslash \{ k\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}\} \).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu số khác 0:

\({\rm{cos}}x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}\} \).

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = 3n + 5\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số giảm.

Dãy số tăng.

Dãy số không tăng, không giảm.

Dãy số vừa tăng, vừa giảm.

Xem đáp án

Xét hiệu giữa hai số hạng liên tiếp:

\({u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ {3\left( {n + 1} \right) + 5} \right] - \left( {3n + 5} \right) = 3 > 0\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)

Vì hiệu số luôn dương nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số tăng.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 5\) và công sai \(d = 3\). Số 94 là số hạng thứ mấy của cấp số cộng đó?

33.

35.

34.

32.

Xem đáp án

Gọi số 94 là số hạng thứ \(n\) của cấp số cộng, ta có phương trình:

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 94 \Leftrightarrow  - 5 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3 = 94\)

\( \Leftrightarrow 3\left( {n - 1} \right) = 99 \Leftrightarrow n - 1 = 33 \Leftrightarrow n = 34\)

Vậy số 94 là số hạng thứ 34.

Chọn C.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\rm{sin}}\alpha = \frac{4}{5}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Khi đó \({\rm{cos}}\alpha \) bằng

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

\( - \frac{4}{5}\).

\( - \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) nên \({\rm{cos}}\alpha  < 0\). Áp dụng công thức lượng giác cơ bản:

\({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\)

Do \({\rm{cos}}\alpha  < 0\) nên \({\rm{cos}}\alpha  =  - \frac{3}{5}\).

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 2{\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{{15}}} \right)\). Khi đó \(M - m\) bằng

\(2\sqrt 2 \).

\(4\).

\(\sqrt 2 \).

2.

Xem đáp án

Với mọi số thực \(x\), ta luôn có: \( - 1 \le {\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{{15}}} \right) \le 1\)\( \Leftrightarrow  - 2 \le 2{\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{{15}}} \right) \le 2\).

Do đó \(M = 2\) và \(m =  - 2\). Suy ra hiệu \(M - m = 2 - \left( { - 2} \right) = 4\).

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho α là một góc tuỳ ý. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha = \frac{{1 - {\rm{cos}}4\alpha }}{2}\).

\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha = \frac{{1 + {\rm{cos}}4\alpha }}{2}\).

\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha = \frac{{1 + {\rm{cos}}2\alpha }}{2}\).

\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha = \frac{{1 - {\rm{cos}}2\alpha }}{2}\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức hạ bậc đối với hàm số sin: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}u = \frac{{1 - {\rm{cos}}2u}}{2}\).

Thay \(u = 2\alpha \), ta được đẳng thức đúng là: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha  = \frac{{1 - {\rm{cos}}4\alpha }}{2}\).

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\); \({u_3} = 18\) và công bội \(q < 0\). Công bội của cấp số nhân đó là

\(q = - 9\).

\(q = - 3\).

\(q = 3\).

\(q = 9\).

Xem đáp án

Theo công thức số hạng của cấp số nhân, ta có:

\({u_3} = {u_1} \cdot {q^2} \Leftrightarrow 18 = 2 \cdot {q^2} \Leftrightarrow {q^2} = 9 \Leftrightarrow q =  \pm 3\).

Vì bài toán cho điều kiện công bội âm (\(q < 0\)) nên ta nhận giá trị \(q =  - 3\).

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử khi một con sóng gợn qua một điểm trong một hồ nước, chiều cao của nước được mô hình hoá bởi hàm số \(h\left( t \right) = 6{\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{4}t} \right)\), trong đó \(h\left( t \right)\) là độ cao tính bằng centimet so với mặt nước yên tĩnh tại thời điểm t (tính bằng giây). Hỏi chu kì T của sóng bằng bao nhiêu?

\(T = 4\pi \) (giây).

\(T = 8\) (giây).

\(T = 16\) (giây).

\(T = 2\pi \) (giây).

Xem đáp án

Hàm số lượng giác dạng \(y = A{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\) có chu kỳ tuần hoàn tính theo công thức:

\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{\frac{\pi }{4}}} = 8{\rm{\;(gi\^a y)}}\).

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với mọi \(\alpha \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\), \({\rm{tan}}\left( {3\pi + \alpha } \right)\) bằng

\( - {\rm{tan}}\alpha \).

\({\rm{cot}}\alpha \).

\({\rm{tan}}\alpha \).

\( - {\rm{cot}}\alpha \).

Xem đáp án

Hàm số tang có tính chất tuần hoàn với chu kỳ \(\pi \), tức là \({\rm{tan}}\left( {\alpha  + k\pi } \right) = {\rm{tan}}\alpha \) với mọi \(k \in \mathbb{Z}\).

Do đó: \({\rm{tan}}\left( {3\pi  + \alpha } \right) = {\rm{tan}}\alpha \).

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn An đứng ở vị trí A, bạn Bình đứng ở vị trí B và giữa họ có cột đèn ở vị trí O mà A, O, B nằm trên một đường thẳng. Trong điều kiện buổi tối và đèn toả ánh sáng ở vị trí T, thì có thể thấy chiều dài bóng đổ AM của bạn An trên mặt đất, với M, A, O thẳng hàng (xem hình vẽ minh họa bên dưới).

Bạn An đứng ở vị trí A, bạn Bình đứng ở vị trí B và giữa họ có cột đèn ở vị trí O mà A, O, B nằm trên một đường thẳng. Trong điều kiện buổi tối và đèn toả ánh sáng ở vị trí T, thì có thể thấy chiều dài bóng đổ AM của bạn An trên mặt đất,  (ảnh 1) 

Hỏi nếu biết \(\widehat {TAO} = 55^\circ \), \(\widehat {TBO} = 65^\circ \), khoảng cách giữa hai bạn An và Bình là \(AB = 10{\rm{\;m}}\) và bạn An cao \(1,78{\rm{\;m}}\) thì tỉ số \(\frac{{MO}}{{MA}}\) có giá trị thuộc khoảng nào sau đây?

\(\left( {4;5} \right)\).

\(\left( {2;3} \right)\).

\(\left( {5;6} \right)\).

\(\left( {3;4} \right)\).

Xem đáp án

Mô hình hóa bài toán: Cột đèn \(TO\) vuông góc với mặt đất tại \(O\). Bạn An đứng vuông góc với mặt đất tại \(A\) tạo thành đoạn thẳng \(AA' = 1,78{\rm{\;m}}\) (\(AA'{\rm{//}}TO\)). Bóng của An đổ dài thành đoạn \(AM\), tia sáng thẳng hàng qua các điểm \(T,A',M\).

Xét các tam giác vuông  và  vuông tại \(O\):

\(OA = \frac{{TO}}{{{\rm{tan}}\widehat {TAO}}} = \frac{{TO}}{{{\rm{tan}}55^\circ }}\)

\(OB = \frac{{TO}}{{{\rm{tan}}\widehat {TBO}}} = \frac{{TO}}{{{\rm{tan}}65^\circ }}\)

Vì cột đèn \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\) nên:

\(AB = OA + OB = TO \cdot \left( {\frac{1}{{{\rm{tan}}55^\circ }} + \frac{1}{{{\rm{tan}}65^\circ }}} \right) = 10{\rm{\;m}}\)\( \Rightarrow TO = \frac{{10}}{{\frac{1}{{{\rm{tan}}55^\circ }} + \frac{1}{{{\rm{tan}}65^\circ }}}}\).

Vì \(AA'{\rm{//}}TO\), áp dụng định lý Thales vào tam giác  ta có: \(\frac{{MO}}{{MA}} = \frac{{TO}}{{AA'}} \approx 4,816\).

Giá trị \(4,816\) nằm trong khoảng \(\left( {4;5} \right)\).

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có tổng n số hạng đầu tiên là \({S_n} = {5^n} - 1\). Số hạng thứ hai \({u_2}\) của cấp số nhân đó là

\({u_2} = 19\).

\({u_2} = 24\).

\({u_2} = 25\).

\({u_2} = 20\).

Xem đáp án

Ta có mối liên hệ giữa tổng \({S_n}\) và số hạng của dãy:

- Số hạng đầu tiên: \({u_1} = {S_1} = {5^1} - 1 = 4\).

- Tổng của hai số hạng đầu: \({S_2} = {u_1} + {u_2} = {5^2} - 1 = 24\).

- Số hạng thứ hai là: \({u_2} = {S_2} - {S_1} = 24 - 4 = 20\).

Chọn D.

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN 2: TỰ LUẬN (5,0 điểm – Thời gian làm bài 30 phút)

(1,0 điểm) Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{2}{5}\). Tính \(P = {\rm{cos}}2\alpha \).

Xem đáp án

Áp dụng công thức nhân đôi: \(P = {\rm{cos}}2\alpha  = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  - 1\).

Thay số vào biểu thức ta được: \(P = 2 \cdot {\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} - 1 = 2 \cdot \frac{4}{{25}} - 1 = \frac{8}{{25}} - 1 =  - \frac{{17}}{{25}}\).

Vậy \(P =  - \frac{{17}}{{25}}\).

22. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Giải các phương trình lượng giác sau:

a) \({\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) + \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 0\).

b) \({\rm{sin}}x - {\rm{sin}}3x = 0\).

Xem đáp án

a) Biến đổi phương trình về dạng cơ bản:

      \({\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{cos}}\left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right)\)

      \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{x - \frac{\pi }{6}}&{ = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\\{x - \frac{\pi }{6}}&{ =  - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = \frac{{3\pi }}{4} + \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\x&{ =  - \frac{{3\pi }}{4} + \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = \frac{{11\pi }}{{12}} + k2\pi }\\x&{ =  - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập nghiệm phương trình là \(S = \left\{ {\frac{{11\pi }}{{12}} + k2\pi ; - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

b) Chuyển vế phương trình:

      \({\rm{sin}}3x = {\rm{sin}}x \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{3x}&{ = x + k2\pi }\\{3x}&{ = \pi  - x + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{2x}&{ = k2\pi }\\{4x}&{ = \pi  + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = k\pi }\\x&{ = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập nghiệm phương trình là \(S = \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

23. Tự luận
• 1 điểm
(1,0 điểm) Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và số hạng thứ hai \({u_2} = 6\). Tìm công bội q và số hạng \({u_6}\) của cấp số nhân đó.
Xem đáp án

Công bội \(q\) của cấp số nhân được tính bằng: \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{6}{2} = 3\).

Số hạng thứ 6 của cấp số nhân, áp dụng công thức số hạng tổng quát ta được:

      \({u_6} = {u_1} \cdot {q^5} = 2 \cdot {3^5} = 2 \cdot 243 = 486\).

Vậy công bội \(q = 3\) và số hạng \({u_6} = 486\).

24. Tự luận
• 1 điểm
(1,0 điểm) Một kỹ thuật viên trắc địa dùng máy GNSS 2 tần RTK chuyên dụng kết nối trạm tham chiếu quốc gia đã đo được bậc thứ nhất của một khu ruộng bậc thang ở Mù Cang Chải có độ cao 953,4 m (sai số \( \pm 0,05{\rm{\;m}}\)) so với mực nước biển. Biết rằng thửa ruộng ở bậc thứ hai cao hơn 2 m so với thửa ruộng ở bậc thứ nhất, và kể từ bậc thứ ba trở lên thì mỗi bậc cao hơn bậc ngay dưới nó 0,7 m. Hỏi thửa ruộng cao 964,5 m so với mực nước biển là thửa ruộng ở bậc thứ bao nhiêu?
Một kỹ thuật viên trắc địa dùng máy GNSS 2 tần RTK chuyên dụng kết nối trạm tham chiếu quốc gia đã đo được bậc thứ nhất của một khu ruộng bậc thang ở Mù Cang Chải có độ cao 953,4 m (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi \({h_n}\) là độ cao của thửa ruộng ở bậc thứ \(n\) (\(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)). Theo đề bài, ta có thông số các bậc đầu tiên:

- Bậc thứ nhất: \({h_1} = 953,4{\rm{\;m}}\).

- Bậc thứ hai: \({h_2} = {h_1} + 2 = 953,4 + 2 = 955,4{\rm{\;m}}\).

Kể từ bậc thứ 3 trở lên, độ cao tăng đều \(0,7{\rm{\;m}}\) so với bậc ngay dưới nó. Quy luật này lập thành một cấp số cộng kể từ số hạng \({h_2}\) với công sai \(d = 0,7\).

Do đó, công thức tính độ cao của thửa ruộng ở bậc thứ \(n\) (với \(n \ge 2\)) là:

      \({h_n} = {h_2} + \left( {n - 2} \right) \cdot d = 955,4 + \left( {n - 2} \right) \cdot 0,7\)

Để tìm xem độ cao \(964,5{\rm{\;m}}\) tương ứng với bậc thứ mấy, ta giải phương trình:

      \(955,4 + \left( {n - 2} \right) \cdot 0,7 = 964,5\)

      \( \Leftrightarrow \left( {n - 2} \right) \cdot 0,7 = 964,5 - 955,4 = 9,1\)

      \( \Leftrightarrow n - 2 = \frac{{9,1}}{{0,7}} = 13 \Leftrightarrow n = 15\).

Vậy thửa ruộng cao \(964,5{\rm{\;m}}\) là thửa ruộng ở bậc thứ 15.

25. Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu lần lượt được gọi là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Chỉ số huyết áp của chúng ta được viết dưới dạng huyết áp tâm thu/ huyết áp tâm trương (ví dụ: chỉ số huyết áp 120/80 là một chỉ số khá thông thường). Giả sử một người có nhịp tim là 70 lần trong một phút và sự biến thiên huyết áp của người đó được mô hình hoá bởi hàm số: \(P\left( t \right) = 100 + 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right)\), trong đó \(P\left( t \right)\) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimét thuỷ ngân), còn t là thời gian (tính theo giây). Trong khoảng từ 0 đến 1 giây, hãy cho biết huyết áp đạt 110 mmHg tại những thời điểm t bằng bao nhiêu? (đơn vị giây, làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Yêu cầu bài toán tương đương với việc giải phương trình \(P\left( t \right) = 110\) trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\):

      \(100 + 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 110 \Leftrightarrow 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 10 \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = \frac{1}{2}\)

      \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{\frac{{7\pi }}{3}t}&{ = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{\frac{{7\pi }}{3}t}&{ = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}t&{ = \frac{1}{{14}} + \frac{{6k}}{7}\left( 1 \right)}\\t&{ = \frac{5}{{14}} + \frac{{6k}}{7}\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xét điều kiện thời gian thuộc đoạn \(0 \le t \le 1\):

- Từ họ nghiệm (1):

+ Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{1}{{14}} \approx 0,07{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).

+ Với \(k = 1 \Rightarrow t = \frac{1}{{14}} + \frac{6}{7} = \frac{{13}}{{14}} \approx 0,93{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).

- Từ họ nghiệm (2):

+ Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{5}{{14}} \approx 0,36{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).

+ Với \(k = 1 \Rightarrow t = \frac{5}{{14}} + \frac{6}{7} = \frac{{17}}{{14}} > 1\) (Loại).

Vậy trong khoảng từ 0 đến 1 giây, các thời điểm huyết áp đạt 110 mmHg là: \(t \approx 0,07{\rm{\;s}}\), \(t \approx 0,36{\rm{\;s}}\) và \(t \approx 0,93{\rm{\;s}}\).