Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THCS-THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2025-2026 THCS-THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1035 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Giá trị của \({\rm{tan}}30^\circ + {\rm{cot}}30^\circ \) bằng bao nhiêu?

\(2\).

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Ta có giá trị lượng giác của các góc đặc biệt:

\({\rm{tan}}30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

\({\rm{cot}}30^\circ = \sqrt 3 \)

Thay vào biểu thức ta được: \({\rm{tan}}{30^ \circ } + {\rm{cot}}{30^ \circ } = \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \sqrt 3 = \frac{{\sqrt 3 + 3\sqrt 3 }}{3} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một xưởng sản xuất bàn và ghế. Một chiếc bàn cần \(1,5\) giờ lắp ráp và \(1\) giờ hoàn thiện. Một chiếc ghế cần \(1\) giờ lắp ráp và \(2\) giờ hoàn thiện. Bộ phận lắp ráp có \(3\) công nhân, bộ phận hoàn thiện có \(4\) công nhân. Mỗi công nhân không làm việc quá \(8\) giờ một ngày và năng suất lao động của công nhân ở mỗi bộ phận đều như nhau. Thị trường luôn tiêu thụ hết sản phẩm của xưởng và lượng ghế tiêu thụ không vượt quá \(3,5\) lần số bàn. Một chiếc bàn lãi \(600\) nghìn đồng, một chiếc ghế lãi \(450\) nghìn đồng. Hỏi trong một ngày, xưởng cần sản xuất bao nhiêu chiếc bàn, chiếc ghế để thu được lợi nhuận cao nhất?

\(8\) chiếc bàn và \(12\) chiếc ghế.

\(4\) chiếc bàn và \(14\) chiếc ghế.

\(10\) chiếc bàn và \(12\) chiếc ghế.

\(4\) chiếc bàn và \(12\) chiếc ghế.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số chiếc bàn và \(y\) là số chiếc ghế mà xưởng sản xuất trong một ngày (\(x \ge 0\), \(y \ge 0\), \(x,y \in \mathbb{N}\)).

Tổng số giờ làm việc tối đa của bộ phận lắp ráp trong một ngày là: \(3 \times 8 = 24\) (giờ). Do đó, ta có bất phương trình: \(1,5x + 1y \le 24\).

Tổng số giờ làm việc tối đa của bộ phận hoàn thiện trong một ngày là: \(4 \times 8 = 32\) (giờ). Do đó, ta có bất phương trình: \(1x + 2y \le 32\).

Lượng ghế tiêu thụ không vượt quá \(3,5\) lần số bàn: \(y \le 3,5x \Leftrightarrow 3,5x - y \ge 0\).

Ta có hệ bất phương trình ràng buộc: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{1,5x + y \le 24}\\{x + 2y \le 32}\\{3,5x - y \ge 0}\end{array}} \right.\).

Số tiền lãi miền nghiệm thu được là: \(F\left( {x;y} \right) = 600x + 450y\) (nghìn đồng).

Miền nghiệm của hệ là miền đa giác tạo bởi các đỉnh giao điểm. Để tìm điểm tối ưu, ta kiểm tra giá trị của các phương án được cho sẵn trong các đáp án xem có thỏa mãn hệ bất phương trình hay không và tính lợi nhuận:

Xét đáp án A (\(x = 8,y = 12\)):

\(1,5 \times 8 + 12 = 24 \le 24\) (Thỏa mãn)

\(8 + 2 \times 12 = 32 \le 32\) (Thỏa mãn)

\(3,5 \times 8 - 12 = 16 \ge 0\) (Thỏa mãn)

Lợi nhuận: \(F\left( {8;12} \right) = 600 \times 8 + 450 \times 12 = 4800 + 5400 = 10200\) nghìn đồng.

Xét đáp án B (\(x = 4,y = 14\)):

\(1,5 \times 4 + 14 = 20 \le 24\) (Thỏa mãn)

\(4 + 2 \times 14 = 32 \le 32\) (Thỏa mãn)

\(3,5 \times 4 - 14 = 0 \ge 0\) (Thỏa mãn)

Lợi nhuận: \(F\left( {4;14} \right) = 600 \times 4 + 450 \times 14 = 2400 + 6300 = 8700\) nghìn đồng.

Xét đáp án C (\(x = 10,y = 12\)):

\(1,5 \times 10 + 12 = 27 > 24\) (Không thỏa mãn hệ)

Xét đáp án D (\(x = 4,y = 12\)):

Thỏa mãn hệ, lợi nhuận: \(F\left( {4;12} \right) = 600 \times 4 + 450 \times 12 = 2400 + 5400 = 7800\) nghìn đồng.

So sánh các giá trị thỏa mãn, lợi nhuận lớn nhất là \(10200\) nghìn đồng khi sản xuất \(8\) chiếc bàn và \(12\) chiếc ghế.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phần không bị gạch, kể cả biên trong hình vẽ là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?
                       Phần không bị gạch, kể cả biên trong hình vẽ là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào? (ảnh 1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \le 0}\\{x + y \le - 2}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \le 0}\\{x + y \ge - 2}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \ge 0}\\{x + y \le - 2}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \ge 0}\\{x + y \ge - 2}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Dựa vào hình vẽ ta thấy:

Miền nghiệm nằm hoàn toàn ở phía dưới trục hoành \(Ox\) (trục \(y = 0\)). Do đó ta phải có \(y \le 0\). Loại đáp án C và D.

Đường thẳng ranh giới thứ hai cắt trục \(Ox\) tại điểm \(\left( { - 2;0} \right)\) và cắt trục \(Oy\) tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\). Phương trình đường thẳng này có dạng: \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 2}} = 1 \Leftrightarrow x + y = - 2\).

Thử tọa độ điểm gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào biểu thức \(x + y\): ta có \(0 + 0 = 0 > - 2\). Trên hình vẽ, phần chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) không bị gạch (thuộc miền nghiệm). Do đó bất phương trình phải là \(x + y \ge - 2\).

Hệ bất phương trình tương ứng là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y \le 0}\\{x + y \ge - 2}\end{array}} \right.\).

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho △ABC, gọi \(r,R\) lần lượt là bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp , \(p\) là nửa chu vi. Đặt \(AB = c\), \(AC = b\), \(BC = a\). Diện tích được tính theo công thức nào?

\(S = \sqrt {\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \).

\(S = \frac{{abc}}{{4r}}\).

\(S = pr\).

\(S = \frac{1}{2}ac{\rm{sin}}A\)

Xem đáp án

Theo lý thuyết hệ thức lượng trong tam giác, diện tích tam giác \(ABC\) được tính theo công thức bán kính đường tròn nội tiếp là: \(S = pr\).

Phương án A sai vì thiếu hệ số \(p\) trong căn (công thức đúng là Heron: \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)).

Phương án B sai vì công thức đúng theo bán kính đường tròn ngoại tiếp phải là \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).

Phương án D sai vì công thức đúng phải là \(S = \frac{1}{2}ac{\rm{sin}}B\) hoặc \(S = \frac{1}{2}bc{\rm{sin}}A\).

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mệnh đề phủ định của mệnh đề \(T\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} > 0\)" là:

\(\bar T\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".

\(\bar T\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 0\)".

\(\bar T\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".

\(\bar T\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \ge 0\)".

Xem đáp án

Ta có phủ định của ký hiệu tồn tại (\(\exists \)) là với mọi (\(\forall \)), phủ định của dấu lớn hơn (\( > \)) là dấu nhỏ hơn hoặc bằng (\( \le \)).

Do đó, phủ định của mệnh đề \(T\) là \(\bar T\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left( {1;5} \right]\); \(B = \left( {2;7} \right]\). Tập hợp \(A\backslash B\) là:

\(\left( { - 1;2} \right)\).

\(\left( { - 1;7} \right]\).

\(\left( {1;2} \right]\).

\(\left( {2;5} \right)\).

Xem đáp án

Tập hợp hiệu \(A\backslash B\) gồm các phần tử thuộc \(A\) nhưng không thuộc \(B\).

Ta có: \(A = \left( {1;5} \right]\) và \(B = \left( {2;7} \right]\). Do đó, \(A\backslash B = \left( {1;2} \right]\).

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;9} \right\}\), \(B = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Tập hợp \(A\backslash B\) bằng tập hợp nào sau đây?

\(\left\{ {6;9} \right\}\).

\(\left\{ {2;4} \right\}\).

\(\left\{ {6;9;1;3} \right\}\).

\(\left\{ {1;3} \right\}\).

Xem đáp án

Phép toán hiệu của hai tập hợp \(A\backslash B\) lấy các phần tử chỉ thuộc \(A\) mà không thuộc \(B\).

Các phần tử của \(A\) là \(2,4,6,9\).

Các phần tử \(2\) và \(4\) cũng thuộc \(B\) nên ta loại bỏ.

Còn lại các phần tử \(6\) và \(9\) thuộc \(A\) nhưng không thuộc \(B\).

Vậy \(A\backslash B = \left\{ {6;9} \right\}\).

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Liệt kê các phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid 2{x^2} - 5x + 3 = 0} \right\}\).

\(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

\(X = \left\{ 0 \right\}\).

\(X = \left\{ 1 \right\}\).

\(X = \left\{ {\frac{3}{2}} \right\}\).

Xem đáp án

Giải phương trình bậc hai trên tập số thực: \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\).

Ta có các hệ số \(a = 2,b = - 5,c = 3\). Nhận thấy \(a + b + c = 2 - 5 + 3 = 0\).

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = 1\)

\({x_2} = \frac{c}{a} = \frac{3}{2}\)

Cả hai nghiệm này đều là các số thực, vì vậy tập hợp \(X\) gồm hai phần tử: \(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 1\)?

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\(\left( {0;0} \right)\).

\(\left( {3; - 7} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Thay tọa độ từng cặp số \(\left( {x;y} \right)\) vào vế trái \(VT = 2x + y\) của bất phương trình:

Với \(\left( { - 2;1} \right)\): \(VT = 2\left( { - 2} \right) + 1 = - 3 < 1\) (Thỏa mãn)

Với \(\left( {0;0} \right)\): \(VT = 2\left( 0 \right) + 0 = 0 < 1\) (Thỏa mãn)

Với \(\left( {3; - 7} \right)\): \(VT = 2\left( 3 \right) + \left( { - 7} \right) = - 1 < 1\) (Thỏa mãn)

Với \(\left( {0;1} \right)\): \(VT = 2\left( 0 \right) + 1 = 1 < 1\) (Sai, vì \(1 = 1\))

Do đó, cặp số \(\left( {0;1} \right)\) không phải là nghiệm của bất phương trình đã cho.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử \(AB\) là chiều cao của tháp trong đó \(B\) là chân tháp. Chọn hai điểm \(C,D\) trên mặt đất sao cho ba điểm \(B,C,D\) thẳng hàng. Biết tại hai điểm \(C,D\) cách nhau \(44{\rm{m}}\) trên mặt đất, người ta nhìn thấy đỉnh \(A\) của tòa nhà với góc nâng lần lượt là \(60^\circ ,49^\circ \) (tham khảo hình vẽ). Tìm chiều cao của tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? 
                              Thay tọa độ từng cặp số \(\left( {x;y} \r (ảnh 1)

\(130{\rm{\;m}}\).

\(150{\rm{\;m}}\).

\(131{\rm{\;m}}\).

\(151{\rm{\;m}}\).

Xem đáp án

Xét tam giác vuông \(ABC\) tại \(B\): \({\rm{tan}}\widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}} \Rightarrow BC = \frac{{AB}}{{{\rm{tan}}60^\circ }} = \frac{{AB}}{{\sqrt 3 }}\).

Xét tam giác vuông \(ABD\) tại \(B\): \({\rm{tan}}\widehat {ADB} = \frac{{AB}}{{BD}} \Rightarrow BD = \frac{{AB}}{{{\rm{tan}}49^\circ }}\).

Vì ba điểm \(B,C,D\) thẳng hàng và theo hình vẽ điểm \(C\) nằm giữa \(B\) và \(D\), ta có:

\(BD - BC = CD\)

\(\frac{{AB}}{{{\rm{tan}}49^\circ }} - \frac{{AB}}{{\sqrt 3 }} = 44\)

\(AB\left( {\frac{1}{{{\rm{tan}}49^\circ }} - \frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right) = 44\)

\(AB = \frac{{44}}{{\frac{1}{{{\rm{tan}}49^\circ }} - \frac{1}{{\sqrt 3 }}}} \approx 151{\rm{\;m}}\)

Chọn D.

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) có \(AC = 4,AB = 6,\widehat A = 26^\circ \). Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau.

(Các kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

a

\(\widehat B \approx 36,1^\circ \).

ĐúngSai
b

\(BC \approx 5,52\).

ĐúngSai
c

Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABC\) là \(R \approx 3,39\).

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác là \(S \approx 5,26\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ý b): Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\) để tính cạnh \(BC\):

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{cos}}A\)

\(B{C^2} = {6^2} + {4^2} - 2 \cdot 6 \cdot 4 \cdot {\rm{cos}}26^\circ = 36 + 16 - 48 \cdot {\rm{cos}}26^\circ \)

\(BC \approx 2,98\)

Do đó ý b) khẳng định \(BC \approx 5,52\) là Sai.

Ý a): Áp dụng định lý sin để tìm góc \(B\):

\(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} \Rightarrow {\rm{sin}}B = \frac{{AC \cdot {\rm{sin}}A}}{{BC}}\) (không thay giá trị 2,98 để có kết quả chính xác).

                                   \( \Rightarrow \hat B \approx 36,1^\circ \)

Do đó ý a) khẳng định \(\widehat B \approx 36,1^\circ \) là Đúng.

Ý c): Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\):

\(R = \frac{{BC}}{{2{\rm{sin}}A}} = \frac{{\sqrt {B{C^2}} }}{{2\sin A}} \approx 3,39\) (không thay giá trị 2,98 để có kết quả chính xác).

Khẳng định \(R \approx 3,39\) là Đúng.

Ý d): Diện tích tam giác \(ABC\):

\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{sin}}A = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4 \cdot {\rm{sin}}26^\circ = 12 \cdot {\rm{sin}}26^\circ \approx 12 \cdot 0,43837 \approx 5,26\)

Khẳng định diện tích tam giác là \(S \approx 5,26\) là Đúng.

Kết luận: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{N}\mid x < 5\} \); \(B = \left\{ {0;1;2} \right\}\); \(C = \left\{ { - 3;0;1;2} \right\}\). Khi đó:
a

\({C_A}B = \left\{ {1;3;4} \right\}\).

ĐúngSai
b

\(A \cup \left( {C\backslash B} \right) = \left\{ { - 3;0;1;4} \right\}\).

ĐúngSai
c

\(\left( {A \cap C} \right)\backslash B = \emptyset \).

ĐúngSai
d

Tập \(B\) có \(8\) tập con.

ĐúngSai
Xem đáp án

Trước hết, ta viết lại tập hợp \(A\) dưới dạng liệt kê các phần tử thuộc tập số tự nhiên:

                                            \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

 Ý a): Vì \(B \subset A\) nên phần bù của \(B\) trong \(A\) là \({C_A}B = A\backslash B\):

\({C_A}B = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\backslash \left\{ {0;1;2} \right\} = \left\{ {3;4} \right\}\)

Do đó khẳng định \({C_A}B = \left\{ {1;3;4} \right\}\) là Sai.

 Ý b): Thực hiện phép toán hiệu \(C\backslash B\):

\(C\backslash B = \left\{ { - 3;0;1;2} \right\}\backslash \left\{ {0;1;2} \right\} = \left\{ { - 3} \right\}\)

Thực hiện phép hợp với \(A\):

\(A \cup \left( {C\backslash B} \right) = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\} \cup \left\{ { - 3} \right\} = \left\{ { - 3;0;1;2;3;4} \right\}\)

Do đó khẳng định ý b) là Sai.

 Ý c): Thực hiện phép giao \(A \cap C\):

\(A \cap C = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\} \cap \left\{ { - 3;0;1;2} \right\} = \left\{ {0;1;2} \right\}\)

Thực hiện tiếp phép hiệu với \(B\):

\(\left( {A \cap C} \right)\backslash B = \left\{ {0;1;2} \right\}\backslash \left\{ {0;1;2} \right\} = \emptyset \)

Do đó khẳng định ý c) là Đúng.

 Ý d): Tập hợp \(B\) có \(3\) phần tử. Số tập hợp con của \(B\) được tính bằng công thức:

                                                             \({2^3} = 8\)

Do đó khẳng định tập \(B\) có \(8\) tập con là Đúng.

Kết luận: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

13. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Tự luận (3 điểm)

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid x \le 2} \right\}\); \(B = \{ x \in \mathbb{R}\mid 0 \le x < 4\} \). Hãy xác định các tập hợp: \(A \cup B\); \(A \cap B\); \(A\backslash B\).

Xem đáp án

Biểu diễn các tập hợp dưới dạng khoảng, nửa khoảng:

                                             \(A = \left( { - \infty ;2} \right]\)

                                                   \(B = \left[ {0;4} \right)\)

Áp dụng các quy tắc phép toán tập hợp trên trục số, ta xác định được:

Phép hợp \(A \cup B\): Lấy tất cả các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp.

                                       \(A \cup B = \left( { - \infty ;4} \right)\).

 Phép giao \(A \cap B\): Lấy phần giao nhau chung của hai tập hợp.

                                            \(A \cap B = \left[ {0;2} \right]\).

 Phép hiệu \(A\backslash B\): Lấy các phần tử thuộc \(A\) nhưng loại đi những phần tử thuộc \(B\).

                                  \(A\backslash B = \left( { - \infty ;0} \right)\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 7{\rm{cm}}\), số đo góc \(C\) bằng \(60^\circ \) và \({\rm{cos}}B = \frac{1}{7}\). Tính số đo góc \(B\) (làm tròn đến hàng đơn vị của phút) và độ dài cạnh \(AC\) (làm tròn đến hàng đơn vị của \({\rm{cm}}\)).

Xem đáp án

Ta có \({\rm{cos}}B = \frac{1}{7}\). Sử dụng máy tính bỏ túi ta tính được: \(\widehat B \approx 81,78678^\circ \).

Đổi sang đơn vị độ, phút: \(\widehat B \approx 81^\circ 47{\rm{'}}\).

Trước tiên, từ \({\rm{cos}}B = \frac{1}{7}\), ta tính giá trị \({\rm{sin}}B\) (vì góc \(B\) của tam giác có \({\rm{sin}}B > 0\)):

\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}B + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}B = 1 \Rightarrow {\rm{sin}}B = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{7}} \right)}^2}} = \sqrt {1 - \frac{1}{{49}}} = \frac{{\sqrt {48} }}{7} = \frac{{4\sqrt 3 }}{7}\).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\): \(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}}\).

Suy ra \(AC = \frac{{AB \cdot {\rm{sin}}B}}{{{\rm{sin}}C}} = \frac{{7 \cdot \frac{{4\sqrt 3 }}{7}}}{{{\rm{sin}}60^\circ }} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 4\sqrt 3 \cdot \frac{2}{{\sqrt 3 }} = 8{\rm{\;cm}}\).

Vậy số đo góc \(B\) xấp xỉ \(81^\circ 47{\rm{'}}\) và độ dài cạnh \(AC = 8{\rm{\;cm}}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Nhà thờ Đức Bà tọa lạc tại trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh được khánh thành vào tháng 4 năm 1880, tuy nhiên lúc đó nhà thờ chưa có hai mái hình chóp. Cho đến năm 1895, người ta mới xây thêm hai mái hình chóp này để che gác chuông, mỗi mái cao \(21{\rm{\;m}}\) và vẫn giữ nguyên hình dáng cho đến hiện nay. Trong một buổi học tập ngoài trời tại nhà thờ Đức Bà, giáo viên bộ môn Toán đã chia sẻ cho học sinh lớp 10A về lịch sử nói trên của nhà thờ. Sau đó giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm, các nhóm cùng thực hiện một dự án với đề bài: “Xác định chiều cao của nhà thờ Đức Bà”. Bạn Minh dùng giác kế xác định được \(\widehat {FBE} = 10^\circ \), \(\widehat {EBD} = 19^\circ \) (Hình vẽ minh họa). Là một thành viên trong nhóm bạn Minh, em hãy giúp nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao, biết rằng chiều cao của giác kế là \(1,6{\rm{\;m}}\). (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

            Nhà thờ Đức Bà tọa lạc tại trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh được khánh thành vào tháng 4 năm 1880, tuy nhiên lúc đó nhà thờ chưa có hai mái hình chóp. Cho đến năm 1895, người ta mới xây thêm hai mái hình chóp này để che gác chuông, mỗi mái cao (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo đề bài và hình vẽ mô tả hình học:

 Đoạn \(FE = 21{\rm{\;m}}\) chính là chiều cao phần mái hình chóp được xây thêm.

 \(BD\) là đường nằm ngang kẻ từ vị trí đặt giác kế đến trục thẳng đứng của tòa tháp. Do đó \(BD \bot FD\) tại \(D\).

 Các tia ngắm tạo ra các góc: \(\widehat {EBD} = 19^\circ \) và \(\widehat {FBE} = 10^\circ \). Từ đó suy ra

\(\widehat {FBD} = \widehat {FBE} + \widehat {EBD} = 10^\circ + 19^\circ = 29^\circ \).

Xét hai tam giác vuông \(FBD\) và \(EBD\) vuông tại \(D\):

         \(FD = BD \cdot {\rm{tan}}\widehat {FBD} = BD \cdot {\rm{tan}}29^\circ \)

         \(ED = BD \cdot {\rm{tan}}\widehat {EBD} = BD \cdot {\rm{tan}}19^\circ \)

Ta có \(FE = FD - ED\)

\(21 = BD \cdot {\rm{tan}}29^\circ - BD \cdot {\rm{tan}}19^\circ \)

\(21 = BD \cdot \left( {{\rm{tan}}29^\circ - {\rm{tan}}19^\circ } \right)\)

Suy ra \(BD = \frac{{21}}{{{\rm{tan}}29^\circ - {\rm{tan}}19^\circ }}\).

Khi đó, \(ED = BD \cdot {\rm{tan}}19^\circ = \frac{{21 \cdot {\rm{tan}}19^\circ }}{{{\rm{tan}}29^\circ - {\rm{tan}}19^\circ }}\).

Chiều cao tổng thể từ đỉnh tháp \(F\) đến mặt đất \(C\) bằng tổng chiều cao từ đỉnh tháp đến tia nằm ngang giác kế cộng thêm chiều cao của chân giác kế \(AC = 1,6{\rm{\;m}}\):

\(FC = FD + DC = \left( {FE + ED} \right) + AC\)\( = 21 + \frac{{21 \cdot {\rm{tan}}19^\circ }}{{{\rm{tan}}29^\circ - {\rm{tan}}19^\circ }} + 1,6 \approx 57,04{\rm{\;m}}\).

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, ta được chiều cao của nhà thờ Đức Bà là \(57,04{\rm{\;m}}\).