Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1137 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tứ diện \(ABCD\). Trên các cạnh \(AD\) và \(CD\) lấy hai điểm \(M\) và \(N\) sao cho \(AM = 2MD\) và \(CN = ND\).

\left( {BMN} \right)\). Do đó \(M\) là điểm chung thứ hai.  Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) và \(\left( {ABD} \right)\) là đường thẳng \(BM\).  Chọn D. (ảnh 1)

Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\) là đường thẳng nào dưới đây?

\(BN\).

\(MN\).

\(AN\).

\(BM\).

Xem đáp án

Xét hai mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) và \(\left( {ABD} \right)\), ta có:

- Điểm \(B\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng.

- Điểm \(M\) thuộc cạnh \(AD\) mà \(AD \subset \left( {ABD} \right)\) nên \(M \in \left( {ABD} \right)\). Mặt khác, \(M \in \left( {BMN} \right)\). Do đó \(M\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) và \(\left( {ABD} \right)\) là đường thẳng \(BM\).

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \({\rm{tan}}x = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) có nghiệm là:

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\[\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({\rm{tan}}x = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow {\rm{tan}}x = {\rm{tan}}\frac{\pi }{6} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = - 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 3}\end{array}} \right.\) với \(n \ge 1\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào dưới đây?

\( - 1;2;5\).

\( - 1;3;7\).

\(1;4;7\).

\(4;7;10\).

Xem đáp án

Dựa vào công thức truy hồi của dãy số, ta tính lần lượt:

- Số hạng thứ nhất: \({u_1} =  - 1\).

- Số hạng thứ hai: \({u_2} = {u_1} + 3 =  - 1 + 3 = 2\).

- Số hạng thứ ba: \({u_3} = {u_2} + 3 = 2 + 3 = 5\).

Vậy ba số hạng đầu tiên là \( - 1;2;5\).

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có các số hạng đầu lần lượt là \(4;7;10;13;16; \ldots \). Tìm số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số cộng.

\({u_n} = 3n + 1\).

\({u_n} = 3n - 4\).

\({u_n} = 3n + 4\).

\({u_n} = 3n - 1\).

Xem đáp án

Cấp số cộng đã cho có số hạng đầu \({u_1} = 4\) và công sai \(d = 7 - 4 = 3\).

Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 4 + \left( {n - 1} \right) \cdot 3 = 3n + 1\).

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Góc có số đo \(\frac{{3\pi }}{5}\) đổi sang độ là:

\(108^\circ \).

\(216^\circ \).

\(36^\circ \).

\(54^\circ \).

Xem đáp án

Áp dụng công thức chuyển đổi từ đơn vị rađian sang đơn vị độ:

\(\alpha  = \frac{{3\pi }}{5} \cdot \frac{{180^\circ }}{\pi } = 3 \cdot 36^\circ  = 108^\circ \).

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = {\rm{cos}}x\).

\(y = {\rm{cot}}x\).

\(y = {\rm{tan}}x\).

\(y = {\rm{sin}}x\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = {\rm{cos}}x\): Tập xác định \(D = \mathbb{R}\) là tập đối xứng, và với mọi \(x \in \mathbb{R}\) ta luôn có \({\rm{cos}}\left( { - x} \right) = {\rm{cos}}x\). Do đó, đây là hàm số chẵn. Các hàm số còn lại đều là hàm số lẻ.

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \({\rm{sin}}\alpha = \frac{3}{5}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{4}{5}\).

\({\rm{cos}}\alpha = - \frac{4}{5}\).

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{5}{4}\).

\({\rm{cos}}\alpha = - \frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) (góc thuộc góc phần tư thứ II) nên giá trị \({\rm{cos}}\alpha  < 0\).

Áp dụng hệ thức lượng cơ bản:

\({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha  =  - \frac{4}{5}\).

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức nào sau đây sai?

\({\rm{cos}}\left( {a - b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{sin}}b + {\rm{cos}}a{\rm{cos}}b\).

\({\rm{sin}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{cos}}b + {\rm{cos}}a{\rm{sin}}b\).

\({\rm{sin}}\left( {a - b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{cos}}b - {\rm{cos}}a{\rm{sin}}b\).

\({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{sin}}b - {\rm{cos}}a{\rm{cos}}b\).

Xem đáp án

Theo công thức cộng lượng giác đối với hàm cosin, ta có công thức đúng là:

\({\rm{cos}}\left( {a + b} \right) = {\rm{cos}}a{\rm{cos}}b - {\rm{sin}}a{\rm{sin}}b\)

Do đó công thức ở phương án D viết sai dấu giữa các số hạng.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm số hạng thứ 5 của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được cho bởi công thức số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\).

\({u_5} = \frac{9}{4}\).

\({u_5} = \frac{4}{9}\).

\({u_5} = \frac{3}{2}\).

\({u_5} = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Thay giá trị \(n = 5\) vào biểu thức của số hạng tổng quát, ta thu được:

\({u_5} = \frac{{2 \cdot 5 - 1}}{{5 + 1}} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\).

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng? 
Thay giá trị \(n = 5\) vào biểu thức của số hạng tổng quát, ta thu được: \({u_5} = \frac{{2 \cdot 5 - 1}}{{5 + 1}} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\). Chọn C. (ảnh 1)

\(d\) qua \(S\) và song song với \(BC\).

\(d\) qua \(S\) và song song với \(DC\).

\(d\) qua \(S\) và song song với \(BD\).

\(d\) qua \(S\) và song song với \(AB\).

Xem đáp án

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) có:

- Điểm chung duy nhất hiện tại là đỉnh \(S\).

- Lần lượt chứa hai đường thẳng song song ở đáy là \(AD{\rm{//}}BC\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).

Theo định lý về giao tuyến, giao tuyến \(d\) đi qua điểm chung \(S\) và song song với \(AD,BC\).

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình chóp tứ giác có bao nhiêu mặt?

\(5\).

\(4\).

\(6\).

\(3\).

Xem đáp án

Hình chóp tứ giác bao gồm \(1\) mặt đáy là đa giác có 4 cạnh (tứ giác) và \(4\) mặt bên là các tam giác chung đỉnh \(S\). Tổng số mặt của hình chóp là \(1 + 4 = 5\) mặt.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,J,E,F\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB,SC,SD\). Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với \(IJ\)?

- Trong tam giác \(SAB\), \(IJ\) là đườn (ảnh 1)

\(EF\).

\(AD\).

\(AB\).

\(DC\).

Xem đáp án

- Trong tam giác \(SAB\), \(IJ\) là đường trung bình ứng với cạnh \(AB\) nên \(IJ{\rm{//}}AB\).

- Do đáy \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB{\rm{//}}CD\), suy ra \(IJ{\rm{//}}CD\).

- Trong tam giác \(SCD\), \(EF\) là đường trung bình ứng với cạnh \(CD\) nên \(EF{\rm{//}}CD\), dẫn tới \(EF{\rm{//}}IJ\).

Như vậy, \(IJ\) song song với \(AB,DC,EF\). Đường thẳng duy nhất không song song với \(IJ\) là \(AD\).

Chọn B.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Cho tứ diện \(ABCD\), gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,BC,CD,DA\). Gọi \(H = AN \cap MC\), \(K = AP \cap CQ\).

- Trong tam giác \(SAB\), \(IJ\) là đườn (ảnh 1)

a

\(M \in \left( {BCD} \right)\).

ĐúngSai
b

\(HK\) là giao tuyến giữa \(\left( {ANP} \right)\) và \(\left( {MCQ} \right)\).

ĐúngSai
c

\(HK{\rm{//}}BD\).

ĐúngSai
d

\(\frac{{HK}}{{BD}} = \frac{2}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI: Vì điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\) và đỉnh \(A\) nằm ngoài mặt phẳng đáy \(\left( {BCD} \right)\) nên điểm \(M\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).

b) ĐÚNG: Trong tam giác \(ABC\), \(AN\) và \(MC\) là hai đường trung tuyến cắt nhau tại trọng tâm \(H \Rightarrow H \in AN \subset \left( {ANP} \right)\) và \(H \in MC \subset \left( {MCQ} \right)\). Tương tự trong tam giác \(ACD\), \(AP\) và \(CQ\) là hai trung tuyến cắt nhau tại trọng tâm \(K \Rightarrow K \in AP \subset \left( {ANP} \right)\) và \(K \in CQ \subset \left( {MCQ} \right)\). Do đó \(HK = \left( {ANP} \right) \cap \left( {MCQ} \right)\).

c) ĐÚNG: Do \(H,K\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABC\) và \(ACD\) nên ta có tỉ lệ: \(\frac{{CH}}{{CM}} = \frac{{CK}}{{CQ}} = \frac{2}{3}\). Theo định lý Thales đảo trong tam giác \(MCQ\), suy ra \(HK{\rm{//}}MQ\). Mà \(MQ\) là đường trung bình của tam giác \(ABD\) nên \(MQ{\rm{//}}BD\). Từ đó suy ra \(HK{\rm{//}}BD\).

d) SAI: Theo hệ quả định lý Thales, ta có \(\frac{{HK}}{{MQ}} = \frac{{CH}}{{CM}} = \frac{2}{3} \Rightarrow HK = \frac{2}{3}MQ\). Mà \(MQ = \frac{1}{2}BD\) nên \(HK = \frac{2}{3} \cdot \left( {\frac{1}{2}BD} \right) = \frac{1}{3}BD \Rightarrow \frac{{HK}}{{BD}} = \frac{1}{3} \ne \frac{2}{3}\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(g\left( x \right) = {\rm{sin}}x\).
a

Tập xác định của \(g\left( x \right)\) là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(g\left( x \right)\) là hàm chẵn.

ĐúngSai
c

Giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) là \(2\).

ĐúngSai
d

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình \(g\left( x \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có dạng \(\frac{a}{b}\pi \) trong đó \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản, \(a;b \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) thoả mãn \({a^2} + {b^2} = 10\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Tập xác định của hàm số sin là \(D = \mathbb{R}\).

b) SAI: Hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) là hàm số lẻ vì thỏa mãn \(g\left( { - x} \right) = {\rm{sin}}\left( { - x} \right) =  - {\rm{sin}}x =  - g\left( x \right)\).

c) SAI: Tập giá trị của hàm số sin là \(\left[ { - 1;1} \right]\), suy ra giá trị lớn nhất (\({\rm{max}}\)) bằng \(1\).

d) ĐÚNG: Giải phương trình lượng giác:

\({\rm{sin}}x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = {\rm{sin}}\frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\x&{ = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Các nghiệm dương của phương trình xếp theo thứ tự tăng dần là \(\frac{\pi }{3},\frac{{2\pi }}{3},\frac{{7\pi }}{3}, \ldots \). Do đó nghiệm dương nhỏ nhất là \(x = \frac{\pi }{3}\). Khi đó \(\frac{a}{b} = \frac{1}{3} \Rightarrow a = 1,b = 3\) (thỏa mãn tối giản và nguyên dương).

Ta có: \({a^2} + {b^2} = {1^2} + {3^2} = 10\).

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Một đường tròn có bán kính \(30{\rm{m}}\). Độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là \(\frac{{2\pi }}{7}\) bằng bao nhiêu mét (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?

_____

(1)
26,9
Xem đáp án

Độ dài \(l\) của cung tròn có số đo \(\alpha \) (rađian) được tính bằng công thức:

\(l = R \cdot \alpha  = 30 \cdot \frac{{2\pi }}{7} = \frac{{60\pi }}{7} \approx 26,9279{\rm{\;m}}\).

Làm tròn đến hàng phần chục (hàng phần mười) ta được kết quả là: 26,9.

Đáp số: 26,9.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các góc \(\alpha ,\beta \) thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \), \(\pi  < \beta  < 2\pi \), \({\rm{sin}}\alpha  = \frac{1}{3}\), \({\rm{cos}}\beta  =  - \frac{2}{3}\). Tính \({\rm{sin}}\left( {\alpha  + \beta } \right)\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

(1)
0,48
Xem đáp án

- Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi  \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha  < 0\). Ta tính được: \({\rm{cos}}\alpha  =  - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}}  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

- Vì \(\pi  < \beta  < 2\pi \) và có \({\rm{cos}}\beta  =  - \frac{2}{3} < 0\) nên góc \(\beta \) thuộc góc phần tư thứ III \( \Rightarrow {\rm{sin}}\beta  < 0\). Ta tính được: \({\rm{sin}}\beta  =  - \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta }  =  - \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{2}{3}} \right)}^2}}  =  - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

Áp dụng công thức cộng sin:

\({\rm{sin}}\left( {\alpha  + \beta } \right) = {\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\beta  + {\rm{cos}}\alpha {\rm{sin}}\beta  = \left( {\frac{1}{3}} \right) \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) + \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) \cdot \left( { - \frac{{\sqrt 5 }}{3}} \right) = \frac{{ - 2 + 2\sqrt {10} }}{9} \approx 0,4805\).

Làm tròn đến hàng phần trăm ta được kết quả là: 0,48.

Đáp số: 0,48.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hằng ngày, mặt trời chiếu sáng, bóng của một tòa chung cư cao \(80{\rm{m}}\) in trên mặt đất, độ dài bóng của tòa nhà này được tính bởi công thức \(S\left( t \right) = 80\left| {{\rm{cot}}\frac{\pi }{{12}}t} \right|\) ở đó \(S\) được tính bằng mét, còn \(t\) là số giờ tính từ \(5\) giờ sáng. Hãy cho biết độ dài của bóng vào lúc \(3\) rưỡi chiều là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

____

(1)
193
Xem đáp án

Thời điểm 3 rưỡi chiều tương đương với \(15,5\) giờ trong ngày. Vì mốc thời gian \(t\) tính từ \(5\) giờ sáng nên ta có giá trị số giờ trôi qua là: \(t = 15,5 - 5 = 10,5\) (giờ).

Thay giá trị \(t = 10,5\) vào biểu thức hàm số đã cho:

\(S\left( {10,5} \right) = 80\left| {{\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{{12}} \cdot 10,5} \right)} \right| = 80\left| {{\rm{cot}}\left( {\frac{{7\pi }}{8}} \right)} \right| = 80 \cdot \left( {\sqrt 2  + 1} \right) \approx 193,137{\rm{\;m}}\).

Làm tròn đến hàng đơn vị, ta thu được kết quả: 193.

Đáp số: 193.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình vuông có cạnh bằng \(4{\rm{\;cm}}\). \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(O\),  vuông cân tại \(S\). Lấy điểm \(I\) nằm trên \(SO\) sao cho \(SI = 2IO\). Đường thẳng \(IB\) cắt mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) tại điểm \(M\). Độ dài của \(MD\) là bao nhiêu centimet?

__

(1)
2
Xem đáp án

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), đường thẳng \(IB\) giao với cạnh bên \(SD\) tại điểm \(M\). Do \(SD \subset \left( {SAD} \right)\) nên \(M\) chính là giao điểm của \(IB\) và \(\left( {SAD} \right)\).

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(SOD\) với 3 điểm thẳng hàng \(I,B,M\):

\(\frac{{IS}}{{IO}} \cdot \frac{{BO}}{{BD}} \cdot \frac{{MD}}{{MS}} = 1\)

Theo bài ra: \(\frac{{IS}}{{IO}} = 2\). Do \(O\) là tâm hình vuông nên \(O\) là trung điểm cạnh \(BD \Rightarrow \frac{{BO}}{{BD}} = \frac{1}{2}\).

Thay vào đẳng thức Menelaus: \(2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{{MD}}{{MS}} = 1 \Rightarrow \frac{{MD}}{{MS}} = 1 \Rightarrow M\) là trung điểm của \(SD\).

Mặt khác,  vuông cân tại \(S\) nên trung tuyến \(SO = \frac{1}{2}BD\). Đường chéo hình vuông \(BD = 4\sqrt 2 {\rm{\;cm}} \Rightarrow SD = \frac{{BD}}{{\sqrt 2 }} = 4{\rm{\;cm}}\).

Vì \(M\) là trung điểm \(SD\) nên độ dài đoạn \(MD = \frac{{SD}}{2} = \frac{4}{2} = 2{\rm{\;cm}}\).

Đáp số: 2.

19. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trình bày câu trả lời trên giấy kiểm tra.

Giải phương trình \(2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = {\rm{cos}}\left( {\pi - 3x} \right)\).

Xem đáp án

Sử dụng công thức nhân đôi: \(2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = {\rm{cos}}2x\).

Phương trình ban đầu tương đương với: \({\rm{cos}}2x = {\rm{cos}}\left( {\pi  - 3x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{2x}&{ = \pi  - 3x + k2\pi }\\{2x}&{ =  - \left( {\pi  - 3x} \right) + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{5x}&{ = \pi  + k2\pi }\\{ - x}&{ =  - \pi  + k2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = \frac{\pi }{5} + \frac{{k2\pi }}{5}}\\x&{ = \pi  - k2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Họ nghiệm thứ hai có thể biểu diễn gọn lại dưới dạng \(x = \pi  + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy phương trình có tập nghiệm là: \(S = \left\{ {\frac{\pi }{5} + \frac{{k2\pi }}{5};\pi  + k2\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Góc khán đài A của sân vận động Sportify Camp Nou (Barcelona) có \(60\) hàng ghế. Hàng đầu tiên có \(20\) ghế. Mỗi hàng ghế sau có thêm \(5\) chỗ ngồi so với hàng ghế trước. Hỏi góc khán đài A có bao nhiêu ghế?
Xem đáp án

Số ghế ở mỗi hàng của khán đài lập thành một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu tiên \({u_1} = 20\), công sai \(d = 5\), và tổng số hạng cần tính là \(n = 60\).

Tổng số ghế trong khán đài chính là tổng của 60 số hạng đầu tiên này:

\({S_{60}} = \frac{n}{2} \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = \frac{{60}}{2} \cdot \left[ {2 \cdot 20 + \left( {60 - 1} \right) \cdot 5} \right]\)\( = 10050\) (ghế).

Vậy góc khán đài A có tất cả \(10050\) ghế.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình thang (\(AB{\rm{//}}CD\)). Gọi \(E\) và \(F\) lần lượt là trọng tâm của  và .

a) Lấy \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD,BC\). Chứng minh rằng \(EF{\rm{//}}MN\). Từ đó chứng minh \(EF{\rm{//}}AB\).

b) Xác định giao tuyến \(d\) của mặt phẳng \(\left( {AEF} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\). Chứng minh \(d{\rm{//}}EF\).

Xem đáp án

Vậy góc khán đài A có tất cả \(10050\) ghế. (ảnh 1)

a) Vì \(E\) là trọng tâm  với đường trung tuyến \(SM\) (\(M\) là trung điểm \(AD\)) nên \(E \in SM\) và thỏa mãn \(\frac{{SE}}{{SM}} = \frac{2}{3}\).

Tương tự, \(F\) là trọng tâm  với đường trung tuyến \(SN\) (\(N\) là trung điểm \(BC\)) nên \(F \in SN\) và thỏa mãn \(\frac{{SF}}{{SN}} = \frac{2}{3}\).

Xét tam giác \(SMN\), ta có: \(\frac{{SE}}{{SM}} = \frac{{SF}}{{SN}} = \frac{2}{3}\).

Theo định lý Thales đảo trong tam giác \(SMN\), suy ra \(EF{\rm{//}}MN\).

Mặt khác, trong hình thang \(ABCD\), \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của hai cạnh bên \(AD\) và \(BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của hình thang \( \Rightarrow MN{\rm{//}}AB\).

Từ hệ thức bắc cầu \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{EF{\rm{//}}MN}\\{MN{\rm{//}}AB}\end{array} \Rightarrow EF{\rm{//}}AB} \right.\).

b) Trong \(\Delta SAD\), vì \(E\) là trọng tâm nên đường thẳng \(AE\) chính là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh \(A\).

Gọi \(P\) là trung điểm của \(SD\). Khi đó, \(P\) phải thuộc đường thẳng \(AE\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P \in AE \subset \left( {AEF} \right)}\\{P \in SD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow P \in \left( {AEF} \right) \cap \left( {SCD} \right)} \right.\).

Vậy \(P\) là một điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {AEF} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

Xét hai mặt phẳng \(\left( {AEF} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\), ta có:

\(P\) là điểm chung của hai mặt phẳng.

Mặt phẳng \(\left( {AEF} \right)\) chứa đường thẳng \(EF\).

Mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) chứa đường thẳng \(CD\).

Mà \(EF{\rm{//}}CD\) (vì cùng song song với \(AB\)).

Theo định lí về giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song: Giao tuyến \(d\) của \(\left( {AEF} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) sẽ là đường thẳng đi qua điểm chung \(P\) và song song với cả \(EF\) và \(CD\).

Kết luận: Giao tuyến \(d\) là đường thẳng qua \(P\) (trung điểm \(SD\)) và song song với \(CD\) (đường thẳng \(d\) này cũng chính là đường trung bình \(PQ\) của \(\Delta SCD\), với \(Q\) là trung điểm của \(SC\)).

Theo cách xác định giao tuyến ở trên, đường thẳng \(d\) được dựng song song với \(CD\) và \(EF\).

Do đó, ta hiển nhiên có: \(d{\rm{//}}EF\).