Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Đoàn Thị Điểm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THPT Đoàn Thị Điểm (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1038 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left[ {0;9} \right]\), khi đó tập hợp \(A\) có bao nhiêu phần tử là số tự nhiên?

9.

8.

10.

7.

Xem đáp án

Các số tự nhiên thuộc đoạn \(\left[ {0;9} \right]\) là các số thuộc tập hợp:

\(\mathbb{N} \cap A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\)

Số phần tử là: \(9 - 0 + 1 = 10\) phần tử.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với \(AB = c\), \(AC = b\), \(BC = a\). Phát biểu nào dưới đây sai?

\(a{\rm{sin}}B = b{\rm{sin}}A\).

\(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}}\).

\(b{\rm{sin}}C = c{\rm{sin}}B\).

\(a \cdot {\rm{sin}}A = b \cdot {\rm{sin}}B = c \cdot {\rm{sin}}C\).

Xem đáp án

Theo định lý sin trong tam giác, ta có:

\(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} = 2R\)

Từ \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} \Rightarrow a{\rm{sin}}B = b{\rm{sin}}A \Rightarrow \) Phát biểu A đúng.

Từ \(\frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow b{\rm{sin}}C = c{\rm{sin}}B \Rightarrow \) Phát biểu C đúng.

Phát biểu B là nội dung định lý sin \( \Rightarrow \) đúng.

Phát biểu D sai vì đẳng thức đúng phải dựa trên tỉ số chứ không phải tích của cạnh và sin góc đối diện.

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(x - y > 1\).

\({x^4} - y > 0\).

\(3{x^2} + {y^2} \le 1\).

\(x + 4y - 2z < 2\).

Xem đáp án

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là \(ax + by < c\) (hoặc \( > , \le , \ge \)), trong đó \(a,b\) không đồng thời bằng 0.

Nhận thấy \(x - y > 1\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\) và \(y\).

Các đáp án B, C chứa ẩn bậc cao (\({x^4},{x^2},{y^2}\)), đáp án D chứa 3 ẩn (\(x,y,z\)).

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với \(AB = c\), \(AC = b\), \(BC = a\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({a^2} = {b^2} + {c^2}\).

\({\rm{cos}}B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ab}}\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - c \cdot b \cdot {\rm{cos}}A\).

\({\rm{cos}}C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\).

Xem đáp án

Theo hệ quả của định lý cosin trong tam giác \(ABC\), ta có: \({\rm{cos}}C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\).

Công thức ở phương án B viết sai mẫu số.

Công thức ở phương án C thiếu hệ số 2 ở số hạng cuối (\(2bc{\rm{cos}}A\)).

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc \(x\) thỏa mãn \({0^ \circ } \le x \le {180^ \circ }\). Công thức nào sau đây là đúng?

\({\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - x} \right) = {\rm{cos}}x\).

\({\rm{sin}}\left( {{{180}^ \circ } - x} \right) = - {\rm{sin}}x\).

\({\rm{cot}}\left( {{{180}^ \circ } - x} \right) = {\rm{cot}}x\).

\({\rm{tan}}\left( {{{180}^ \circ } - x} \right) = - {\rm{tan}}x\).

Xem đáp án

Theo tính chất liên hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau (\(x\) và \({180^ \circ } - x\)):

\({\rm{sin}}\left( {{{180}^ \circ } - x} \right) = {\rm{sin}}x\)

\({\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - x} \right) = - {\rm{cos}}x\)

\({\rm{tan}}\left( {{{180}^ \circ } - x} \right) = - {\rm{tan}}x\left( {x \ne {{90}^ \circ }} \right)\)

\({\rm{cot}}\left( {{{180}^ \circ } - x} \right) = - {\rm{cot}}x\left( {{0^ \circ } < x < {{180}^ \circ }} \right)\)

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số nào dưới đây là một nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 5\)?

\(\left( {4;10} \right)\).

\(\left( {1;5} \right)\).

\(\left( {1;1} \right)\).

\(\left( {2;3} \right)\).

Xem đáp án

Thay tọa độ các cặp số vào vế trái (VT) của bất phương trình:

Với \(\left( {4;10} \right)\): \(2.4 + 10 = 18 \not < 5\).

Với \(\left( {1;5} \right)\): \(2.1 + 5 = 7 \not < 5\).

Với \(\left( {1;1} \right)\): \(2.1 + 1 = 3 < 5\) (Đúng).

Với \(\left( {2;3} \right)\): \(2.2 + 3 = 7 \not < 5\).

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề \(P\): "\(\exists y \in \mathbb{N},{y^2} = 4\)". Phủ định của mệnh đề \(P\) là

\(\exists y \notin \mathbb{N},{y^2} = 4\).

\(\forall y \in \mathbb{N},{y^2} = 4\).

\(\forall y \in \mathbb{N},{y^2} \ne 4\).

\(\exists y \in \mathbb{N},{y^2} \ne 4\).

Xem đáp án

Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu \(\exists \) là mệnh đề chứa kí hiệu \(\forall \) và phủ định của dấu \( = \) là dấu \( \ne \).

Do đó, phủ định của \(P\) là \(\bar P\): "\(\forall y \in \mathbb{N},{y^2} \ne 4\)".

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ dưới biểu diễn miền nghiệm (miền không bị gạch, có lấy đường thẳng \(d:x + y = 1\)) của bất phương trình nào sau đây?

Hình vẽ dưới biểu diễn miền nghiệm (miền không bị gạch, có lấy đường thẳng d:x+y=1) của bất phương trình nào sau đây? (ảnh 1)

\(x + y \le 1\).

\(x + y \ge 2\).

\(x + y \le 2\).

\(x + y \ge 1\).

Xem đáp án

Đường thẳng ranh giới có phương trình \(d:x + y = 1\).

Miền nghiệm không bị gạch nằm ở phía bên phải và phía trên đường thẳng \(d\), tức không chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\).

Thay tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào biểu thức ta có \(0 + 0 = 0 < 1\). Vì miền nghiệm không chứa gốc \(O\) và đề bài ghi "có lấy đường thẳng \(d\)" nên bất phương trình tương ứng phải đổi dấu thành \(x + y \ge 1\).

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các câu dưới đây, câu nào là mệnh đề?

Bạn làm bài chưa?

Ôi thời tiết thật đẹp!

2 là số chẵn.

\(x < - 2\).

Xem đáp án

Câu A là câu hỏi, câu B là câu cảm thán \( \Rightarrow \) Không phải mệnh đề.

Câu D là mệnh đề chứa biến (chưa xác định được tính đúng sai khi chưa biết \(x\)).

Câu C là một khẳng định có tính đúng sai rõ ràng (đây là khẳng định đúng) \( \Rightarrow \) Là một mệnh đề.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập \(B\) được biểu diễn trên trục số như sau:

Tập hợp \(B\) bằng

\(\left( { - 2;5} \right)\).

\(\left[ { - 2;5} \right)\)

\(\left( { - 2;5} \right]\).

\(\left[ { - 2;5} \right]\).

Xem đáp án

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập \(A = \left\{ {5;6;7;8;9} \right\}\). Trong các tập dưới đây tập nào là tập con của tập \(A\)?

\(\left\{ {4;5;7} \right\}\).

\(\left\{ {5;6;7} \right\}\).

\(\left\{ {4;5;6} \right\}\).

\(\left\{ {7;9;10} \right\}\).

Xem đáp án

Tập hợp \(X\) là tập con của \(A\) nếu mọi phần tử của \(X\) đều thuộc \(A\).

Tập \(\left\{ {5;6;7} \right\}\) gồm các phần tử đều nằm trong tập \(A\).

Các tập ở phương án A, C chứa phần tử \(4 \notin A\), phương án D chứa phần tử \(10 \notin A\).

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề \(P\): "Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)" và mệnh đề \(Q\): "Tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau". Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là

"Nếu tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau thì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)."

"Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) khi và chỉ khi tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau."

"Nếu tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) thì tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau."

"Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nếu và chỉ nếu tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau."

Xem đáp án

Mệnh đề kéo theo \(P \Rightarrow Q\) phát biểu dưới dạng: "Nếu \(P\) thì \(Q\)".

Do đó mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là: "Nếu tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) thì tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau."

Chọn C.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y \le 4}\\{2x + 3y \ge 6}\end{array}.} \right.\)

a

Một nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y \ge 6\) là \(\left( { - 1;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Hệ bất phương trình đã cho là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

ĐúngSai
c

Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + y = 4\) (kể cả đường thẳng \(d\)) chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 4\).

ĐúngSai
d

Hình vẽ dưới biểu diễn miền nghiệm (miền không bị gạch, có lấy bờ) của hệ bất phương trình đã cho.

Cho hệ bất phương trình {x+y≤4; 2x+3y≥6. (ảnh 1)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Thay \(\left( { - 1;2} \right)\) vào bất phương trình: \(2 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot 2 = 4\). Mà \(4 \ge 6\) là khẳng định sai.

b) Đúng. Cả hai bất phương trình trong hệ đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\).

c) Đúng. Thay tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào ta có \(0 + 0 = 0 \le 4\) (đúng), do đó miền nghiệm chứa điểm \(O\).

d) Đúng. Đường thẳng \({d_1}:x + y = 4\) đi qua \(\left( {4;0} \right)\) và \(\left( {0;4} \right)\). Miền nghiệm chứa \(O\left( {0;0} \right)\) nên gạch phần phía trên \({d_1}\).

Đường thẳng \({d_2}:2x + 3y = 6\) đi qua \(\left( {3;0} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\). Thay \(O\left( {0;0} \right)\) vào có \(0 \ge 6\) (sai) nên gạch phần chứa \(O\) (phía dưới \({d_2}\)).

Đối chiếu hình vẽ hoàn toàn trùng khớp với miền không bị gạch.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 4{\rm{\;cm}}\), \(AB = 6{\rm{\;cm}}\), \(AC = 8{\rm{\;cm}}\).

a

Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = 3\sqrt {15} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

ĐúngSai
b

Tam giác \(ABC\) là tam giác tù.

ĐúngSai
c

\({\rm{cos}}B = \frac{1}{4}.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{4}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{{\rm{sin}}C}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có các cạnh: \(a = BC = 4\), \(c = AB = 6\), \(b = AC = 8\).

Tính nửa chu vi \(p\): \(p = \frac{{4 + 6 + 8}}{2} = 9{\rm{\;cm}}\).

Tính diện tích \(S\) bằng công thức Heron:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {9 \cdot \left( {9 - 4} \right) \cdot \left( {9 - 8} \right) \cdot \left( {9 - 6} \right)} = \sqrt {9 \cdot 5 \cdot 1 \cdot 3} = 3\sqrt {15} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

b) Đúng. Tính góc để kiểm tra tam giác tù:

Cạnh lớn nhất là \(AC = 8\). Ta tính \({\rm{cos}}B\):

\({\rm{cos}}B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} = \frac{{{4^2} + {6^2} - {8^2}}}{{2 \cdot 4 \cdot 6}} = \frac{{16 + 36 - 64}}{{48}} = \frac{{ - 12}}{{48}} = - \frac{1}{4}\).

Vì \({\rm{cos}}B = - \frac{1}{4} < 0\) nên góc \(B\) là góc tù (\(B \approx 104,{5^ \circ }\)). Do đó tam giác \(ABC\) là tam giác tù.

c) Sai. Ta có \({\rm{cos}}B = - \frac{1}{4}\).

d) Đúng. Theo định lý sin: \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow \frac{4}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{{\rm{sin}}C}}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Bề mặt của một miếng bánh mì hình tam giác \(ABC\). Biết \(AB = 13{\rm{\;cm}}\), \(\hat A = {45^ \circ }\), \(\hat B = {75^ \circ }\). Hỏi diện tích bề mặt của chiếc bánh mì bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Bề mặt của một miếng bánh mì hình tam giác ABC. Biết AB=13cm, ^A=45∘, ^B=75∘. Hỏi diện tích bề mặt của chiếc bánh mì bằng bao nhiêu cm2 (làm tròn đến hàng đơn vị)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính góc \(C\): \(\hat C = {180^ \circ } - \left( {\hat A + \hat B} \right) = {180^ \circ } - \left( {{{45}^ \circ } + {{75}^ \circ }} \right) = {60^ \circ }\).

Áp dụng định lý sin để tìm cạnh \(AC\) (\(b\)): \(\frac{c}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} \Rightarrow \frac{{13}}{{{\rm{sin}}{{60}^ \circ }}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}{{75}^ \circ }}}\)\( \Rightarrow b = \frac{{13 \cdot {\rm{sin}}{{75}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{60}^ \circ }}}\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \frac{1}{2} \cdot c \cdot b \cdot {\rm{sin}}A = \frac{1}{2} \cdot 13 \cdot \left( {\frac{{13 \cdot {\rm{sin}}{{75}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{60}^ \circ }}}} \right) \cdot {\rm{sin}}{45^ \circ } \approx 66,64{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Làm tròn đến hàng đơn vị: \(67\).

Đáp số: 67

16. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Lan dự định làm hai loại đèn trung thu, toàn bộ số tiền bán được Lan sẽ ủng hộ từ thiện. Cần 2 giờ để làm xong một chiếc lồng đèn hình ngôi sao và bán giá 95 nghìn đồng. Cần 3 giờ để làm một chiếc đèn hình con thỏ và bán giá 105 nghìn đồng. Bạn Lan có 30 giờ để làm hai loại đèn trung thu và bạn muốn làm ít nhất 12 chiếc. Giả sử số đèn trung thu Lan làm được đều bán được hết. Số tiền mà Lan ủng hộ từ thiện lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số đèn ngôi sao và số đèn con thỏ bạn Lan làm (\(x,y \in \mathbb{N}\)).

Theo điều kiện bài toán, ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 30}\\{x + y \ge 12}\\{x \ge 0,\,y \ge 0}\end{array}} \right.\).

Số tiền thu được (đơn vị: nghìn đồng) là: \(F\left( {x,y} \right) = 95x + 105y\).

Biểu diễn miền nghiệm của hệ trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\):

Các giao điểm của miền nghiệm (hình tam giác tạo bởi các đường biên):

Giao điểm của \(2x + 3y = 30\) và \(x + y = 12\):

Giải hệ phương trình ra nghiệm \(x = 6,y = 6 \Rightarrow A\left( {6;6} \right)\).

Giao điểm của \(x + y = 12\) với trục \(Ox\) (\(y = 0\)): \(B\left( {12;0} \right)\). Thay vào thời gian: \(2 \cdot 0 + 3 \cdot 0 = 24 \le 30\) (thỏa mãn).

Giao điểm của \(2x + 3y = 30\) với trục \(Ox\) (\(y = 0\)): \(C\left( {15;0} \right)\).

Miền nghiệm là tam giác \(ABC\) kể cả biên với các đỉnh \(A\left( {6;6} \right)\), \(B\left( {12;0} \right)\), \(C\left( {15;0} \right)\).

Bạn Lan dự định làm hai loại đèn trung thu, toàn bộ số tiền bán được Lan sẽ ủng hộ từ thiện. Cần 2 giờ để làm xong một chiếc lồng đèn hình ngôi sao và bán giá 95 nghìn đồng. Cần 3 giờ để làm  (ảnh 1)

Tính giá trị của \(F\left( {x,y} \right)\) tại các đỉnh:

Tại \(A\left( {6;6} \right)\): \(F\left( {6,6} \right) = 95 \cdot 6 + 105 \cdot 6 = 1200\) (nghìn đồng) \( = 1,2\) triệu đồng.

Tại \(B\left( {12;0} \right)\): \(F\left( {12,0} \right) = 95 \cdot 12 + 0 = 1140\) (nghìn đồng) \( = 1,14\) triệu đồng.

Tại \(C\left( {15;0} \right)\): \(F\left( {15,0} \right) = 95 \cdot 15 + 0 = 1425\) (nghìn đồng) \( = 1,425\) triệu đồng.

Số tiền lớn nhất thu được là \(1,425\) triệu đồng.

Đáp số: 1,425

17. Tự luận
• 1 điểm

Hai người \(A\) và \(B\) cùng quan sát một con tàu đang đậu ngoài khơi tại vị trí \(C\). Người \(A\) đứng trên bờ biển, người \(B\) đứng trên một hòn đảo cách bờ một khoảng \(AB = 105{\rm{\;m}}\). Hai người tiến hành đo đạc và thu được kết quả: \(\widehat {CAB} = {50^ \circ },\widehat {CBA} = {60^ \circ }\). Hỏi con tàu cách người \(B\) bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Hai người A và B cùng quan sát một con tàu đang đậu ngoài khơi tại vị trí C. Người A đứng trên bờ biển, người B đứng trên một hòn đảo cách bờ một khoảng AB=105m. (ảnh 1)

Xem đáp án

Khoảng cách từ con tàu đến người \(B\) chính là độ dài đoạn thẳng \(BC\).

Trong tam giác \(ABC\), ta có: \(\widehat {ACB} = {180^ \circ } - \left( {\widehat {CAB} + \widehat {CBA}} \right) = {180^ \circ } - \left( {{{50}^ \circ } + {{60}^ \circ }} \right) = {70^ \circ }\).

Áp dụng định lý sin: \(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {ACB}}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}\widehat {CAB}}} \Rightarrow \frac{{105}}{{{\rm{sin}}{{70}^ \circ }}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}{{50}^ \circ }}}\).

Suy ra \(BC = \frac{{105 \cdot {\rm{sin}}{{50}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{70}^ \circ }}} \approx 86{\rm{\;m}}\).

Đáp số: 86

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \infty ;4} \right)\) và \(B = \left[ { - 1;9} \right)\). Khi đó tập hợp \(A \cap B = \left[ {a;b} \right)\). Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Ta tìm giao của hai tập hợp: \(A \cap B = \left( { - \infty ;4} \right) \cap \left[ { - 1;9} \right) = \left[ { - 1;4} \right)\).

Đối chiếu với dạng \(\left[ {a;b} \right)\), ta có: \(a = - 1\) và \(b = 4\).

Do đó: \(a + b = - 1 + 4 = 3\).

Đáp số: 3

19. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 10A có 31 học sinh, học sinh nào cũng tham gia ít nhất một trong hai đội bóng đá hoặc bóng chuyền. Số học sinh tham gia đội bóng đá là 19, số học sinh tham gia đội bóng chuyền là 16. Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia đồng thời cả hai đội bóng đá và bóng chuyền?

Xem đáp án

Gọi \(A\) là tập hợp các học sinh tham gia đội bóng đá, \(B\) là tập hợp các học sinh tham gia đội bóng chuyền.

Theo bài ra ta có:

Số phần tử của tập hợp \(A\) là \(n\left( A \right) = 19\).

Số phần tử của tập hợp \(B\) là \(n\left( B \right) = 16\).

Vì học sinh nào cũng tham gia ít nhất một đội nên số học sinh lớp 10A chính là số phần tử của tập hợp hợp \(A \cup B\): \(n\left( {A \cup B} \right) = 31\).

Số học sinh tham gia đồng thời cả hai đội là số phần tử của tập hợp giao \(A \cap B\). Áp dụng công thức:

\(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right)\)

\( \Rightarrow 31 = 19 + 16 - n\left( {A \cap B} \right)\)

\( \Rightarrow n\left( {A \cap B} \right) = 35 - 31 = 4\)

Vậy có 4 học sinh tham gia đồng thời cả hai đội.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}\mid x \le 5} \right\}\). Biểu diễn tập hợp \(A \cup B\) bằng cách liệt kê các phần tử.

Xem đáp án

Liệt kê các phần tử của tập hợp \(B\):

Các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 5 là: \(B = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\).

Tập hợp hợp \(A \cup B\) bao gồm tất cả các phần tử thuộc \(A\) hoặc thuộc \(B\):

\(A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\)

21. Tự luận
• 1 điểm

Hãy biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y \le 2}\\{x + y \ge 1}\end{array}.} \right.\)

Xem đáp án

Vẽ đường thẳng \({d_1}:x - 2y = 2\).

Cho \(x = 0 \Rightarrow y = - 1 \Rightarrow \left( {0; - 1} \right)\).

Cho \(y = 0 \Rightarrow x = 2 \Rightarrow \left( {2;0} \right)\).

Thay tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào bất phương trình \(x - 2y \le 2\): \(0 - 2 \cdot 0 \le 2\) (đúng). Vậy miền nghiệm của bất phương trình thứ nhất là nửa mặt phẳng bờ \({d_1}\) chứa gốc tọa độ \(O\).

Vẽ đường thẳng \({d_2}:x + y = 1\).

Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 1 \Rightarrow \left( {0;1} \right)\).

Cho \(y = 0 \Rightarrow x = 1 \Rightarrow \left( {1;0} \right)\).

Thay tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào bất phương trình \(x + y \ge 1\): \(0 + 0 \ge 1\) (sai). Vậy miền nghiệm của bất phương trình thứ hai là nửa mặt phẳng bờ \({d_2}\) không chứa gốc tọa độ \(O\).

Kết luận: Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền giao của hai nửa mặt phẳng trên (miền không bị gạch chứa cả hai bờ \({d_1}\) và \({d_2}\) trong hình dưới).

Hãy biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình {x−2y≤2; x+y≥1. (ảnh 1)

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc \(x\) thỏa mãn \({0^ \circ } < x < {90^ \circ }\) và \({\rm{sin}}x = \frac{4}{5}\). Tính \({\rm{cos}}x\).

Xem đáp án

Ta có hệ thức cơ bản: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1\)\( \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = 1 - \frac{{16}}{{25}} = \frac{9}{{25}}\).

Vì \({0^ \circ } < x < {90^ \circ }\) nên góc \(x\) thuộc góc phần tư thứ nhất, do đó \({\rm{cos}}x > 0\)\( \Rightarrow {\rm{cos}}x = \sqrt {\frac{9}{{25}}} = \frac{3}{5}\).

Vậy \({\rm{cos}}x = \frac{3}{5}\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Gia đình bạn Hoa sở hữu một khu vườn hình tam giác \(ABC\) được bao quanh hàng rào. Chiều dài hàng rào \(AB = 18{\rm{\;m}}\), chiều dài hàng rào \(AC = 15{\rm{\;m}}\) và \(\widehat {BAC} = {60^ \circ }\). Tính chiều dài hàng rào \(BC\) và diện tích khu vườn nhà bạn Hoa. (Kết quả làm tròn đến chữ số thứ nhất sau dấu phẩy).

Gia đình bạn Hoa sở hữu một khu vườn hình tam giác ABC được bao quanh hàng rào. Chiều dài hàng rào AB=18m, chiều dài hàng rào AC=15m và ˆBAC=60∘.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính chiều dài hàng rào \(BC\):

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\):

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}\widehat {BAC}\)

\(B{C^2} = {18^2} + {15^2} - 2 \cdot 18 \cdot 15 \cdot {\rm{cos}}{60^ \circ }\)

\(B{C^2} = 324 + 225 - 540 \cdot \frac{1}{2}\)

\(B{C^2} = 549 - 270 = 279\)

\( \Rightarrow BC = \sqrt {279} \approx 16,703{\rm{\;m}}\)

Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: \(16,7{\rm{\;m}}\).

Tính diện tích khu vườn:

Áp dụng công thức tính diện tích tam giác theo hai cạnh và góc xen giữa:

\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{sin}}\widehat {BAC}\)

\(S = \frac{1}{2} \cdot 18 \cdot 15 \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ }\)

\(S = 135 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \approx 116,913{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\)

Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: \(116,9{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).