Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án - mã 102
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(AC,AD;G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Khi đó giao tuyến của \(\left( {BMN} \right)\) và \(\left( {GCD} \right)\) là
đường thẳng \(BK\) với \(K = MN \cap CD\).
đường thẳng \(d\) đi qua \(B\) và \(d\)//\(CD\).
đường thẳng \(BG\).
đường thẳng \(d\) đi qua \(G\) và \(d\)//\(CD\).

Ta có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,AD \Rightarrow MN{\rm{//}}CD\) (tính chất đường trung bình).
Mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) chứa đường thẳng \(MN\), mặt phẳng \(\left( {GCD} \right)\) chứa đường thẳng \(CD\).
Hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) sẽ song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai.
Ta thấy điểm chung đầu tiên là \(G \in \left( {GCD} \right)\) và trong tam giác \(BCD\), \(G\) là trọng tâm nên \(G\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), chứa \(CD\). Do đó mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) chính là mặt phẳng \(\left( {GCD} \right)\).
Xét điểm \(B\): \(B \in \left( {BMN} \right)\). Điểm \(B \in \left( {BCD} \right)\) nên \(B \in \left( {GCD} \right)\). Do vậy đường thẳng giao tuyến sẽ đi qua \(B\) và song song với \(CD\).
Đáp án: B
Cho phương trình \(\cos 3x = m + 1\) có nghiệm khi
\(m \le 0\).
\( - 2 \le m \le 0\).
\( - 1 \le m \le 1\).
\( - 4 \le m \le 2\).
Tập giá trị của hàm số côsin là \(\left[ { - 1;1} \right]\), tức là: \( - 1 \le {\rm{cos}}3x \le 1\).
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi: \( - 1 \le m + 1 \le 1 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 0\).
Đáp án: B.
\(D = \left\{ {k\frac{\pi }{2};k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu số khác 0: \({\rm{sin}}2x \ne 0 \Leftrightarrow 2x \ne k\pi \Leftrightarrow x \ne k\frac{\pi }{2}\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vậy tập xác định là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Đáp án: B.
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết số hạng đầu \({u_1} = 7\) và công sai \(d = - 3\). Số hạng thứ tư của cấp số cộng bằng:
\({u_4} = - 5\).
\({u_4} = - 2\).
\({u_4} = 1\).
\({u_4} = 4\).
Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).
Với \(n = 4\): \({u_4} = {u_1} + 3d = 7 + 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 7 - 9 = - 2\).
Đáp án: B.
Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(M\) là trung điểm \(SA\); \(N\) và \(P\) lần lượt là điểm bất kì trên cạnh \(SB\), \(SC\) (không trùng với trung điểm và hai đầu mút). Giao điểm của \(MN\) với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là
Giao điểm của \(MP\) với \(BC\).
Giao điểm của \(MN\) với \(AB\).
Giao điểm của \(MP\) với \(AC\).
Giao điểm của \(MN\) với \(BC\).

Đường thẳng \(MN\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) cắt mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) theo giao tuyến là đường thẳng \(AB\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), gọi \(K = MN \cap AB\). Vì \(K \in MN\) và \(K \in AB \subset \left( {ABC} \right)\) nên \(K\) chính là giao điểm của \(MN\) với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Đáp án: B.
Cho hai góc \(a,b\) tùy ý. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\).
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b + \cos a\cos b\).
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b\).
Theo công thức cộng đối với sin: \({\rm{sin}}\left( {a + b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{cos}}b + {\rm{cos}}a{\rm{sin}}b\).
Đáp án: B.
\({u_4} = 1\) .
\({u_4} = \frac{5}{{88}}\).
\({u_4} = \frac{{11}}{8}\).
\({u_4} = \frac{1}{2}\) .
\({u_2} = \frac{1}{2}{u_1} + 1 = \frac{1}{2} \cdot \left( { - 3} \right) + 1 = - \frac{1}{2}\).
\({u_3} = \frac{1}{2}{u_2} + 1 = \frac{1}{2} \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) + 1 = \frac{3}{4}\).
\({u_4} = \frac{1}{2}{u_3} + 1 = \frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{3}{4}} \right) + 1 = \frac{3}{8} + 1 = \frac{{11}}{8}\).
Đáp án: C.
Biểu thức thu gọn của biểu thức \(B = \left( {\frac{1}{{\cos 2x}} + 1} \right)\tan x\) là
\(\tan 2x\).
\(\sin x\).
\(\cot 2x\).
\(\cos 2x\).
\(B = \left( {\frac{{1 + {\rm{cos}}2x}}{{{\rm{cos}}2x}}} \right) \cdot \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}} = \frac{{2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}{{{\rm{cos}}2x}} \cdot \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}} = \frac{{2{\rm{sin}}x{\rm{cos}}x}}{{{\rm{cos}}2x}} = \frac{{{\rm{sin}}2x}}{{{\rm{cos}}2x}} = {\rm{tan}}2x\).
Đáp án: A.
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?
\(y = \frac{{\tan x}}{{{{\tan }^2}x + 1}}\).
\(y = 2019\cos x + 2020\).
\(y = \cos x \cdot {\sin ^3}x\).
\(y = \sin x \cdot \cos 2x\).
Hàm số \(y = 2019{\rm{cos}}x + 2020\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\) (đối xứng).
Với mọi \(x \in \mathbb{R}\), ta có \( - x \in \mathbb{R}\) và \(y\left( { - x} \right) = 2019{\rm{cos}}\left( { - x} \right) + 2020 = 2019{\rm{cos}}x + 2020 = y\left( x \right)\). Do đó đây là hàm số chẵn. Các hàm số còn lại đều là hàm số lẻ.
Đáp án: B.
Cho hình chóp \(S.ABCD\). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), \(M\) là giao điểm của \(AB\) và \(CD\),\(N\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng
\(MN\).
\(SO\).
\(SM\).
\(SN\).
Ta có \(S\) là điểm chung thứ nhất của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
\(O = AC \cap BD \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{O \in AC \subset \left( {SAC} \right)}\\{O \in BD \subset \left( {SBD} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow O\) là điểm chung thứ hai.
Vậy giao tuyến là đường thẳng \(SO\).
Đáp án: B.
Nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\) là
\(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi ;x = - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ;x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ;x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\({\rm{sin}}x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = {\rm{sin}}\frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \pi - \frac{\pi }{6} + k2\pi = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Đáp án: B.
Cho \[\frac{\pi }{2} < a < \pi \]. Khẳng định nào dưới đây đúng?
\[\sin a > 0;\cos a < 0\].
\[\sin a < 0;\cos a < 0\].
\[\sin a > 0;\cos a > 0\].
\[\sin a < 0;\cos a > 0\].
Khi \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \), điểm biểu diễn của góc \(a\) nằm ở góc phần tư thứ II trên đường tròn lượng giác.
Tại đây, trục tung (sin) nhận giá trị dương và trục hoành (cos) nhận giá trị âm \( \Rightarrow {\rm{sin}}a > 0;{\rm{cos}}a < 0\).
Đáp án: A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phương trình lượng giác \(2\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) + \sqrt 3 = 0\), khi đó:
Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{4}\).
Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là hai nghiệm.
Phương trình có nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Phương trình tương đương \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = \sin \left( {\frac{\pi }{3}} \right)\).
Phương trình tương đương: \({\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} = {\rm{sin}}\left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\).
Trường hợp 1: \(x - \frac{\pi }{{12}} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \).
Trường hợp 2: \(x - \frac{\pi }{{12}} = \pi - \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi = - \frac{{7\pi }}{{12}} + \left( {k + 1} \right)2\pi \).
a) Đúng. Nghiệm âm lớn nhất tương ứng với \(k = 0\) ở họ nghiệm thứ nhất là \(x = - \frac{\pi }{4}\). Ở họ nghiệm thứ hai là \(x = - \frac{{7\pi }}{{12}}\). Do \( - \frac{\pi }{4} > - \frac{{7\pi }}{{12}}\) nên nghiệm âm lớn nhất đúng bằng \( - \frac{\pi }{4}\).
b) Đúng. Trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\): Họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \) có 1 nghiệm (\(x = - \frac{\pi }{4}\)). Họ nghiệm \(x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \) với \(k = - 1\) cho nghiệm \(x = - \frac{{7\pi }}{{12}} \in \left( { - \pi ;\pi } \right)\). Vậy có tổng cộng 2 nghiệm.
c) Sai. Đối chiếu với họ nghiệm giải được ở trên:
Họ nghiệm đúng phải là \(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \) và \(x = \frac{{17\pi }}{{12}} + k2\pi \).
d) Sai. Phương trình tương đương với \({\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{{12}}} \right) = {\rm{sin}}\left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\), không phải \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{3}} \right)\).
\(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
Giao điểm của \(I\) của đường thẳng \(AN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SO\).
Giao điểm của \(J\) của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SD\).
Ba điểm \(I,J,B\) thẳng hàng.

a) Đúng. Ta có \(O = AC \cap BD \Rightarrow SO = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).
b) Đúng. Đường thẳng \(AN\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), nên giao điểm \(I\) của \(AN\) và \(\left( {SBD} \right)\) chính là giao điểm của \(AN\) và \(SO\). Vì vậy \(I \in SO\).
c) Sai. Mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\) chứa \(MN\) (do \(M \in AB\)), lại có \(B \in \left( {ABN} \right)\) và \(B \in \left( {SBD} \right)\) nên \(B\) là một điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
Ta có \(I \in AN \subset \left( {ABN} \right)\) và \(I \in SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(I\) là một điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\). Như vậy \(BI\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\), gọi giao điểm của \(MN\) và \(BI\) là \(J\), khi đó \(J\) của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).
d) Đúng. Theo chứng minh ý c).
Tổng của 85 số hạng đầu \({S_{85}} = 21165\).
Số hạng \({u_{85}} = 501\).
Số hạng \({u_{10}} = 52\).
Công sai của cấp số cộng bằng 7.
Ta có: \({u_6} = {u_1} + 5d \Leftrightarrow 27 = - 3 + 5d \Leftrightarrow 5d = 30 \Leftrightarrow d = 6\). Vậy ý d) sai.
Tính \({u_{10}} = {u_1} + 9d = - 3 + 9 \cdot 6 = 51\). Vậy ý c) sai.
Tính \({u_{85}} = {u_1} + 84d = - 3 + 84 \cdot 6 = 501\). Vậy ý b) đúng.
Tính \({S_{85}} = \frac{{85 \cdot \left( {{u_1} + {u_{85}}} \right)}}{2} = \frac{{85 \cdot \left( { - 3 + 501} \right)}}{2} = \frac{{85 \cdot 498}}{2} = 85 \cdot 249 = 21165\). Vậy ý a) đúng.
Kết luận: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\).
\(\cot \alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\).
\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {10} }}{4}\).
\(\sin \alpha < 0,\cos \alpha < 0\).
Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) (góc phần tư thứ III) nên \({\rm{sin}}\alpha < 0\) và \({\rm{cos}}\alpha < 0\). Do đó ý d) đúng.
Ta có: \({\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha - 1 \Rightarrow 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{3}{8}\).
Vì \({\rm{cos}}\alpha < 0 \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {\frac{3}{8}} = - \frac{{\sqrt 6 }}{4}\). Do đó ý a) sai.
Ta có: \({\rm{cos}}2\alpha = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha \Rightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - \left( { - \frac{1}{4}} \right) = \frac{5}{4} \Rightarrow {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = \frac{5}{8}\).
Vì \({\rm{sin}}\alpha < 0 \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = - \sqrt {\frac{5}{8}} = - \frac{{\sqrt {10} }}{4}\). Do đó ý c) sai.
Tính \({\rm{cot}}\alpha = \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }} = \frac{{ - \frac{{\sqrt 6 }}{4}}}{{ - \frac{{\sqrt {10} }}{4}}} = \sqrt {\frac{6}{{10}}} = \sqrt {\frac{3}{5}} = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\). Do đó ý b) đúng.
Kết luận: a) Sai.b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{2n + 1}}{{{n^2}}}\). Số \(\frac{{13}}{{36}}\) là số hạng thứ mấy của dãy số?
__
Ta giải phương trình: \(\frac{{2n + 1}}{{{n^2}}} = \frac{{13}}{{36}} \Rightarrow 36\left( {2n + 1} \right) = 13{n^2} \Leftrightarrow 13{n^2} - 72n - 36 = 0\).
Giải phương trình bậc hai trên ta được: \(n = 6\) (thỏa mãn \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)); \(n = - \frac{6}{{13}}\) (loại).
Đáp số:\(6\).
Cho \(\sin \alpha = - \frac{3}{5}\), với \(270^\circ < \alpha < 360^\circ \). Tính \(\cos \alpha \).
____
Vì \(270^\circ < \alpha < 360^\circ \) nên góc \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ IV \( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha > 0\).
Ta có: \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\left( { - \frac{3}{5}} \right)^2} = 1 - \frac{9}{{25}} = \frac{{16}}{{25}}\).
Do \({\rm{cos}}\alpha > 0 \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = \frac{4}{5} = 0,8\).
Đáp số:\(0,8\).
Tìm số công sai \(d\) của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết rằng: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} - {u_3} + {u_5} = 15}\\{{u_1} + {u_6} = 27}\end{array}} \right.\).
____
Biểu diễn các số hạng qua \({u_1}\) và \(d\): \({u_3} = {u_1} + 2d,{u_5} = {u_1} + 4d,{u_6} = {u_1} + 5d\).
Thay vào hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} - \left( {{u_1} + 2d} \right) + \left( {{u_1} + 4d} \right) = 15}\\{{u_1} + \left( {{u_1} + 5d} \right) = 27}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + 2d = 15}\\{2{u_1} + 5d = 27}\end{array}} \right.\).
Nhân phương trình đầu với 2 rồi trừ cho phương trình sau:
\(\left( {2{u_1} + 4d} \right) - \left( {2{u_1} + 5d} \right) = 30 - 27 \Leftrightarrow - d = 3 \Leftrightarrow d = - 3\).
Đáp số:\( - 3\).
Cho \(\alpha - \beta = \frac{\pi }{6}\). Tính giá trị của biểu thức sau: \(B = {\left( {\cos \alpha + \sin \beta } \right)^2} + {\left( {\cos \beta - \sin \alpha } \right)^2}\).
__
Khai triển biểu thức \(B\): \(B = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha + 2{\rm{cos}}\alpha {\rm{sin}}\beta + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\beta + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta - 2{\rm{cos}}\beta {\rm{sin}}\alpha + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha \).
Nhóm các hạng tử:
\(B = \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } \right) + \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\beta + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta } \right) - 2\left( {{\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\beta - {\rm{cos}}\alpha {\rm{sin}}\beta } \right)\)
\(B = 1 + 1 - 2{\rm{sin}}\left( {\alpha - \beta } \right) = 2 - 2{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6}} \right)\)
Vì \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\) nên: \(B = 2 - 2 \cdot \frac{1}{2} = 2 - 1 = 1\).
Đáp số: \(1\).
Phương trình \(\tan x\, = \sqrt 3 \) có bao nhiêu nghiệm trong khoảng \(\left( {0\,;\,\pi } \right)\)?
__
Phương trình có nghiệm tổng quát: \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Xét điều kiện nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\): \(0 < \frac{\pi }{3} + k\pi < \pi \Leftrightarrow - \frac{\pi }{3} < k\pi < \frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow - \frac{1}{3} < k < \frac{2}{3}\).
Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên chỉ có duy nhất giá trị \(k = 0\), ứng với nghiệm \(x = \frac{\pi }{3}\).
Đáp số:\(1\).
Người ta trồng 465 cây trong một khu vườn hình tam giác theo cách sau: Hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ hai có 2 cây, và cứ như thế mỗi hàng sau sẽ có nhiều hơn hàng ngay trước đó 1 cây. Hỏi tổng số hàng cây trong khu vườn bằng bao nhiêu?

___
Số cây ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 1\), công sai \(d = 1\).
Gọi \(n\) là tổng số hàng cây cần tìm. Tổng số cây được trồng là tổng của \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng này:
\({S_n} = \frac{{n\left( {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right)}}{2} = \frac{{n\left( {2 \cdot 1 + \left( {n - 1} \right) \cdot 1} \right)}}{2} = \frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2}\)
Theo bài ra ta có: \(\frac{{n\left( {n + 1} \right)}}{2} = 465 \Leftrightarrow {n^2} + n - 930 = 0\).
Giải phương trình bậc hai cho kết quả: \(n = 30\) (thỏa mãn \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)) và \(n = - 31\) (loại).
Đáp số: \(30\).








