Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án - mã 102
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án - mã 102

A
Admin
ToánLớp 1142 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(AC,AD;G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Khi đó giao tuyến của \(\left( {BMN} \right)\) và \(\left( {GCD} \right)\) là

đường thẳng \(BK\) với \(K = MN \cap CD\).

đường thẳng \(d\) đi qua \(B\) và \(d\)//\(CD\).

đường thẳng \(BG\).

đường thẳng \(d\) đi qua \(G\) và \(d\)//\(CD\).

Xem đáp án

Câu 2. Cho phương trình \(\cos 3x = m + (ảnh 1)

Ta có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,AD \Rightarrow MN{\rm{//}}CD\) (tính chất đường trung bình).

Mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) chứa đường thẳng \(MN\), mặt phẳng \(\left( {GCD} \right)\) chứa đường thẳng \(CD\).

Hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) sẽ song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai.

Ta thấy điểm chung đầu tiên là \(G \in \left( {GCD} \right)\) và trong tam giác \(BCD\), \(G\) là trọng tâm nên \(G\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), chứa \(CD\). Do đó mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) chính là mặt phẳng \(\left( {GCD} \right)\).

Xét điểm \(B\): \(B \in \left( {BMN} \right)\). Điểm \(B \in \left( {BCD} \right)\) nên \(B \in \left( {GCD} \right)\). Do vậy đường thẳng giao tuyến sẽ đi qua \(B\) và song song với \(CD\).

Đáp án: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \(\cos 3x = m + 1\) có nghiệm khi

\(m \le 0\).

\( - 2 \le m \le 0\).

\( - 1 \le m \le 1\).

\( - 4 \le m \le 2\).

Xem đáp án

Tập giá trị của hàm số côsin là \(\left[ { - 1;1} \right]\), tức là: \( - 1 \le {\rm{cos}}3x \le 1\).

Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi: \( - 1 \le m + 1 \le 1 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 0\).

Đáp án: B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{{\rm{sin }}2x}}\) là

\(D = \left\{ {k\frac{\pi }{2};k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu số khác 0: \({\rm{sin}}2x \ne 0 \Leftrightarrow 2x \ne k\pi \Leftrightarrow x \ne k\frac{\pi }{2}\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Đáp án: B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết số hạng đầu \({u_1} = 7\) và công sai \(d = - 3\). Số hạng thứ tư của cấp số cộng bằng:

\({u_4} = - 5\).

\({u_4} = - 2\).

\({u_4} = 1\).

\({u_4} = 4\).

Xem đáp án

Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

Với \(n = 4\): \({u_4} = {u_1} + 3d = 7 + 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 7 - 9 = - 2\).

Đáp án: B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(M\) là trung điểm \(SA\); \(N\) và \(P\) lần lượt là điểm bất kì trên cạnh \(SB\), \(SC\) (không trùng với trung điểm và hai đầu mút). Giao điểm của \(MN\) với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là

Giao điểm của \(MP\) với \(BC\).

Giao điểm của \(MN\) với \(AB\).

Giao điểm của \(MP\) với \(AC\).

Giao điểm của \(MN\) với \(BC\).

Xem đáp án

Đáp án: B. (ảnh 1)

Đường thẳng \(MN\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) cắt mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) theo giao tuyến là đường thẳng \(AB\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), gọi \(K = MN \cap AB\). Vì \(K \in MN\) và \(K \in AB \subset \left( {ABC} \right)\) nên \(K\) chính là giao điểm của \(MN\) với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Đáp án: B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai góc \(a,b\) tùy ý. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b + \cos a\cos b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b\).

Xem đáp án

Theo công thức cộng đối với sin: \({\rm{sin}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{cos}}b + {\rm{cos}}a{\rm{sin}}b\).

Đáp án: B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = - 3}\\{{u_n} = \frac{1}{2}{u_{n - 1}} + 1}\end{array}} \right.\) với \(n \in {\mathbb{N}^*},\,n \ge 2\). Tìm số hạng \({u_4}\).

\({u_4} = 1\) .

\({u_4} = \frac{5}{{88}}\).

\({u_4} = \frac{{11}}{8}\).

\({u_4} = \frac{1}{2}\) .

Xem đáp án

\({u_2} = \frac{1}{2}{u_1} + 1 = \frac{1}{2} \cdot \left( { - 3} \right) + 1 = - \frac{1}{2}\).

\({u_3} = \frac{1}{2}{u_2} + 1 = \frac{1}{2} \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) + 1 = \frac{3}{4}\).

\({u_4} = \frac{1}{2}{u_3} + 1 = \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{3}{4}} \right) + 1 = \frac{3}{8} + 1 = \frac{{11}}{8}\).

Đáp án: C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức thu gọn của biểu thức \(B = \left( {\frac{1}{{\cos 2x}} + 1} \right)\tan x\) là

\(\tan 2x\).

\(\sin x\).

\(\cot 2x\).

\(\cos 2x\).

Xem đáp án

\(B = \left( {\frac{{1 + {\rm{cos}}2x}}{{{\rm{cos}}2x}}} \right) \cdot \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}} = \frac{{2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}{{{\rm{cos}}2x}} \cdot \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}} = \frac{{2{\rm{sin}}x{\rm{cos}}x}}{{{\rm{cos}}2x}} = \frac{{{\rm{sin}}2x}}{{{\rm{cos}}2x}} = {\rm{tan}}2x\).

Đáp án: A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \frac{{\tan x}}{{{{\tan }^2}x + 1}}\).

\(y = 2019\cos x + 2020\).

\(y = \cos x \cdot {\sin ^3}x\).

\(y = \sin x \cdot \cos 2x\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = 2019{\rm{cos}}x + 2020\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) (đối xứng).

Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta có \( - x \in \mathbb{R}\) và \(y\left( { - x} \right) = 2019{\rm{cos}}\left( { - x} \right) + 2020 = 2019{\rm{cos}}x + 2020 = y\left( x \right)\). Do đó đây là hàm số chẵn. Các hàm số còn lại đều là hàm số lẻ.

Đáp án: B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), \(M\) là giao điểm của \(AB\) và \(CD\),\(N\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng

\(MN\).

\(SO\).

\(SM\).

\(SN\).

Xem đáp án

Ta có \(S\) là điểm chung thứ nhất của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

\(O = AC \cap BD \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{O \in AC \subset \left( {SAC} \right)}\\{O \in BD \subset \left( {SBD} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow O\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến là đường thẳng \(SO\).

Đáp án: B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\) là

\(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi ;x = - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ;x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ;x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

\({\rm{sin}}x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = {\rm{sin}}\frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \pi - \frac{\pi }{6} + k2\pi = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Đáp án: B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\frac{\pi }{2} < a < \pi \]. Khẳng định nào dưới đây đúng?

\[\sin a > 0;\cos a < 0\].

\[\sin a < 0;\cos a < 0\].

\[\sin a > 0;\cos a > 0\].

\[\sin a < 0;\cos a > 0\].

Xem đáp án

Khi \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \), điểm biểu diễn của góc \(a\) nằm ở góc phần tư thứ II trên đường tròn lượng giác.

Tại đây, trục tung (sin) nhận giá trị dương và trục hoành (cos) nhận giá trị âm \( \Rightarrow {\rm{sin}}a > 0;{\rm{cos}}a < 0\).

Đáp án: A.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình lượng giác \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0\), khi đó:

a

Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\).

ĐúngSai
b

Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là hai nghiệm.

ĐúngSai
c

Phương trình có nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

ĐúngSai
d

Phương trình tương đương \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương trình tương đương: \({\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} = {\rm{sin}}\left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\).

Trường hợp 1: \(x - \frac{\pi }{{12}} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \).

Trường hợp 2: \(x - \frac{\pi }{{12}} = \pi - \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi = - \frac{{7\pi }}{{12}} + \left( {k + 1} \right)2\pi \).

a) Đúng. Nghiệm âm lớn nhất tương ứng với \(k = 0\) ở họ nghiệm thứ nhất là \(x = - \frac{\pi }{4}\). Ở họ nghiệm thứ hai là \(x = - \frac{{7\pi }}{{12}}\). Do \( - \frac{\pi }{4} > - \frac{{7\pi }}{{12}}\) nên nghiệm âm lớn nhất đúng bằng \( - \frac{\pi }{4}\).

b) Đúng. Trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\): Họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \) có 1 nghiệm (\(x = - \frac{\pi }{4}\)). Họ nghiệm \(x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \) với \(k = - 1\) cho nghiệm \(x = - \frac{{7\pi }}{{12}} \in \left( { - \pi ;\pi } \right)\). Vậy có tổng cộng 2 nghiệm.

c) Sai. Đối chiếu với họ nghiệm giải được ở trên:

Họ nghiệm đúng phải là \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \) và \(x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \).

d) Sai. Phương trình tương đương với \({\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = {\rm{sin}}\left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\), không phải \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{3}} \right)\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), các điểm \(M,N\) lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \(AB,SC\). Gọi \(O = AC \cap BD\).
a

\(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

ĐúngSai
b

Giao điểm của \(I\) của đường thẳng \(AN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SO\).

ĐúngSai
c

Giao điểm của \(J\) của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SD\).

ĐúngSai
d

Ba điểm \(I,J,B\) thẳng hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

d) Đúng. Theo chứng minh ý c). (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có \(O = AC \cap BD \Rightarrow SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

b) Đúng. Đường thẳng \(AN\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), nên giao điểm \(I\) của \(AN\) và \(\left( {SBD} \right)\) chính là giao điểm của \(AN\) và \(SO\). Vì vậy \(I \in SO\).

c) Sai. Mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\) chứa \(MN\) (do \(M \in AB\)), lại có \(B \in \left( {ABN} \right)\) và \(B \in \left( {SBD} \right)\) nên \(B\) là một điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

Ta có \(I \in AN \subset \left( {ABN} \right)\) và \(I \in SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(I\) là một điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\). Như vậy \(BI\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\), gọi giao điểm của \(MN\) và \(BI\) là \(J\), khi đó \(J\) của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

d) Đúng. Theo chứng minh ý c).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết rằng: \({u_1} = - 3,{u_6} = 27\), khi đó:
a

Tổng của 85 số hạng đầu \({S_{85}} = 21165\).

ĐúngSai
b

Số hạng \({u_{85}} = 501\).

ĐúngSai
c

Số hạng \({u_{10}} = 52\).

ĐúngSai
d

Công sai của cấp số cộng bằng 7.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có: \({u_6} = {u_1} + 5d \Leftrightarrow 27 = - 3 + 5d \Leftrightarrow 5d = 30 \Leftrightarrow d = 6\). Vậy ý d) sai.

Tính \({u_{10}} = {u_1} + 9d = - 3 + 9 \cdot 6 = 51\). Vậy ý c) sai.

Tính \({u_{85}} = {u_1} + 84d = - 3 + 84 \cdot 6 = 501\). Vậy ý b) đúng.

Tính \({S_{85}} = \frac{{85 \cdot \left( {{u_1} + {u_{85}}} \right)}}{2} = \frac{{85 \cdot \left( { - 3 + 501} \right)}}{2} = \frac{{85 \cdot 498}}{2} = 85 \cdot 249 = 21165\). Vậy ý a) đúng.

Kết luận: a) Đúng.       b) Đúng.    c) Sai.                  d) Sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biết \(\cos 2\alpha = - \frac{1}{4}\) và \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó:
a

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).

ĐúngSai
b

\(\cot \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\).

ĐúngSai
c

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {10} }}{4}\).

ĐúngSai
d

\(\sin \alpha < 0,\cos \alpha < 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) (góc phần tư thứ III) nên \({\rm{sin}}\alpha < 0\) và \({\rm{cos}}\alpha < 0\). Do đó ý d) đúng.

Ta có: \({\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha - 1 \Rightarrow 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{3}{8}\).

Vì \({\rm{cos}}\alpha < 0 \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {\frac{3}{8}} = - \frac{{\sqrt 6 }}{4}\). Do đó ý a) sai.

Ta có: \({\rm{cos}}2\alpha = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha \Rightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - \left( { - \frac{1}{4}} \right) = \frac{5}{4} \Rightarrow {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = \frac{5}{8}\).

Vì \({\rm{sin}}\alpha < 0 \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = - \sqrt {\frac{5}{8}} = - \frac{{\sqrt {10} }}{4}\). Do đó ý c) sai.

Tính \({\rm{cot}}\alpha = \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }} = \frac{{ - \frac{{\sqrt 6 }}{4}}}{{ - \frac{{\sqrt {10} }}{4}}} = \sqrt {\frac{6}{{10}}} = \sqrt {\frac{3}{5}} = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\). Do đó ý b) đúng.

Kết luận: a) Sai.b) Đúng.    c) Sai.                  d) Đúng.

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{{n^2}}}\). Số \(\frac{{13}}{{36}}\) là số hạng thứ mấy của dãy số?

__

(1)
6
Xem đáp án

Ta giải phương trình: \(\frac{{2n + 1}}{{{n^2}}} = \frac{{13}}{{36}} \Rightarrow 36\left( {2n + 1} \right) = 13{n^2} \Leftrightarrow 13{n^2} - 72n - 36 = 0\).

Giải phương trình bậc hai trên ta được: \(n = 6\) (thỏa mãn \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)); \(n = - \frac{6}{{13}}\) (loại).

Đáp số:\(6\).

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \(\sin \alpha  =  - \frac{3}{5}\), với \(270^\circ  < \alpha  < 360^\circ \). Tính \(\cos \alpha \).

____

(1)
0,8
Xem đáp án

Vì \(270^\circ < \alpha < 360^\circ \) nên góc \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ IV \( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha > 0\).

Ta có: \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{3}{5}} \right)^2} = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}}\).

Do \({\rm{cos}}\alpha > 0 \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = \frac{4}{5} = 0,8\).

Đáp số:\(0,8\).

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm số công sai \(d\) của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết rằng: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15}\\{{u_1} + {u_6} = 27}\end{array}} \right.\).

____

(1)
- 3
Xem đáp án

Biểu diễn các số hạng qua \({u_1}\) và \(d\): \({u_3} = {u_1} + 2d,{u_5} = {u_1} + 4d,{u_6} = {u_1} + 5d\).

Thay vào hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} - \left( {{u_1} + 2d} \right) + \left( {{u_1} + 4d} \right) = 15}\\{{u_1} + \left( {{u_1} + 5d} \right) = 27}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + 2d = 15}\\{2{u_1} + 5d = 27}\end{array}} \right.\).

Nhân phương trình đầu với 2 rồi trừ cho phương trình sau:

\(\left( {2{u_1} + 4d} \right) - \left( {2{u_1} + 5d} \right) = 30 - 27 \Leftrightarrow - d = 3 \Leftrightarrow d = - 3\).

Đáp số:\( - 3\).

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \(\alpha  - \beta  = \frac{\pi }{6}\). Tính giá trị của biểu thức sau: \(B = {\left( {\cos \alpha  + \sin \beta } \right)^2} + {\left( {\cos \beta  - \sin \alpha } \right)^2}\).

__

(1)
1
Xem đáp án

Khai triển biểu thức \(B\): \(B = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha + 2{\rm{cos}}\alpha {\rm{sin}}\beta + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\beta + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta - 2{\rm{cos}}\beta {\rm{sin}}\alpha + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha \).

Nhóm các hạng tử:

\(B = \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } \right) + \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\beta + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta } \right) - 2\left( {{\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\beta - {\rm{cos}}\alpha {\rm{sin}}\beta } \right)\)

\(B = 1 + 1 - 2{\rm{sin}}\left( {\alpha - \beta } \right) = 2 - 2{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6}} \right)\)

Vì \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\) nên: \(B = 2 - 2 \cdot \frac{1}{2} = 2 - 1 = 1\).

Đáp số: \(1\).

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phương trình \(\tan x\, = \sqrt 3 \) có bao nhiêu nghiệm trong khoảng \(\left( {0\,;\,\pi } \right)\)?

__

(1)
1
Xem đáp án

Phương trình có nghiệm tổng quát: \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xét điều kiện nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\): \(0 < \frac{\pi }{3} + k\pi < \pi \Leftrightarrow - \frac{\pi }{3} < k\pi < \frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow - \frac{1}{3} < k < \frac{2}{3}\).

Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên chỉ có duy nhất giá trị \(k = 0\), ứng với nghiệm \(x = \frac{\pi }{3}\).

Đáp số:\(1\).

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Người ta trồng 465 cây trong một khu vườn hình tam giác theo cách sau: Hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ hai có 2 cây, và cứ như thế mỗi hàng sau sẽ có nhiều hơn hàng ngay trước đó 1 cây. Hỏi tổng số hàng cây trong khu vườn bằng bao nhiêu?

loading...

___

(1)
30
Xem đáp án

Số cây ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 1\), công sai \(d = 1\).

Gọi \(n\) là tổng số hàng cây cần tìm. Tổng số cây được trồng là tổng của \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng này:

\({S_n} = \frac{{n\left( {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right)}}{2} = \frac{{n\left( {2 \cdot 1 + \left( {n - 1} \right) \cdot 1} \right)}}{2} = \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}\)

Theo bài ra ta có: \(\frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2} = 465 \Leftrightarrow {n^2} + n - 930 = 0\).

Giải phương trình bậc hai cho kết quả: \(n = 30\) (thỏa mãn \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)) và \(n = - 31\) (loại).

Đáp số: \(30\).