Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
27 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
\[\frac{{2\pi }}{5}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
\(360\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\[2\pi \,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
\[36\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Độ dài cung tròn \(l = \frac{{\pi .R.n^\circ }}{{180^\circ }} = \frac{{\pi .5.72^\circ }}{{180^\circ }} = 2\pi \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
\({S_{2023}} = 4046\).
\({S_{2023}} = 2045253\).
\({S_{2023}} = 4090506\).
\({S_{2023}} = 2023\).
Ta có \({S_{2023}} = \frac{{2023.\left( {{u_1} + {u_{2023}}} \right)}}{2} = \frac{{2023.\left[ {{u_1} + {u_1} + 2022d} \right]}}{2} = \frac{{2023.\left[ {0 + 0 + 2022.1} \right]}}{2} = 2045253\).
\(\left[ { - 5;1} \right]\).
\(\left[ { - 1;2} \right]\).
\(\left[ { - 2;1} \right]\).
\(\left[ { - 1;5} \right]\).
Chọn D
\[y = 2 - 3\sin 3x\].
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
\(\forall x \in \mathbb{R}\), ta có \[ - 1 \le \sin 3x \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le - \sin 3x \le 3 \Leftrightarrow - 1 \le 2 - \sin 3x \le 5 \Leftrightarrow - 1 \le y \le 5\].
Vậy tập giá trị của hàm số là \(T = \left[ { - 1;5} \right]\).
\(d = 7\).
\(d = - 9\).
\(d = 9\).
\(d = - 7\).
Ta có \({u_2} = 8 \Leftrightarrow 8 = {u_1} + d \Leftrightarrow 8 = - 1 + d \Leftrightarrow d = 9\).
\(150^\circ + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\( - 150^\circ + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\( - 90^\circ + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(90^\circ + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(\left( {OA,OC} \right) = \left( {OA,OB} \right) + \left( {OB,OC} \right) + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) = 150^\circ + k360^\circ {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
Chọn A
Hàm số \[y = \frac{5}{{\cos x + 1}}\] xác định khi và chỉ khi \(\cos x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \pi + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
Vậy tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\(\frac{{5\pi }}{{12}}\).
\(\frac{{7\pi }}{{12}}\).
\(\frac{{9\pi }}{{12}}\).
\(\frac{{5\pi }}{8}\).
Ta có \[105^\circ = \frac{{105.\pi }}{{180}} = \frac{{7\pi }}{{12}}\,\,\left( {{\rm{rad}}} \right)\].
![Chọn B Ta có \[105^\circ = \frac{{105.\pi }}{{180}} = \frac{{7\pi }}{{12}}\,\,\left( {{\rm{rad}}} \right)\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture10-1782352131.png)
\(B,B'\).
\(A,A',B,B'\).
\(B\).
\[A,A'\].
Chọn D
\[\sin \alpha = 0 \Leftrightarrow \alpha = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\]. Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta được 2 điểm \(A,\,A'\).
\(3\).
\( - 1\).
\(1\).
\(5\).
Chọn D
Ta có \(\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right. \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 5\).
\(50\).
\(30\).
\(15\).
\(20\).
Chọn D
Cấp số nhân có hai số hạng liên tiếp là 5 và 10 nên \(q = \frac{{10}}{5} = 2\).
Số hạng tiếp theo là \(10.2 = 20\).
\[\tan 2a = \frac{{2\tan a}}{{1 - \tan a}}\].
\[\cos 2a = {\sin ^2}a - {\cos ^2}a\].
\[\sin a - \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}.cos\frac{{a - b}}{2}\].
\[\sin a.\sin b = - \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a + b} \right) - \cos \left( {a - b} \right)} \right]\].
Công thức đúng là \[\sin a.\sin b = - \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a + b} \right) - \cos \left( {a - b} \right)} \right]\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2}\\x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k\pi }}{2}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].
Chọn D
\[\sin 2x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\]
\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
\(\sin \alpha = - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
\(\sin \alpha = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
\(\sin \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Ta có \( - \pi < \alpha < - \frac{\pi }{2}\) nên \(\sin \alpha < 0\).
Ta có \(\frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} = {\cot ^2}\alpha + 1 = {2^2} + 1 = 5 \Rightarrow \sin \alpha = - \sqrt {\frac{1}{5}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
\({S_4} = 5\).
\({S_4} = 15\).
\({S_4} = \frac{{15}}{2}\).
\({S_4} = 20\).
\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} = 3\\{u_3} + {u_4} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}q = 3\\{u_1}{q^2} + {u_1}{q^3} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + q} \right) = 3\\{u_1}{q^2}.\left( {1 + q} \right) = 12\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{{u_1}{q^2}.\left( {1 + q} \right)}}{{{u_1}\left( {1 + q} \right)}} = \frac{{12}}{3} = 4 \Leftrightarrow {q^2} = 4 \Leftrightarrow q = 2\) (do \(q > 0\))
\({u_1} = \frac{3}{{1 + q}} = \frac{3}{{1 + 2}} = 1\).
Suy ra \({S_4} = {u_1}.\frac{{1 - {q^4}}}{{1 - q}} = 1.\frac{{1 - {2^4}}}{{1 - 2}} = 15\).
\( - \frac{1}{2}\cos 2a\).
\(\frac{1}{2}\cos 2a\).
\( - \frac{1}{2}\sin 2a\).
\(\frac{1}{2}\sin 2a\).
Chọn A
\(\begin{array}{l}P = \sin \left( {a + \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4}} \right)\sin \left( {a - \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4}} \right)\\ = - \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {a + \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4} + a - \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4}} \right) - \cos \left( {a + \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4} - a + \frac{{{{2023}^4}\pi }}{4}} \right)} \right]\\ = - \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {2a} \right) - \cos \frac{{{{2023}^4}\pi }}{2}} \right] = - \frac{1}{2}\cos 2\alpha \end{array}\)
\(1\).
\(3\).
\(0\).
\(2\).
\({u_4} = 16\).
\({u_4} = 8\).
\({u_4} = - 16\).
\({u_4} = - 8\).
Ta có \({u_4} = - {4^2} = - 16\).
\( - 2\).
\(2\).
\(1\).
\(0\).
\(M = \frac{{\sin 3x - \sin x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}} = \frac{{2\cos \frac{{3x + x}}{2}.\sin \frac{{3x - x}}{2}}}{{\cos 2x}} = \frac{{2\cos 2x.\sin x}}{{\cos 2x}} = 2\sin x \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 0\end{array} \right. \Rightarrow a.b = 0\).
\( - 1;1; - 1;1; - 1\).
\(0;4;8;12;16\).
\(1;3;6;9;12\).
\(2;4;8;16;32\).
Dãy số \(0;4;8;12;16\) là cấp số cộng với \(d = 4\).
\[ - 2023\].
\[1\].
\[0\].
Không bị chặn trên.
Ta có \({u_n} = \cos \left( {2023n} \right) \le 1,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số bị chặn trên bởi số 1.
\({u_n} = {4.2^{n - 1}}\).
\({u_n} = {4.2^n}\).
\({u_n} = 4 + {2^n}\).
\({u_n} = 4 + {2^{n - 1}}\).
Ta có \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = {4.2^{n - 1}}\).
\( - 0,7\).
\( - \sqrt 2 \).
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Ta có \( - 1 \le \cos \alpha \le 1\).
\(T = 3\).
\(T = - 2\).
\(T = - 6\).
\(T = 6\).
Ta có \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) - m = 2 \Leftrightarrow \cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = m + 2\).
Phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow - 1 \le m + 2 \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le m \le - 1\).
Các số nguyên thỏa điều kiện là \(m \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\). Tổng là \( - 6\).
\[DE\] với \[E\] là giao điểm của \[IK\] và \[CD\].
\[DE\] với \[E\] là giao điểm của \[IK\] và \[BC\].
\[DE\] với \[E\] là giao điểm của \[IK\] và \[BD\].
\[DE\] với \[E\] là giao điểm của \[IK\] và \[AD\].
Chọn B

Trong \(\left( {ABD} \right)\), gọi \[E\] là giao điểm của \[IK\] và \[BC\]. Suy ra \(E\) là điểm chung của hai mặt phẳng \[\left( {DIK} \right)\] và \[\left( {BCD} \right)\].
Mặt khác \[\left( {DIK} \right)\] và \[\left( {BCD} \right)\] có chung điểm \(D\) nên \[\left( {DIK} \right) \cap \left( {BCD} \right) = DE\].

Trong \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(SO\) và \(MH\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}K \in SO\\K \in MH \subset \left( {MBI} \right)\end{array} \right.\)
Vậy \(K\) là giao điểm của \[SO\] và mặt phẳng \[\left( {MBI} \right)\].

Ta có: \(20 + 10\sin \left( {\frac{{\pi \left( {t - 1} \right)}}{5}} \right) = 30 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi \left( {t - 1} \right)}}{5}} \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\pi \left( {t - 1} \right)}}{5} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) \( \Leftrightarrow t = 1 + \frac{5}{2} + 10k = \frac{7}{2} + 10k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Vì \(0 \le t \le 10\)\( \Rightarrow 0 \le \frac{7}{2} + 10k \le 10 \Leftrightarrow - 0,35 \le k \le 0,65\)
Mà \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k = 0\). Suy ra \(t = 3,5\)(giây).
Vậy trong 10 giây đầu tiên, tại thời điểm ra \(t = 3,5\)(giây) thì độ cao của buồng A đạt 30 mét.
Hồng là một học sinh có niềm đam mê với bộ môn thể thao đạp xe. Bên cạnh việc học, mỗi ngày bạn đều đạp xe để duy trì sức khỏe. Nhân dịp nghỉ hè, Hồng quyết định đăng kí tham gia chương trình đạp xe dành cho nữ. Bạn bắt đầu bằng cách đạp xe 10 phút vào ngày đầu tiên, sau đó thêm 5 phút mỗi ngày sau đó.
a) Hồng đạt được mục tiêu đạp xe ít nhất 60 phút mỗi ngày vào ngày thứ bao nhiêu của chương trình?
b) Tính tổng thời gian mà Hồng đạp xe được sau 30 ngày đầu của chương trình.
a) Gọi \({u_n}\) là thời gian bạn Hồng đạp xe vào ngày thứ \(n\). Ta có \(\left( {{u_n}} \right)\) lập thành một cấp số cộng có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 10\\d = 5\end{array} \right.\)
Suy ra, công thức tổng quát của dãy số là \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 10 + 5\left( {n - 1} \right) = 5 + 5n\,\,\,\left( {n \ge 1} \right)\).
Theo yêu cầu đề bài, ta có: \({u_n} \ge 60 \Leftrightarrow 5 + 5n \ge 60 \Leftrightarrow n \ge 11\).
Vậy bạn Hồng đạt được mục tiêu đạp xe ít nhất 60 phút mỗi ngày vào ngày thứ 11 của chương trình.
b) Tổng thời gian bạn Hồng đạp xe trong 30 ngày đầu của chương trình là:
\({S_{30}} = \frac{{30\left[ {2{u_1} + \left( {30 - 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{30\left[ {2.10 + \left( {30 - 1} \right).5} \right]}}{2} = 2475\,\,\left( {ph\'u t} \right)\).








