Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phan Đình Phùng (Hà Nội) có đáp án
25 câu hỏi
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm – Thời gian làm bài 30 phút)
Cho a là một góc tuỳ ý. Khẳng định nào sau đây sai?
\(2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a = 1 - {\rm{cos}}2a\).
\({\rm{sin}}2a = 2{\rm{sin}}a.{\rm{cos}}a\).
\({\rm{cos}}2a = 2{\rm{cos}}a - 1\).
\({\rm{cos}}2a = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).
Theo công thức nhân đôi của hàm số cosin, ta có: \({\rm{cos}}2a = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - 1\).
Do đó khẳng định ở phương án C thiếu bình phương ở \({\rm{cos}}a\) nên là khẳng định sai.
Chọn C.
\(\frac{4}{3}.\)
\(1\).
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Thay \(n = 1\) vào công thức số hạng tổng quát của dãy số, ta được:
\({u_1} = \frac{{2 \cdot 1 + 1}}{{1 + 2}} = \frac{3}{3} = 1\).
Chọn B.
\(x = 1\).
\(x = 3\).
\(x = 0\).
\(x = 2\).
Vì ba số \(1;x;5\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên số hạng đứng giữa bằng trung bình cộng của hai số hạng kề bên: \(x = \frac{{1 + 5}}{2} = 3\).
Chọn B.
10 cm.
20 cm.
2 cm.
5cm.
Đường kính của đường tròn là \(d = 10{\rm{\;cm}} \Rightarrow \) Bán kính \(R = \frac{d}{2} = 5{\rm{\;cm}}\).
Độ dài \(l\) của cung tròn có số đo \(\alpha = 2{\rm{\;rad}}\) là: \(l = R \cdot \alpha = 5 \cdot 2 = 10{\rm{\;cm}}\).
Chọn A.
\({u_n} = {u_1}.{q^n}\).
\({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\).
\({u_n} = {q^{n - 1}}\).
\({u_n} = {u_1}.{q^{n + 1}}\).
Theo định nghĩa và tính chất số hạng tổng quát của cấp số nhân, ta có công thức: \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}\) với \(n \ge 2\).
Chọn B.
\(x = k2\pi \).
\(x = k\pi \).
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).
\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).
Đây là phương trình lượng giác cơ bản ở trường hợp đặc biệt:
\({\rm{sin}}x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Chọn D.
\({\rm{cos}}\alpha > 0\).
\({\rm{cot}}\alpha > 0\).
\({\rm{tan}}\alpha > 0\).
\({\rm{sin}}\alpha > 0\).
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên góc \(\alpha \) nằm ở góc phần tư thứ II trên đường tròn lượng giác. Tại đây, ta có: \({\rm{sin}}\alpha > 0\), \({\rm{cos}}\alpha < 0\), \({\rm{tan}}\alpha < 0\), \({\rm{cot}}\alpha < 0\).
Do đó khẳng định đúng là \({\rm{sin}}\alpha > 0\).
Chọn D.
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới và dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) bị chặn trên.
Cả hai dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) đều bị chặn dưới.
Cả hai dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) đều bị chặn trên.
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên và dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) bị chặn dưới.
- Vì \({u_n} \ge 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới bởi số 1.
- Vì \({v_n} \le 2,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) bị chặn trên bởi số 2.
Chọn A.
\({u_n} = 3n + 2\).
\({u_n} = 2n - 2\).
\({u_n} = 2n + 1\).
\({u_n} = 3n - 2\).
Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là:
\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 3 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2 = 2n + 1\).
Chọn C.
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \{ k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}\} \).
\(D = \mathbb{R}\backslash \{ k\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}\} \).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu số khác 0:
\({\rm{cos}}x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}\} \).
Chọn B.
Dãy số giảm.
Dãy số tăng.
Dãy số không tăng, không giảm.
Dãy số vừa tăng, vừa giảm.
Xét hiệu giữa hai số hạng liên tiếp:
\({u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ {3\left( {n + 1} \right) + 5} \right] - \left( {3n + 5} \right) = 3 > 0\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)
Vì hiệu số luôn dương nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số tăng.
Chọn B.
33.
35.
34.
32.
Gọi số 94 là số hạng thứ \(n\) của cấp số cộng, ta có phương trình:
\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 94 \Leftrightarrow - 5 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3 = 94\)
\( \Leftrightarrow 3\left( {n - 1} \right) = 99 \Leftrightarrow n - 1 = 33 \Leftrightarrow n = 34\)
Vậy số 94 là số hạng thứ 34.
Chọn C.
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
\( - \frac{4}{5}\).
\( - \frac{3}{5}\).
Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\). Áp dụng công thức lượng giác cơ bản:
\({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\)
Do \({\rm{cos}}\alpha < 0\) nên \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{3}{5}\).
Chọn D.
\(2\sqrt 2 \).
\(4\).
\(\sqrt 2 \).
2.
Với mọi số thực \(x\), ta luôn có: \( - 1 \le {\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{{15}}} \right) \le 1\)\( \Leftrightarrow - 2 \le 2{\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{{15}}} \right) \le 2\).
Do đó \(M = 2\) và \(m = - 2\). Suy ra hiệu \(M - m = 2 - \left( { - 2} \right) = 4\).
Chọn B.
\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha = \frac{{1 - {\rm{cos}}4\alpha }}{2}\).
\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha = \frac{{1 + {\rm{cos}}4\alpha }}{2}\).
\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha = \frac{{1 + {\rm{cos}}2\alpha }}{2}\).
\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha = \frac{{1 - {\rm{cos}}2\alpha }}{2}\).
Áp dụng công thức hạ bậc đối với hàm số sin: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}u = \frac{{1 - {\rm{cos}}2u}}{2}\).
Thay \(u = 2\alpha \), ta được đẳng thức đúng là: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}2\alpha = \frac{{1 - {\rm{cos}}4\alpha }}{2}\).
Chọn A.
\(q = - 9\).
\(q = - 3\).
\(q = 3\).
\(q = 9\).
Theo công thức số hạng của cấp số nhân, ta có:
\({u_3} = {u_1} \cdot {q^2} \Leftrightarrow 18 = 2 \cdot {q^2} \Leftrightarrow {q^2} = 9 \Leftrightarrow q = \pm 3\).
Vì bài toán cho điều kiện công bội âm (\(q < 0\)) nên ta nhận giá trị \(q = - 3\).
Chọn B.
\(T = 4\pi \) (giây).
\(T = 8\) (giây).
\(T = 16\) (giây).
\(T = 2\pi \) (giây).
Hàm số lượng giác dạng \(y = A{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\) có chu kỳ tuần hoàn tính theo công thức:
\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{\frac{\pi }{4}}} = 8{\rm{\;(gi\^a y)}}\).
Chọn B.
\( - {\rm{tan}}\alpha \).
\({\rm{cot}}\alpha \).
\({\rm{tan}}\alpha \).
\( - {\rm{cot}}\alpha \).
Hàm số tang có tính chất tuần hoàn với chu kỳ \(\pi \), tức là \({\rm{tan}}\left( {\alpha + k\pi } \right) = {\rm{tan}}\alpha \) với mọi \(k \in \mathbb{Z}\).
Do đó: \({\rm{tan}}\left( {3\pi + \alpha } \right) = {\rm{tan}}\alpha \).
Chọn C.
\(\left( {4;5} \right)\).
\(\left( {2;3} \right)\).
\(\left( {5;6} \right)\).
\(\left( {3;4} \right)\).
Mô hình hóa bài toán: Cột đèn \(TO\) vuông góc với mặt đất tại \(O\). Bạn An đứng vuông góc với mặt đất tại \(A\) tạo thành đoạn thẳng \(AA' = 1,78{\rm{\;m}}\) (\(AA'{\rm{//}}TO\)). Bóng của An đổ dài thành đoạn \(AM\), tia sáng thẳng hàng qua các điểm \(T,A',M\).
Xét các tam giác vuông và vuông tại \(O\):
\(OA = \frac{{TO}}{{{\rm{tan}}\widehat {TAO}}} = \frac{{TO}}{{{\rm{tan}}55^\circ }}\)
\(OB = \frac{{TO}}{{{\rm{tan}}\widehat {TBO}}} = \frac{{TO}}{{{\rm{tan}}65^\circ }}\)
Vì cột đèn \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\) nên:
\(AB = OA + OB = TO \cdot \left( {\frac{1}{{{\rm{tan}}55^\circ }} + \frac{1}{{{\rm{tan}}65^\circ }}} \right) = 10{\rm{\;m}}\)\( \Rightarrow TO = \frac{{10}}{{\frac{1}{{{\rm{tan}}55^\circ }} + \frac{1}{{{\rm{tan}}65^\circ }}}}\).
Vì \(AA'{\rm{//}}TO\), áp dụng định lý Thales vào tam giác ta có: \(\frac{{MO}}{{MA}} = \frac{{TO}}{{AA'}} \approx 4,816\).
Giá trị \(4,816\) nằm trong khoảng \(\left( {4;5} \right)\).
Chọn A.
\({u_2} = 19\).
\({u_2} = 24\).
\({u_2} = 25\).
\({u_2} = 20\).
Ta có mối liên hệ giữa tổng \({S_n}\) và số hạng của dãy:
- Số hạng đầu tiên: \({u_1} = {S_1} = {5^1} - 1 = 4\).
- Tổng của hai số hạng đầu: \({S_2} = {u_1} + {u_2} = {5^2} - 1 = 24\).
- Số hạng thứ hai là: \({u_2} = {S_2} - {S_1} = 24 - 4 = 20\).
Chọn D.
PHẦN 2: TỰ LUẬN (5,0 điểm – Thời gian làm bài 30 phút)
(1,0 điểm) Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{2}{5}\). Tính \(P = {\rm{cos}}2\alpha \).
Áp dụng công thức nhân đôi: \(P = {\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha - 1\).
Thay số vào biểu thức ta được: \(P = 2 \cdot {\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} - 1 = 2 \cdot \frac{4}{{25}} - 1 = \frac{8}{{25}} - 1 = - \frac{{17}}{{25}}\).
Vậy \(P = - \frac{{17}}{{25}}\).
(1,5 điểm) Giải các phương trình lượng giác sau:
a) \({\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) + \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 0\).
b) \({\rm{sin}}x - {\rm{sin}}3x = 0\).
a) Biến đổi phương trình về dạng cơ bản:
\({\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{cos}}\left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{x - \frac{\pi }{6}}&{ = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\\{x - \frac{\pi }{6}}&{ = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = \frac{{3\pi }}{4} + \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\x&{ = - \frac{{3\pi }}{4} + \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = \frac{{11\pi }}{{12}} + k2\pi }\\x&{ = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vậy tập nghiệm phương trình là \(S = \left\{ {\frac{{11\pi }}{{12}} + k2\pi ; - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
b) Chuyển vế phương trình:
\({\rm{sin}}3x = {\rm{sin}}x \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{3x}&{ = x + k2\pi }\\{3x}&{ = \pi - x + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{2x}&{ = k2\pi }\\{4x}&{ = \pi + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = k\pi }\\x&{ = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vậy tập nghiệm phương trình là \(S = \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Công bội \(q\) của cấp số nhân được tính bằng: \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{6}{2} = 3\).
Số hạng thứ 6 của cấp số nhân, áp dụng công thức số hạng tổng quát ta được:
\({u_6} = {u_1} \cdot {q^5} = 2 \cdot {3^5} = 2 \cdot 243 = 486\).
Vậy công bội \(q = 3\) và số hạng \({u_6} = 486\).

Gọi \({h_n}\) là độ cao của thửa ruộng ở bậc thứ \(n\) (\(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)). Theo đề bài, ta có thông số các bậc đầu tiên:
- Bậc thứ nhất: \({h_1} = 953,4{\rm{\;m}}\).
- Bậc thứ hai: \({h_2} = {h_1} + 2 = 953,4 + 2 = 955,4{\rm{\;m}}\).
Kể từ bậc thứ 3 trở lên, độ cao tăng đều \(0,7{\rm{\;m}}\) so với bậc ngay dưới nó. Quy luật này lập thành một cấp số cộng kể từ số hạng \({h_2}\) với công sai \(d = 0,7\).
Do đó, công thức tính độ cao của thửa ruộng ở bậc thứ \(n\) (với \(n \ge 2\)) là:
\({h_n} = {h_2} + \left( {n - 2} \right) \cdot d = 955,4 + \left( {n - 2} \right) \cdot 0,7\)
Để tìm xem độ cao \(964,5{\rm{\;m}}\) tương ứng với bậc thứ mấy, ta giải phương trình:
\(955,4 + \left( {n - 2} \right) \cdot 0,7 = 964,5\)
\( \Leftrightarrow \left( {n - 2} \right) \cdot 0,7 = 964,5 - 955,4 = 9,1\)
\( \Leftrightarrow n - 2 = \frac{{9,1}}{{0,7}} = 13 \Leftrightarrow n = 15\).
Vậy thửa ruộng cao \(964,5{\rm{\;m}}\) là thửa ruộng ở bậc thứ 15.
Yêu cầu bài toán tương đương với việc giải phương trình \(P\left( t \right) = 110\) trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\):
\(100 + 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 110 \Leftrightarrow 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 10 \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{\frac{{7\pi }}{3}t}&{ = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{\frac{{7\pi }}{3}t}&{ = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}t&{ = \frac{1}{{14}} + \frac{{6k}}{7}\left( 1 \right)}\\t&{ = \frac{5}{{14}} + \frac{{6k}}{7}\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Xét điều kiện thời gian thuộc đoạn \(0 \le t \le 1\):
- Từ họ nghiệm (1):
+ Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{1}{{14}} \approx 0,07{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).
+ Với \(k = 1 \Rightarrow t = \frac{1}{{14}} + \frac{6}{7} = \frac{{13}}{{14}} \approx 0,93{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).
- Từ họ nghiệm (2):
+ Với \(k = 0 \Rightarrow t = \frac{5}{{14}} \approx 0,36{\rm{\;gi\^a y}}\) (Thỏa mãn).
+ Với \(k = 1 \Rightarrow t = \frac{5}{{14}} + \frac{6}{7} = \frac{{17}}{{14}} > 1\) (Loại).
Vậy trong khoảng từ 0 đến 1 giây, các thời điểm huyết áp đạt 110 mmHg là: \(t \approx 0,07{\rm{\;s}}\), \(t \approx 0,36{\rm{\;s}}\) và \(t \approx 0,93{\rm{\;s}}\).








