Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lương Ngọc Quyến (Thái Nguyên) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lương Ngọc Quyến (Thái Nguyên) năm 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1026 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ;m - 1} \right)\), \(B = \left[ {1; + \infty } \right)\). Tất cả giá trị của \(m\)để \(A \cap B = \emptyset \) là

\(m \le 2\).

\(m \ge - 1\).

\(m < 2\).

\(m > - 1\).

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm mệnh đề đúng.

Điều kiện cần và đủ để tứ giác là hình chữ nhật là nó có hai đường chéo bằng nhau.

Điều kiện cần và đủ để một số tự nhiên chia hết cho \(15\)là số đó chia hết cho \(5\).

Điều kiện cần để \(a + b\)là số hữu tỉ là \(a\)và \(b\)đều là số hữu tỉ.

Điều kiện đủ để ít nhất một trong hai số \(a,b\)là số dương là \(a + b > 0\).

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 1\\x - y \le 1\\x \ge 0\end{array} \right.\) là

Miền tam giác.

Một nửa mặt phẳng.

Miền ngũ giác.

Miền tứ giác.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2 \le x < 5} \right\}\). Phần bù của tập hợp \(A\) trong \(\mathbb{R}\)là tập nào sau đây?

\(\left[ {5; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left[ {5; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?

Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)có \(a\) và \(c\) trái dấu thì có hai nghiệm phân biệt.

Nếu hai số \(a\), \(b\) cùng chia hết cho \(c\)thì \(a + b\)chia hết cho \(c\).

Nếu hai số \(x\), \(y\) thỏa mãn \(x + y > 0\)thì có ít nhất một trong hai số \(x\), \(y\) dương.

Nếu một số nguyên chia hết cho 6 thì nó chia hết cho 2 và 3.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị \(\cos 45^\circ + \sin 45^\circ \) bằng bao nhiêu?

\(\sqrt 3 \).

\[1\].

\(\sqrt 2 \).

\[0\].

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề chứa biến P(x): "3x+5 ≤x2" với \[x\] là số thực. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(P\left( 3 \right)\).

\(P\left( 4 \right)\).

\(P\left( 1 \right)\).

\(P\left( 5 \right)\).

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AC = 5,\,BC = 7\) và \(AB = 8\). Số đo của góc \(A\) là

150°.

45°.

30°.

60°.

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tam giác\(ABC\), khẳng định nào sau đây đúng?

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + bc.\cos A\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc.\cos A\]

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - bc.\cos A\].

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left[ { - 2;2} \right]\)\(,B = \left( {1;5} \right]\). Khi đó \(A \cap B\)là

\(\left\{ 0 \right\}\).

\(\left[ {1;2} \right)\).

\(\left( {1;2} \right]\).

\(\left[ { - 2;5} \right]\).

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số nào trong các đáp án sau là một nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y > 2}\\{ - 2x + y \le 7}\end{array}} \right.\) ?

\(( - 5; - 2)\).

\(( - 1;12)\).

\((4; - 1)\).

\((2; - 5)\).

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(F\left( {x;\,y} \right) = 2x + 1,6y\), với \(x,\,y\) thỏa mãn hệ bất phương trình\(\left\{ \begin{array}{l}3x + y \le 6\\x + y \le 4\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

6,4.

4.

8,6.

6,8.

Xem đáp án

Đáp án D 

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > 4}\\{ - 3x - 5y \le - 6}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} \le - 1}\\{7x - y > - 2}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x(x + y) > 1}\\{ - x + 20y \le 14}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - x + \frac{1}{y} \ge - 6}\\{\frac{1}{x} + y \le 1}\end{array}} \right.\) .

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[A = \left\{ {1;3;4;5;6;8;0} \right\}\]và \[B = \left\{ {1;3;4;5;6;9} \right\}\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[A \subset B\].

\[0 \in B\].

\[B \subset A\].

\[0 \in A\].

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\({\sin ^4}x + {\cos ^4}x = 1 - 2{\sin ^2}x{\cos ^2}x,\forall x\).

\({\tan ^2}x - {\sin ^2}x = {\tan ^2}x{\sin ^2}x,\forall x \ne {90^\circ }\).

\({\sin ^6}x - {\cos ^6}x = 1 - 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x,\forall x\).

\({\left( {\cos x + \sin x} \right)^2} + {\left( {\cos x - \sin x} \right)^2} = 2,\forall x\).

Xem đáp án

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\).

\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).

\(S = \sqrt {p(p + a)(p + b)(p + c)} \).

\(S = p{\rm{r}}\).

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left\{ {2;5;6;7;8} \right\}\]và \(B = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7} \right\}\). Tập \(A\backslash B\)có bao nhiêu phần tử?

\(0\).

\(12\).

\(8\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng, cho \(A\)là tập hợp các tam giác đều, \(B\)là tập hợp các tam giác vuông, \(C\)là tập hợp các tam giác cân. Khi đó

\(B \subset C\).

\(C \subset A\).

\(A \subset C\).

\(A \subset B\).

Xem đáp án

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp\[A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {\left( {{x^2}-1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0} \right.} \right\}\]. Các phần tử của tập \(A\)là

\[A = \{ --\sqrt 2 ;-1;1;\sqrt 2 \} \].

\[A = \left\{ {-1;1} \right\}\].

\[A = \{ -1\} \].

\[A = \{ 1\} \].

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?

Tam giác cân có một góc bằng 60°là tam giác đều.

Tam giác có hai đường cao bằng nhau là tam giác cân.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \(\cos \alpha = - \frac{2}{3}\). Khi đó \(\tan \alpha \)bằng

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

\( - \frac{5}{2}\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat {BAC} = 120^\circ \) và \(AB = 3,AC = 4\). Độ dài cạnh \(BC\) bằng

\(\sqrt {25 - 12\sqrt 3 } \).

\(\sqrt {37} \).

13.

\(\sqrt {13} \).

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2{x^2} + 5y > 3\).

\(2x + 3y < 5\).

\(2x - 5y + 3z \le 0\).

\(3{x^2} + 2x - 4 > 0\).

Xem đáp án

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 2\) là phần tô đậm trong hình vẽ của hình vẽ nào sau đây?

 

Miền nghiệm của bất phương trình x + y < 2 là phần tô đậm trong hình vẽ của hình vẽ nào sau đây? (ảnh 1)
Miền nghiệm của bất phương trình x + y < 2 là phần tô đậm trong hình vẽ của hình vẽ nào sau đây? (ảnh 2)
Miền nghiệm của bất phương trình x + y < 2 là phần tô đậm trong hình vẽ của hình vẽ nào sau đây? (ảnh 3)
Miền nghiệm của bất phương trình x + y < 2 là phần tô đậm trong hình vẽ của hình vẽ nào sau đây? (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề “Có một học sinh trong lớp 10A không chấp hành luật giao thông”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là

Mọi học sinh trong lớp 10A đều chấp hành luật giao thông.

Mọi học sinh trong lớp 10A không chấp hành luật giao thông.

Có một học sinh trong lớp 10A chấp hành luật giao thông.

Không có học sinh nào trong lớp 10A chấp hành luật giao thông.

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy liệt kê các phần tử của tập \(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right.} \right\}.\)

\(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}.\)

\(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}.\)

\(X = \left\{ 0 \right\}.\)

\(X = \left\{ 1 \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\cos A = - \cos (B + C)\).

\(\sin A = \sin (B + C)\).

\(\tan A = - \tan (B + C)\).

\(\cot A = \cot (B + C)\).

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 3\sqrt 3 \) và \(\widehat A = 60^\circ \). Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là

\(\sqrt 3 \).B. 6.

6.

\(3\sqrt 3 \).

3.

Xem đáp án

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tam giác có ba cạnh là 26; 28; 30. Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác đó là

\(4\sqrt 2 .\)

16.

8.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

Bạn có đi học không?

Đề thi môn Toán khó quá!

Mùa thu Hà Nội đẹp quá!

Xem đáp án

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số \(\left( {\,1;\, - 1} \right)\) là nghiệm của bất phương trình

\(x + 4y < 1\).

\( - x - 3y - 1 < 0\).

\(x + y - 2 > 0\).

\( - x - y < 0\).

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phủ định của mệnh đề "∃x∈ℚ: 2x2-5x+2 = 0" là

"∀x∈ℚ: 2x2-5x+2=0"

"∃x∈ℚ: 2x2-5x+2>0"

"∀x∈ℚ: 2x2-5x+2 khác 0"

"∃x∈ℚ: 2x2-5x+2 khác 0"

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - y \le 1}\\{x + y \le 5}\\{ - x + 2y > - 1}\end{array}} \right.\) là

Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn  {2x - y < 1; x+ y < 5; - x + 2y >  - 1  là (ảnh 1)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn  {2x - y < 1; x+ y < 5; - x + 2y >  - 1  là (ảnh 2)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn  {2x - y < 1; x+ y < 5; - x + 2y >  - 1  là (ảnh 3)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn  {2x - y < 1; x+ y < 5; - x + 2y >  - 1  là (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình: \[3\left( {x - 1} \right) + 4\left( {{\rm{ }}y - 2} \right) < 5x - 3\] là nửa mặt phẳng chứađiểm

\[\left( { - 2;2} \right).\]

\[\left( { - 4;2} \right).\]

\[\left( {0;0} \right).\]

\[\left( { - 5;3} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tam giác\(ABC\), khẳng định nào sau đây sai?

\[a = \frac{{b.\sin A}}{{\sin B}}\].

\[\sin C = \frac{{c.\sin A}}{a}\].

\[a = 2R.\sin A\].

\[b = R.\tan B\].

Xem đáp án

Đáp án D

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 2 \le x \le 4} \right.} \right\}\), \[B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| {3 < x < 15} \right.} \right\}\], \[C = \left[ {10; + \infty } \right)\]. Hãy xác định và biểu diễn các tập hợp sau trên trục số.

a) \[\left( {A \cup B} \right) \cap C\];                                      b) \[{C_\mathbb{R}}(A\backslash B)\].

Xem đáp án

a) \[A = \left[ { - 2;4} \right],B = \left( {3;15} \right),C = \left[ {10; + \infty } \right)\]

\(A \cup B = \left[ { - 2;15} \right)\); \(\left( {A \cup B} \right) \cap C = \left[ {10;15} \right)\)

Cho A = x thuộc R | - 2 < x< 4,  B = x thuộc R 3 < x < 15, C = [10; dương vô cùng ]. Hãy xác định và biểu diễn các tập hợp sau trên trục số (ảnh 1)
b) \(A\backslash B = \left[ { - 2;3} \right]\); \[{C_\mathbb{R}}(A\backslash B) = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\]
Cho A = x thuộc R | - 2 < x< 4,  B = x thuộc R 3 < x < 15, C = [10; dương vô cùng ]. Hãy xác định và biểu diễn các tập hợp sau trên trục số (ảnh 2)
 

 

37. Tự luận
• 1 điểm

Giải tam giác \(ABC\) biết \[\widehat A = 105^\circ ,\widehat B = 45^\circ ,AC = 10\] (độ dài các cạnh của tam giác nếu lấy giá trị gần đúng thì làm tròn đến chữ số phần mười).  

Xem đáp án
\[\widehat C = 180^\circ - 105^\circ - 45^\circ = 30^\circ \]

Gọi \[BC = a,AC = b,AB = c\].

Áp dụng định lí sin trong tam giác \(ABC\) ta có: \[\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\].

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{b.\sin A}}{{\sin B}} = \frac{{10.\sin 105^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = 5 + 5\sqrt 3 \approx 13,7\\c = \frac{{b.\sin C}}{{\sin B}} = \frac{{10.\sin 30^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = 5\sqrt 2 \approx 7,1\end{array} \right.\]
38. Tự luận
• 1 điểm

Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm. Để sản xuất mỗi kg sản phẩm loại I cần 2 kg nguyên liệu và 30 giờ, đem lại mức lời 40 nghìn. Để sản xuất mỗi kg sản phẩm loại II cần 4 kg nguyên liệu và 15 giờ, đem lại mức lời 30 nghìn.Xưởng có 200 kg nguyên liệu và 1 200 giờ làm việc. Nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu kg để có mức lời cao nhất?

Xem đáp án

Gọi\(x\) là số kg sản phẩm loại I cần sản xuất, \(y\) là số kg sản phẩm loại II cần sản xuất.\[(x \ge 0,y \ge 0)\].

Xưởng có 200 kg nguyên liệu nên ta có: \(2x + 4y \le 200 \Leftrightarrow x + 2y \le 100\)

Xưởng có 1200 giờ làm việc nên ta có: \(30x + 15y \le 1200 \Leftrightarrow 2x + y \le 80\)

Tổng lợi nhuận là: \(40000x + 30000y\)

Bài toán trở thành: Xác định \(x;\,y\)  sao cho \(F\left( {x;\,y} \right) = 40000x + 30000y\) đạt giá trị lớn nhất, với điều kiện: \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \le 100\\2x + y \le 80\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\].   (I)

  Biểu diễn miền nghiệm của hệ BPT (I) là miền tứ giác không tô màu trong hình vẽ sau (kể cả các cạnh của tứ giác)
Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm. Để sản xuất mỗi kg sản phẩm loại I cần 2 kg nguyên liệu và 30 giờ, đem lại mức lời 40 nghìn. Để sản xuất mỗi kg sản phẩm loại II cần 4 kg nguyên liệu và 15 giờ (ảnh 1)

GTLN của \(F\left( {x;\,y} \right) = 40000x + 30000y\) đạt tại một trong các điểm (0; 0), (40; 0), (0; 50), (20; 40).

Ta có:

 \(F\left( {0;\,0} \right) = 0,\,F\left( {40;\,0} \right) = 1\,600\,000,\,F\left( {0;\,50} \right) = 1\,500\,000,\,F\left( {20;\,40} \right) = 2\,000\,000\)

Giá trị lớn nhất của \(F\left( {x;\,y} \right)\) là 2 000 000 khi \(\left( {x;\,y} \right)\) = (20; 40).

Vậy cần sản xuất 20 kg sản phẩm loại I và 40 kg sản phẩm loại II để có mức lợi nhuận lớn nhất.
39. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), với các đường cao \[{h_a},{h_b},{h_c}\] thỏa mãn \(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} + \frac{{{h_b}}}{{{h_c}}} + \frac{{{h_c}}}{{{h_a}}} = \frac{{{h_b}}}{{{h_a}}} + \frac{{{h_c}}}{{{h_b}}} + \frac{{{h_a}}}{{{h_c}}}\). Chứng minh rằng: Tam giác \(ABC\) là tam giác cân.

Xem đáp án

Ta có

\(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} + \frac{{{h_b}}}{{{h_c}}} + \frac{{{h_c}}}{{{h_a}}} = \frac{{{h_b}}}{{{h_a}}} + \frac{{{h_c}}}{{{h_b}}} + \frac{{{h_a}}}{{{h_c}}} \Leftrightarrow \frac{b}{a} + \frac{c}{b} + \frac{a}{c} = \frac{a}{b} + \frac{b}{c} + \frac{c}{a}\)

\( \Leftrightarrow {b^2}c + a{c^2} + {a^2}b = {a^2}c + a{b^2} + b{c^2} \Leftrightarrow bc\left( {b - c} \right) - a\left( {{b^2} - {c^2}} \right) + {a^2}\left( {b - c} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = b\\b = c\\c = a\end{array} \right.\). Suy ra tam giác \(ABC\) cân.