Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Mây (Kon Tum) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Mây (Kon Tum) năm 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1024 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng, cho tam giác \[ABC\] có \[AC = 4{\rm{ cm}}\], góc \(\widehat A = 60^\circ \), \(\widehat B = 45^\circ \). Độ dài cạnh \[BC\] là

\(\sqrt 6 \).

\(2 + 2\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 3 - 2\).

\(2\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề sai ?

\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} > 0\).

\(\exists n \in \mathbb{N}:n = {n^2}\).

\(\exists n \in \mathbb{N}:n \le 2n\).

\(\exists x \in \mathbb{R}:x > {x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = y - x\) trên miền xác định bởi hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y - 2x \le 2}\\{2y - x \ge 4}\\{x + y \le 5}\end{array}} \right.\)có miền nghiệm là miền trong của tam giác \[ABC\] kể cả biên (hình vẽ) là

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức F = y - x trên miền xác định bởi hệ y - 2x < 2; 2y- x > 4; x + y < 5. có miền nghiệm là miền trong của tam giác ABC kể cả biên (hình vẽ) là (ảnh 1)

\(\min F = 0\) khi \(x = 0\), \(y = 0\).

\(\min F = 1\) khi \(x = 2\), \(y = 3\).

\(\min F = 2\) khi \(x = 0\), \(y = 2\).

\(\min F = 3\) khi \(x = 1\), \(y = 4\).

Xem đáp án

Đáp án B 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp số sau, cặp nào không là nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2 \le 0}\\{2x - 3y + 2 > 0}\end{array}} \right.\] là

\[\left( { - 1;1} \right)\].

\[\left( { - 1; - 1} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( {1;1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần mặt phẳng không bị gạch, kể cả phần biên trên đường thẳng \(y = 0\)trong hình vẽ bên là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?

Phần mặt phẳng không bị gạch, kể cả phần biên trên đường thẳng y = 0 trong hình vẽ bên là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây? (ảnh 1)

\[\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\x + y < 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\2x + y > 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\x + y < 2\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}2x - 2y > 6\\2x + y \ge 1\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính diện tích tam giác \(ABC\) biết \(AB = 3,\;BC = 5,\;CA = 6\).

\(8\).

\(\sqrt {56} \).

\(\sqrt {48} \).

\(6\).

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {a;c;d;e} \right\};\,\,B = \left\{ {c;d;f;1;2} \right\}.\) Khi đó tập \(A \cap B\) là

\(\left\{ {1;2;f} \right\}.\)

\(\left\{ {c;d;a;e;f;1;2} \right\}.\)

\(\left\{ {c;d} \right\}.\)

\(\left\{ {a;e} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?

\(\cot 150^\circ = \sqrt 3 \).

\(\sin 150^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\cos 150^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\tan 150^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có góc \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

\(R = 2\).

\(R = 3\).

\(R = 4\).

\(R = 1\).

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không là mệnh đề:

Trời nóng quá!

Tổng của hai cạnh một tam giác bé hơn cạnh thứ ba.

\(1 > 5\)

\(\pi \)không phải là một số hữu tỉ.

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Tìm công thức sai:

\[b\sin B = 2R\,.\]

\[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{c}{{\sin C}}\].

\[\frac{a}{{\sin A}} = 2R\,.\]

\[\frac{b}{{\sin B}} = 2R.\]

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A\) và \(B\) được minh họa bằng biểu đồ Ven như hình vẽ. Phần tô màu trong hình là biểu diễn của tập hợp nào sau đây?

Cho hai tập hợp A và B được minh họa bằng biểu đồ Ven như hình vẽ. Phần tô màu trong hình là biểu diễn của tập hợp nào sau đây? (ảnh 1)

\(B\backslash A\).

\(A \cup B\).

\(A\backslash B\).

\(A \cap B\).

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] có \[AB = 5\];\(\widehat A = 40^\circ \);\(\widehat B = 60^\circ \). Độ dài \[BC\] gần nhất với kết quả nào?

\[3,3\].

\[3,5\].

\[3,1\].

\[3,7\].

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu nào sau đây để chỉ \(\sqrt 5 \) không phải là một số hữu tỉ?

\(\sqrt 5 \notin \mathbb{Q}\).

\(\sqrt 5 \subset \mathbb{Q}\).

\(\sqrt 5 \ne \mathbb{Q}\).

\(\sqrt 5 \not\subset \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left( {2; + \infty } \right)\). Khi đó \({C_\mathbb{R}}A\) là:

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right]\).

\(\left[ {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án B 

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\], mệnh đề nào sau đây đúng?

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos C\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos B\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\].

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)có \(a = 4,c = 5,B = 150^\circ .\) Diện tích của tam giác là:

\(5\sqrt 3 .\)

5.

10.

\(10\sqrt 3 \,.\)

Xem đáp án

Đáp án B 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn bất phương trình mà miền nghiệm của nó là nửa mặt phẳng không bị gạch có bờ là đường thẳng \(d\) như hình bên

Hãy chọn bất phương trình mà miền nghiệm của nó là nửa mặt phẳng không bị gạch có bờ là đường thẳng d như hình bên (ảnh 1)

\(x - y \ge 4\).

\(x - y > 4\).

\(x - y < 4\).

\(x - y \le 4\).

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A\) và \(B\) được minh họa bằng biểu đồ Ven như hình vẽ. Phần tô màu trong hình là biểu diễn của tập hợp nào sau đây?

   

Cho hai tập hợp A và B được minh họa bằng biểu đồ Ven như hình vẽ. Phần tô màu trong hình là biểu diễn của tập hợp nào sau đây? (ảnh 1)

\(B\backslash A\).

\(A \cap B\).

\(A \cup B\).

\(A\backslash B\).

Xem đáp án

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4\)cm, \(BC = 7\) cm, \(AC = 9\)cm. Tính \(\cos A\).

\(\cos A = \frac{1}{2}\).

\(\cos A = \frac{1}{3}\).

\(\cos A = \frac{2}{3}\).

\(\cos A = - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(a = 8,b = 10\), góc \(C\) bằng 60°. Độ dài cạnh \(c\)là?

\(c = 2\sqrt {21} \).

\(c = 7\sqrt 2 \).

\(c = 2\sqrt {11} \).

\(c = 3\sqrt {21} \).

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(3{x^2} + 2x - 4 > 0\).

\(2{x^2} + 5y > 3\).

\(2x + 3y < 5\).

\(2x - 5y + 3z \le 0\).

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập \[X = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {2{x^2} - 3x + 1 = 0} \right.} \right\}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng:

\[X = \left\{ 1 \right\}\].

\[X = \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\].

\[X = \emptyset \].

\[X = \left\{ {1;\frac{1}{2}} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công ty viễn thông Viettel có gói cước Hi school tính phí là 1190 đồng mỗi phút gọi nội mạng và 1390 đồng mỗi phút gọi ngoại mạng. Một bạn đăng kí gói cước trên và sử dụng \(x\) phút gọi nội mạng, \(y\) phút gọi ngoại mạng trong một tháng. Viết bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\,y\) để mô tả số tiền bạn đó phải trả trong một tháng ít hơn 100 nghìn đồng.

\(119x + 139y \ge 10000\).

\(119x + 139y < 10000\).

\(119x + 139y > 10000\).

\(119x + 139y \le 10000\).

Xem đáp án

Đáp án B 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\backslash - 3 < x < 1} \right\}\). Tập A là tập nào sau đây?

\(\left[ { - 3;1} \right)\).

\(\left( { - 3;1} \right)\).

\(\left\{ { - 3;1} \right\}\).

\(\left[ { - 3;1} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án B 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 2;7} \right),B = \left( {1;9} \right]\). Tìm \(A \cup B\).

\(\left[ { - 2;1} \right)\).

\(\left( {7;9} \right]\).

\(\left( {1;7} \right)\).

\(\left[ { - 2;9} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0° <α<90°. Khẳng định nào sau đây đúng?

Sin(90°-α) = - cosα

tan (90°-α) = - cotα

cot(90°-α) = - tan α

cos(90°-α) =sin α

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 5;3} \right),B = \left( {1; + \infty } \right)\). Khi đó \(A \cap B\) là tập nào sau đây?

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( {1;3} \right]\).

\(\left[ { - 5; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 5;1} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1. Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng

\(12\).

3.

6.

\(24\).

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(P = \sin 30^\circ \cos 60^\circ + sin60^\circ cos30^\circ \).

\(P = - \sqrt 3 \).

\(P = 1\).

\(P = 0\).

\(P = \sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án B 

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?

\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cot \alpha \).

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \tan \alpha \).

Xem đáp án

Đáp án B 

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình \[2x + y < 1\]?

\[\left( {3; - 7} \right)\].

\[\left( {0;1} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( { - 2;1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án B 

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn công thức đúng trong các đáp án sau:

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\,.\)

Xem đáp án

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề \[A:\] “\[\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 7 \ne 0\]”. Mệnh đề phủ định của \[A\] là:

\[\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 7 \ne 0\].

\[\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 7 > 0\].

\[\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 7 = 0\].

\[\exists x \in R,{x^2} - x + 7 \ge 0\].

Xem đáp án

Đáp án C 

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y + z < 0}\\{y < 0\quad \quad \;\,}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2x + y < {3^2}}\\{{4^2}x + 3y < 1}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - y < 0}\\{x + y \ge 0}\end{array}} \right.\)..

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + {y^2} < 0}\\{y - x > 1}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Đáp án C

36. Tự luận
• 1 điểm

Mỗi học sinh của lớp 10A1 đều biết chơi đá cầu hoặc cầu lông, biết rằng có 25 em biết chơi đá cầu, 30 em biết chơi cầu lông, 15 em biết chơi cả hai. Hỏi lớp 10A1 có bao nhiêu em chỉ biết đá cầu? Bao nhiêu em chỉ biết đánh cầu lông? Sĩ số lớp là bao nhiêu?

Xem đáp án
Mỗi học sinh của lớp 10A1 đều biết chơi đá cầu hoặc cầu lông, biết rằng có 25 em biết chơi đá cầu, 30 em biết chơi cầu lông, 15 em biết chơi cả hai (ảnh 1)
Dựa vào biểu đồ Ven ta suy ra số học sinh chỉ biết đá cầu là \[25 - 15 = 10\]
Số học sinh chỉ biết đánh cầu lông là \[30 - 15 = 15\].
Do đó ta có sĩ số học sinh của lớp 10A1 là \[10 + 15 + 15 = 40\].
 
37. Tự luận
• 1 điểm

Một xưởng cơ khí có hai công nhân là Chiến và Bình. Xưởng sản xuất loại sản phẩm \(I\) và \(II\). Mỗi sản phẩm \(I\) bán lãi \(500\) nghìn đồng, mỗi sản phẩm \(II\) bán lãi \(400\) nghìn đồng. Để sản xuất được một sản phẩm \(I\) thì Chiến phải làm việc trong \(3\) giờ, Bình phải làm việc trong \(1\) giờ. Để sản xuất được một sản phẩm \(II\) thì Chiến phải làm việc trong \(2\) giờ, Bình phải làm việc trong \(6\) giờ. Một người không thể làm được đồng thời hai sản phẩm. Biết rằng trong một tháng Chiến không thể làm việc quá \(180\) giờ và Bình không thể làm việc quá \(220\) giờ. Tính số tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng.

Xem đáp án

 Gọi \(x\), \(y\) lần lượt là số sản phẩm loại \(I\) và loại \(II\) được sản xuất ra. Điều kiện \(x\), \(y\) nguyên dương.

Ta có hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y \le 180\\x + 6y \le 220\\x > 0\\y > 0\end{array} \right.\)

Miền nghiệm của hệ trên là

Một xưởng cơ khí có hai công nhân là Chiến và Bình. Xưởng sản xuất loại sản phẩm I và II. Mỗi sản phẩm I bán lãi 500 nghìn đồng, mỗi sản phẩm II bán lãi 400 nghìn đồng (ảnh 1)

Tiền lãi trong một tháng của xưởng là \(T = 0,5x + 0,4y\) (triệu đồng).

Ta thấy \(T\) đạt giá trị lớn nhất chỉ có thể tại các điểm \(A\), \(B\), \(C\). Vì \(C\) có tọa độ không nguyên nên loại.

Tại \(A\left( {60; 0} \right)\) thì \(T = 30\) triệu đồng.

Tại \(B\left( {40; 30} \right)\) thì \(T = 32\) triệu đồng.

Vậy tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng là \(32\) triệu đồng.

38. Tự luận
• 1 điểm

Hai chiếc tàu thuỷ cùng xuất phát từ vị trí \(A\), đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc 60°. Tàu thứ nhất chạy với tốc độ 30 km/h, tàu thứ hai chạy với tốc độ 40 km/h. Hỏi sau 2 giờ hai tàu cách

nhau bao nhiêu km?

Xem đáp án
 
Media VietJack
Sau 2 giờ quãng đường tàu thứ nhất chạy được là: \({S_1} = 30.2 = 60\,\,\,{\rm{km}}.\)
Sau 2 giờ quãng đường tàu thứ hai chạy được là: \({S_2} = 40.2 = 80\,\,\,{\rm{km}}.\)
Vậy sau 2 giờ hai tàu cách nhau là: \(S = \sqrt {{S_1}^2 + {S_2}^2 - 2{S_1}.{S_2}.\cos 60^\circ }  = 20\sqrt {13} \,\,{\rm{km}}.\)