Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Thượng Hiền (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Thượng Hiền (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1025 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Hình vẽ dưới đây (phần không bị gạch chéo) biểu diễn cho tập hợp nào?
Hình vẽ dưới đây (phần không bị gạch chéo) biểu diễn cho tập hợp nào? (ảnh 1)

\([ - 2;1)\)

\(( - \infty ; - 2] \cup (1; + \infty )\)

\(( - \infty ; - 2] \cup [1; + \infty )\)

\([ - 2;1]\)

Xem đáp án

Hình vẽ biểu diễn cho tập hợp \([ - 2;1)\).

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phần không tô đậm trong hình vẽ bên (không kể bờ) là hình biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây?
Phần không tô đậm trong hình vẽ bên (không kể bờ) là hình biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y < - 2}\\{x - 2y > 3}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y > - 2}\\{x - 2y > 3}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y > - 2}\\{x - 2y < 3}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y < - 2}\\{x - 2y < 3}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Do \((0;0)\) thoả mãn hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y >  - 2}\\{x - 2y < 3}\end{array}} \right.\) nên hình biểu diễn bên là miền nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y >  - 2}\\{x - 2y < 3}\end{array}} \right.\).

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(f(x) = \frac{{\sqrt {4 - 2x} }}{{{x^2} - 2x}}\) là

\(\mathbb{R} \setminus (0;2)\)

\(( - \infty ;2) \setminus \{ 0\} \)

\((2; + \infty )\)

\(( - \infty ;2]\)

Xem đáp án

Ta có \(f(x)\) xác định khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - 2x \ge 0}\\{{x^2} - 2x \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \le 2}\\{x \ne 0}\\{x \ne 2}\end{array}} \right.\).

Vậy tập xác định \(D = ( - \infty ;2] \setminus \{ 0;2\}  \Leftrightarrow D = ( - \infty ;2) \setminus 0\).

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 3 điểm M, N, P thẳng hàng thỏa mãn N nằm giữa M và P. Khi đó cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {MP} \)

\(\overrightarrow {NM} \) và \(\overrightarrow {NP} \)

\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {PN} \)

\(\overrightarrow {MP} \) và \(\overrightarrow {PN} \)

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ ta thấy cặp véctơ \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {MP} \) cùng hướng.

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\tan a = \frac{1}{3}\). Khi đó giá trị của biểu thức \(T = \frac{{\frac{1}{2}\sin a - \frac{{2\sin a}}{{\cos a}}}}{{\frac{{\cos a}}{{4\cos a}} - \frac{1}{{12}}}}\) là:

\(\frac{7}{5}\)

\( - \frac{7}{5}\)

\(\frac{5}{{12}}\)

\( - \frac{5}{{12}}\)

Xem đáp án

Do \(\tan a = \frac{1}{3} \Rightarrow \sin a = \frac{1}{3}\cos a\).

Vậy \(T = \frac{{2\sin a - \cos a}}{{4\cos a}} = \frac{{2(\frac{1}{3}\cos a) - \cos a}}{{4\cos a}} = \frac{{(\frac{2}{3} - 1)\cos a}}{{4\cos a}} = \frac{5}{{12}}\).

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác ABC có AB = c, BC = a và AC = b. Gọi S, R lần lượt là diện tích và bán kính đường tròn ngoại tiếp △ABC. Khẳng định nào sau đây sai?

\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\)

\(\frac{c}{{\sin C}} = 2R\)

\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

Xem đáp án

Khẳng định sai là \({c^2} = {a^2} + {b^2} - ab\cos C\), công thức đúng phải là \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\).

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên khoảng \(( - \infty ; + \infty )\) có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Chọn đáp án D (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên khoảng \((0;3)\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \((0;2)\)

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(( - 3;0)\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - 1;0)\)

Xem đáp án

Từ trái sang phải hình vẽ hướng xuống trên \(( - \infty ; - 1)\) và \((0;2)\).

Từ trái sang phải hình vẽ hướng lên trên \(( - 1;0)\) và \((2; + \infty )\).

Vậy hàm số nghịch biến trên \(( - \infty ; - 1)\) và \((0;2)\) và đồng biến trên \(( - 1;0)\) và \((2; + \infty )\).

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các cặp số sau, cặp nào không là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 2 < 0}\\{2x{\rm{ n}}3y + 2 > 0}\end{array}} \right.\)

\((1;1)\)

\((1; - 1)\)

\(( - 2;0)\)

\(( - 1; - 1)\)

Xem đáp án

Ta có \(C(0; - 1)\) không thoả bất phương trình nên không là nghiệm của hệ bất phương trình.

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bất phương trình \(x + y + 1 > 0\). Điểm nào dưới đây *không* thuộc miền nghiệm của bất phương trình trên?

\(A(1;1)\)

\(B(2;0)\)

\(C(0; - 1)\)

\(D(2;1)\)

Xem đáp án

Ta có \(C(0; - 1)\): \(0 + ( - 1) + 1 = 0 > 0\) (sai). Vậy điểm C không thuộc miền nghiệm.

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a. Khi đó độ dài \(|\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} |\) bằng

\(2a\)

\(a\)

\(a\sqrt 3 \)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = 2\overrightarrow {AM}  = 2AM = a\sqrt 3 \) (với M là trung điểm BC).

Chọn đáp án C

11. Đúng sai
• 1 điểm
Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 11 đến câu 12. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.  a) Giá trị của hàm số tại x = -1 là y = 1.  (ảnh 1)

a

Giá trị của hàm số tại x = -1 là y = 1.

ĐúngSai
b

Hàm số nghịch biến trên khoảng (3; 4).

ĐúngSai
c

Tập giá trị của hàm số là [-2; 6].

ĐúngSai
d

f(4) < f(3).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có \(y( - 1) = f( - 1) = 1\).

b) Trên \((3;4)\) hình vẽ hướng xuống nên hàm số nghịch biến trên \((3;4)\).

c) Ta có \(\max y = 6\) tại \(x = 9\) và \(\min y =  - 2\) tại \(x = 5\). Suy ra tập giá trị là \(T = [ - 2;6]\).

d) Do hàm số nghịch biến trên \((3;4)\) nên \(f(3) > f(4)\).

Chọn đáp án a đúng, b đúng, c đúng, d đúng

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác ABC có BC = 10 và \(5\sin A = 4\sin B = 6\sin C\). Khi đó:
a

AC = 12,5

ĐúngSai
b

Chu vi tam giác ABC bằng \(\frac{{181}}{{12}}\)

ĐúngSai
c

\(\cos A = \frac{{185}}{{300}}\)

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác ABC gần bằng 41,5.

ĐúngSai
Xem đáp án

DSDD

Ta có \(LCM(4;5;6) = 60\). Suy ra:

\(5\sin A = 4\sin B = 6\sin C \Leftrightarrow \frac{{\sin A}}{{12}} = \frac{{\sin B}}{{15}} = \frac{{\sin C}}{{10}} = k\).

Do \(BC = 10\), theo định lý sin: \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R\).

\(AC = \frac{{10\sin B}}{{\sin A}} = 10.\frac{{15k}}{{12k}} = 12.5\)

\(AB = \frac{{10\sin C}}{{\sin A}} = 10 \cdot \frac{{10k}}{{12k}} = \frac{{25}}{3}\)

Chu vi tam giác \(ABC = AB + BC + AC = 10 + 12.5 + \frac{{25}}{3} = \frac{{185}}{6}\).

\(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{{{(\frac{{25}}{3})}^2} + {{12.5}^2} - {{10}^2}}}{{2 \cdot \frac{{25}}{3} \cdot 12.5}} = \frac{{181}}{{300}}\)

\(p = \frac{{AB + BC + AC}}{2} = \frac{{185}}{{12}}\)

\(S = \sqrt {p(p - AB)(p - BC)(p - AC)}  = \sqrt {\frac{{185}}{{12}}(\frac{{185}}{{12}} - \frac{{25}}{3})(\frac{{185}}{{12}} - 10)(\frac{{185}}{{12}} - 12.5)}  \approx 41.5\)

13. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15.

Một công ty thực phẩm đang chuẩn bị cho một chiến dịch quảng cáo nhằm giới thiệu sản phẩm mới đến khách hàng. Công ty dự định quảng cáo trên cả sóng phát thanh và truyền hình.

* Chi phí cho mỗi phút quảng cáo trên sóng phát thanh là 1.000.000 đồng.

* Chi phí cho mỗi phút quảng cáo trên sóng truyền hình là 3.000.000 đồng.

* Đài phát thanh yêu cầu thời gian quảng cáo tối thiểu là 3 phút.

* Đài truyền hình giới hạn thời gian quảng cáo tối đa là 2 phút.

Theo khảo sát, mỗi phút quảng cáo trên sóng truyền hình có hiệu quả gấp 4 lần so với mỗi phút trên sóng phát thanh. Do đó, tổng hiệu quả quảng cáo sẽ là số phút quảng cáo trên sóng phát thanh cộng với 4 lần số phút quảng cáo trên sóng truyền hình. Công ty có ngân sách tối đa là 15.000.000 đồng cho toàn bộ chiến dịch quảng cáo. Gọi \(x(x > 0)\) là thời gian quảng cáo trên sóng phát thanh (phút) và \(y(y > 0)\) là thời gian quảng cáo trên sóng truyền hình (phút). Tính giá trị của tích \(xy\) khi hiệu quả quảng cáo đạt tối ưu, thỏa mãn các ràng buộc trên.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số phút quảng cáo trên sóng phát thanh, \(y\) là số phút quảng cáo trên sóng truyền hình.

Chi phí quảng cáo: \(1x + 3y \le 15\) (triệu đồng)

Thời gian quảng cáo: \(x \ge 3\) và \(0 \le y \le 2\)

Hiệu quả quảng cáo: \(f(x,y) = x + 4y\) (cần tối ưu)

Biểu diễn miền nghiệm trên hệ trục tọa độ \(Oxy\).

Các ràng buộc tạo thành miền nghiệm là một tứ giác.

\(x + 4y\) đạt giá trị lớn nhất tại một trong các đỉnh của tứ giác.

Các đỉnh là \((3,0)\), \((3,2)\), \((7,2)\), \((15,0)\).

* \((3,0)\): \(f(3,0) = 3 + 4(0) = 3\)

* \((3,2)\): \(f(3,2) = 3 + 4(2) = 11\)

* \((7,2)\): \(f(7,2) = 7 + 4(2) = 15\)

* \((15,0)\): \(f(15,0) = 15 + 4(0) = 15\)

Hiệu quả quảng cáo đạt tối ưu khi \((x,y) = (7,2)\) hoặc \((15,0)\).

\(xy = 7 \cdot 2 = 14\) hoặc \(xy = 15 \cdot 0 = 0\).

Vậy tích \(xy = 14\) khi hiệu quả quảng cáo đạt tối ưu là 15.

14. Tự luận
• 1 điểm
Cho D là tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sqrt x }}{{(x + 2)(x - 1)}}\). Hỏi trong D có chứa bao nhiêu số nguyên thuộc đoạn \([ - 25;25]\)?
Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(x \ge 0\) và \((x + 2)(x - 1) \ne 0\), tức là \(x \ne 1\).

Vậy \(D = [0, + \infty ) \setminus \{ 1\} \).

Số nguyên thuộc đoạn \([ - 25,25]\) là các số từ 0 đến 25, trừ số 1.

Có 25 số nguyên thỏa mãn.

15. Tự luận
• 1 điểm
Có hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \) cùng tác dụng vào một vật đặt tại điểm O. Biết hai lực \({F_1}\), \({F_2}\) đều có cường độ là 35 (N) và chúng hợp với nhau một góc \(60^\circ \). Hỏi vật đó phải chịu một lực tổng hợp có cường độ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Xem đáp án

Gọi \(\vec F\) là lực tổng hợp.

Theo quy tắc hình bình hành, ta có \(\vec F = \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} \).

Độ lớn của lực tổng hợp được tính bằng công thức:

\(|\vec F{|^2} = |\overrightarrow {{F_1}} {|^2} + |\overrightarrow {{F_2}} {|^2} + 2|\overrightarrow {{F_1}} ||\overrightarrow {{F_2}} |\cos (\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} )\)

\(|\vec F{|^2} = {35^2} + {35^2} + 2 \cdot 35 \cdot 35 \cdot \cos 60^\circ \)

\(|\vec F{|^2} = 2 \cdot {35^2} + {35^2} = 3 \cdot {35^2}\)

\(|\vec F| = 35\sqrt 3  \approx 60.6\) (N)

Vậy vật phải chịu một lực tổng hợp có cường độ khoảng 60.6 N.