Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1128 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_6} = - 4\) và \({u_{14}} = - 36\). Tìm số hạng đầu \({u_1}\).

\({u_1} = - 20\).

\({u_1} = - 4\).

\({u_1} = - 32\).

\({u_1} = 16\).

Xem đáp án

Gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng. Theo công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng, ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_6} = {u_1} + 5d = - 4}\\{{u_{14}} = {u_1} + 13d = - 36}\end{array}} \right.\)

Trừ vế theo vế của phương trình hai cho phương trình một ta được: \(8d = - 32 \Rightarrow d = - 4\).

Thay \(d = - 4\) vào phương trình thứ nhất: \({u_1} + 5 \cdot \left( { - 4} \right) = - 4 \Rightarrow {u_1} - 20 = - 4 \Rightarrow {u_1} = 16\).

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải cấp số cộng?

\(1;1;1;1;1\).

\(3;1; - 1; - 2; - 4\).

\(\frac{1}{2};\frac{3}{2};\frac{5}{2};\frac{7}{2};\frac{9}{2}\).

\( - 8; - 6; - 4; - 2;0\).

Xem đáp án

Một dãy số là cấp số cộng khi hiệu của hai số hạng liên tiếp luôn là một hằng số không đổi (\({u_{n + 1}} - {u_n} = d\)).

Xét dãy B: \(3;1; - 1; - 2; - 4\).

Ta có: \(1 - 3 = - 2\); \( - 1 - 1 = - 2\); nhưng \( - 2 - \left( { - 1} \right) = - 1 \ne - 2\).

Hiệu giữa các số hạng liên tiếp không bằng nhau nên dãy số này không phải là cấp số cộng.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D? Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D? Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = - {\rm{cos}}\frac{x}{4}\).

\(y = {\rm{sin}}\frac{x}{2}\).

\(y = {\rm{sin}}\left( { - \frac{x}{2}} \right)\).

\(y = {\rm{cos}}\frac{x}{2}\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy đồ thị đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\). Thay \(x = 0\) vào các phương án:

Phương án A: \(y = - {\rm{cos}}0 = - 1 \ne 0\) (Loại).

Phương án D: \(y = {\rm{cos}}0 = 1 \ne 0\) (Loại).

Đồ thị đi lên từ gốc tọa độ sang phía bên phải (miền dương), nghĩa là hàm số đồng biến trên một khoảng ngay sau điểm \(x = 0\).

Phương án C: \(y = {\rm{sin}}\left( { - \frac{x}{2}} \right) = - {\rm{sin}}\frac{x}{2}\). Khi \(x > 0\) và gần \(0\), ta có \(y < 0\) nên đồ thị phải đi xuống (Loại).

Phương án B: \(y = {\rm{sin}}\frac{x}{2}\). Khi \(x > 0\) và gần \(0\), ta có \(y > 0\) nên đồ thị đi lên (Thỏa mãn). Đồng thời đồ thị đạt giá trị lớn nhất bằng \(1\) tại \(x = \pi \) vì \(y = {\rm{sin}}\frac{\pi }{2} = 1\), hoàn toàn đúng với hình vẽ.

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2022\) và công sai \(d = 7\). Giá trị của \({u_5}\) bằng:

2064.

2057.

2043.

2050.

Xem đáp án

Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: \({u_5} = {u_1} + 4d = 2022 + 4 \cdot 7 = 2022 + 28 = 2050\).

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đường tròn lượng giác sau, hai điểm M, N là hai điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo là:

             Trên đường tròn lượng giác sau, hai điểm M, N là hai điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo là: (ảnh 1)

\(x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2}\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + 2k\pi \)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Điểm \(M\) thuộc góc phần tư thứ nhất, tạo với chiều dương trục hoành góc \(\frac{\pi }{3}\). Do đó điểm \(M\) biểu diễn cho góc \(\frac{\pi }{3}\).

Điểm \(N\) và điểm \(M\) đối xứng với nhau qua gốc tọa độ \(O\) tạo thành một đường thẳng (đường kính đường tròn lượng giác).

Hai điểm đối xứng nhau qua gốc tọa độ cách nhau một nửa vòng tròn, tức là một góc bằng \(\pi \). Vì vậy, họ nghiệm biểu diễn cho cả hai điểm này sẽ tuần hoàn với chu kỳ \(k\pi \).

Công thức số đo tổng quát là: \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{{n - 1}}{{{n^2} + 2n + 3}}\left( {n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\). Số hạng thứ 25 của dãy số là:

\(\frac{{11}}{{289}}\).

\(\frac{{23}}{{627}}\).

\(\frac{{25}}{{731}}\).

\(\frac{4}{{113}}\).

Xem đáp án

Số hạng thứ 25 của dãy ứng với \(n = 25\).

Thay vào công thức số hạng tổng quát: \({u_{25}} = \frac{{25 - 1}}{{{{25}^2} + 2 \cdot 25 + 3}} = \frac{{24}}{{625 + 50 + 3}} = \frac{{24}}{{678}}\)\( = \frac{4}{{113}}\).

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả \(120^\circ \) đổi theo radian bằng:

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

\(\frac{{3\pi }}{4}\).

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

\(\frac{\pi }{3}\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức đổi từ độ sang radian: \[\alpha = a^\circ \cdot \frac{\pi }{{180^\circ }}\].

Ta có \(\alpha = 120^\circ \cdot \frac{\pi }{{180^\circ }} = \frac{{120}}{{180}}\pi = \frac{{2\pi }}{3}\).

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một bánh xe có đường kính kể cả lốp xe là 55cm. Nếu xe chạy với tốc độ \(50{\rm{\;km/h}}\) thì trong một giây bánh xe quay được bao nhiêu vòng? (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

9,04 (vòng).

7,04 (vòng).

10,04 (vòng).

8,04 (vòng).

Xem đáp án

Đổi vận tốc từ \({\rm{km/h}}\) sang \({\rm{cm/s}}\): \(v = 50{\rm{\;km/h}} = \frac{{50 \cdot 1000 \cdot 100}}{{3600}}{\rm{\;cm/s}} = \frac{{12500}}{9}{\rm{\;cm/s}} \approx 1388,89{\rm{\;cm/s}}\).

Chu vi của bánh xe (quãng đường xe đi được khi bánh quay 1 vòng): \(C = \pi \cdot d = 55\pi {\rm{\;cm}} \approx 172,7876{\rm{\;cm}}\).

Số vòng bánh xe quay được trong 1 giây là: \(N = \frac{v}{C} = \frac{{\frac{{12500}}{9}}}{{55\pi }} = \frac{{2500}}{{99\pi }} \approx 8,04{\rm{\;v\`o ng}}\).

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{10{\rm{sin}}x + 6}}{{{\rm{cos}}x}}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Hàm số xác định khi mẫu số khác 0: \({\rm{cos}}x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), được xác định \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + {n^2}}\end{array}} \right.\). Mệnh đề nào sai?

\({u_4} = 22\).

\({u_5} = 31\).

\({u_2} = 2\).

\({u_3} = 6\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức truy hồi để tính các số hạng đầu tiên của dãy số:

Với \(n = 1 \Rightarrow {u_2} = {u_1} + {1^2} = 1 + 1 = 2 \Rightarrow \) Mệnh đề C đúng.

Với \(n = 2 \Rightarrow {u_3} = {u_2} + {2^2} = 2 + 4 = 6 \Rightarrow \) Mệnh đề D đúng.

Với \(n = 3 \Rightarrow {u_4} = {u_3} + {3^2} = 6 + 9 = 15 \Rightarrow \) Mệnh đề A sai (vì đề bài cho \({u_4} = 22\)).

Với \(n = 4 \Rightarrow {u_5} = {u_4} + {4^2} = 15 + 16 = 31 \Rightarrow \) Mệnh đề B đúng.

Chọn A.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 điểm). Thí sinh trả lời câu 1. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \({\rm{cos}}\alpha = - \frac{3}{4}\) với \(\alpha \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\). Khi đó:

a

\({\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{cos}}\alpha = - \frac{3}{2}\).

ĐúngSai
b

\({\rm{sin}}\alpha = \pm \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

ĐúngSai
c

\({\rm{sin}}\alpha > 0\).

ĐúngSai
d

\({\rm{tan}}\alpha = - \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI: Công thức lượng giác nhân đôi đúng phải là \({\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha - 1\). Đẳng thức \({\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{cos}}\alpha \) trong câu hỏi là sai.

b) SAI: Ta có \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{7}{{16}} \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\) (vì \(\alpha \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\), tức là \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ II nên \({\rm{sin}}\alpha > 0\)). Đề bài viết dấu \( \pm \) là sai.

c) ĐÚNG: Do \(\alpha \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\) là góc phần tư thứ II, giá trị sin của góc luôn mang dấu dương.

d) ĐÚNG: Ta tính được: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} = \frac{{\frac{{\sqrt 7 }}{4}}}{{ - \frac{3}{4}}} = - \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).

12. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Huyết áp là áp lực cần thiết tác động lên thành của động mạch để đưa máu từ tim đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của cơ tim và sức cản của thành động mạch. Mỗi lần tim đập, huyết áp của chúng ta tăng rồi giảm giữa các nhịp. Huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu gọi là huyết áp tâm thu và tâm trương, tương ứng. Chi số huyết áp của chúng ta được viết là tâm thu/tâm trương. Chi số huyết áp 120/80 là bình thường. Giả sử một người nào đó có nhịp tim là 70 lần trên phút và huyết áp của người đó được mô hình hoa bởi hàm số \(P\left( t \right) = 100 + 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right)\) ở đó \(P\left( t \right)\) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimét thủy ngân) và thời gian \(t\) tính theo giây. Trong khoảng từ 0 đến 1 giây, hãy xác định số lần huyết áp là 100 mmHg.

__

(1)
2
Xem đáp án

Yêu cầu bài toán tương đương với việc tìm số nghiệm của phương trình \(P\left( t \right) = 100\) trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

\(100 + 20{\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 100 \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {\frac{{7\pi }}{3}t} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{7\pi }}{3}t = k\pi \Leftrightarrow t = \frac{{3k}}{7}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vì \(0 < t < 1\), ta lập bất phương trình để tìm khoảng giá trị của \(k\):

\(0 < \frac{{3k}}{7} < 1 \Leftrightarrow 0 < 3k < 7 \Leftrightarrow 0 < k < \frac{7}{3} \approx 2,33\).

Vì \(k\) nguyên nên ta nhận các giá trị \(k = 1\) và \(k = 2\). Từ đó có 2 giá trị thời gian thỏa mãn.

Đáp số: 2

13. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hưởng ứng phong trào “Nuôi heo đất” của Đoàn trường X, 43 học sinh lớp 11A của trường đã thực hiện kế hoạch “Nuôi heo đất” như sau: Ngày đầu tiên mỗi bạn nuôi heo 2000 đồng, từ ngày thứ hai trở đi mỗi bạn nuôi heo hơn ngày liền trước là 200 đồng. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì số tiền nuôi heo thu được là 5 658 800 đồng?

___

(1)
28
Xem đáp án

Số tiền nuôi heo mỗi ngày của một học sinh tạo thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 2000\) và công sai \(d = 200\).

Tổng số tiền một học sinh đóng góp sau \(n\) ngày là:

\({S_n} = \frac{{n \cdot \left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{n \cdot \left[ {4000 + 200\left( {n - 1} \right)} \right]}}{2} = n\left( {2000 + 100n - 100} \right) = 100{n^2} + 1900n\)

Cả lớp có 43 học sinh nên tổng số tiền thu được sau \(n\) ngày là:

\(T = 43 \cdot {S_n} = 43\left( {100{n^2} + 1900n} \right) = 4300{n^2} + 81700n\)

Cho tổng số tiền này bằng số tiền đề bài cho:

\(4300{n^2} + 81700n = 5658800 \Leftrightarrow 43{n^2} + 817n - 56588 = 0\)

Giải phương trình bậc hai ta tìm được \(n = 28\) (nhận) và \(n = - 47\) (loại).

Đáp số: 28

14. Tự luận
• 1 điểm

Phần IV. Tự luận (4 điểm)

 (1,5 điểm). Giải phương trình: \({\rm{sin}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = {\rm{sin}}3x\).

Xem đáp án

Ta có \({\rm{sin}}\left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = {\rm{sin}}3x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = 2x + \frac{\pi }{3} + k2\pi \\3x = \pi  - \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\5x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{{15}} + \frac{{k2\pi }}{5}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy phương trình có các họ nghiệm là \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \) và \(x = \frac{{2\pi }}{{15}} + \frac{{k2\pi }}{5}\) với \(k \in \mathbb{Z}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm). Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,I\) lần lượt là trung điểm của \(SA,CD\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SBI} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\).

b) Tìm giao điểm \(E\) của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {MBI} \right)\).

c) Tính tỉ số \(\frac{{SE}}{{ED}}\).

Xem đáp án

Vậy tỉ số cần tìm là \(\frac{{SE}}{{ED}} = 2\). (ảnh 1)

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SBI} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\):

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SBI} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\), ta thấy:

Điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng.

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(F\) là giao điểm của đường thẳng \(AC\) và \(BI\).

Vì \(F \in AC \subset \left( {SAC} \right) \Rightarrow F \in \left( {SAC} \right)\).

Vì \(F \in BI \subset \left( {SBI} \right) \Rightarrow F \in \left( {SBI} \right)\).

Suy ra \(F\) là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng.

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SBI} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là đường thẳng \(SF\).

b) Tìm giao điểm \(E\) của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {MBI} \right)\):

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của đường thẳng \(BI\) và đường thẳng \(AD\).

Do \(K \in BI \subset \left( {MBI} \right) \Rightarrow K \in \left( {MBI} \right)\).

Do \(K \in AD \subset \left( {SAD} \right) \Rightarrow K \in \left( {SAD} \right)\).

Xét trong mặt phẳng phụ \(\left( {SAD} \right)\), ta có hai điểm \(M\) và \(K\) đều nằm trong mặt phẳng này nên đường thẳng \(MK \subset \left( {SAD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), gọi \(E\) là giao điểm của đường thẳng \(MK\) và cạnh bên \(SD\) (\(E = MK \cap SD\)).

Chứng minh \(E\) thuộc mặt phẳng \(\left( {MBI} \right)\):

Ta có \(E \in SD\).

Ta có \(E \in MK\), mà \(MK \subset \left( {MBI} \right)\) (vì cả \(M\) và \(K\) đều thuộc \(\left( {MBI} \right)\)).

Vậy điểm \(E\) chính là giao điểm của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {MBI} \right)\).

c) Tính tỉ số \(\frac{{SE}}{{ED}}\):

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác \(SAD\) với cát tuyến là đường thẳng đi qua ba điểm \(M,E,K\):

     \(\frac{{MS}}{{MA}} \cdot \frac{{KA}}{{KD}} \cdot \frac{{ED}}{{ES}} = 1\)

Tính các tỉ số thành phần dựa vào tính chất hình học phẳng:

Vì \(M\) là trung điểm của cạnh bên \(SA\) nên: \(\frac{{MS}}{{MA}} = 1\).

Xét mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\): Ta có \(AD{\rm{//}}BC\). Áp dụng hệ quả định lý Thales trong tam giác mở rộng với \(DK{\rm{//}}BC\):

                               \(\frac{{KD}}{{BC}} = \frac{{ID}}{{IC}}\)

Mà \(I\) là trung điểm của cạnh \(CD\) nên \(\frac{{ID}}{{IC}} = 1 \Rightarrow KD = BC\).

Vì đáy là hình bình hành nên \(BC = AD\), từ đó suy ra \(KD = AD\) (điểm \(D\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AK\)).

Do đó: \(KA = 2KD \Rightarrow \frac{{KA}}{{KD}} = 2\).

Thế các kết quả vừa tính vào phương trình định lý Menelaus:

\(1 \cdot 2 \cdot \frac{{ED}}{{SE}} = 1 \Rightarrow \frac{{ED}}{{SE}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{SE}}{{ED}} = 2\)

Vậy tỉ số cần tìm là \(\frac{{SE}}{{ED}} = 2\).