Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Huỳnh Thúc Kháng (Quảng Nam) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Huỳnh Thúc Kháng (Quảng Nam) năm 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1026 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = 3x - y\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu trên miền nghiệm đa giác không gạch chéo trong hình vẽ bên dưới?

Biểu thức F(x;y) = 3x - y đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu trên miền nghiệm đa giác không gạch chéo trong hình vẽ bên dưới? (ảnh 1)

\(11\).

\( - 1\).

\( - 5\).

\(8\).

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2x + 5y - 3z > 0\).

\(2{x^2} + 5{y^2} > 3\).

\(2{x^2} + 3x + 1 > 0\).

\(2x + y > 5\).

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(S = 10\sqrt 3 \), nửa chu vi\(p = 10\). Độ dài bán kính đường tròn nội tiếp \(r\) của tam giác trên là

\(3.\)

\(2.\)

\(\sqrt 3 \,.\)

\(\sqrt 2 .\)

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?

\[{x^2} + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\].

14 là số lẻ.

\[2 + 6 = 7\].

Nếu một tam giác có một góc bằng \(60^\circ \) thì tam giác đó là đều.

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\tan \alpha = 2\). Giá trị của \(A = \frac{{3\sin \alpha + \cos \alpha }}{{\sin \alpha - \cos \alpha }}\) là

\(5\).

\(\frac{5}{3}\).

\(7\).

\(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn công thức tính diện tích tam giác đúng trong các phương án sau:

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin C\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)có \(a = 6,b = 8,c = 10.\) Diện tích \(S\) của tam giác trên là

\(48.\)

\(24.\)

\(12.\)

\(30.\)

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \(\tan \alpha = \frac{1}{2}\). Tính \(\cot \alpha \)

\(\cot \alpha = \frac{1}{2}\).

\(\cot \alpha = \sqrt 2 \).

\(\cot \alpha = \frac{1}{4}\).

\(\cot \alpha = 2\)

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp số \[(x\,\,;\,y)\] sau, cặp nào không là nghiệm của hệ bất phương trình sau: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 3 < 0}\\{2x - y + 5 \ge 0}\end{array}} \right.\]

\[\left( { - 2;\, - 2} \right)\].

\[\left( {1;\,0} \right)\].

\[\left( { - 1;\, - 2} \right)\].

\[\left( {2;\,2} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \[C = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 3 < x < 0} \right.} \right\}\]. Tập hợp C được viết dưới dạng nào?

\[C = \left( { - 3;0} \right]\].

\[C = \left( { - 3;0} \right)\].

\[C = \left[ { - 3;0} \right)\].

\[C = \left[ { - 3;0} \right]\].

Xem đáp án

Đáp án B 

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình biểu diễn sau (miền được tô màu và không chứa đường thẳng), đâu là hình biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(2x + y > 2\)?

 

Trong các hình biểu diễn sau (miền được tô màu và không chứa đường thẳng), đâu là hình biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x+ y > 2? (ảnh 1)
Trong các hình biểu diễn sau (miền được tô màu và không chứa đường thẳng), đâu là hình biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x+ y > 2? (ảnh 2)
Trong các hình biểu diễn sau (miền được tô màu và không chứa đường thẳng), đâu là hình biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x+ y > 2? (ảnh 3)
Trong các hình biểu diễn sau (miền được tô màu và không chứa đường thẳng), đâu là hình biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x+ y > 2? (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hệ sau hệ nào không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y - 2 < 0}\\{x + 5 \ge 0}\end{array}} \right.\].

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y + 2 \ge 0}\\{5x + 2y + 3 > 0}\end{array}} \right.\].

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2x + y > 2}\\{x + y < 2}\end{array}} \right.\].

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3}\\{x - 5y - 3 = 0}\end{array}} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề “\[\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 7 < 0\]”. Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?

\[\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 7 < 0\].

\[\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 7 \ge 0\].

\(\cancel{\exists }x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 7 < 0\).

\[\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - x + 7 > 0\].

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tập con của tập \[A = \left\{ {a;b;0} \right\}\]là

8.

5.

7.

6.

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\sin \alpha = \sin \left( {180^\circ - \alpha } \right)\).

\(\cos \alpha = \cos \left( {180^\circ - \alpha } \right)\).

\(\tan \alpha = \tan \left( {180^\circ - \alpha } \right)\).

\(\cot \alpha = \cot \left( {180^\circ - \alpha } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ký hiệu nào sau đây để chỉ \(\sqrt 5 \) không phải là một số hữu tỉ?

\(\sqrt 5 \subset \mathbb{Q}\).

\(\sqrt 5 \ne \mathbb{Q}\).

\(\sqrt 5 \not\subset \mathbb{Q}\).

\(\sqrt 5 \notin \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Đáp án B 

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\], mệnh đề nào sau đây đúng?

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos C\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos B\].

Xem đáp án

Đáp án B 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình \(2x - 3y \le 6\)?

\(\left( {1; - 2} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\)

\(\left( {5;1} \right)\).

\(\left( {2; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án B 

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

Các bạn hãy đọc đi!

Hôm này là thứ mấy?

Việt Nam là một nước thuộc Châu Á.

An học lớp mấy?

Xem đáp án

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các tập hợp \(A\,\, = \left[ { - 5;1} \right)\) và\(B\,\, = \left\{ {\left. {x \in R} \right|\, - 3\,\, < \,\,x\,\, \le \,\,3} \right\}\). Tìm tập hợp \(A \cup B\).

\[A \cup B = \left( { - 3;3} \right]\].

\[A \cup B = \left[ { - 5;1} \right)\].

\[A \cup B = \left[ { - 5;3} \right]\].

\[A \cup B = \left( { - 3;1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án C 

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ A, B, C, D?

Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ A, B, C, D? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < - 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y > - 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án A

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(A = \left( { - \infty ;\, - 2} \right]\), \(B = \left[ { - 4;\,7} \right)\). Tìm \(A \cap B,\,\,A\backslash B,{C_\mathbb{R}}(A \cap B)\).

Xem đáp án

\(A \cap B = \left[ { - 4; - 2} \right]\)

  \(A\backslash B = \left( { - \infty ; - 4} \right)\)

\({C_\mathbb{R}}(A \cap B)\,\, = \,\,\left( { - \infty ; - 4} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right)\)

 

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\], có \[\widehat A = 60^\circ ,b = 8,c = 3\].

a) Tính cạnh a và diện tích \(S\)tam giác \[ABC\].

b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\) của tam giác \[ABC\].

Xem đáp án
a, \({a^2}\, = \,\,{b^2}\,\, + \,\,{c^2}\,\, - \,\,2bc.\cos A\)      

\(\, = \,\,{3^2}\,\, + \,\,{8^2}\,\, - \,\,2.3.8.\cos 60^\circ \,\, = \,\,49\)  

Suy ra \(a\,\, = \,\,7\) \(S\,\, = \,\,\frac{1}{2}.bc.\sin A\, = \,\,6\sqrt 3 \)      

b, \(S\,\, = \,\frac{{abc}}{{4R}}\,\, \Rightarrow \,\,R\,\, = \,\frac{{abc}}{{4S}}\,\, = \,\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Một công ty cần mua tủ đựng hồ sơ. Có hai loại tủ: tủ A chiếm 3 m2 sàn, loại này có sức chứa 12 m3 và có giá 7,5 triệu đồng. Tủ loại B chiếm 6 m2 sàn, loại này có sức chứa 18 m3 và có giá 5 triệu đồng. Cho biết công ty chỉ thu xếp được tối đa 60 m2 mặt bằng cho chỗ đựng hồ sơ và ngân sách mua tủ không quá 60 triệu đồng. Hãy lập kế hoạch mua sắm để công ty có được thể tích đựng hồ sơ lớn nhất?

Xem đáp án

Gọi \(x\), \(y\) lần lượt là số tủ loại \(A\) và loại \(B\)cần mua. Điều kiện \(x\), \(y \ge 0\), \(x,y\)nguyên dương.

Ta có hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 6y \le 60\\7,5x + 5y \le 60\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

Miền nghiệm của hệ trên là tứ giác \(OABC\).

Hình vẽ:

Một công ty cần mua tủ đựng hồ sơ. Có hai loại tủ: tủ A chiếm 3 m2 sàn, loại này có sức chứa 12 m3 và có giá 7,5 triệu đồng. Tủ loại B chiếm 6 m2 sàn, loại này có sức chứa 18 m3 và có giá 5 triệu  đồng (ảnh 1)

Thể tích chứa hồ sơ  là \(F(x,y) = 12x + 18y\).

Ta thấy \(T\) đạt giá trị lớn nhất chỉ có thể tại các điểm \(A\), \(B\), \(C\). Ta có  \(A(8;0)\),\(B(2;9)\), \(C(0;10)\).

\(F(A) = 96,F(B) = 186,F(C) = 180\)

Vậy phải mua 2 tủ loại A và 9 tủ loại B.