Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2023-2024 THPT Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1134 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là

\(\mathbb{R}.\)

\(\left[ { - 1;\,1} \right].\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \(y = \tan x\) xác định khi \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc lượng giác có số đo \(a\). Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

\(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a.\)

\(\cos 2a = 1 - 2{\cos ^2}a.\)

\(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1\)

\(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a.\)

Xem đáp án
Chọn B
Ta có: \(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1 = 1 - 2{\sin ^2}x = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\)
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính \(\cos 2\alpha \) biết \({\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\). 

\(0,4142.\)

\( - 0,4142.\)

\(1 - \sqrt 2 .\)

\(\sqrt 2 - 1.\)

Xem đáp án
Chọn D
Ta có: \(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1 = 2.\frac{1}{{\sqrt 2 }} - 1 = \sqrt 2 - 1\).
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai góc lượng giác có số đo \(u\) và \(v\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau. 

\(\sin u + \sin v = 2\sin \left( {u + v} \right)\cos \left( {u - v} \right).\)

\(\sin u + \sin v = 2\sin \frac{{u + v}}{2}\sin \frac{{u - v}}{2}.\)

\(\sin u + \sin v = 2\sin \frac{{u + v}}{2}\cos \frac{{u - v}}{2}.\)

\(\sin u + \sin v = 2\cos \left( {u + v} \right)\sin \left( {u - v} \right).\)

Xem đáp án
Chọn C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1}\) và công sai \(d\). Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là 

\[{u_n} = {u_1} + nd.\]

\[{u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d.\]

\[{u_n} = {u_1} - \left( {n + 1} \right)d.\]

\[{u_n} = {u_1} + \left( {n + 1} \right)d.\]

Xem đáp án
Chọn B
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc hình học \(\widehat {uOv} = {30^0}\). Số đo của góc lượng giác \(\left( {Ou,\,Ov} \right)\) trong hình bên dưới là
Chọn D nhá (ảnh 1)

\[ - {150^0}.\]

\[ - {30^0}.\]

\[{150^0}.\]

\[{30^0}.\]

Xem đáp án
Chọn D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = \frac{2}{n}\,\,\left( {n \ge 1} \right)\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau? 

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) không bị chặn trên và không bị chặn dưới.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới nhưng không bị chặn trên.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên nhưng không bị chặn dưới.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({u_n} = \frac{2}{n} > 0\)\(\left( 1 \right)\)

Ta có: \(n \ge 1 \Rightarrow \frac{1}{n} \le 1 \Rightarrow \frac{2}{n} \le 2 \Rightarrow {u_n} \le 2\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) \( \Rightarrow 0 < {u_n} \le 2\)\( \Rightarrow {u_n}\) bị chặn.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai góc lượng giác có số đo \(a\) và \(b\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau. 

\[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\]

\[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\]

\[\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

\[\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b.\]

Xem đáp án
Chọn B
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai góc lượng giác \(a\) và \(b\), biết \(\tan a = 2,\,\,\tan b = 3\). Tính \(\tan \left( {a + b} \right)\). 

\( - 1.\)

\(\frac{5}{2}.\)

\( - \frac{1}{7}.\)

\(5.\)

Xem đáp án
Chọn A
Ta có: \(\tan \left( {a + b} \right) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a.\tan b}} = \frac{{2 + 3}}{{1 - 2.3}} = - 1\).
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải phương trình \(\tan x = \sqrt 3 \). 

\(x = \sqrt 3 + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \sqrt 3 + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Xem đáp án
Chọn B
Ta có: \(\tan x = \sqrt 3 \Leftrightarrow \tan x = \tan \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc lượng giác có số đo \(\alpha \). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau. 

\(\sin \left( {\pi - \alpha } \right) = \sin \alpha .\)

\(\cos \left( {\pi - \alpha } \right) = \cos \alpha .\)

\(\tan \left( {\pi - \alpha } \right) = \tan \alpha .\)

\(\cot \left( {\pi - \alpha } \right) = \cot \alpha .\)

Xem đáp án
Chọn A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số sau dãy số nào là dãy số giảm?

\({u_n} = - 2n + 1.\)

\(1,\,3,\,5,\,7,\,9.\)

\({u_n} = n + 1.\)

\(1,\,4,\,2,\,6,\,9.\)

Xem đáp án
Chọn A
Vì \({u_n} = - 2n + 1\) là dãy số nghịch biến ( do \(a < 0\)) nên \({u_n} = - 2n + 1\) là dãy số giảm.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc lượng giác \(\alpha \), biết \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\) và \({90^0} < \alpha < {180^0}\). Tính \(\cos \alpha \).

\(\cos \alpha = \frac{3}{5}.\)

\(\cos \alpha = - \frac{9}{{25}}.\)

\(\cos \alpha = - \frac{3}{5}.\)

\(\cos \alpha = \frac{9}{{25}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{3}{5}\)

Vì \({90^0} < \alpha  < {180^0}\) nên \[\cos \alpha  < 0 \Rightarrow \cos \alpha  =  - \frac{3}{5}\].

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = - 3\). Số hạng thứ hai của cấp số nhân là

\({u_2} = - \frac{3}{2}.\)

\({u_2} = - 6.\)

\({u_2} = 6.\)

\({u_2} = - \frac{2}{3}.\)

Xem đáp án
Chọn B
Ta có: \({u_2} = {u_1}.q = 2.\left( { - 3} \right) = - 6\).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và số hạng thứ hai \({u_2} = 8\). Công sai của cấp số cộng là

\[d = 6.\]

\[d = - 6.\]

\[d = 4.\]

\[d = - 4\].

Xem đáp án
Chọn A
Ta có:\(d = {u_2} - {u_1} = 8 - 2 = 6\).
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ bên dưới là đồ thị của một trong bốn hàm số đã cho. Đó là hàm số nào?
Hình vẽ bên dưới là đồ thị của một trong bốn hàm số đã cho. Đó là hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = \cos 2x\)

\(y = \cos x.\)

\(y = \sin x.\)

\(y = \sin 2x.\)

Xem đáp án
Chọn C
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = {n^2} + 1\,\,\left( {n \ge 1} \right)\). Số hạng thứ 3 của dãy số là

\(4.\)

\(6.\)

\(7.\)

\(10.\)

Xem đáp án
Chọn D
Ta có:\({u_3} = {3^2} + 1 = 10\).
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải phương trình \(\cos x = 1\)

\[x = k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \pi + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

\[x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]

Xem đáp án
Chọn B
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử\(M\left( {x;\,y} \right)\) là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn góc lượng giác có số đo \(\alpha \)(Hình bên dưới). Giá trị lượng giác \(\cos \alpha \) bằng
Giả sử\(M\left( {x;\,y} \right)\) là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn góc lượng giác có số đo \(\alpha \)(Hình bên dưới). Giá trị lượng giác \(\cos \alpha \) bằng (ảnh 1)

\[y.\]

\[x.\]

\[\frac{y}{x}\,\,\left( {x \ne 0} \right).\]

\[\frac{x}{y}\,\,\left( {y \ne 0} \right).\]

Xem đáp án
Chọn B
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập giá trị của hàm số \(y = 2\sin 2x - 1\) là 

\(\left[ { - 3;\,1} \right].\)

\(\left[ { - 1;\,1} \right].\)

\(\left[ { - 5;\,3} \right].\)

\(\left( { - 1;\,1} \right).\)

Xem đáp án
Chọn A
Ta có:\( - 1 \le \sin 2x \le 1 \Rightarrow - 2 \le 2\sin 2x \le 2 \Rightarrow - 3 \le 2\sin 2x - 1 \le 1 \Rightarrow - 3 \le y \le 1\)
\( \Rightarrow T = \left[ { - 3;1} \right]\).
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho góc lượng giác có số đo \(\alpha \). Công thức nghiệm của phương trình \(\tan x = \tan \alpha \)là 

\[x = \alpha + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]

\[x = \alpha + 2k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}.\]

Xem đáp án
Chọn A
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số \(y = \sin x,\,\,y = \cos x,\,\,y = \tan x,\,\,y = \cot x\) có bao nhiêu hàm số lẻ?

\[1.\]

\[2.\]

\[3.\]

\[4.\]

Xem đáp án
Chọn C
Các hàm số lẻ là: \(y = \sin x,\,\,y = \tan x,\,\,y = \cot x\)
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số sau dãy nào là cấp số cộng?

\(1,\,2,\,4,\,8.\)

\(1,\,2,\,4,\,6.\)

\(1,\,3,\,5,\,3.\)

\(9,\,7,\,5,\,3.\)

Xem đáp án
Chọn D
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện có nghiệm của phương trình \(\cos x = m\) là

\( - 1 \le m \le 1.\)

\(m \ge - 1.\)

\( - 1 < m < 1.\)

\(m \le 1.\)

Xem đáp án
Chọn A
Phương trình \(\cos x = m\) có nghiệm khi \( - 1 \le m \le 1\).
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Góc có số đo \({30^0}\) có số đo radian tương ứng là

\(\frac{\pi }{4}.\)

\(\frac{\pi }{3}.\)

\[\frac{\pi }{6}.\]

\[\frac{\pi }{2}.\]

Xem đáp án
Chọn C
Ta có: \({30^0}\)=\(30.\frac{\pi }{{180}}\left( {rad} \right) = \frac{\pi }{6}\,\left( {rad} \right)\).
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn bán kính \(2\,cm\). Tính độ dài cung tròn có số đo \(\frac{\pi }{4}\) của đường tròn đã cho.

\(\frac{\pi }{8}\,\,cm.\)

\(\frac{\pi }{2}\,\,cm.\)

\(2\pi \,\,cm.\)

\(\pi \,\,cm.\)

Xem đáp án
Chọn A
Sử dụng công thức \(l = R\alpha = 2.\frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{8}\,\left( {cm} \right)\).
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công bội \(q\) của cấp số nhân: \(8,\,\, - 4,\,...\) là

\[q = \frac{1}{2}.\]

\[q = - \frac{1}{2}.\]

\(q = - 2.\)

\(q = 2.\)

Xem đáp án
Chọn B
Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{ - 4}}{8} = \frac{{ - 1}}{2}\).
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\(\sin 4x + \sin 2x = 2\sin 6x\cos 4x.\)

\(\sin 4x + \sin 2x = 2\cos 6x\sin 2x.\)

\(\sin 4x + \sin 2x = 2\sin 3x\cos x.\)

\(\sin 4x + \sin 2x = 2\cos 3x\sin x.\)

Xem đáp án
Chọn D
Áp dụng công thức \(\sin a + \sin b = 2\sin \frac{{a + b}}{2}\cos \frac{{a - b}}{2}\). Ta có:
\(\sin 4x + \sin 2x = 2\sin \frac{{4x + 2x}}{2}\cos \frac{{4x - 2x}}{2} = 2\sin 3x\cos x\)
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải phương trình \(\sin \left( {2x + {{30}^0}} \right) = \sin {60^0}\). 

\(\left[ \begin{array}{l}x = {15^0} + k{180^0}\\x = {45^0} + k{180^0}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = {15^0} + k{360^0}\\x = {45^0} + k{260^0}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = {60^0} + k{180^0}\\x = {90^0} + k{180^0}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = {60^0} + k{360^0}\\x = {90^0} + k{360^0}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\sin \left( {2x + {{30}^0}} \right) = \sin {60^0} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + {30^0} = {60^0} + k{360^0}\\2x + {30^0} = {180^0} - {60^0} + k{360^0}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {15^0} + k{180^0}\\x = {45^0} + k{180^0}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cần lấy tổng bao nhiêu số hạng đầu của cấp số nhân \(2,\,4,\,8,\,...\) để được kết quả bằng \(126\)?

\(5.\)

\(6.\)

\(7.\)

\(8.\)

Xem đáp án
Chọn B
Áp dụng công thức \({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\) với \({u_1} = 2,q = 2\). Ta có:
\(126 = \frac{{2\left( {1 - {2^n}} \right)}}{{1 - 2}} \Leftrightarrow 126 = 2\left( {{2^n} - 1} \right) \Leftrightarrow 64 = {2^n} \Leftrightarrow n = 6\)
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng thứ 10 bằng \(37\) và số hạng thứ 18 bằng \(69\). Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng.

\({u_1} = 1,\,\,d = 4.\)

\({u_1} = 1,\,\,d = 5.\)

\({u_1} = 3,\,\,d = 6.\)

\({u_1} = 2,\,\,d = 6.\)

Xem đáp án
Chọn A
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_{10}} = {u_1} + 9d\\{u_{18}} = {u_1} + 17d\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}37 = {u_1} + 9d\\69 = {u_1} + 17d\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 4\end{array} \right.\]
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(1,\,4,\,9,\,16,\,25,\,...\) Số hạng tổng quát của dãy số đã cho là

\({u_n} = 3n + 1.\)

\({u_n} = 3n - 2.\)

\({u_n} = {n^2} + 1.\)

\({u_n} = {n^2}.\)

Xem đáp án
Chọn D
Ta có \(1 = {1^2},4 = {2^2},9 = {3^2},16 = {4^2},25 = {5^2}\). Vậy \({u_n} = {n^2}{\rm{, }}\forall n \ge 1\).
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bằng hệ thức truy hồi: \({u_1} = 2\), \({u_n} = 2{u_{n - 1}} + 1\) với \(n \ge 2\). Số hạng thứ 3 của dãy số đã cho là

\({u_3} = 12.\)

\({u_3} = 13.\)

\({u_3} = 11.\)

\({u_3} = 5.\)

Xem đáp án
Chọn C
Ta có \({u_2} = 2{u_1} + 1 = 2.2 + 1 = 5,{\rm{ }}{u_3} = 2{u_2} + 1 = 2.5 + 1 = 11\).
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu bằng \(5\) và công sai \(d = - 3\). Số hạng thứ 100 của cấp số cộng là

\({u_{100}} = - 289.\)

\({u_{100}} = - 298.\)

\({u_{100}} = - 292.\)

\({u_{100}} = - 295.\)

Xem đáp án
Chọn C
Ta có \({u_{100}} = {u_1} + 99d = 5 + 99.\left( { - 3} \right) = - 292\)
35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 2\). Số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số nhân là

\({u_n} = {2^{n - 1}}.\)

\({u_n} = 4n - 2.\)

\({u_n} = 2n.\)

\({u_n} = {2^n}.\)

Xem đáp án
Chọn D
Ta có \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = {2.2^{n - 1}} = {2^n}\).
36. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Cho góc \[\alpha \] thỏa mãn \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \] và \[\cos \alpha  =  - \frac{2}{3}\].

a) Tính \[\sin \alpha \].

b) Tính \(\sin 2\alpha \).

Xem đáp án

a) Vì \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \] nên \[\sin \alpha  > 0\]. Do đó \[\sin \alpha  = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha }  = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\]

b) \[\sin 2\alpha  = 2\sin \alpha .\cos \alpha  = 2.\frac{{\sqrt 5 }}{3}.\left( { - \frac{2}{3}} \right) =  - \frac{{4\sqrt 5 }}{9}\].

Giải phương trình: \(\cos 2x - \sin x = 0\).

PT \( \Leftrightarrow {\rm{cos2}}x = \sin x \Leftrightarrow \cos 2x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

37. Tự luận
• 1 điểm
Dân số Việt Nam năm \(2020\) là \(97,6\) triệu người. Nếu trung bình mỗi năm tăng \(1,14\% \) thì dân số Việt Nam sau \(n\) năm, kể từ năm \(2020\), được tính theo công thức \({P_n} = 97,6{\left( {1 + 0,0114} \right)^n}\) (triệu người). Ước tính dân số Việt Nam vào năm 2030 khoảng bao nhiêu triệu người ?
Xem đáp án
Dân số Việt Nam vào năm 2030 là \({P_{10}} = 97,6{\left( {1 + 0,0144} \right)^{10}}\)
\( \approx 109,3\) (triệu người)
38. Tự luận
• 1 điểm
Anh Bình được nhận vào một công ty với mức lương tháng khởi điểm là 6 triệu đồng và sau mỗi quý (mỗi quý bằng 3 tháng), lương tháng sẽ tăng thêm 5%. Tính tổng lương mà anh Bình nhận được sau ba năm làm việc.
Xem đáp án

Sau 3 năm làm việc có 12 quý.

-Lương anh Bình nhận được trong quý 1 là \({u_1} = 6.3 = 18\) (triệu đồng)

-Lương anh Bình nhận được trong quý 2 là \({u_2} = {u_1} + {u_1}.5\%  = {u_1}.1,05\)

-Lương anh Bình nhận được trong quý 3 là \({u_3} = {u_2} + {u_2}.5\%  = {u_2}.1,05\)

Lập luận tương tự như vậy thì lương anh Bình nhận được trong quý 12 là \({u_{12}} = {u_{11}}.1,05\).

Như vậy, Lương anh Bình nhận được từ quý 1 đến quý 12 là \({u_1},\,{u_2},\,...,{u_{12}}\) lập thành một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 18\) và công bội \(q = 1,05\).

Do đó tổng lương mà anh Bình nhận được sau 3 năm làm việc là \({S_{12}} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_{12}} = 18.\left( {\frac{{1 - {{1,05}^{12}}}}{{1 - 1,05}}} \right) \approx 286,5\) (triệu đồng).