Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án - mã 101
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2024-2025 THPT Đông Anh (Hà Nội) có đáp án - mã 101

A
Admin
ToánLớp 1134 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang (\(AD\) là đáy lớn). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), \(I\) là giao điểm của \(AB\) và \(CD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là

\(Sx\,{\rm{//}}\,AB\).

\(Sy\,{\rm{//}}\,AD\).

\(SO\).

\(SI\).

Xem đáp án

Ta có \(S\) là điểm chung thứ nhất của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), có \(I = AB \cap CD\). Do đó \(I \in AB \subset \left( {SAB} \right)\) và \(I \in CD \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow I\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(SI\).

Đáp án đúng: D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{2\cos x - 1}}\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{3} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,\frac{{5\pi }}{3} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\]

\[\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,\frac{{5\pi }}{3} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\]

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(2{\rm{cos}}x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x \ne \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow x \ne \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì \( - \frac{\pi }{3} + k2\pi \) có thể viết lại thành \(\frac{{5\pi }}{3} + m2\pi \), tập xác định của hàm số là:

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ,\frac{{5\pi }}{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Đáp án đúng: C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos a + \sin b\cos b\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

\(\sin \left( {a - b} \right) = \cos b\sin a - \cos a\sin b\).

Xem đáp án

Công thức đúng là: \({\rm{sin}}\left( {a - b} \right) = {\rm{sin}}a{\rm{cos}}b - {\rm{cos}}a{\rm{sin}}b\).

Biến đổi lại ta được \({\rm{sin}}\left( {a - b} \right) = {\rm{cos}}b{\rm{sin}}a - {\rm{cos}}a{\rm{sin}}b\).

Đáp án đúng: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \). Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

\(\sin a < 0\,;\,\,\cos a\, > \,0\).

\(\sin a > 0\,;\,\,\cos a\, > \,0\).

\(\sin a > 0\,;\,\,\cos a\, < \,0\).

\(\sin a < 0\,;\,\,\cos a\, < \,0\).

Xem đáp án

Với \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \), điểm biểu diễn của góc \(a\) nằm ở góc phần tư thứ II trên đường tròn lượng giác. Tại đây, trục tung (sin) có giá trị dương và trục hoành (cos) có giá trị âm. Do đó \({\rm{sin}}a > 0\) và \({\rm{cos}}a < 0\).

Đáp án đúng: C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập tất cả các giá trị thực của \(m\) để phương trình \(\cos 2x - 1 + m = 0\)vô nghiệm là

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

\[\left( {0; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Ta có: \({\rm{cos}}2x - 1 + m = 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}2x = 1 - m\).

Phương trình vô nghiệm khi: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 - m > 1}\\{1 - m < - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 0}\\{m > 2}\end{array}} \right.\).

Vậy tập hợp giá trị thực của \(m\) là \(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

Đáp án đúng: C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(\frac{{2\sin 2\alpha - \sin 4\alpha }}{{2\sin 2\alpha + \sin 4\alpha }}\) ta được

\({\cot ^2}\alpha \).

\( - {\tan ^2}\alpha \).

\({\tan ^2}\alpha \).

\({\tan ^2}2\alpha \).

Xem đáp án

Biến đổi biểu thức:

\(\frac{{2{\rm{sin}}2\alpha - {\rm{sin}}4\alpha }}{{2{\rm{sin}}2\alpha + {\rm{sin}}4\alpha }} = \frac{{2{\rm{sin}}2\alpha - 2{\rm{sin}}2\alpha {\rm{cos}}2\alpha }}{{2{\rm{sin}}2\alpha + 2{\rm{sin}}2\alpha {\rm{cos}}2\alpha }} = \frac{{2{\rm{sin}}2\alpha \left( {1 - {\rm{cos}}2\alpha } \right)}}{{2{\rm{sin}}2\alpha \left( {1 + {\rm{cos}}2\alpha } \right)}} = \frac{{1 - {\rm{cos}}2\alpha }}{{1 + {\rm{cos}}2\alpha }}\)

Áp dụng công thức: \(1 - {\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha \) và \(1 + {\rm{cos}}2\alpha = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha \), ta được: \(\frac{{2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha }}{{2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }} = {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha \).

Đáp án đúng: C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(ABCD\) tâm O, điểm M nằm trên cạnh \(SB\) sao cho \(SB = 4SM\). Giao điểm của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ACM} \right)\) nằm trên đường thẳng nào sau đây:

\(OM\).

\(AM\) .

\(CM\).

\(AC\).

Xem đáp án

Biến đổi biểu thức: (ảnh 1)

Xét mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), ta thấy đường thẳng \(SD\) và đường thẳng \(OM\) cùng nằm trong mặt phẳng này (do \(O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\) và \(M \in SB \subset \left( {SBD} \right)\)).

Mặt khác, \(O \in AC \subset \left( {ACM} \right)\) và \(M \in \left( {ACM} \right) \Rightarrow OM \subset \left( {ACM} \right)\).

Do đó, giao điểm của \(SD\) và \(\left( {ACM} \right)\) chính là giao điểm của \(SD\) và \(OM\).

Đáp án đúng: A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

\(y = {\sin ^2}x + \sin x\).

\(y = \sin x\).

\(y = {\sin ^2}x + \cos x\).

\(y = \tan 3x.\cos x\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{cos}}x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\). Ta có:

\(f\left( { - x} \right) = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\left( { - x} \right) + {\rm{cos}}\left( { - x} \right) = {\left( { - {\rm{sin}}x} \right)^2} + {\rm{cos}}x = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{cos}}x = f\left( x \right)\).

Vậy đây là hàm số chẵn.

Đáp án đúng: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{n - 2}}{{3n + 1}},n \ge 1\]. Tìm khẳng định sai.

\({u_{10}} = \frac{8}{{31}}\).

\({u_{50}} = \frac{{47}}{{150}}\).

\({u_3} = \frac{1}{{10}}\).

\({u_{21}} = \frac{{19}}{{64}}\).

Xem đáp án

Với \(n = 50\): \({u_{50}} = \frac{{50 - 2}}{{3 \cdot 50 + 1}} = \frac{{48}}{{151}}\). Phương án B đưa ra kết quả \(\frac{{47}}{{150}}\) là sai.

Đáp án đúng: B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công sai \(d = 6\). Số hạng thứ năm của cấp số cộng bằng:

\({u_5} = 26\).

\({u_5} = 32\).

\({u_5} = 5\).

\({u_5} = 20\).

Xem đáp án

Số hạng thứ năm là: \({u_5} = {u_1} + 4d = 2 + 4 \cdot 6 = 26\).

Đáp án đúng: A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \[\cos x = - \frac{1}{2}\] là

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + 2k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + 2k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + 2k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

\({\rm{cos}}x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow {\rm{cos}}x = {\rm{cos}}\frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Đáp án đúng: B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng song song với đường thẳng nào sau đây?

\(BD\).

\(SC\).

\(AD\).

\(AC\).

Xem đáp án

Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) có điểm chung là \(S\) và lần lượt chứa hai đường thẳng song song là \(AD\) và \(BC\). Do đó, giao tuyến của chúng là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với cả \(AD\) và \(BC\).

Đáp án đúng: C

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(AD\) cắt\(BC\) tại \[E\]. Lấy \(M\) thuộc cạnh \[SB\] và \[O\] là giao điểm \(AC\) với \(BD\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Hai đường thẳng \(AM\) và \[SO\] cắt nhau.

ĐúngSai
b

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(MD\).

ĐúngSai
c

Gọi \(I = SO \cap DM\). Gọi \(N\)là giao điểm giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\). Khi đó ba điểm \(A,\,I,\,N\) thẳng hàng.

ĐúngSai
d

Gọi \(N\)là giao điểm giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\), khi đó \(N \in AM\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hai mặt phẳng \(\left( {SAD (ảnh 1)

a) Sai. \(AM \subset \left( {SAB} \right)\) và \(SO \subset \left( {SAC} \right)\). Hai đường thẳng này không cùng thuộc một mặt phẳng (chéo nhau) nên không thể cắt nhau.

b) Đúng. Ta có \(M \in SB \subset \left( {SBD} \right)\) và \(M \in \left( {MAD} \right)\), đồng thời \(D\) là điểm chung của cả hai mặt phẳng. Vậy giao tuyến là \(MD\).

c) Đúng. \(I,A,N\) đều là các điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {MAD} \right)\), do đó chúng cùng nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng này nên thẳng hàng.

d) Sai. Nếu \(N \in AM\) thì đường thẳng \(AM\) và \(SC\) cắt nhau tại \(N\), điều này vô lý vì \(AM\) và \(SC\) chéo nhau.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biết \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Khi đó:
a

\(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

ĐúngSai
b

\(\cos 2\alpha = \frac{7}{9}\).

ĐúngSai
c

\(\sin 2\alpha = - \frac{{4\sqrt 2 }}{9}\).

ĐúngSai
d

\(\cot 2\alpha = \frac{{7\sqrt 2 }}{8}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\). Ta có \({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = - \sqrt {1 - \frac{1}{9}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

b) Đúng. \({\rm{cos}}2\alpha = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - 2 \cdot \frac{1}{9} = \frac{7}{9}\).

c) Đúng. \({\rm{sin}}2\alpha = 2{\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\alpha = 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) = - \frac{{4\sqrt 2 }}{9}\).

d) Sai. \({\rm{cot}}2\alpha = \frac{{{\rm{cos}}2\alpha }}{{{\rm{sin}}2\alpha }} = \frac{{7/9}}{{ - 4\sqrt 2 /9}} = - \frac{7}{{4\sqrt 2 }} = - \frac{{7\sqrt 2 }}{8}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = \frac{3}{2}\), công sai \(d = \frac{1}{2}\). Khi đó:
a

Công thức cho số hạng tổng quát \({u_n} = 1 + \frac{n}{3}\).

ĐúngSai
b

Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng 2620.

ĐúngSai
c

Số 5 là số hạng thứ 8 của cấp số cộng đã cho.

ĐúngSai
d

Số \(\frac{{15}}{4}\) một số hạng của cấp số cộng đã cho.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = \frac{3}{2} + \left( {n - 1} \right)\frac{1}{2} = 1 + \frac{n}{2}\).

b) Sai.\({S_{100}} = \frac{{100}}{2}\left[ {2{u_1} + 99d} \right] = 50\left[ {2 \cdot \frac{3}{2} + 99 \cdot \frac{1}{2}} \right] = 50 \cdot \frac{{105}}{2} = 2625\).

c) Đúng. Thử với \(n = 8\): \({u_8} = 1 + \frac{8}{2} = 5\).

d) Sai. Cho \(1 + \frac{n}{2} = \frac{{15}}{4} \Leftrightarrow \frac{n}{2} = \frac{{11}}{4} \Leftrightarrow n = \frac{{11}}{2} \notin {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Vậy \(\frac{{15}}{4}\) không phải là số hạng của dãy.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình lượng giác \(2\sin x = \sqrt 2 \), khi đó:
a

Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) là hai nghiệm.

ĐúngSai
b

Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{\pi }{4}\).

ĐúngSai
c

Phương trình có nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ;x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

ĐúngSai
d

Phương trình tương đương \(\sin x = \sin \frac{\pi }{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(2\sin x = \sqrt 2 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{4}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) phương trình chỉ có duy nhất một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{4}\).

b) Đúng. Các nghiệm dương của phương trình là \(\frac{\pi }{4},\frac{{3\pi }}{4}, \ldots \) nên nghiệm dương nhỏ nhất là \(\frac{\pi }{4}\).

c) Sai. Phương trình có nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ;x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

d) Đúng. Vì \({\rm{sin}}\frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một hội chợ đón xuân, một gian hàng sữa muốn xếp 900 hộp sữa theo quy luật là hàng trên cùng có 1 hộp sữa, mỗi hàng ngay phía dưới lần lượt được xếp nhiều hơn 2 hộp so với hàng trên nó (tham khảo hình vẽ dưới). Hỏi hàng dưới cùng có bao nhiêu hộp sữa?

loading...

___

(1)
59
Xem đáp án

Số hộp sữa xếp ở các hàng lập thành một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 1\), công sai \(d = 2\).

Tổng số hộp sữa là \({S_n} = 900\). Ta có công thức:

\({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} \Leftrightarrow 900 = \frac{{n\left[ {2 \cdot 1 + \left( {n - 1} \right)2} \right]}}{2} = \frac{{n \cdot 2n}}{2} = {n^2}\)

Suy ra \({n^2} = 900 \Rightarrow n = 30\) (hàng).

Số hộp sữa ở hàng dưới cùng (hàng thứ 30) là: \({u_{30}} = {u_1} + 29d = 1 + 29 \cdot 2 = 59\).

Kết quả: 59.

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phương trình \(\sin \left( {2x + 30^\circ } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có bao nhiêu nghiệm trên khoảng \(\left( { - 180^\circ ;180^\circ } \right)\)?

__

(1)
4
Xem đáp án

\(\sin \left( {2x + 30^\circ } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {2x + 30^\circ } \right) = {\rm{sin}}60^\circ \).

Trường hợp 1: \(2x + 30^\circ = 60^\circ + k360^\circ \Leftrightarrow 2x = 30^\circ + k360^\circ \Leftrightarrow x = 15^\circ + k180^\circ \).

Vì \(x \in \left( { - 180^\circ ;180^\circ } \right) \Rightarrow k = - 1 \to x = - 165^\circ \); \(k = 0 \to x = 15^\circ \) (2 nghiệm).

Trường hợp 2: \(2x + 30^\circ = 180^\circ - 60^\circ + k360^\circ \Leftrightarrow 2x = 90^\circ + k360^\circ \Leftrightarrow x = 45^\circ + k180^\circ \)

Vì \(x \in \left( { - 180^\circ ;180^\circ } \right) \Rightarrow k = - 1 \to x = - 135^\circ \); \(k = 0 \to x = 45^\circ \) (2 nghiệm).

Tổng số nghiệm trên khoảng là \(2 + 2 = 4\).

Kết quả: 4.

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm số công sai \(d\) của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết rằng: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} = 10}\\{{u_4} + {u_6} = 26}\end{array}} \right.\).

__

(1)
3
Xem đáp án

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} = 10}\\{{u_4} + {u_6} = 26}\end{array} \Rightarrow 10 + {u_6} = 26 \Rightarrow {u_6} = 16} \right.\).

Mặt khác: \({u_6} - {u_4} = 2d \Leftrightarrow 16 - 10 = 2d \Rightarrow 2d = 6 \Rightarrow d = 3\).

Kết quả: 3.

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm số hạng thứ 5 của dãy số sau đây: dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 2,\forall n \ge 1}\end{array}} \right.\).

___

(1)
11
Xem đáp án

Dãy số cho bởi hệ thức truy hồi trên là một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 3\) và công sai \(d = 2\).

Số hạng thứ 5 của dãy là: \({u_5} = {u_1} + 4d = 3 + 4 \cdot 2 = 11\).

Kết quả: 11.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \(\sin \alpha  = \frac{3}{5}\) và \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \). Tính \(\cos \alpha \).

_____

(1)
−0,8
Xem đáp án

Vì \(90^\circ < \alpha < 180^\circ \) nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\).

Ta có: \({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} = - \frac{4}{5} = - 0,8\).

Kết quả: −0,8.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \(\alpha  - \beta  = \frac{\pi }{3}\). Tính giá trị của biểu thức sau: \(A = {\left( {\cos \alpha  + \cos \beta } \right)^2} + {\left( {\sin \alpha  + \sin \beta } \right)^2}\).

__

(1)
3
Xem đáp án

Khai triển biểu thức \(A\):

\(A = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha + 2{\rm{cos}}\alpha {\rm{cos}}\beta + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + 2{\rm{sin}}\alpha {\rm{sin}}\beta + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\beta \).

Nhóm các hạng tử:

\(A = \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } \right) + \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\beta + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta } \right) + 2\left( {{\rm{cos}}\alpha {\rm{cos}}\beta + {\rm{sin}}\alpha {\rm{sin}}\beta } \right)\).

Áp dụng công thức lượng giác cơ bản và công thức cộng:

\(A = 1 + 1 + 2{\rm{cos}}\left( {\alpha - \beta } \right) = 2 + 2{\rm{cos}}\frac{\pi }{3} = 2 + 2 \cdot \frac{1}{2} = 3\).

Kết quả: 3.