Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lương Thế Vinh (Quảng Nam) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lương Thế Vinh (Quảng Nam) năm 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1025 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Câu nào sau đây không là mệnh đề?

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

\(x > 2\).

\(7 - 8 = 1\).

\(5 < 1\).

Xem đáp án

Đáp án B 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \[C = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 4 < x < 0} \right.} \right\}\]. Tập hợp \(C\) được viết dưới dạng nào?

\[C = \left[ { - 4;0} \right]\].

\[C = \left[ { - 4;0} \right)\].

\[C = \left( { - 4;0} \right]\].

\[C = \left( { - 4;0} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\},B = \left\{ {2;3;4;5;6} \right\}.\) Tập hợp \(A\backslash B\) bằng:

\(\left\{ 1 \right\}.\)

\(\left\{ {1;2} \right\}.\)

\(\left\{ {1;5} \right\}.\)

\(\left\{ 0 \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?

Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.

Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.

Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.

Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.

Xem đáp án

Đáp án B 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mệnh đề “\[\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 0\]”. Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?

\[\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\].

\(\cancel{\exists }x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\).

\[\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \ge 0\].

\[\forall x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\].

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho\[A = \left\{ {1;2;3} \right\}\]. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(1 \in A\).

\(2 = A\).

\[\{ 1;2\} \subset A\].

\(\emptyset \subset A\).

Xem đáp án

Đáp án B 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình \[2x + y < 2\]?

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( {3; - 7} \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\(\left( {0;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A = \left( { - \infty ;5} \right]\); \(B = \left( {0; + \infty } \right)\). Tập hợp \(A \cup B\) là

\(\left[ {0;5} \right]\) .

\(\left( {0;5} \right]\).

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền không bị gạch, kể cả bờ sau đây là miền nghiệm của bất phương trình nào trong bốn bất phương trình dưới đây?

Miền không bị gạch, kể cả bờ sau đây là miền nghiệm của  bất phương trình nào trong bốn bất phương trình dưới đây? (ảnh 1)

\(2x - 3y \le 6\).

\(3x + 2y \ge 6\).

\(3x + 2y \le 6\).

\(3x + 2y > 6\).

Xem đáp án

Đáp án B 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hệ bất phương trình sau, hệ bất phương trình nào không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\x - y \ge 0\\2x + 3y \le 5\end{array} \right.\].

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x + \sqrt 3 y + 1 \le 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - y \le 2\\4x + 5y \le 1\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y > 3\\1 - \frac{1}{2}x + y > 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2x - y + z \le 0\).

\({x^2} + 2x - 1 > 0\).

\(3{x^2} + y > 1\).

\(x + 2y < 3\).

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc \(\alpha {\rm{ }}\left( {0^\circ  < \alpha  < 180^\circ } \right)\) thỏa mãn \(\cot \alpha  = 5\). Giá trị của biểu thức \[P = \frac{{2\sin \alpha  - {\rm{cos}}\alpha }}{{3\sin \alpha  + {\rm{cos}}\alpha }}\] là

\[P = - \frac{3}{8}\].

\[P = \frac{3}{8}\].

\[P = - \frac{9}{{16}}\].

\[P = \frac{9}{{16}}\].

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ A, B, C, D?

Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ A, B, C, D? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\x + 2y < 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\2x + y < 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\2x + y < 2\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x + 2y > 2\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án B 

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\tan 45^\circ  + \cot 45^\circ \) bằng bao nhiêu?

\(\frac{4}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \[O\left( {0;0} \right)\] thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

\[\left\{ \begin{array}{l}x - y < 0\\x + y + 1 < 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 1 > 0\\x + y + 2 > 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 1 < 0\\x + y + 1 > 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y - 1 > 0\\x + 3y + 2 < 0\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(P = \sin 30^\circ \cos 60^\circ + 2sin60^\circ \).

\(P = \frac{1}{4} + \sqrt 3 \).

\(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{4}\).

\(P = 1 + \sqrt 3 \).

\(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn công thức đúng trong các đáp án sau:

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin C\,.\)

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(a = 7,\,c = 5,\,\,\widehat B = 30^\circ .\)  Diện tích \(S\) của tam giác trên là:

\[S = \frac{1}{4}\].

\[S = \frac{{35}}{4}\].

\(S = 35.\)

\(S = 30.\)

Xem đáp án

Đáp án B 

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}}\)

\(\cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}}\)

\(\cot x = \frac{1}{{\tan x}}\)

\(\tan x = \frac{1}{{\cos x}}\)

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Tìm công thức sai:

\[\frac{b}{{\sin B}} = 2R\,.\]

\[\sin C = \frac{c}{{2R}}\,.\]

\[a\sin A = 2R\,.\]

\[\sin B = \frac{{b\sin A}}{a}\,.\]

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2,AC = 1\) và \(A = 60^\circ \). Tính độ dài cạnh \(BC.\)

\(BC = \sqrt 2 .\)

\(BC = 1.\)

\(BC = \sqrt 3 .\)

\(BC = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án C

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho 2 tập\(A = \left[ { - 2;5} \right]\) và \(B = \left[ {2; + \infty } \right)\). Tìm:

            a/ \(A \cap B\);                          b/ \(A\backslash B\).

Xem đáp án
\({\rm{a/}}\,A \cap B = \left[ { - 2;\,5} \right] \cap \left[ {2;\, + \infty } \right) = \left[ {2;\,5} \right].\)
b/\(A\backslash B = \left[ { - 2;\,5} \right]\backslash \left[ {2;\, + \infty } \right) = \left[ { - 2;2} \right)\).
23. Tự luận
• 1 điểm

Một xưởng sản xuất có 2 máy đặc chủng A và B để sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại X cần dùng máy A trong 6 giờ và dùng máy B trong 2 giờ. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại Y cần dùng máy A trong 2 giờ và dùng máy B trong 2 giờ. Cho biết mỗi máy không thể sản xuất đồng thời 2 loại sản phẩm. Máy A làm việc không quá 12 giờ 1 ngày, máy B làm việc không quá 8 giờ 1 ngày. Một tấn sản phẩm loại X lãi 10 triệu đồng và 1 tấn sản phẩm loại Y lãi 8 triệu đồng. Hãy lập kế hoạch sản xuất mỗi ngày sao cho tiền lãi thu được là lớn nhất.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,y\) là số tấn sản phẩm loại X, Y cần sản xuất, điều kiện: \(x,y \ge 0\).

Lập được hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{6x + 2y \le 12}\\{2x + 2y \le 8}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{3x + y \le 6}\\{x + y \le 4}\end{array}} \right.\) (I).

Và biểu thức \(F\left( {x;\,y} \right) = 10x + 8y\) (triệu đồng).

Miền nghiệm của hệ (I) là miền tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;\,0} \right)\), \(A\left( {2;\,0} \right)\), \(B\left( {1;\,3} \right)\), \(C\left( {0;\,4} \right)\).

Một xưởng sản xuất có 2 máy đặc chủng A và B để sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại X cần dùng máy A trong 6 giờ và dùng máy B trong 2 giờ. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại Y (ảnh 1)

Ta có: \[F\left( {0;\,0} \right) = 10.0 + 8.0 = 0\]; \[F\left( {2;\,0} \right) = 10.2 + 8.0 = 20\];

\[F\left( {1;\,3} \right) = 10.1 + 8.3 = 34\]; \[F\left( {0;\,4} \right) = 10.0 + 8.4 = 32\].

\(F\left( {x;\,y} \right)\) lớn nhất bằng 34 tại \(\left( {x;\,y} \right) = \left( {1;\,3} \right)\).

Vậy xưởng mỗi ngày cần sản xuất 1 tấn sản phẩm loại X và 3 tấn sản phẩm loại Y để thu được lãi lớn nhất.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có các góc thỏa mãn \[\sin C = 2.\,\sin B.\cos A\]. Chứng minh rằng tam giác \(ABC\) là một tam giác cân.

Xem đáp án

+ Biến đổi đẳng thức đề cho về \[c = 2.\,b.\cos A\]:

Ta có: \[\sin C = 2.\,\sin B.\cos A\]

\( \Leftrightarrow \frac{c}{{2R}} = 2.\frac{b}{{2R}}.\cos A\) (áp dụng định lí sin, suy ra được \(\sin C = \frac{c}{{2R}},\,\sin B = \frac{b}{{2R}}\))

 \( \Leftrightarrow c = 2.b.\cos A\) (1)

+ Sử dụng định lí côsin đưa ra kết quả \(a = b\) và kết luận tam giác cân tại \(C\).

Theo hệ quả định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\).

Khi đó (1) \( \Leftrightarrow c = 2.b.\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)\( \Leftrightarrow {b^2} = {a^2} \Rightarrow a = b\) hay \(BC = AC\).

Vậy tam giác \(ABC\)cân tại \(C\).