Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1131 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Theo Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ \[XI\], dân số TP Hồ Chí Minh năm \[2020\] vào khoảng \[9,2\] triệu. Với mức bình quân, mỗi năm dân số thành phố này tăng trung bình khoảng \[183000\] người. Hãy ước tính dân số TP Hồ Chí Minh vào năm \[2030\].

\[11.500.000\].

\[11.030.000\].

\[11.213.000\].

\[10.847.000\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có  \[{u_1} = 9.200.000\] và \[d = 183.000\] nên \[{u_{11}} = {u_1} + 10.d = 11.030.000\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \(\sin x\cos y - \cos x\sin y\) bằng:             

\(\cos \left( {x - y} \right)\).

\(\cos \left( {x + y} \right)\).

\(\sin \left( {x + y} \right)\).

\(\sin \left( {x - y} \right)\).

Xem đáp án
Chọn D
Theo công thức cộng ta có \(\sin (x - y) = \sin x\cos y - \cos x\sin y\)
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một đường tròn có bán kính \(36m\). Độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo \(\frac{{2\pi }}{9}\) có giá trị gần đúng với giá trị nào nhất trong các giá trị sau? 

\[25,1m\]

\[25,5m\]

\[25m\]

\[26m\]

Xem đáp án
Chọn A
Ta có: \(\frac{{2\pi }}{9} = 40^\circ \) Ta có \(l = \frac{{\pi ra^\circ }}{{180}} = \frac{{\pi .36.40}}{{180}} \approx 25,1327\)
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \[\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] là:             

\(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in Z\)

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in Z\)

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in Z\)

\(x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in Z\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có      \[\cos x =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow x =  \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \]  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \[d = - 2\]; \[{S_8} = - \frac{{111}}{2}\]. Tính \[{u_1}?\]

\[{u_1} = 16\].

\[{u_1} = - \frac{1}{{16}}\].

\[{u_1} = \frac{1}{{16}}\].

\[{u_1} = - 16\].

Xem đáp án

Chọn C    

Ta có     

\[\begin{array}{l}{s_8} = \frac{{8(2{u_1} + 7d)}}{2} =  - \frac{{111}}{2} \Leftrightarrow 16{u_1} =  - 111 + 56d =  - 111 - 56( - 2) = 1\\ \Rightarrow {u_1} = \frac{1}{{16}}\end{array}\] 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\{u_{n + 1}} = {u_n} + n\end{array} \right.\] với \[n \in {N^*}\]. Số hạng thứ 2 của dãy số đó là:   

\[{u_2} = {u_1} + n\].

\[{u_2} = 7\].

\[{u_2} = 5 + n\].

\[{u_2} = 6\].

Xem đáp án
Chọn D
Ta có \({u_2} = 5 + 1 = 6\)
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải phương trình\[\sin 2x - \cos x = 0\], ta được

\[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.;\,\,k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.;\,\,k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.;\,\,k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.;\,\,k \in \mathbb{Z}\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có      \[\sin 2x - \cos x = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = \sin (\frac{\pi }{2} - x)\] 

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\2x = \pi  - \frac{\pi }{2} + x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,\,k \in \mathbb{Z}\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức nghiệm của phương trình \[\cos x = \cos \alpha \] là:

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = - \alpha + k\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án
Chọn C
\[\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow x = \pm \alpha + k2\pi ,\,\,\,k \in \mathbb{Z}\]
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các công thức biến đổi tổng thành tích, công thức nào sai?

\[\sin \alpha - \sin \beta = 2\cos \frac{{\alpha + \beta }}{2}\sin \frac{{\alpha - \beta }}{2}\]

\[\sin \alpha + \sin \beta = 2\sin \frac{{\alpha + \beta }}{2}\cos \frac{{\alpha - \beta }}{2}\].

\[\sin \alpha + \sin \beta = 2\sin \frac{{\alpha + \beta }}{2}\sin \frac{{\alpha - \beta }}{2}\]

\[\cos \alpha + \cos \beta = 2\cos \frac{{\alpha + \beta }}{2}\cos \frac{{\alpha - \beta }}{2}\]

Xem đáp án

Chọn C      

Theo công thức biến đổi tổng thành tích ta có

                  \[\sin \alpha  + \sin \beta  = 2\sin \frac{{\alpha  + \beta }}{2}\cos \frac{{\alpha  - \beta }}{2}\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \[x = 2\cos (3t - \frac{\pi }{6})\] với thời gian \[t\] tính bằng giây và quãng đường \[x\] tính bằng centimét. Trong khoảng thời gian 15 giây đầu tiên, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần.    

\[14\].

\(13\).

\(15\).

\(16\).

Xem đáp án

Chọn A

Vị trí cân bằng của dao động điều hòa khi vật đứng yên nên \(x = 0\)

Ta có:  \(2\cos \left( {3t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0 \Leftrightarrow 3t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi \)

  \( \Leftrightarrow t = \frac{2}{9}\pi  + \frac{\pi }{3}k,\,\,k \in \mathbb{Z}\)

Trong khoảng thời gian từ \(0\)đến \(15\) giây, nghĩa là

 \(0 \le t \le 15 \Leftrightarrow 0 \le \frac{2}{9}\pi  + \frac{\pi }{3}k \le 15,\,\,\,k \in \mathbb{Z}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow  - 0,6 \le k \le 13,66\,\,\,,\,\,\,k \in \mathbb{Z}\\ \Rightarrow k \in \left\{ {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13} \right\}\end{array}\)

Vậy trong khoảng thời gian từ \(0\)đến \(15\) giây, vật đi qua vị trí cân bằng 14 lần.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây sai?

\[y = \cot x\] là hàm số lẻ.

\[y = \tan x\]là hàm số lẻ

\[y = \cos x\] là hàm số lẻ.

\[y = \sin x\] là hàm số lẻ.

Xem đáp án
Chọn C
\[y = \cos x\] là hàm số chẵn
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đâu là dãy số được cho bởi công thức của số hạng tổng quát.

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + {( - 1)^{2n}};n \in {N^*}\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = \frac{1}{2}{u_n} + {n^2};n \in {N^*}\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{u_{20}} = 8{u_{17}}\\{u_1} + {u_5} = 272\end{array} \right.\].

\({u_n} = \frac{{\sqrt {3{n^2} - 2n + 1} }}{{2n + 1}};n \in {N^*}\).

Xem đáp án

Chọn D  

Dãy số cho bởi số hạng tổng quát là \({u_n} = \frac{{\sqrt {3{n^2} - 2n + 1} }}{{2n + 1}};n \in {N^*}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình lượng giác \(\cot \,x = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) có nghiệm là:        

\[x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in Z\]

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in Z\]

\[x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in Z\]

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in Z\].

Xem đáp án

Chọn B

              Ta có \(\cot \,x = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\], \[n \in {\mathbb{N}^*}\], biết: \[{u_1} = - 5\], \[{u_2} = 2\]. Công sai của cấp số cộng là:           

\[d = - 5\]

\[d = - 7\]

\[d = - \frac{2}{5}\]

\[d = 7\].

Xem đáp án
Chọn D
Ta có \(d = {u_2} - {u_1} = 2 + 5 = 7\)
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = \frac{{1 - 3\cos x}}{{\sin x}}\) xác định khi:            

\[x \ne k2\pi ;k \in Z\].

\(x \ne k\pi ;k \in Z\).

\(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ;k \in Z\).

\(x \ne \frac{{k\pi }}{2};k \in Z\).

Xem đáp án
Chọn B
Hàm số \(y = \frac{{1 - 3\cos x}}{{\sin x}}\) xác định khi \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\)
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy số nào là dãy số hữu hạn trong các dãy số sau

\(3,5,7,9,11\) .

\(2,4,6,...2n,...\).

\(1,3,5,7,9,...2n + 1,...\)

\(1,2,3,4,5,6,7,8,...,n,...\)

Xem đáp án
Chọn A Dãy số hữu hạn là dãy \(3,5,7,9,11\).
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = \frac{{2n + 5}}{{5n - 4}}.\) Số \(\frac{{25}}{{46}}\) là số hạng thứ mấy của dãy số. 

\(6\).

\(9\).

\(10\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:  \(\frac{{2n + 5}}{{5n - 4}} = \frac{{25}}{{46}} \Rightarrow 46(2n + 5) = 25(5n - 4),\,\,n \in \mathbb{Z}\)

\( \Leftrightarrow 92n + 230 = 125n - 100 \Leftrightarrow 33n = 330 \Rightarrow n = 10\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \[({u_n})\]có số hạng đầu \[{u_1}\] và công sai \[d\]. Đâu không phải là công thức đúng của cấp số cộng?          

Số hạng tổng quát: \[{u_n} = {u_1} + (n - 1)d\] với \[n \in {N^*}\].

Số hạng tổng quát: \[{u_{n + 1}} = {u_1} + (n - 1)d\] với \[n \in {N^*}\].

Tổng \[n\] số hạng đầu: \[{S_n} = \frac{{n({u_1} + {u_n})}}{2}\].

Hệ thức truy hồi: \[{u_n} = {u_{n - 1}} + d\] với \[n \ge 2\].

Xem đáp án
Chọn B
Số hạng tổng quát của cấp số cộng có\[{u_1}\] và công sai \[d\]là \[{u_{n + 1}} = {u_1} + nd\] với \[n \in {N^*}\].
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên đường tròn lượng giác, cho điểm \(M\left( {a;\,\,b} \right)\). Góc lượng giác \(\left( {OA,\,OM} \right) = \alpha \). Chọn khẳng định đúng?
Chọn B Số hạng tổng quát của cấp số cộng có\[{u_1}\] và công sai \[d\]là  \[{u_{n + 1}} = {u_1} + nd\] với \[n \in {N^*}\]. (ảnh 1)

\[\sin \alpha = \frac{b}{a}\].

\[\sin \alpha = \frac{a}{b}\].

\(\sin \alpha = b\).

\(\sin \alpha = a\).

Xem đáp án
Chọn C
Dựa vào hình vẽ ta có \(\sin \alpha = b\)
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

cos–600=−cos600

sin–300=−sin300

sin–300=cos600

cos–600=sin600

Xem đáp án

Chọn B

Theo công thức cung liên kết ta có  \[\sin \left( {--\alpha } \right) =  - \sin \alpha \] nên \[\sin \left( {--{{30}^0}} \right) =  - \sin {30^0}\] ,đúng

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\) và \(sin\alpha = - \frac{4}{5}\). Khi đó \(\sqrt {sin2\alpha } \) bằng

\(\frac{{4\sqrt 6 }}{5}\)

\(\frac{{2\sqrt 6 }}{5}\)

\(\frac{{2\sqrt 6 }}{{25}}\)

\(\frac{{\sqrt 6 }}{5}\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\sin 2\alpha  = 2\cos \alpha .\sin \alpha  = \frac{{24}}{{25}} \Rightarrow \sqrt {\sin 2\alpha }  = \frac{{2\sqrt 6 }}{5}\)là:

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \[y = \tan x\] là   

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\[{\rm{D}} = \mathbb{R}.\]

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án
Chọn D
Ta có tập xác định của hàm số \[y = \tan x\] là \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \[B = \frac{{\cos a - \cos 3a}}{{{\mathop{\rm sina}\nolimits} + \sin 3a}}\] thu được kết quả:

\[B = tana\]

\[B = - tana\]

\[B = - \cot 2a\]

\[B = - tan2a\]

Xem đáp án
Chọn A
Ta có
\[B = \frac{{\cos a - \cos 3a}}{{\sin a + \sin 3a}} = \frac{{ - 2\sin 2a\sin ( - a)}}{{2\sin 2a\cos ( - a)}} = \tan a\].
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải cấp số cộng.

\[1,1,1,1,1\].

\[ - 8, - 6, - 4, - 2,0\].

\[\frac{1}{2},\frac{3}{2},\frac{5}{2},\frac{7}{2},\frac{9}{2}\].

\[3,1, - 1, - 2, - 4\].

Xem đáp án
Chọn D
Ta có : \[1,1,1,1,1\] là cấp số cộng có \[{u_1} = 1;\,d = 0\]
Ta có : \[ - 8, - 6, - 4, - 2,0\]là cấp số cộng \[{u_1} = - 8,\,d = 2\]
Ta có: \[\frac{1}{2},\frac{3}{2},\frac{5}{2},\frac{7}{2},\frac{9}{2}\] là cấp số cộng \[{u_1} = \frac{1}{2},\,d = 1\]
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình tổng quát của một vật dao động điều hòa được cho bởi công thức \[x(t) = 2\cos (10\pi t + \frac{\pi }{6})\], trong đó \[t\] là thời điểm (tính bằng giây), \[x(t)\]là li độ của vật tại thời điểm \[t\]. Tìm li độ của vật tại thời điểm \[t = 2\] (giây).                   

\[\sqrt 3 \].

\[1\].

\[ - \sqrt 3 \].

\[\frac{\pi }{6}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(x\left( t \right) = 2\cos \left( {10\pi t + \frac{\pi }{6}} \right) \Rightarrow x(2) = 2\cos (20\pi  + \frac{\pi }{6}) = 2\cos \frac{\pi }{6} = \sqrt 3 \)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\cos 2x = - \frac{4}{5}{\rm{ }}\), với \(\frac{\pi }{4} < x < \frac{\pi }{2}\). Tính \(\,\cos x\).          

\(\,\cos x = \frac{3}{{\sqrt {10} }}\).

\(\,\cos x = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\).

\(\,\cos x = \pm \frac{3}{{\sqrt {10} }}\).

\(\,\cos x = \pm \frac{1}{{\sqrt {10} }}\).

Xem đáp án
Chọn B
Ta có \[\frac{\pi }{4} < x < \frac{\pi }{2}\] , nên \(\cos x > 0\)
Mà \({\cos ^2}x = \frac{{1 + \cos 2x}}{2} = \frac{1}{{10}} \Rightarrow \cos x = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\)
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức A=sina–17°.cosa+13°–sina+13°.cosa–17°, ta được 

\[\frac{1}{2}.\]

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\]

\[ - \frac{1}{2}.\]

\[ - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\]

Xem đáp án

Chọn C    

Ta có:     

A=sina–17°.cosa+13°–sina+13°.cosa–17°     =sin(a−17°−a−13°)=sin−30°=−sin30°=−12

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ sau, tia \(Om\) quay theo chiều dương đúng một vòng. Hỏi tia đó quét nên một góc bao nhiêu độ?
Chọn C      Ta có:       \[\begin{array}{l}A = \sin \ (ảnh 1)

\( - 180^\circ \) .

\(360^\circ \) .

\(180^\circ \).

\(0^\circ \).

Xem đáp án
Chọn B
Tia \(Om\) quay theo chiều dương đúng một vòng, thi tia \(Om\)quét nên một góc \(360^\circ \)
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên một bàn cờ có nhiều ô vuông, người ta đặt vào ô đầu tiên 7 hạt thóc, sau đó đặt tiếp vào ô thứ hai 13 hạt thóc, tiếp tục đặt vào ô thứ ba 19 hạt thóc, đến ô thứ tư là 25 hạt thóc…và cứ thế tiếp tục quá trình đến ô thứ \(n\). Biết rằng đặt hết số ô trên bàn cờ người ta phải sử dụng \(12544\) hạt. Hỏi bàn cờ đó có bao nhiêu ô.             

\(100\).

\(64\).

\(102\).

\(81\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({u_1} = 7,\,\,{u_2} = 13,\,\,\,{u_3} = 19,\,\,{u_4} = 25\),  phép đặt như đề bài là cấp số cộng \(u{}_1 = 7,\,\,\,d = 6\)

Tổng số hạt thóc đặt vào hết các ô trên bàn cờ là \({s_n} = \frac{{n(2{u_1} + (n - 1)d)}}{2} = 12544\)

\(\,\, \Leftrightarrow 6{n^2} + 8n - 25088 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 64\\n =  - \frac{{196}}{3}\end{array} \right. \Rightarrow n = 64\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm cuối của góc lượng giác \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ tư của đường tròn lượng giác. Khẳng định nào sau đây là sai ?

\[\cos \alpha < 0.\]

\[\cot \alpha < 0.\]

\[\tan \alpha < 0.\]

\[\sin \alpha < 0.\]

Xem đáp án

Chọn A

Nếu điểm cuối của góc lượng giác \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ tư của đường tròn lượng giác

Thì \[\cos \alpha  > 0.\]

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
\[\sin 60^\circ \] bằng?             

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A    

Ta có  \[\sin {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2,{\rm{ }}{u_2} = 16\). Công bội \(q\) của cấp số nhân là.  

\(q = \frac{1}{8}\).

\(q = - 14\).

\(q = 14\).

\(q = 8\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{16}}{2} = 8\)
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy số \[({u_n})\]được gọi là bị chặn nếu

Tồn tại một số \[m\] sao cho \[{u_n} \ge m\] với mọi \[n \in {N^*}\]

Tồn tại một số \[M\] sao cho \[{u_n} \le M\] với mọi \[n \in {N^*}\].

Đó là dãy số tăng hoặc dãy số giảm.

Tồn tại các số \[m\],\[M\] sao cho \[m \le {u_n} \le M\] với mọi \[n \in {N^*}\].

Xem đáp án
Chọn D
Nếu tồn tại các số \[m\],\[M\] sao cho \[m \le {u_n} \le M\] với mọi \[n \in {N^*}\] thì \[({u_n})\] là dãy bị chặn.
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \[{u_1} = - 3;d = \frac{1}{2}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng? 

\[{u_n} = \frac{n}{2}.\left[ { - 6 + \frac{1}{2}\left( {n - 1} \right)} \right]\]

\[{u_n} = - 3 + \frac{1}{2}\left( {n + 1} \right)\].

\[{u_n} = \frac{1}{2}n - \frac{7}{2}\].

\[{u_n} = - 3 + \frac{1}{2}n - 1\].

Xem đáp án
Chọn C Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = - 3 + \frac{1}{2}\left( {n - 1} \right) = \frac{1}{2}n - \frac{7}{2}\)
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy nào sau đây là một cấp số nhân?

\(2,4,6,8,...\)

\(1,3,6,9,12,...\)

\(1,3,5,7,...\).

\(2,4,8,16,...\)

Xem đáp án
Chọn D
Dãy số \(2,4,8,16,...\) là cấp số nhân có \({u_1} = 2,\,\,q = 2\)
36. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

( 0,5 điểm) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \tan \,\left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\).

Xem đáp án
Hàm số \(y = \tan \,\left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\) xác định khi \(x - \frac{\pi }{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{{5\pi }}{6} + k\pi ,\,\,\,k \in \mathbb{Z}\)
Vậy tập xác định của hàm số \(y = \tan \,\left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\)
37. Tự luận
• 1 điểm

( 0,5 điểm) Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi \({u_n} = \frac{{2n - 5}}{{n + 2}}\). Số \[\frac{{61}}{{35}}\] là số hạng thứ bao nhiêu của dãy.

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{2n - 5}}{{n + 2}} = \frac{{61}}{{35}} \Rightarrow 35(2n - 5) = 61(n + 2) \Leftrightarrow 9n = 297 \Rightarrow n = 33\)

Vậy \[\frac{{61}}{{35}}\] là số hạng thứ \[33\]

38. Tự luận
• 1 điểm

(0.5 điểm) Tính giá trị biểu thức \[B = \sin \left( {\frac{\pi }{3} - \alpha } \right)\] biết \[\cos \alpha = - \frac{{12}}{{13}}\] và   \[\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\].

Xem đáp án

Ta có : \[\cos \alpha = - \frac{{12}}{{13}}\] và   \[\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\], nên \[\sin \alpha = - \sqrt {1 - \frac{{144}}{{169}}} = - \frac{5}{{13}}\]

Nên \[B = \sin \left( {\frac{\pi }{3} - \alpha } \right) = \sin \frac{\pi }{3}\cos \alpha - \cos \frac{\pi }{3}\sin \alpha = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{{12}}{{13}} + \frac{1}{2}.\frac{5}{{13}} = \frac{{5 - 12\sqrt 3 }}{{26}}\]

39. Tự luận
• 1 điểm

(0.5 điểm) .Giải phương trình: \[\sin 3x + 2{\sin ^2}x - 1 = 0\].

Xem đáp án

\[\sin 3x + 2{\sin ^2}x - 1 = 0 \Leftrightarrow \sin 3x + 2\frac{{1 - \cos 2x}}{2} - 1 = 0 \Leftrightarrow \sin 3x = \cos 2x\]

\[ \Leftrightarrow \sin 3x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \frac{\pi }{2} - 2x + k2\pi \\3x = \pi - \frac{\pi }{2} + 2x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\]

\[ \Rightarrow x = \frac{\pi }{{10}} + k\frac{{2\pi }}{5},\,\,\,\,k \in \mathbb{Z}\]

40. Tự luận
• 1 điểm

(1.0 điểm) . Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ Poloni \[210\] là \[138\] ngày (nghĩa là sau \[138\] ngày khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn một nửa). Tính khối lượng còn lại của \[20\] gam Poloni \[210\] sau \[1380\] ngày (số liệu lấy chính xác đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Cứ sau mỗi chu kì bán rã (\[138\] ngày), khối lượng Poloni còn lại một nửa so với khối lượng của chu kì trước đó \[ \Rightarrow \]Khối lượng còn lại của Poloni lập thành một CSN có số hạng đầu \[{u_1} = 20\](gam), công bội \[q = \frac{1}{2}\]

Sau \[1380\] ngày, tức là sau 10 chu kì bán rã, số lượng Poloni còn lại là:

\[{u_{11}} = {u_1}{q^{10}} = 20.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{10}} \approx 0,02\] (gam)

Vậy sau \[1380\] ngày khối lượng Poloni \[210\]còn lại khoảng \[0,02\](gam).