Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Phong Phú (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Phong Phú (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1130 lượt thi
4 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

(3 điểm) Cho \(\sin a = \frac{3}{4}\) với \(0 < a < \frac{\pi }{2}\).

a) Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc \(a\).

b) Tính \(\cos 2a\).

Xem đáp án

a) Ta có \[{\cos ^2}a = 1 - {\sin ^2}a = 1 - {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{7}{{16}}\]. Suy ra \[\cos a = \pm \frac{{\sqrt 7 }}{4}\].

Vì \(0 < a < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos a > 0\), do đó \[\cos a = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\].

Khi đó ta có, \(\tan a = \frac{{\sin a}}{{\cos a}} = \frac{{3\sqrt 7 }}{7}\); \(\cot a = \frac{{\cos a}}{{\sin a}} = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).

b) Ta có \(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a = 1 - 2 \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = - \frac{1}{8}\).

2. Tự luận
• 1 điểm

(3 điểm) Giải các phương trình lượng giác cơ bản sau:

a) \(\cos x = \frac{1}{2}\);

b) \(\tan 2x = 1\);

c) \(2\left( {\sin x + 3} \right){\cos ^4}\frac{x}{2} - \sin x\left( {1 + \cos x} \right) - 3\cos x - 1 = 0\).

Xem đáp án

a) \(\cos x = \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{\pi }{3}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

b) \(\tan 2x = 1\)

\( \Leftrightarrow \tan 2x = \tan \frac{\pi }{4}\)

\( \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

c) \(2\left( {\sin x + 3} \right){\cos ^4}\frac{x}{2} - \sin x\left( {1 + \cos x} \right) - 3\cos x - 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow 2\left( {\sin x + 3} \right){\cos ^4}\frac{x}{2} - 2\sin x{\cos ^2}\frac{x}{2} - 6{\cos ^2}\frac{x}{2} + 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sin x + 3} \right){\cos ^4}\frac{x}{2} - {\cos ^2}\frac{x}{2}\left( {\sin x + 3} \right) + 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow {\cos ^2}\frac{x}{2}\left( {\sin x + 3} \right)\left( {{{\cos }^2}\frac{x}{2} - 1} \right) + 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow {\cos ^2}\frac{x}{2}\left( {\sin x + 3} \right)\left( { - {{\sin }^2}\frac{x}{2}} \right) + 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ { - \frac{1}{4} \cdot {{\left( {2\sin \frac{x}{2}\cos \frac{x}{2}} \right)}^2}} \right]\left( {\sin x + 3} \right) + 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow - \frac{1}{4}{\sin ^2}x\left( {\sin x + 3} \right) + 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow {\sin ^3}x + 3{\sin ^2}x - 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sin x - 1} \right){\left( {\sin x + 2} \right)^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 1\\\sin x = - 2\,\,\left( {{\rm{vn}}} \right)\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

3. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Tìm tập giá trị của hàm số sau: \(y = 2\cos \left( {\frac{x}{{10}} - \frac{\pi }{3}} \right) + 8\).

Xem đáp án

Ta có \( - 1 \le \cos \left( {\frac{x}{{10}} - \frac{\pi }{3}} \right) \le 1\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\( \Leftrightarrow - 2 \le 2\cos \left( {\frac{x}{{10}} - \frac{\pi }{3}} \right) \le 2\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\( \Leftrightarrow 6 \le 2\cos \left( {\frac{x}{{10}} - \frac{\pi }{3}} \right) + 8 \le 10\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\( \Leftrightarrow 6 \le y \le 10\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Vậy tập giá trị của hàm số đã cho là \(T = \left[ {6;\,\,10} \right]\).

4. Tự luận
• 1 điểm

(3 điểm) Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD, đáy lớn AB. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, BC.

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC).

b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).

c) Tìm giao điểm I của đường thẳng MN và mặt phẳng (SBD).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD, đáy lớn AB. Gọi M, N  lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, BC.  a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). (ảnh 1)

a) Ta có \(S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(E = AD \cap BC\).

Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}E \in AD \subset \left( {SAD} \right)\\E \in BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là \(SE\).

b) Ta có \(S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), ta có \(AB\,{\rm{//}}\,CD\).

Mà \(AB \subset \left( {SAB} \right),\,\,CD \subset \left( {SCD} \right)\).

Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua điểm \(S\) và song song với \(AB\) (hoặc \(CD\)), gọi đường thẳng này là \(Sx\).

Vậy \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = Sx\).

c) Ta có \(MN \subset \left( {SAN} \right)\) và \(S \in \left( {SAN} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AN \cap BD\).

Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}O \in AN \subset \left( {SAN} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAN} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAN} \right)\), gọi \(I = MN \cap SO\).

Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}I \in MN\\I \in SO \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\).

Vậy \(MN \cap \left( {SBD} \right) = I\).