Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1138 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Trên đường tròn bán kính \(5\,cm\), tính độ dài cung tròn có số đo \(72^\circ \) là:

\[\frac{{2\pi }}{5}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

\(360\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\[2\pi \,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

\[36\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Xem đáp án
Chọn C
Độ dài cung tròn \(l = \frac{{\pi .R.n^\circ }}{{180^\circ }} = \frac{{\pi .5.72^\circ }}{{180^\circ }} = 2\pi \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \({u_1} = 0\) và công sai \(d = 1\). Tổng \({S_{2023}} = {u_1} + {u_2} + {u_3}..... + {u_{2023}}\) bằng

\({S_{2023}} = 4046\).

\({S_{2023}} = 2045253\).

\({S_{2023}} = 4090506\).

\({S_{2023}} = 2023\).

Xem đáp án
Chọn B
Ta có \({S_{2023}} = \frac{{2023.\left( {{u_1} + {u_{2023}}} \right)}}{2} = \frac{{2023.\left[ {{u_1} + {u_1} + 2022d} \right]}}{2} = \frac{{2023.\left[ {0 + 0 + 2022.1} \right]}}{2} = 2045253\).
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập giá trị \(T\) của hàm số \[y = 2 - 3\sin 3x\].

\(\left[ { - 5;1} \right]\).

\(\left[ { - 1;2} \right]\).

\(\left[ { - 2;1} \right]\).

\(\left[ { - 1;5} \right]\).

Xem đáp án

Chọn D

\[y = 2 - 3\sin 3x\].

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\(\forall x \in \mathbb{R}\), ta có \[ - 1 \le \sin 3x \le 1 \Leftrightarrow  - 3 \le  - \sin 3x \le 3 \Leftrightarrow  - 1 \le 2 - \sin 3x \le 5 \Leftrightarrow  - 1 \le y \le 5\].

Vậy tập giá trị của hàm số là \(T = \left[ { - 1;5} \right]\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết: \({u_1} = - 1,\,\,{u_2} = 8\). Tính công sai \(d\) của cấp số cộng đó.

\(d = 7\).

\(d = - 9\).

\(d = 9\).

\(d = - 7\).

Xem đáp án
Chọn C
Ta có \({u_2} = 8 \Leftrightarrow 8 = {u_1} + d \Leftrightarrow 8 = - 1 + d \Leftrightarrow d = 9\).
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc lượng giác \(\left( {OA,OB} \right)\) có số đo là \(120^\circ \), góc lượng giác \(\left( {OB,OC} \right)\) có số đo là \(30^\circ \). Số đo của góc lượng giác \(\left( {OA,OC} \right)\) bằng

\(150^\circ + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\( - 150^\circ + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\( - 90^\circ + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(90^\circ + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án
Chọn A
\(\left( {OA,OC} \right) = \left( {OA,OB} \right) + \left( {OB,OC} \right) + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) = 150^\circ + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định của hàm số \[y = \frac{5}{{\cos x + 1}}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \[y = \frac{5}{{\cos x + 1}}\] xác định khi và chỉ khi \(\cos x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \pi  + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi  + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đổi số đo góc \[105^\circ \] sang rađian

\(\frac{{5\pi }}{{12}}\).

\(\frac{{7\pi }}{{12}}\).

\(\frac{{9\pi }}{{12}}\).

\(\frac{{5\pi }}{8}\).

Xem đáp án
Chọn B
Ta có \[105^\circ = \frac{{105.\pi }}{{180}} = \frac{{7\pi }}{{12}}\,\,\left( {{\rm{rad}}} \right)\].
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\sin \alpha = 0\]. Điểm biểu diễn của góc lượng giác \(\alpha \) trên đường tròn lượng giác là:
Chọn B Ta có \[105^\circ  = \frac{{105.\pi }}{{180}} = \frac{{7\pi }}{{12}}\,\,\left( {{\rm{rad}}} \right)\]. (ảnh 1)

\(B,B'\).

\(A,A',B,B'\).

\(B\).

\[A,A'\].

Xem đáp án

Chọn D

\[\sin \alpha  = 0 \Leftrightarrow \alpha  = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\]. Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta được 2 điểm \(A,\,A'\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho công thức lượng giác \(\cos 2\alpha = a - b{\sin ^2}\alpha \)\[\left( {\forall \alpha \in \mathbb{R};a,b \in \mathbb{N}} \right)\]. Tính \[{a^2} + {b^2}\] bằng

\(3\).

\( - 1\).

\(1\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\cos 2\alpha  = 1 - 2{\sin ^2}\alpha  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 5\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cấp số nhân có công bội \(q > 1\) có hai số hạng liên tiếp là 5 và 10. Số hạng tiếp theo là

\(50\).

\(30\).

\(15\).

\(20\).

Xem đáp án

Chọn D

Cấp số nhân có hai số hạng liên tiếp là 5 và 10 nên \(q = \frac{{10}}{5} = 2\).

Số hạng tiếp theo là \(10.2 = 20\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn công thức đúng trong các công thức sau

\[\tan 2a = \frac{{2\tan a}}{{1 - \tan a}}\].

\[\cos 2a = {\sin ^2}a - {\cos ^2}a\].

\[\sin a - \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}.cos\frac{{a - b}}{2}\].

\[\sin a.\sin b = - \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a + b} \right) - \cos \left( {a - b} \right)} \right]\].

Xem đáp án
Chọn D
Công thức đúng là \[\sin a.\sin b = - \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a + b} \right) - \cos \left( {a - b} \right)} \right]\].
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả các nghiệm của phương trình \[\sin 2x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2}\\x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k\pi }}{2}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Chọn D

\[\sin 2x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x = \pi  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\cot \alpha = 2\) và \( - \pi < \alpha < - \frac{\pi }{2}\). Tính \(\sin \alpha \).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

\(\sin \alpha = - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

\(\sin \alpha = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

\(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có \( - \pi < \alpha < - \frac{\pi }{2}\) nên \(\sin \alpha < 0\).
Ta có \(\frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} = {\cot ^2}\alpha + 1 = {2^2} + 1 = 5 \Rightarrow \sin \alpha = - \sqrt {\frac{1}{5}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} = 3\\{u_3} + {u_4} = 12\end{array} \right.\), biết rằng \(q > 0\). Tính \({S_4}\)

\({S_4} = 5\).

\({S_4} = 15\).

\({S_4} = \frac{{15}}{2}\).

\({S_4} = 20\).

Xem đáp án
Chọn B
\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} = 3\\{u_3} + {u_4} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}q = 3\\{u_1}{q^2} + {u_1}{q^3} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + q} \right) = 3\\{u_1}{q^2}.\left( {1 + q} \right) = 12\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{{u_1}{q^2}.\left( {1 + q} \right)}}{{{u_1}\left( {1 + q} \right)}} = \frac{{12}}{3} = 4 \Leftrightarrow {q^2} = 4 \Leftrightarrow q = 2\) (do \(q > 0\))
\({u_1} = \frac{3}{{1 + q}} = \frac{3}{{1 + 2}} = 1\).
Suy ra \({S_4} = {u_1}.\frac{{1 - {q^4}}}{{1 - q}} = 1.\frac{{1 - {2^4}}}{{1 - 2}} = 15\).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(P = \sin \left( {a + \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4}} \right)\sin \left( {a - \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4}} \right)\).

\( - \frac{1}{2}\cos 2a\).

\(\frac{1}{2}\cos 2a\).

\( - \frac{1}{2}\sin 2a\).

\(\frac{1}{2}\sin 2a\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\begin{array}{l}P = \sin \left( {a + \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4}} \right)\sin \left( {a - \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4}} \right)\\ =  - \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a + \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4} + a - \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4}} \right) - \cos \left( {a + \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4} - a + \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4}} \right)} \right]\\ =  - \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {2a} \right) - \cos \frac{{{{2023}^4}\pi }}{2}} \right] =  - \frac{1}{2}\cos 2\alpha \end{array}\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bốn điểm \[A,B,C,D\] không đồng phẳng. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng chứa tất cả các điểm \[A,B,C,D\]? 

\(1\).

\(3\).

\(0\).

\(2\).

Xem đáp án
Chọn C
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = - {n^2}\). Tìm số hạng \({u_4}\)

\({u_4} = 16\).

\({u_4} = 8\).

\({u_4} = - 16\).

\({u_4} = - 8\).

Xem đáp án
Chọn C
Ta có \({u_4} = - {4^2} = - 16\).
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(M = \frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}}\) với \(x \ne \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\) ta được biểu thức \(M = a\sin x + b\cos x\) với \(a,b \in \mathbb{N}\). Tích \(a.b\) bằng

\( - 2\).

\(2\).

\(1\).

\(0\).

Xem đáp án
Chọn D
\(M = \frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}} = \frac{{2\cos \frac{{3x + x}}{2}.\sin \frac{{3x - x}}{2}}}{{\cos 2x}} = \frac{{2\cos 2x.\sin x}}{{\cos 2x}} = 2\sin x \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 0\end{array} \right. \Rightarrow a.b = 0\).
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

\( - 1;1; - 1;1; - 1\).

\(0;4;8;12;16\).

\(1;3;6;9;12\).

\(2;4;8;16;32\).

Xem đáp án
Chọn B
Dãy số \(0;4;8;12;16\) là cấp số cộng với \(d = 4\).
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \({u_n} = \cos \left( {2023n} \right).\) Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] bị chặn trên bởi số nào dưới đây?

\[ - 2023\].

\[1\].

\[0\].

Không bị chặn trên.

Xem đáp án
Chọn B
Ta có \({u_n} = \cos \left( {2023n} \right) \le 1,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số bị chặn trên bởi số 1.
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 4,q = 2\). Tìm \({u_n}?\)

\({u_n} = {4.2^{n - 1}}\).

\({u_n} = {4.2^n}\).

\({u_n} = 4 + {2^n}\).

\({u_n} = 4 + {2^{n - 1}}\).

Xem đáp án
Chọn A
Ta có \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = {4.2^{n - 1}}\).
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các giá trị sau, \(\cos \alpha \) có thể nhận giá trị nào?

\( - 0,7\).

\( - \sqrt 2 \).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Xem đáp án
Chọn A
Ta có \( - 1 \le \cos \alpha \le 1\).
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) - m = 2\) có nghiệm. Tính tổng \(T\) của các phần tử trong \(S\)

\(T = 3\).

\(T = - 2\).

\(T = - 6\).

\(T = 6\).

Xem đáp án
Chọn C
Ta có \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) - m = 2 \Leftrightarrow \cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = m + 2\).
Phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow - 1 \le m + 2 \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le m \le - 1\).
Các số nguyên thỏa điều kiện là \(m \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\). Tổng là \( - 6\).
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 4 điểm không đồng phẳng \[A,\,\,B,\,\,C,\,\,D.\] Gọi \[I\] là trung điểm của \[AB\] và \[K\] là điểm trên cạnh \[AC\]thỏa \[AK > KC\]. Giao tuyến của \[\left( {DIK} \right)\] và \[\left( {BCD} \right)\] là

\[DE\] với \[E\] là giao điểm của \[IK\] và \[CD\].

\[DE\] với \[E\] là giao điểm của \[IK\] và \[BC\].

\[DE\] với \[E\] là giao điểm của \[IK\] và \[BD\].

\[DE\] với \[E\] là giao điểm của \[IK\] và \[AD\].

Xem đáp án

Chọn B

Chọn B     Trong \(\left( {ABD} \righ (ảnh 1)

Trong \(\left( {ABD} \right)\), gọi \[E\] là giao điểm của \[IK\] và \[BC\]. Suy ra \(E\) là điểm chung của hai mặt phẳng \[\left( {DIK} \right)\] và \[\left( {BCD} \right)\].
Mặt khác \[\left( {DIK} \right)\] và \[\left( {BCD} \right)\] có chung điểm \(D\) nên \[\left( {DIK} \right) \cap \left( {BCD} \right) = DE\].

25. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) 
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. Lấy điểm \[M\] trên cạnh \[SA\] sao cho \[SA = 3SM\], gọi \[I\] là trung điểm \[CD\]. Tìm giao điểm \[K\] của \[SO\] và mặt phẳng \[\left( {MBI} \right)\].
Xem đáp án

Chọn B     Trong \(\left( {ABD} \righ (ảnh 1)

Trong \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(H\) là giao điểm của \(BI\) và \(AC\).
Trong \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(SO\) và \(MH\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}K \in SO\\K \in MH \subset \left( {MBI} \right)\end{array} \right.\)
Vậy \(K\) là giao điểm của \[SO\] và mặt phẳng \[\left( {MBI} \right)\].
26. Tự luận
• 1 điểm
Một công viên giải trí vừa khánh thành trò chơi Vòng quay tốc độ. Giả sử tại thời điểm \(t\), buồng A trên vòng quay cách mặt đất một độ cao được cho bởi công thức \(p\left( t \right) = 20 + 10\sin \left( {\frac{{\pi \left( {t - 1} \right)}}{5}} \right)\). Biết rằng tại thời điểm \(t = 0\) thì vòng bắt đầu quay. Trong 10 giây đầu tiên, tại thời điểm nào thì độ cao của buồng A đạt 30 mét?
Vậy trong 10 giây đầu tiên, tại thời điểm ra \(t = 3 (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có: \(20 + 10\sin \left( {\frac{{\pi \left( {t - 1} \right)}}{5}} \right) = 30 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi \left( {t - 1} \right)}}{5}} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\pi \left( {t - 1} \right)}}{5} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) \( \Leftrightarrow t = 1 + \frac{5}{2} + 10k = \frac{7}{2} + 10k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Vì \(0 \le t \le 10\)\( \Rightarrow 0 \le \frac{7}{2} + 10k \le 10 \Leftrightarrow  - 0,35 \le k \le 0,65\)

Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\). Suy ra \(t = 3,5\)(giây).

Vậy trong 10 giây đầu tiên, tại thời điểm ra \(t = 3,5\)(giây) thì độ cao của buồng A đạt 30 mét.

27. Tự luận
• 1 điểm

Hồng là một học sinh có niềm đam mê với bộ môn thể thao đạp xe. Bên cạnh việc học, mỗi ngày bạn đều đạp xe để duy trì sức khỏe. Nhân dịp nghỉ hè, Hồng quyết định đăng kí tham gia chương trình đạp xe dành cho nữ. Bạn bắt đầu bằng cách đạp xe 10 phút vào ngày đầu tiên, sau đó thêm 5 phút mỗi ngày sau đó.

a) Hồng đạt được mục tiêu đạp xe ít nhất 60 phút mỗi ngày vào ngày thứ bao nhiêu của chương trình?

b) Tính tổng thời gian mà Hồng đạp xe được sau 30 ngày đầu của chương trình.

Xem đáp án

a) Gọi \({u_n}\) là thời gian bạn Hồng đạp xe vào ngày thứ \(n\). Ta có \(\left( {{u_n}} \right)\) lập thành một cấp số cộng có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 10\\d = 5\end{array} \right.\)

Suy ra, công thức tổng quát của dãy số là \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 10 + 5\left( {n - 1} \right) = 5 + 5n\,\,\,\left( {n \ge 1} \right)\).

Theo yêu cầu đề bài, ta có:  \({u_n} \ge 60 \Leftrightarrow 5 + 5n \ge 60 \Leftrightarrow n \ge 11\).

Vậy bạn Hồng đạt được mục tiêu đạp xe ít nhất 60 phút mỗi ngày vào ngày thứ 11 của chương trình.

b) Tổng thời gian bạn Hồng đạp xe trong 30 ngày đầu của chương trình là:

\({S_{30}} = \frac{{30\left[ {2{u_1} + \left( {30 - 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{30\left[ {2.10 + \left( {30 - 1} \right).5} \right]}}{2} = 2475\,\,\left( {ph\'u t} \right)\).