Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2024-2025 THPT Cầu Giấy (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2024-2025 THPT Cầu Giấy (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1146 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Cho \(\frac{{7\pi }}{4} < \alpha < 2\pi \). Mệnh đề nào sau đây đúng?     

\({\rm{sin}}\alpha > 0\).

\({\rm{tan}}\alpha > 0\).

\({\rm{cos}}\alpha > 0\).

\({\rm{cot}}\alpha > 0\).

Xem đáp án

Khoảng \(\left( {\frac{{7\pi }}{4};2\pi } \right)\) thuộc góc phần tư thứ IV của đường tròn lượng giác. Tại đây, hoành độ của các điểm biểu diễn luôn dương, nghĩa là \({\rm{cos}}\alpha > 0\). Còn \({\rm{sin}}\alpha \), \({\rm{tan}}\alpha \), và \({\rm{cot}}\alpha \) đều nhận giá trị âm. Do đó, mệnh đề đúng là \({\rm{cos}}\alpha > 0\).

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án \(A,B,C,D.\)

Đường cong ở hình dưới đây là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A,B,C,D.  Hỏi hàm số đó là hàm số nào? (ảnh 1) 

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = - {\rm{cos}}x.\)

\(y = - {\rm{sin}}x.\)

\(y = {\rm{sin}}x.\)

\(y = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right).\)

Xem đáp án

Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy đồ thị đối xứng qua trục tung Oy và đi qua các điểm \[\left( {0;1} \right),\left( {\frac{\pi }{2};0} \right)\] nên đây là đồ thị của hàm số \(y = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = \cos x.\)

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,J,E,F\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,SD\). Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với \(IJ\) ?     

\(DC\).

\(EF\).

\(AB\).

\(AD\).

Xem đáp án

Xét tam giác \(SAB\), vì \(I,J\) lầ (ảnh 1)

Xét tam giác \(SAB\), vì \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB\) nên \(IJ\) là đường trung bình của tam giác, suy ra \(IJ{\rm{//}}AB\). Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB{\rm{//}}CD\). Xét tiếp tam giác \(SCD\), có \(E,F\) là trung điểm của \(SC,SD\) nên \(EF{\rm{//}}CD\). Từ đó ta có mối quan hệ song song: \(IJ{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD{\rm{//}}EF\). Do đó, đường thẳng không song song với \(IJ\) là \(AD\).

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang với các cạnh đáy \(AB\) và \(CD\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(AD,BC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAB\). Giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\) là     

đường thẳng qua \(G\) và song song với \(DC\).

đường thẳng qua \(G\) và cắt \(BC\).

đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AB\).

\(SC\).

Xem đáp án

Xét tam giác \(SAB\), vì \(I,J\) lầ (ảnh 1)

Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {IJG} \right)\) có điểm chung đầu tiên là \(G\). Mặt khác, \(I,J\) lần lượt là trung điểm hai cạnh bên của hình thang \(ABCD\) nên \(IJ\) là đường trung bình, suy ra \(IJ{\rm{//}}AB{\rm{//}}CD\). Theo định lý về giao tuyến của ba mặt phẳng, khi hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song với nhau thì giao tuyến của chúng (nếu có) sẽ song song với hai đường thẳng đó. Vậy giao tuyến là đường thẳng đi qua \(G\) và song song với \(AB\)tức là cũng song song với \(DC\).

Chọn A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\rm{sin}}\alpha = \frac{4}{5},\left( {\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi } \right)\). Tính \({\rm{cos}}\alpha \). 

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{5}\).

\({\rm{cos}}\alpha = - \frac{1}{5}\).

\({\rm{cos}}\alpha = - \frac{3}{5}\).

\({\rm{cos}}\alpha = \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Áp dụng công thức lượng giác cơ bản: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1\), ta suy ra \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\).

Vì góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) (thuộc góc phần tư thứ II) nên giá trị cosin phải âm (\({\rm{cos}}\alpha < 0\)). Do đó, \({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {\frac{9}{{25}}} = - \frac{3}{5}\).

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.

Hai mặt phẳng cùng đi qua 3 điểm không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùng nhau.

Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa.

Xem đáp án

Mệnh đề A sai vì chưa chặt chẽ. Nếu hai mặt phẳng đó trùng nhau, chúng sẽ có vô số đường thẳng chung chứ không phải là đường thẳng chung “duy nhất”. Điều kiện duy nhất này chỉ đúng khi hai mặt phẳng đó phân biệt (như mệnh đề C).

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{2025}}{{{\rm{cos}}x - 1}}.\)     

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Hàm số phân thức xác định khi mẫu số khác 0: \({\rm{cos}}x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x \ne 1\)\( \Leftrightarrow x \ne k2\pi \) (\(k \in \mathbb{Z}\)). Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\). Khẳng định nào sau đây là sai?

Đỉnh \({\rm{\;}}S\) của hình chóp không nằm trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Hình chóp có tất cả 4 cạnh bên.

Hình chóp có mặt đáy \(ABCD\) là hình vuông.

Hình chóp có 4 mặt bên đều là các tam giác.

Xem đáp án

Khi gọi tên hình chóp \(S.ABCD\) một cách tổng quát, đáy \(ABCD\) chỉ cần là một tứ giác lồi bất kỳ, không bắt buộc hay mặc định phải là hình vuông. Do đó khẳng định C là khẳng định sai.

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian, cho ba đường thẳng \(a,b,c\) biết \(a{\rm{//}}b\) và \(a,c\) chéo nhau. Khi đó hai đường thẳng \(b\) và \(c\) sẽ     

song song hoặc trùng nhau.

trùng nhau hoặc chéo nhau.

cắt nhau hoặc chéo nhau.

chéo nhau hoặc song song.

Xem đáp án

Do \(a\) và \(c\) chéo nhau nên chúng không cùng nằm trên một mặt phẳng. Vì \(b{\rm{//}}a\) nên \(b\) không thể song song hay trùng với \(c\) (vì nếu song song hoặc trùng thì dẫn đến \(a\) cũng song song hoặc cắt \(c\), mâu thuẫn với giả thiết ban đầu). Do đó, vị trí tương đối giữa \(b\) và \(c\) chỉ có thể rơi vào hai trường hợp: cắt nhau hoặc chéo nhau.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(M = \frac{{{\rm{sin}}3x - {\rm{sin}}x}}{{2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1}}\) (các điều kiện đã được thỏa mãn), ta được      

\(2{\rm{sin}}x\).

\({\rm{tan}}2x\).

\({\rm{sin}}x\).

\(2{\rm{tan}}x\).

Xem đáp án

Biến đổi tử số bằng công thức biến đổi tổng thành tích: \({\rm{sin}}3x - {\rm{sin}}x = 2{\rm{cos}}\frac{{3x + x}}{2}{\rm{sin}}\frac{{3x - x}}{2} = 2{\rm{cos}}2x{\rm{sin}}x\).

Biến đổi mẫu số bằng công thức nhân đôi của côsin: \(2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = {\rm{cos}}2x\).

Thay cả hai vào biểu thức \(M\), ta rút gọn được đại lượng \({\rm{cos}}2x\): \(M = \frac{{2{\rm{cos}}2x{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}2x}} = 2{\rm{sin}}x\).

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng?

Qua 4 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm không thẳng hàng có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng.

Qua 3 điểm phân biệt bất kì có duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Đây là một trong những tính chất thừa nhận (tiên đề) cơ bản của hình học không gian: Qua 3 điểm không thẳng hàng, luôn xác định được một và chỉ một mặt phẳng duy nhất.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ bên dưới, số đo của góc lượng giác \(\left( {OA,OM} \right)\) là      
Theo hình vẽ, tia đầu của g (ảnh 1)

\(30^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

\( - 30^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

\(150^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

\( - 150^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Theo hình vẽ, tia đầu của góc lượng giác là \(OA\) (nằm trên tia \(Ox\)) và tia cuối là \(OM\). Góc hình học tạo bởi hai tia này bằng \(150^\circ \). Chiều quay từ tia \(OA\) đến tia \(OM\) là chiều ngược với chiều quay của kim đồng hồ, quy ước đây là chiều dương. Do đó, công thức số đo tổng quát của góc lượng giác này là \(150^\circ + k360^\circ \) với \(k \in \mathbb{Z}\).

Chọn C.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho \({\rm{cos}}\alpha = \frac{{11}}{{61}}\) và \( - \frac{\pi }{2} < \alpha < 0\). Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

\({\rm{sin}}\alpha = - \frac{{60}}{{61}}\).

ĐúngSai
b

\({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6} - \alpha } \right) = \frac{{11}}{{122}}\).

ĐúngSai
c

\({\rm{cos}}\left( {2\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{ - 3479}}{{7442}}\).

ĐúngSai
d

\({\rm{tan}}\left( {\frac{{3\pi }}{4} - 2\alpha } \right) = - \frac{{4799}}{{2159}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Ta có \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{11}}{{61}}} \right)^2} = \frac{{3600}}{{3721}}\). Vì góc thuộc khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};0} \right)\) (góc phần tư thứ IV) nên giá trị sin âm. Do đó, \({\rm{sin}}\alpha = - \sqrt {\frac{{3600}}{{3721}}} = - \frac{{60}}{{61}}\).

b) SAI: Sử dụng công thức cộng: \[{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6} - \alpha } \right) = {\rm{sin}}\frac{\pi }{6}{\rm{cos}}\alpha - {\rm{cos}}\frac{\pi }{6}{\rm{sin}}\alpha = \frac{1}{2} \cdot \frac{{11}}{{61}} - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot \left( { - \frac{{60}}{{61}}} \right) = \frac{{11 + 60\sqrt 3 }}{{122}}\], giá trị này hoàn toàn khác với \(\frac{{11}}{{122}}\).

c) SAI: Tính các giá trị nhân đôi: \({\rm{sin}}2\alpha = 2{\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\alpha = - \frac{{1320}}{{3721}}\) và \({\rm{cos}}2\alpha = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = - \frac{{3479}}{{3721}}\).

Áp dụng công thức cộng cho cosin: \({\rm{cos}}\left( {2\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = {\rm{cos}}2\alpha {\rm{cos}}\frac{\pi }{3} - {\rm{sin}}2\alpha {\rm{sin}}\frac{\pi }{3} = \frac{{ - 3479 + 1320\sqrt 3 }}{{7442}}\), biểu thức dính căn thức nên không bằng phân số thuần túy đề bài cho.

d) ĐÚNG: Ta tìm được \({\rm{tan}}2\alpha = \frac{{{\rm{sin}}2\alpha }}{{{\rm{cos}}2\alpha }} = \frac{{1320}}{{3479}}\).

Khai triển biểu thức: \[{\rm{tan}}\left( {\frac{{3\pi }}{4} - 2\alpha } \right) = \frac{{{\rm{tan}}\frac{{3\pi }}{4} - {\rm{tan}}2\alpha }}{{1 + {\rm{tan}}\frac{{3\pi }}{4}{\rm{tan}}2\alpha }} = \frac{{ - 1 - \frac{{1320}}{{3479}}}}{{1 - \frac{{1320}}{{3479}}}} = - \frac{{4799}}{{2159}}\].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = {\rm{cos}}x\). Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai?     
a

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {19\pi ;\frac{{79\pi }}{4}} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho là hàm số chẵn.

ĐúngSai
c

Tập xác định của hàm số đã cho là \(\left[ { - 1;1} \right]\).

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Do tính tuần hoàn của hàm cosin với chu kỳ \(2\pi \), ta trừ bớt đại lượng \(18\pi \) ở cả hai đầu mút khoảng \(\left( {19\pi ;\frac{{79\pi }}{4}} \right)\), bài toán đưa về xét trên khoảng \(\left( {\pi ;\frac{{7\pi }}{4}} \right)\). Trên khoảng này, điểm biểu diễn chạy trên nửa dưới đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ III và thứ IV, giá trị cosin liên tục tăng từ \( - 1\) lên đến \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\), tức là hàm số đồng biến.

b) ĐÚNG: Tập xác định \(D = \mathbb{R}\) là tập đối xứng và ta luôn có \({\rm{cos}}\left( { - x} \right) = {\rm{cos}}x\) với mọi \(x\), đây chính là định nghĩa của hàm số chẵn.

c) SAI: Tập xác định của hàm số \(y = {\rm{cos}}x\) là \(D = \mathbb{R}\), còn khoảng \(\left[ { - 1;1} \right]\) là tập giá trị của hàm số.

d) SAI: Đoạn \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\) chứa điểm \(x = 0\). Tại điểm này, \({\rm{cos}}0 = 1\). Vì 1 là giá trị lớn nhất tuyệt đối của hàm số cosin nên giá trị lớn nhất trên đoạn này phải bằng 1, không phải \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Đổi số đo của góc sang radian ta có: \( - 495^\circ = - \frac{{13\pi }}{4}\)rad.

ĐúngSai
b

Trên đường tròn lượng giác điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo \( - 405^\circ \) là điểm \(N\) thuộc góc phần tư thứ IV của đường tròn lượng giác thoả mãn \(\widehat {AON} = - 45^\circ \).

ĐúngSai
c

Cho góc lượng giác \(\left( {Ox,Ou} \right)\) có số đo \( - 240^\circ \) và một góc lượng giác \(\left( {Ox,Ov} \right)\) có số đo \(120^\circ \) thì số đo của các góc lượng giác có tia đầu \(Ou\), tia cuối \(Ov\) là \( - 120^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
d

Cho góc hình học \(\widehat {uOv} = 75^\circ \). Công thức số đo tổng quát của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\;\) là\(\;75^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI: Áp dụng công thức đổi đơn vị, ta tính được \( - 495 \cdot \frac{\pi }{{180}} = - \frac{{11\pi }}{4}{\rm{\;rad}}\), không phải \( - \frac{{13\pi }}{4}\).

b) SAI: Ta phân tích \( - 405^\circ = - 360^\circ - 45^\circ \). Do góc \( - 360^\circ \) tương ứng quay đúng một vòng tròn trở lại điểm đầu, điểm biểu diễn góc này trùng hoàn toàn với góc \( - 45^\circ \) nằm ở góc phần tư thứ IV, tuy nhiên, nếu viết dưới dạng góc hình học thì ta cần viết \(\widehat {AON} = 45^\circ \).

c) SAI: Áp dụng hệ thức Chasles:

\({\rm{sd}}\left( {Ou,Ov} \right) = {\rm{sd}}\left( {Ox,Ov} \right) - {\rm{sd}}\left( {Ox,Ou} \right) + k360^\circ = 120^\circ - \left( { - 240^\circ } \right) + k360^\circ = 360^\circ + k360^\circ = m360^\circ \) với \(m \in \mathbb{Z}\). Công thức này không giống với \( - 120^\circ + k360^\circ \).

d) SAI: Góc hình học không phân biệt chiều quay, nhưng góc lượng giác thì có hướng. Từ góc hình học \(75^\circ \), công thức góc lượng giác tổng quát đầy đủ phải gồm cả hai hướng quay là \( \pm 75^\circ + k360^\circ \). Việc thiếu dấu trừ khiến khẳng định này sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là một hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SD\). \(J\) là giao điểm của \(SA\) với mặt phẳng \(\left( {CKB} \right)\). Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai?     
a

\(CD{\rm{//}}IJ\).

ĐúngSai
b

Giao tuyến của \(\left( {OIA} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(C\) và song song với \(SD\).

ĐúngSai
c

\(SO\) là giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

ĐúngSai
d

Giao điểm \(J\) của \(SA\) với \(\left( {CKB} \right)\) thuộc đường thẳng đi qua \(K\) và song song với \(DC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Ta tìm \(J\) là giao điểm của \(SA\) với mặt phẳng \(\left( {CKB} \right)\). Chọn mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\] chứa đường thẳng \(SA\), ta tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\] và \(\left( {CKB} \right)\).

Ta có \(K \in \left( {CKB} \right)\) và \(K \in SD \subset \left( {SAD} \right)\), vậy \(K\) là một điểm chung của hai mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\] và \(\left( {CKB} \right)\).

Lại có hai mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\] và \(\left( {CKB} \right)\) lần lượt chứa hai đường thẳng \[AD\] và \[CB\] song song với nhau nên theo định lý giao tuyến song song, giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng đi qua điểm \(K\) và song song với \[AD\] và \[CB\].

Mà \(K\) là trung điểm của \(SD\) nên xét trong tam giác \(SAD\), đường thẳng đi qua \(K\) và song song với \[AD\] cắt đường thẳng \(SA\) tại trung điểm của nó. Như vậy điểm \(J\) được xác định đồng thời là trung điểm của \(SA\).

Khi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SA\), đoạn \(IJ\) tạo thành đường trung bình của tam giác \(SAB\), suy ra \(IJ{\rm{//}}AB\). Mặt khác \(AB{\rm{//}}CD\), do đó \(IJ{\rm{//}}CD\).

b) ĐÚNG:\(C \in OA \subset \left( {OIA} \right)\) và \(C \in \left( {SCD} \right)\) nên hai mặt phẳng \(\left( {OIA} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có một điểm chung là \(C\).

Ta có \(OI\) là đường trung bình của tam giác \(SBD\) nên \(OI{\rm{//}}SD\).

Hai mặt phẳng \(\left( {OIA} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) lần lượt chứa hai đường thẳng song song nên giao tuyến của chúng là đường thẳng đi qua \(C\) và song song với \(SD\) và \(OI\).

c) ĐÚNG: Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\), điểm chung thứ nhất là đỉnh \(S\). Ở phần đáy, giao điểm hai đường chéo là \(O = AC \cap BD\) tạo nên điểm chung thứ hai. Giao tuyến chung là đường thẳng \(SO\).

d) SAI: Theo chứng minh ở ý a).

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một chiếc đồng hồ treo tường đang hoạt động bình thường. Tính từ thời điểm 11 giờ 15 phút (như hình vẽ bên dưới) cho đến khi kim giờ chỉ đúng số 2 (lần đầu tiên) thì kim phút đã quay một góc lượng giác bao nhiêu độ?

loading...

______

 

(1)
- 990
Xem đáp án

Khoảng thời gian tính từ lúc 11 giờ 15 phút cho đến lúc 2 giờ đúng (14 giờ 00 phút) trôi qua tổng cộng là 2 tiếng và 45 phút, đổi ra số thập phân là \(2,75\) giờ. Mỗi một giờ đồng hồ chạy qua, kim phút hoàn thành đúng một vòng tròn quay, tương ứng góc \(360^\circ \) theo chiều thuận kim đồng hồ (đây là chiều âm theo quy ước lượng giác). Số đo góc lượng giác thu được là: \(2,75 \cdot \left( { - 360^\circ } \right) = - 990^\circ \).

Đáp số: \( - 990\).

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cái tháp cao 40 m. Hàng ngày, khi có ánh mặt trời chiếu, bóng của tháp in trên mặt đất có độ dài được tính bằng công thức\(\;S\left( t \right) = 40\left| {{\rm{cot}}\frac{\pi }{{12}}t} \right|\), ở đó \(S\) được tính bằng mét, còn \(t\) là số giờ tính từ 6 giờ sáng. Tính độ dài của bóng tháp tại thời điểm 9 giờ 20 sáng (làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị mét)?

_____

(1)
33,6
Xem đáp án

Khoảng thời gian trôi qua tính từ mốc giờ bắt đầu (6 giờ sáng) cho tới lúc 9 giờ 20 phút sáng là 3 giờ 20 phút. Đổi toàn bộ lượng thời gian này sang đơn vị giờ: \(t = 3 + \frac{{20}}{{60}} = \frac{{10}}{3}\) giờ. Thay giá trị ẩn thời gian này vào phương trình hàm số độ dài bóng tháp: \(S = 40 \cdot \left| {{\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{{12}} \cdot \frac{{10}}{3}} \right)} \right| = 40 \cdot \left| {{\rm{cot}}\frac{{5\pi }}{{18}}} \right|\).

Ta có \({\rm{cot}}\frac{{5\pi }}{{18}} = {\rm{cot}}50^\circ \approx 0,8391\).

Độ dài bóng tháp thu được xấp xỉ bằng: \(40 \cdot 0,8391 \approx 33,6{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Đáp số:\(33,6\).

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biểu thức sau: \(T = 2{\rm{sin}}\left( {\frac{{9\pi }}{2} - x} \right) + 3{\rm{cos}}\left( {19\pi  - x} \right) = k{\rm{cos}}x\). Khi đó \(k = ?\)

____

(1)
- 1
Xem đáp án

Sử dụng các công thức liên quan giữa các góc đặc biệt để thu gọn:

* \({\rm{sin}}\left( {\frac{{9\pi }}{2} - x} \right) = {\rm{sin}}\left( {4\pi + \frac{\pi }{2} - x} \right) = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) = {\rm{cos}}x\);

* \({\rm{cos}}\left( {19\pi - x} \right) = {\rm{cos}}\left( {18\pi + \pi - x} \right) = {\rm{cos}}\left( {\pi - x} \right) = - {\rm{cos}}x\).

Thay lại vào biểu thức ban đầu, ta rút gọn được: \(T = 2{\rm{cos}}x + 3\left( { - {\rm{cos}}x} \right) = - {\rm{cos}}x\). Đồng nhất hệ số đứng trước biểu thức \({\rm{cos}}x\) với dạng thức \(k{\rm{cos}}x\), ta suy ra được giá trị \(k = - 1\).

Đáp số:\( - 1\).

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng song song \(a\) và \(b\) và một đường thẳng \(c\) không song song với đường thẳng \(a\). Một điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(c\). Từ điểm \(M\) và ba đường thẳng đã cho xác định được nhiều nhất là bao nhiêu mặt phẳng?

__

(1)
3
Xem đáp án

Để tạo lập số lượng mặt phẳng nhiều nhất có thể, ta xét trường hợp đường thẳng \(c\) đồng thời chéo nhau với cả hai đường thẳng song song \(a,b\), và điểm \(M\) không thuộc vào đường nào trong hai đường này. Các tổ hợp tạo mặt phẳng tối đa bao gồm:

1. Mặt phẳng tạo bởi hai đường thẳng song song ban đầu: \({\rm{mp}}\left( {a,b} \right)\).

2. Mặt phẳng chứa điểm \(M\) kết hợp đường thẳng thứ nhất: \({\rm{mp}}\left( {M,a} \right)\).

3. Mặt phẳng chứa điểm \(M\) kết hợp đường thẳng thứ hai: \({\rm{mp}}\left( {M,b} \right)\).

Do đường thẳng \(c\) chứa điểm \(M\) và nằm cắt/chéo lập trên các mặt phẳng này, số lượng mặt phẳng độc lập phân biệt tối đa nhận được bằng 3.

Đáp số:\(3\).

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một khối gỗ có dạng hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là một hình thang với đáy lớn \(AB = 8{\rm{dm}}\), đáy nhỏ \(CD = 4{\rm{dm}}\). Người ta cắt khối gỗ thành hai phần bởi một mặt phẳng đi qua trung điểm hai cạnh bên của hình thang đáy và cắt hai cạnh bên của hình chóp sao cho mặt cắt đi qua bốn điểm đó là một hình bình hành. Trước khi cắt cần đánh dấu các điểm đó trên các cạnh. Em hãy xác định vị trí các điểm \(M\) trên đoạn \(SA\) sao cho \(SA = k \cdot MA\), điểm \(N\) trên đoạn \(SB\) sao cho \(SN = h \cdot NB\). Tính tổng giá trị \(k\) và \(h\).

__

(1)
8
Xem đáp án

Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm hai cạnh bên của hình thang đáy \(AD\) và \(BC\). Độ dài đường trung bình hình thang bằng: \(IJ = \frac{{AB + CD}}{2} = \frac{{8 + 4}}{2} = 6{\rm{\;dm}}\). Mặt phẳng cắt qua \(I,J\) cắt hai cạnh bên \(SA,SB\) tại \(M,N\). Để thiết diện tứ giác \(IJNM\) trở thành một hình bình hành, điều kiện bắt buộc là cạnh đối \(MN\) phải song song và có độ dài bằng đúng cạnh đáy \(IJ = 6{\rm{\;dm}}\).

Do \(MN{\rm{//}}IJ\) và \(IJ{\rm{//}}AB \Rightarrow MN{\rm{//}}AB\). Áp dụng định lý Thales trong tam giác bên \(SAB\), ta có

\(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\).

Từ tỉ lệ \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{3}{4}\), ta thấy đoạn \(SA\) được chia làm 4 phần, đoạn \(MA\) chiếm số lượng 1 phần còn lại \( \Rightarrow SA = 4 \cdot MA \Rightarrow k = 4\). Tương tự, từ \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{3}{4} \Rightarrow SB = 4 \cdot NB \Rightarrow h = 4\).

Tổng hai giá trị hệ số là: \(k + h = 4 + 4 = 8\).

Đáp số:\(8\).

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một vận động viên bắn súng nằm trên mặt đất để ngắm bắn các mục tiêu khác nhau trên một bức tường thẳng đứng. Vận động viên bắn trúng một mục tiêu cách mặt đất \(25{\rm{m}}\) tại một góc ngắm \(\alpha \) (góc hợp bởi phương ngắm với phương ngang). Nếu giảm góc ngắm đi một nửa thì vận động viên bắn trúng mục tiêu cách mặt đất \(10{\rm{m}}\). Tính khoảng cách từ vận động viên đến bức tường (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị mét)?

                                              loading... loading...

_____

(1)
22,4
Xem đáp án

Đặt khoảng cách nằm tính từ vị trí vận động viên nằm bắn \(A\) đến chân bức tường vuông góc \(H\) là đại lượng \(AH = x\) với điều kiện \(x > 0\). Gọi \(B\) và \(C\) lần lượt là vị trí các hồng tâm mục tiêu bắn trúng trên tường. Xét hệ hai tam giác vuông lần lượt tại đỉnh chân tường \(H\), ta lập biểu thức hàm tang lượng giác:

            \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{25}}{x}\);

    \({\rm{tan}}\frac{\alpha }{2} = \frac{{CH}}{{AH}} = \frac{{10}}{x}\).

Sử dụng hệ thức góc nhân đôi của tang: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{2{\rm{tan}}\frac{\alpha }{2}}}{{1 - {{\tan }^2}\frac{\alpha }{2}}}\).

Thế trực tiếp các phân số chứa ẩn biến \(x\) vào hệ thức phương trình: \(\frac{{25}}{x} = \frac{{2 \cdot \frac{{10}}{x}}}{{1 - {{\left( {\frac{{10}}{x}} \right)}^2}}}\).

Do \(x > 0\), ta triệt tiêu lượng biến mẫu \(\frac{1}{x}\) chung xuất hiện ở cả hai vế:

\(25 = \frac{{20}}{{1 - \frac{{100}}{{{x^2}}}}} \Leftrightarrow 1 - \frac{{100}}{{{x^2}}} = \frac{4}{5}\)\( \Leftrightarrow \frac{{100}}{{{x^2}}} = \frac{1}{5} \Leftrightarrow {x^2} = 500\).

Giải phương trình tìm độ dài khoảng cách dương ta được: \(x = \sqrt {500} = 10\sqrt 5 \approx 22,4{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Đáp số: \(22,4\).