Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Dĩ An (Bình Dương) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Dĩ An (Bình Dương) năm 2022-2023 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1023 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu nào sau đây không là mệnh đề?

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

\(3 < 1\).

\(4 - 5 = 1\).

Bạn học giỏi quá!

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {a;\,\,b} \right\}\). Tập \(A\) có bao nhiêu tập con?

\(4\).

\(6\).

\(8\).

\(10\).

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các tập hợp \(A,{\kern 1pt} {\kern 1pt} \;B\) được minh họa bằng biểu đồ Ven như hình sau. Phần tô màu đậm trong hình là biểu diễn của tập hợp nào sau đây?

Cho các tập hợp A, B được minh họa bằng biểu đồ Ven như hình sau. Phần tô màu đậm trong hình là biểu diễn của tập hợp nào sau đây? (ảnh 1)

\(A \cap B\).

\(A\backslash B\).

\(A \cup B\).

\(B\backslash A\).

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một cuộc khảo sát người tiêu dùng, trong \[100\] người uống cà phê được khảo sát, có \[55\] người thêm đường, \[65\] người thêm sữa và \[30\] người thêm cả đường và sữa. Trong số \[100\] người đó, có bao nhiêu người không thêm đường hoặc sữa?

\(10\).

\(90\).

\(80\).

\(20\).

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(2x + y > 3\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Bất phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.

Bất phương trình đã cho vô nghiệm.

Bất phương trình đã cho có vô số nghiệm.

Bất phương trình đã cho có tập nghiệm là \(\left[ {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 3y - 2 > 0}\\{5x - y + 4 < 0}\end{array}} \right.\]?

\[\left( {1;10} \right)\].

\[\left( { - 2;4} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( { - 3;4} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án B 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc \[\alpha \]thỏa mãn \[0^\circ \le \alpha \le 180^\circ .\]Chọn khẳng định đúng?

\[\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \tan \alpha \left( {\alpha \ne 90^\circ } \right)\].

\[\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \sin \alpha \].

\[\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cot \alpha \left( {0^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\].

\[\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \].

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 10\), \[\widehat C = 30^\circ \]. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

\(10\).

\(\frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).

\(10\sqrt 3 \).

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) bất kỳ có \(BC = a,{\rm{ }}AC = b,{\rm{ }}AB = c.\) Đẳng thức nào sau đây sai?

\[{b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B\].

\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\].

\[{c^2} = {b^2} + {a^2} + 2ab\cos C\].

\[{c^2} = {b^2} + {a^2} - 2ab\cos C\].

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ A, B, C, D?

Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ A, B, C, D? (ảnh 1)

 

 

 

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < - 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y > - 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?

\(\sin 150^\circ = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\cos 150^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\tan 150^\circ = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\cot 150^\circ = \sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề P(x): "∀ x ∈ R, x2 -x +3 <0". Phủ định của mệnh đề P là

 

\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 3 > 0.\)

\(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 3 > 0.\)

\(\forall x \notin \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 3 \ge 0.\)

\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 3 \ge 0.\)

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) bất kỳ có \(BC = a,{\rm{ }}AC = b,{\rm{ }}AB = c\) và \(S\)là diện tích tam giác \(ABC.\)Chọn công thức đúng trong các đáp án sau:

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}ac\sin A\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

\(S = \frac{1}{2}bc\sin B\,.\)

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bác Năm dự định trồng ngô và đậu xanh trên một mảnh đất có diện tích \[8\] ha. Nếu trồng \[1\] ha ngô thì cần \[20\] ngày công và thu được \[40\] triệu đồng. Nếu trồng \[1\] ha đậu xanh thì cần \[30\] ngày công và thu được \[50\] triệu đồng. Bác Năm cần trồng bao nhiêu hecta cho mỗi loại cây để thu được nhiều tiền nhất? Biết rằng, bác Năm chỉ có thể sử dụng không quá \[180\] ngày công cho việc trồng ngô và đậu xanh.

Bác Năm cần trồng \[2\] ha ngô và \[6\] ha đậu xanh.

Bác Năm cần trồng \[4\] ha ngô và \[2\] ha đậu xanh.

Bác Năm cần trồng \[6\] ha ngô và \[2\] ha đậu xanh.

Bác Năm cần trồng \[2\] ha ngô và \[4\] ha đậu xanh.

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \[M = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 1 \le x < 2} \right\}\]. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?                   

\[M = \left[ { - 1\,;\,2} \right)\].

\[M = \left( { - 1\,;\,2} \right]\].

\[M = \left( { - 1\,;\,2} \right)\].

\[M = \left\{ { - 1\,;\,0\,;\,1} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm (phần không gạch) của bất phương trình \(3x + 2y > - 6\) là 

A. 

Miền nghiệm (phần không gạch) của bất phương trình 3x + 2y > - 6 là (ảnh 1)

Miền nghiệm (phần không gạch) của bất phương trình 3x + 2y >  - 6 là  (ảnh 2)
Miền nghiệm (phần không gạch) của bất phương trình 3x + 2y >  - 6 là  (ảnh 3)
Miền nghiệm (phần không gạch) của bất phương trình 3x + 2y >  - 6 là  (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án D

17. Tự luận
• 1 điểm

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số

a) \(\left( { - \infty ;1} \right) \cap \left( {0; + \infty } \right)\).

b)\(\left( {4;7} \right] \cup \left( { - 1;5} \right)\).

c) \(\left( {4;7} \right]\backslash \left( { - 3;5} \right]\).

Xem đáp án
a) \(\left( { - \infty ;1} \right) \cap \left( {0; + \infty } \right) = \left( {0;1} \right)\)
Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số  a)  (âm vô cùng ;1}  giao  (0; dương vô cùng) (ảnh 1)
b) \(\left( {4;7} \right] \cup \left( { - 1;5} \right) = \left( { - 1;7} \right]\)
Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số  a)  (âm vô cùng ;1}  giao  (0; dương vô cùng) (ảnh 2)
c) \(\left( {4;7} \right]\backslash \left( { - 3;5} \right] = \left( {5;7} \right]\)
Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số  a)  (âm vô cùng ;1}  giao  (0; dương vô cùng) (ảnh 3)
18. Tự luận
• 1 điểm

a) Viết tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử

                             \(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{Q}} \right|\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\left( {2x - 3} \right) = 0} \right\}.\)

b) Cho mệnh đề chứa biến  Tìm những giá trị của biến \(x \in \mathbb{R}\) để \(P\left( x \right)\) là mệnh đề đúng.

Xem đáp án
a)\(\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\left( {2x - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2{x^2} - 3x + 1 = 0\\2x - 3 = 0\end{array} \right.\)
\(2{x^2} - 3x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)
\(2x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{3}{2}\)
\(x \in \mathbb{Q} \Rightarrow A = \left\{ {\frac{1}{2};\;1;\;\frac{3}{2}} \right\}\).
 
b) \({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + {x^2} - x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - x = 1\\{x^2} - x = - 2\end{array} \right.\)
\({x^2} - x = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\\x = \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\end{array} \right.\)

\({x^2} - x = - 2 \Leftrightarrow {x^2} - x + 2 = 0\) Vô nghiệm

\(x = \frac{{1 \pm \sqrt 5 }}{2},\;P(x)\) là mệnh đề đúng.

 

 

19. Tự luận
• 1 điểm

Hai chiếc tàu thuỷ \(P\) và \(Q\) cách nhau \(300\)m và thẳng hàng với chân \(B\) của tháp hải đăng \(AB\)ở trên bờ biển. Từ \(P\) và \(Q\), người ta nhìn thấy tháp hải đăng \(AB\)dưới các góc \(\widehat {BPA}\) = 35° và \(\widehat {BQA}\) = 48° (tham khảo hình sau). Tính chiều cao của tháp hải đăng đó.

Hai chiếc tàu thuỷ P và Q cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân B của tháp hải đăng AB ở trên bờ biển. Từ P và Q người ta nhìn thấy tháp hải đăng AB dưới các góc {BPA} = 35° và góc {BQA} = 48° (ảnh 1)
Xem đáp án
\(\widehat {AQP}\)= 132°
\(\widehat {PAQ}\) = 13°
\(\frac{{PQ}}{{\sin \widehat {PAQ}}} = \frac{{AQ}}{{\sin \widehat {APQ}}}\)
\(AQ = \frac{{PQ.\sin \widehat {APQ}}}{{\sin \widehat {PAQ}}} = \frac{{300.\sin 35^\circ }}{{\sin 13^\circ }}\)
\(AB = AQ.\sin 48^\circ \)
\(\; \approx 568,5(m)\)