Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Nguyễn Hữu Cảnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Nguyễn Hữu Cảnh (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1137 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho \(\sin x = \frac{3}{5}{\rm{ }}\left( {\frac{\pi }{2} < x < \pi } \right)\). Tính \(\cos x,\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\).

b) Với giả thiết các biểu thức sau có nghĩa, chứng minh rằng:   \(\frac{{\sin x}}{{1 + \cos x}} + \frac{{1 + \cos x}}{{\sin x}} = \frac{2}{{\sin x}}\).

Xem đáp án

a) Ta có: \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Leftrightarrow \cos x =  \pm \sqrt {1 - {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}}  =  \pm \frac{4}{5}\).

Vì \(\frac{\pi }{2} < x < \pi  \Rightarrow \cos x =  - \frac{4}{5}\).

Ta có: \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos x\cos \frac{\pi }{3} + \sin x\sin \frac{\pi }{3} = \frac{{ - 4 + 3\sqrt 3 }}{{10}}\).

b) \(VT = \frac{{\sin x}}{{1 + \cos x}} + \frac{{1 + \cos x}}{{\sin x}} = \frac{{{{\sin }^2}x + {{\left( {1 + \cos x} \right)}^2}}}{{\left( {1 + \cos x} \right)\sin x}} = \frac{{2 + 2\cos x}}{{\left( {1 + \cos x} \right)\sin x}}{\rm{ = }}\frac{2}{{\sin x}} = VP\)

2. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm tập giá trị của hàm số \(y = 3\cos 2x + 5.\)

b) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\tan 2x}}{{s{\rm{in}}x - {\rm{1}}}}\) .

Xem đáp án

a) Ta có:

                     \(\begin{array}{l} - 1 \le \cos 2x \le 1\\ \Leftrightarrow  - 3 \le 3\cos 2x \le 3\\ \Leftrightarrow 2 \le 3\cos 2x + 5 \le 8\\ \Leftrightarrow 2 \le y \le 8\end{array}\)

Vậy tập giá trị của hàm số: \(T = \left[ {2;8} \right]\).

b) Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{cos}}2x \ne 0\\\sin x - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\\x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.;k \in \mathbb{Z}\)

Vậy tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2};\frac{\pi }{2} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình lượng giác sau:

a) \[2\cos x - \sqrt 3 = 0\]                               b) \[2\sin \left( {\frac{\pi }{3} + 3x} \right) - 1 = 0\]

Xem đáp án

a)

 \[\cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k2\pi  \vee x =  - \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\]

b) \[\sin (\frac{\pi }{3} + 3x) = \frac{1}{2}\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{3} + 3x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{\pi }{3} + 3x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{\pi }{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\]

4. Tự luận
• 1 điểm
Lúc \(12\) giờ, kim giờ và kim phút của một chiếc đồng hồ trùng nhau. Hỏi từ lúc đó đến khi hai kim trùng nhau lần đầu tiên, kim phút quay được một góc lượng giác bao nhiêu radian?
Xem đáp án

Lúc \(12\) giờ, hai kim đồng hồ cùng chỉ vào số \(12\). Vì kim phút đi nhanh hơn kim giờ nên kim phút đi hết một vòng mà hai kim vẫn chưa gặp nhau.

Hiệu vận tốc của hai kim là: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\)(vòng đồng hồ/giờ).

Kể từ lúc \(1\) giờ, thời gian để kim phút đuổi kịp kim giờ là: \(\frac{1}{{12}} \div \frac{{11}}{{12}} = \frac{1}{{11}}\)(giờ).

Kể từ lúc \(12\) giờ, thời gian để hai kim chập nhau lần đầu tiên là: \(1 + \frac{1}{{11}} = \frac{{12}}{{11}}\)(giờ).

Trong \(1\) giờ kim phút quay được một vòng\( \Rightarrow \) Kim phút quay được \(2\pi \left( {radian} \right)\).

Trong \(\frac{{12}}{{11}}\) giờ kim phút quay được là: \(\frac{{12}}{{11}} \times 2\pi  = \frac{{24\pi }}{{11}}\left( {radian} \right)\).

Do cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm\( \Rightarrow \) Kim phút quay được là: \( - \frac{{24\pi }}{{11}}\left( {radian} \right)\).

5. Tự luận
• 1 điểm
Xét tính tăng, giảm của dãy số \(({u_n})\) với \[{u_n} = \frac{{2n + 1}}{{n + 3}}\].
Xem đáp án

Ta có : \[{u_{n + 1}} = \frac{{2\left( {n + 1} \right) + 1}}{{n + 1 + 3}} = \frac{{2n + 3}}{{n + 4}}\]

\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2n + 3}}{{n + 4}} - \frac{{2n + 1}}{{n + 3}} = \frac{{\left( {2n + 3} \right)\left( {n + 3} \right) - \left( {n + 4} \right)\left( {2n + 1} \right)}}{{\left( {n + 4} \right)\left( {n + 3} \right)}} = \frac{5}{{\left( {n + 4} \right)\left( {n + 3} \right)}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]

Vậy \(({u_n})\)là dãy số tăng.

6. Tự luận
• 1 điểm
Xác định số hạng đầu và công sai của cấp số cộng \[({u_n})\] biết \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_6} = 18\\{u_2} + {u_7} = 22\end{array} \right.\].
Xem đáp án

Ta có:

\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_6} = 18\\{u_2} + {u_7} = 22\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1} + 5d = 18\\{u_1} + d + {u_1} + 6d = 22\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{u_1} + 5d = 18\\2{u_1} + 7d = 22\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 4\\d = 2\end{array} \right.\end{array}\]

7. Tự luận
• 1 điểm

Khi kí hợp đồng lao động dài hạn (10 năm) với các kĩ sư được tuyển dụng, công ty liên doanh A đề xuất 2 phương án trả lương để người lao động tự lựa chọn, cụ thể:

Phương án 1: Người lao động nhận được 360 triệu đồng cho năm làm việc đầu tiên, và kể từ năm thứ 2 trở đi, mức lương sẽ tăng thêm 30 triệu đồng mỗi năm. 

Phương án 2: Người lao động nhận được 70 triệu đồng cho quý làm việc đầu tiên, và kể từ quý thứ 2 trở đi, mức lương sẽ tăng thêm 5 triệu đồng mỗi quý.

Nếu em là người được kí hợp đồng lao động với công ty A , em sẽ chọn phương án nào, và giải thích lí do tại sao?

Xem đáp án

+ Phương án 1: \({u_1} = 360;d = 30\)

Tổng lương trong 10 năm: \({S_{10}} = 10.360 + 45.30 = 4950\) (triệu đồng)

+ Phương án 2:   \({u_1} = 70;d = 5\); 10 năm có 40 quý.

Tổng lương trong 10 năm: \({S_{10}} = 40.70 + 20.39.5 = 6700\) triệu đồng

Vậy nên chọn phương án 2

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp\(S.ABCD\)với đáy là một đa giác lồi có các cặp cạnh đối không song song với nhau. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAD\),\[M\]là trung điểm cạnh \[AB\]. Điểm \[N\] trên cạnh \[SC\] sao cho \[SC = 4NC\].

a) Tìm giao tuyến của \[\left( {SAB} \right)\] và\[\left( {SCD} \right)\].

b) Tìm giao điểm \[I\]của \[BG\]với\[\left( {SAC} \right)\].

c) Tìm giao tuyến của \[\left( {MNG} \right)\] với\[\left( {SBD} \right)\].

Xem đáp án

Từ (3), (4) suy ra \[\left( {MNG} (ảnh 1)

a) Ta có \[S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SBC} \right)\] \[\left( 1 \right)\]

Trong \[\left( {ABCD} \right)\], gọi \(F = AB \cap CD\)

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}F \in AB,AB \subset \left( {SAB} \right)\\F \in CD,CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow F \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\] \[\left( 2 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right),\left( 2 \right)\] suy ra \[\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SF\].

b) Tìm giao điểm \[I\]của \[BG\]với \[\left( {SAC} \right)\].

Gọi \[J\]là trung điểm\[AD\]. Chọn mp\(\left( {SBJ} \right)\) chứa \(BG\).

Ta có:\(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBJ} \right)\)

Trong \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(H = AC \cap BJ\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}H \in AC,AC \subset \left( {SAC} \right)\\H \in BJ,BJ \subset \left( {SBJ} \right)\end{array} \right. \Rightarrow H \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBJ} \right)\)

Vậy \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBJ} \right) = SH\)

Trong \(\left( {SBJ} \right)\), gọi \(I = BG \cap SH\)

\[\left\{ \begin{array}{l}I \in BG\\I \in SH,SH \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I = BG \cap \left( {SAC} \right).\]

c) Tìm giao tuyến của \[\left( {MNG} \right)\] với\[\left( {SBD} \right)\]

Trong mp\[(ABCD):K = BD \cap CJ\,\,;\,\,(SJC):L = SK \cap GN\]và\[BD\]

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}L \in SK,SK \subset \left( {SBD} \right)\\L \in NG,NG \subset \left( {MNG} \right)\end{array} \right. \Rightarrow L \in \left( {SBD} \right) \cap \left( {MNG} \right)\] (3)

Trong mp\[(SJC):NG \cap CJ\, = P\,\].

Trong mp\[(ABCD):MP \cap BD = R\]

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}R \in BD,BD \subset \left( {SBD} \right)\\R \in MP,MP \subset \left( {MNG} \right)\end{array} \right. \Rightarrow R \in \left( {SBD} \right) \cap \left( {MNG} \right)\] (4)

Từ (3), (4) suy ra \[\left( {MNG} \right) \cap \left( {SBD} \right) = LR\]