Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THPT Minh Hà (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
Tập hợp \(E = \{ x \in \mathbb{Z}| - 1 < x \le 3\} \) bằng tập nào sau đây?
\(\left\{ {0;1;2;3} \right\}\).
\(\left[ {0;3} \right]\).
\(\left( { - 1;3} \right]\).
\(\left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\).
Theo định nghĩa, \(\mathbb{Z}\) là tập hợp các số nguyên. Xét điều kiện của tập hợp \(E\):
\( - 1 < x \le 3\)
Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên ta liệt kê được các giá trị nguyên thỏa mãn là: \(x \in \left\{ {0;1;2;3} \right\}\).
Do đó, ta viết tập hợp dưới dạng liệt kê phần tử:
\(E = \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)
Chọn đáp án: A.
Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào đúng?
\({\rm{tan}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = {\rm{tan}}\alpha \).
\({\rm{cot}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{cot}}\alpha \).
\({\rm{sin}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{sin}}\alpha \).
\({\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = {\rm{cos}}\alpha \).
Dựa vào mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau (\(\alpha \) và \({180^ \circ } - \alpha \)), ta có các hệ thức lượng giác cơ bản sau:
\({\rm{sin}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = {\rm{sin}}\alpha \)
\({\rm{cos}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{cos}}\alpha \)
\({\rm{tan}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{tan}}\alpha \)
\({\rm{cot}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{cot}}\alpha \)
Đối chiếu với các phương án lựa chọn, ta thấy đẳng thức ở phương án B là khẳng định chính xác.
Chọn đáp án: B.
Cho tam giác \(ABC\) có diện tích \(S\) và các cạnh \(BC = a,AC = b,AB = c\). Kí hiệu \(p\) và \(R\) lần lượt là nửa chu vi và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Công thức nào dưới đây đúng?
\(S = pR\).
\(S = \frac{{abc}}{{2R}}\).
\(S = p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\).
\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).
Theo hệ thức lượng trong tam giác về các công thức tính diện tích hình tam giác \(ABC\), ta có công thức tính diện tích theo độ dài ba cạnh và bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R\) là:
\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\)
Chọn đáp án: D.
Mỗi học sinh của nhóm A đều thích môn Toán hoặc môn Tiếng Anh. Biết rằng có 15 bạn thích môn Toán, 10 bạn thích môn Tiếng Anh và 7 bạn thích cả hai môn. Hỏi nhóm A có bao nhiêu học sinh?
17.
32.
25.
18.
Gọi \(T\) là tập hợp các học sinh thích môn Toán và \(E\) là tập hợp các học sinh thích môn Tiếng Anh. Từ giả thiết, ta có:
Số học sinh thích môn Toán: \(n\left( T \right) = 15\).
Số học sinh thích môn Tiếng Anh: \(n\left( E \right) = 10\).
Số học sinh thích cả hai môn Toán và Tiếng Anh: \(n\left( {T \cap E} \right) = 7\).
Vì mỗi học sinh trong nhóm A đều thích ít nhất một trong hai môn, nên tổng số học sinh của nhóm A chính là số phần tử của tập hợp hợp \(T \cup E\):
\(n\left( A \right) = n\left( {T \cup E} \right) = n\left( T \right) + n\left( E \right) - n\left( {T \cap E} \right)\)
Thay các số liệu vào công thức, ta được:
\(n\left( A \right) = 15 + 10 - 7 = 18\)
Chọn đáp án: D.
Phần không bị gạch trong hình vẽ nào sau đây (kể cả đường thẳng) là miền nghiệm của bất phương trình: \(3x + 2y \ge 6\)?




Trước hết, xét đường thẳng ranh giới miền nghiệm \(d:3x + 2y = 6\). Tìm giao điểm của đường thẳng \(d\) với hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\):
Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 3\). Vậy \(d\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;3} \right)\).
Cho \(y = 0 \Rightarrow x = 2\). Vậy \(d\) cắt trục hoành tại điểm \(\left( {2;0} \right)\).
Dựa vào dữ kiện đồ thị trong đề thi, chỉ có Hình 2 vẽ đường thẳng đi qua chính xác hai điểm \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;3} \right)\).
Tiếp theo, ta xác định miền nghiệm bằng cách thử tọa độ của gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào bất phương trình \(3x + 2y \ge 6\):
\(3 \cdot 0 + 2 \cdot 0 = 0 \ge 6\,\,{\rm{(V\^o \;l\'y )}}\)
Do đó gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm. Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ \(d\) không chứa gốc tọa độ \(O\) (tính cả đường thẳng \(d\)). Đối chiếu với đồ thị, Hình 2 thể hiện đúng phần không bị gạch là miền không chứa gốc tọa độ.
Chọn đáp án: B.
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(2x - 9y > 10\).
\(3{x^2} + 6x - 10 > 0\).
\(x - \frac{2}{y} > 1\).
\(x - y - 7z \le 0\).
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn là bất phương trình có dạng tổng quát là \(ax + by < c\) (hoặc dạng chứa dấu \( > , \le , \ge \)) với \(a,b\) không đồng thời bằng 0, các ẩn số \(x,y\) đều ở bậc một.
Xét đáp án A: \(2x - 9y > 10\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn với hệ số \(a = 2,b = - 9,c = 10\).
Các đáp án khác đều vi phạm vì chứa bậc hai (\(3{x^2}\)), chứa ẩn ở mẫu (\(\frac{2}{y}\)) hoặc chứa ba ẩn (\(x,y,z\)).
Chọn đáp án: A.
Cho mệnh đề "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 < 0\)". Hỏi mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
"\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 < 0\)".
"\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \ge 0\)".
"\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 > 0\)".
"\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \le 0\)".
Quy tắc phủ định một mệnh đề chứa ký hiệu lượng từ:
Phủ định của lượng từ "Với mọi" (\(\forall \)) là lượng từ "Tồn tại" (\(\exists \)).
Phủ định của dấu nhỏ hơn (\( < \)) là dấu lớn hơn hoặc bằng (\( \ge \)).
Áp dụng quy tắc trên, ta được mệnh đề phủ định là:
\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - 2x + 5 \ge 0\)
Chọn đáp án: B.
Cho biểu thức \(A = \frac{{{\rm{tan}}\alpha - {\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha - 1}} \cdot {\rm{tan}}\left( {{{90}^ \circ } - \alpha } \right)\) với \({0^ \circ } < \alpha < {90^ \circ }\). Rút gọnA.
\(A = 1\).
\(A = - 1\).
\(A = {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\alpha \).
\(A = {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha \).
Áp dụng các công thức lượng giác cơ bản:
1. \({\rm{tan}}\left( {{{90}^ \circ } - \alpha } \right) = {\rm{cot}}\alpha = \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }}\).
2. Biến đổi phần tử số:
\({\rm{tan}}\alpha - {\rm{sin}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} - {\rm{sin}}\alpha = {\rm{sin}}\alpha \cdot \left( {\frac{1}{{{\rm{cos}}\alpha }} - 1} \right) = {\rm{sin}}\alpha \cdot \left( {\frac{{1 - {\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }}} \right)\)
Thay vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{{\rm{sin}}\alpha \cdot \left( {\frac{{1 - {\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }}} \right)}}{{{\rm{cos}}\alpha - 1}} \cdot \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }}\)
\(A = \frac{{{\rm{sin}}\alpha \cdot \left( {1 - {\rm{cos}}\alpha } \right)}}{{{\rm{cos}}\alpha \cdot \left( {{\rm{cos}}\alpha - 1} \right)}} \cdot \frac{{{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{sin}}\alpha }}\)
Rút gọn lượng \({\rm{sin}}\alpha \) và \({\rm{cos}}\alpha \) ở cả tử số lẫn mẫu số:
\(A = \frac{{1 - {\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha - 1}} = \frac{{ - \left( {{\rm{cos}}\alpha - 1} \right)}}{{{\rm{cos}}\alpha - 1}} = - 1\)
Chọn đáp án: B.
Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y + 2 > 0}\\{2x + y - 1 < 0}\end{array}} \right.\)?
\(\left( {1;5} \right)\).
\(\left( {0;0} \right)\).
\(\left( {0; - 3} \right)\).
\(\left( {1; - 7} \right)\).
Thay tọa độ điểm \(\left( {1;5} \right)\) vào hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - 5 + 2 = - 2 > 0\,\,\,\,\,{\rm{(Sai)}}}\\{2 \cdot 1 + 5 - 1 = 6 < 0\,\,\,\,{\rm{(Sai)}}}\end{array}} \right.\)
Do tọa độ điểm \(\left( {1;5} \right)\) làm cho cả hai bất phương trình trong hệ đều sai nên nó không thuộc miền nghiệm.
Chọn đáp án: A.
Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn (1): \(ax + by + c > 0\); với \({a^2} + {b^2} \ne 0\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Bất phương trình (1) có tập nghiệm là \(\mathbb{R}\).
Bất phương trình (1) chỉ có một nghiệm duy nhất.
Bất phương trình (1) vô nghiệm.
Mỗi cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là một nghiệm của bất phương trình (1) nếu \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\).
Cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) được gọi là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by + c > 0\) nếu khi thay giá trị \(x = {x_0}\) và \(y = {y_0}\) vào biểu thức, ta thu được một khẳng định đúng: \(a{x_0} + b{y_0} + c > 0\). Do đó, khẳng định D đúng theo định nghĩa.
Chọn đáp án: D.
Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?
Hôm nay, bạn làm bài tốt không?
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
Đề thi môn Toán khó quá!
Hôm nay trời đẹp quá!
Mệnh đề là một câu khẳng định có tính đúng hoặc tính sai rõ ràng.
Chọn đáp án: B.
Tam giác \(ABC\) có \(\hat B = {30^ \circ },\hat C = {45^ \circ }\) và \(AB = 5\). Tính độ dài cạnh \(AC\)?
\(AC = 5\sqrt 2 \).
\(AC = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).
\(AC = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).
\(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).
Xét tam giác \(ABC\), áp dụng định lý hàm số sin, ta có hệ thức:
\(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB \cdot {\rm{sin}}B}}{{{\rm{sin}}C}}\)
Thay các số liệu vào công thức:
\(AC = \frac{{5 \cdot {\rm{sin}}{{30}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{5 \cdot \frac{1}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{5}{{\sqrt 2 }} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\)
Chọn đáp án: C.
Cho các tập hợp \(A = \left( { - \infty ;1} \right),B = \left[ { - 2;3} \right)\) và \(C = \left[ {0;5} \right]\). Xác định tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
Hình biểu diễn của tập trên trục số là:
![Cho các tập hợp A=(−∞;1),B=[−2;3) và C=[0;5]. Xác định tính đúng, sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1780829400/image5.png)
\(A \cap B = \left[ { - 2;1} \right)\).
\(C \setminus A = \left( {1;5} \right]\).
\(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;5} \right]\).
Ý a) ĐÚNG: Tập hợp \(B = \left[ { - 2;3} \right)\) biểu diễn nửa khoảng trên trục số sẽ lấy dấu ngoặc vuông ở số \( - 2\) và dấu ngoặc tròn ở số \(3\).
Ý b) ĐÚNG: Phần giao của hai tập hợp \(A\) và \(B\) lấy phần chung:
\(A \cap B = \left( { - \infty ;1} \right) \cap \left[ { - 2;3} \right) = \left[ { - 2;1} \right)\)
Ý c) SAI: Tìm hiệu của hai tập hợp \(C\) và \(A\):
\(C \setminus A = \left[ {0;5} \right] \setminus \left( { - \infty ;1} \right) = \left[ {1;5} \right]\)
Vì số 1 không thuộc khoảng \(A\) nên khi trừ đi tập \(A\), giá trị số 1 vẫn giữ lại trong tập hiệu, do đó tại vị trí số 1 phải dùng dấu ngoặc vuông \(\left[ {1;5} \right]\). Đề bài ghi ngoặc tròn \(\left( {1;5} \right]\) nên sai.
Ý d) ĐÚNG: Thực hiện phép toán hợp với tập \(C\):
\(\left( {A \cap B} \right) \cup C = \left[ { - 2;1} \right) \cup \left[ {0;5} \right] = \left[ { - 2;5} \right]\).
Cho \({\rm{sin}}\alpha = \frac{1}{5}\,\,\left( {{{90}^ \circ } < \alpha < {{180}^ \circ }} \right)\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
\({\rm{cos}}\alpha < 0\).
\({\rm{tan}}\alpha = - 2\sqrt 6 \).
\({\rm{cot}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = 2\sqrt 6 \).
\(C = \frac{{{\rm{tan}}\alpha - {\rm{cot}}\alpha }}{{29{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + 4{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }} = \frac{{23\sqrt 6 }}{{12}}\).
Vì \({90^ \circ } < \alpha < {180^ \circ }\) (góc tù thuộc góc phần tư thứ II) nên ta có: \({\rm{cos}}\alpha < 0,{\rm{tan}}\alpha < 0,{\rm{cot}}\alpha < 0\).
Ý a) ĐÚNG: Góc tù thì giá trị \({\rm{cos}}\alpha \) luôn âm.
Ý b) SAI: Sử dụng công thức \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1\), ta có:
\({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{5}} \right)^2} = \frac{{24}}{{25}}\)
Do \({\rm{cos}}\alpha < 0\) nên: \({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {\frac{{24}}{{25}}} = - \frac{{2\sqrt 6 }}{5}\).
Từ đây ta tìm giá trị \({\rm{tan}}\alpha \):
\({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} = \frac{{\frac{1}{5}}}{{ - \frac{{2\sqrt 6 }}{5}}} = - \frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\)
Mệnh đề đưa ra giá trị \({\rm{tan}}\alpha = - 2\sqrt 6 \) nên sai.
Ý c) ĐÚNG: Ta tìm giá trị của \({\rm{cot}}\alpha \):
\({\rm{cot}}\alpha = \frac{1}{{{\rm{tan}}\alpha }} = - 2\sqrt 6 \)
Áp dụng hệ thức lượng giác của hai góc bù nhau:
\({\rm{cot}}\left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - {\rm{cot}}\alpha = - \left( { - 2\sqrt 6 } \right) = 2\sqrt 6 \)
Ý d) SAI: Tính toán giá trị biểu thức \(C\):
Tử số: \({\rm{tan}}\alpha - {\rm{cot}}\alpha = - \frac{{\sqrt 6 }}{{12}} - \left( { - 2\sqrt 6 } \right) = \frac{{23\sqrt 6 }}{{12}}\)
Mẫu số: \(29{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + 4{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = 29 \cdot \frac{1}{{25}} + 4 \cdot \frac{{24}}{{25}} = \frac{{125}}{{25}} = 5\)
Suy ra: \(C = \frac{{\frac{{23\sqrt 6 }}{{12}}}}{5} = \frac{{23\sqrt 6 }}{{60}}\). Kết quả đề bài đưa ra sai mẫu số.
Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(BA = 6,BC = 4\sqrt 2 \) và góc \(\hat B = {45^ \circ }\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Diện tích \(S\) của tam giác \(ABC\) được tính bởi công thức \(S = \frac{1}{2}BA \cdot BC \cdot {\rm{sin}}B\).
Diện tích của tam giác \(ABC\) là 12.
\(AC = 5\sqrt 2 \).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(C\) lên đường trung tuyến \(BM\) của tam giác \(ABC\). Khi đó, độ dài \(CH\) bằng \(\frac{{12\sqrt {29} }}{{29}}\).
Ý a) ĐÚNG: Đây là công thức diện tích tam giác theo hai cạnh và góc xen giữa chính xác.
Ý b) ĐÚNG: Thay số liệu vào công thức:
\(S = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4\sqrt 2 \cdot {\rm{sin}}{45^ \circ } = 12\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 12\)
Ý c) SAI: Áp dụng định lý hàm số cos trong tam giác \(ABC\) để tìm độ dài cạnh \(AC\):
\(A{C^2} = B{A^2} + B{C^2} - 2 \cdot BA \cdot BC \cdot {\rm{cos}}B\)
\(A{C^2} = {6^2} + {\left( {4\sqrt 2 } \right)^2} - 2 \cdot 6 \cdot 4\sqrt 2 \cdot {\rm{cos}}{45^ \circ } = 36 + 32 - 48 = 20 \Rightarrow AC = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \)
Ý d) ĐÚNG: Sử dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến \(BM\):
\(B{M^2} = \frac{{2\left( {B{A^2} + B{C^2}} \right) - A{C^2}}}{4} = \frac{{2\left( {36 + 32} \right) - 20}}{4} = \frac{{116}}{4} = 29 \Rightarrow BM = \sqrt {29} \)
Do \(M\) là trung điểm của \(AC\) nên diện tích tam giác \(BMC\) bằng một nửa diện tích tam giác \(ABC\): \({S_{\Delta BMC}} = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6\).
Khoảng cách \(CH\) chính là đường cao hạ từ đỉnh \(C\) xuống đáy \(BM\) của tam giác \(BMC\):
\({S_{\Delta BMC}} = \frac{1}{2} \cdot CH \cdot BM \Rightarrow 6 = \frac{1}{2} \cdot CH \cdot \sqrt {29} \Rightarrow CH = \frac{{12}}{{\sqrt {29} }} = \frac{{12\sqrt {29} }}{{29}}\)
Cho hệ bất phương trình (1): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y \ge - 2}\\{x - 2y \le - 4}\\{x + y \le 5}\end{array}} \right.\).
Hệ (1) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Điểm \(M\left( {2; - 1} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1).
Miền nghiệm của hệ (1) là một miền tam giác \(ABC\) (như hình vẽ dưới đây) với các đỉnh \(A\left( {0;2} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {2;3} \right)\).

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = y - x\) trên miền xác định bởi hệ (1) bằng 1.
Ý a) ĐÚNG: Cả ba bất phương trình đều ở dạng bậc nhất hai biến số \(x,y\).
Ý b) SAI: Thay tọa độ điểm \(M\left( {2; - 1} \right)\) vào bất phương trình thứ hai: \(2 - 2\left( { - 1} \right) = 4 \le - 4\) (Vô lý). Điểm \(M\) không thuộc miền nghiệm.
Ý c) ĐÚNG: Tìm tọa độ giao điểm của các đường thẳng ranh giới bằng cách giải các hệ phương trình đôi một, ta xác định được đúng 3 đỉnh là \(A\left( {0;2} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {2;3} \right)\). Miền nghiệm chính là tam giác \(ABC\).
Ý d) ĐÚNG: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F = y - x\) sẽ đạt được tại một trong ba đỉnh của tam giác:
Tại \(A\left( {0;2} \right)\): \({F_A} = 2 - 0 = 2\)
Tại \(B\left( {1;4} \right)\): \({F_B} = 4 - 1 = 3\)
Tại \(C\left( {2;3} \right)\): \({F_C} = 3 - 2 = 1\)
So sánh các giá trị, giá trị nhỏ nhất của biểu thức là 1, đạt được tại điểm \(C\).
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề đúng?
A: 2 là một số nguyên dương.
B: Brazil là một nước thuộc Châu Âu phải không?
C: Phương trình \({x^2} + 3x - 4 = 0\) có hai nghiệm trái dấu.
D: Nếu một tam giác có một góc bằng \({60^ \circ }\) thì tam giác đó là tam giác đều.
F: Nếu n là số nguyên chẵn thì n chia hết cho 2.
A: Là khẳng định toán học chính xác \( \to \) Mệnh đề đúng.
B: Đây là câu hỏi \( \to \) Không phải mệnh đề.
C: Phương trình có hệ số \(a \cdot c = 1 \cdot \left( { - 4} \right) = - 4 < 0\) nên luôn có hai nghiệm trái dấu \( \to \) Mệnh đề đúng.
D: Một tam giác chỉ có một góc bằng \({60^ \circ }\) thì chưa đủ điều kiện để là tam giác đều \( \to \) Mệnh đề sai.
F: Theo định nghĩa số chẵn luôn chia hết cho 2 \( \to \) Mệnh đề đúng.
Tổng cộng có 3 câu là mệnh đề đúng (A, C, F).
Đáp số: 3
Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {1;2;4;8;12} \right\}\) và \(B = \left\{ { - 1;0;8;10} \right\}\). Tập hợp \(A \cup B\) có bao nhiêu phần tử?
Tập hợp hợp \(A \cup B\) bao gồm tất cả các phần tử xuất hiện trong cả hai tập hợp (phần tử trùng nhau chỉ viết một lần):
\(A \cup B = \left\{ { - 1;0;1;2;4;8;10;12} \right\}\)
Tập hợp trên có tổng cộng 8 phần tử.
Đáp số: 8
Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(BC = a = 13,AC = b = 7,AB = c = 8\). Tính \({\rm{cos}}A\)?
Áp dụng hệ quả của định lý hàm số cos trong tam giác \(ABC\):
\({\rm{cos}}A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)
Thay số vào công thức:
\({\rm{cos}}A = \frac{{{7^2} + {8^2} - {{13}^2}}}{{2 \cdot 7 \cdot 8}} = \frac{{49 + 64 - 169}}{{112}} = \frac{{ - 56}}{{112}} = - \frac{1}{2} = - 0,5\)
Đáp số: -0,5
Để tính độ dài \(MN\) của một đường hầm đi xuyên núi, người ta dựng một đường gấp khúc \(ABC\) ở chân núi, trong đó mỗi vị trí \(A\) và \(C\) đều cách lối vào hầm \(1{\rm{\;km}}\) (\(AM = CN = 1{\rm{\;km}}\)). Giả sử các số liệu được cho như trong hình vẽ dưới (\(AB = 3,6{\rm{\;km}},BC = 4,2{\rm{\;km}},\hat B = {140^ \circ }\)). Độ dài \(MN\) của đường hầm xuyên núi đó là bằng bao nhiêu kilomet? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Bước 1: Xét tam giác \(ABC\), áp dụng định lý hàm số cos để tính khoảng cách thẳng từ \(A\) đến \(C\):
\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2 \cdot AB \cdot BC \cdot {\rm{cos}}B\)
\(A{C^2} = {\left( {3,6} \right)^2} + {\left( {4,2} \right)^2} - 2 \cdot 3,6 \cdot 4,2 \cdot {\rm{cos}}{140^ \circ }\)
\(A{C^2} = 12,96 + 17,64 - 30,24 \cdot \left( { - 0,766044} \right) \approx 30,6 + 23,1652 = 53,7652\)
\( \Rightarrow AC = \sqrt {53,7652} \approx 7,3325{\rm{\;km}}\)
Bước 2: Theo hình học sơ đồ thẳng hàng, đoạn thẳng \(AC\) được tạo thành từ: \(AM + MN + CN\). Do đó:
\(MN = AC - AM - CN\)
Thay số với \(AM = CN = 1{\rm{\;km}}\):
\(MN \approx 7,3325 - 1 - 1 = 5,3325{\rm{\;km}}\)
Làm tròn đến hàng phần trăm ta được kết quả: \(5,33{\rm{\;km}}\).
Đáp số: 5,33
Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm. Mỗi kg sản phẩm loại I cần \(2{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và 30 giờ, đem lại mức lợi nhuận 40000 đồng. Mỗi kg sản phẩm loại II cần \(3{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và 15 giờ, đem lại mức lợi nhuận 30000 đồng. Xưởng có \(160{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và tối đa 1200 giờ làm việc. Giả sử \(x,y\) lần lượt là số kg sản phẩm loại I và loại II mà xưởng sản xuất được. Hỏi xưởng cần sản xuất tổng bao nhiêu kilogam hai sản phẩm trên để thu mức lãi cao nhất?
Từ dữ kiện bài toán, lập hệ bất phương trình ràng buộc với điều kiện \(x \ge 0,y \ge 0\):
1. Nguyên liệu: \(2x + 3y \le 160\)
2. Thời gian: \(30x + 15y \le 1200 \Rightarrow 2x + y \le 80\)
Hàm mục tiêu tính lợi nhuận là: \(L\left( {x;y} \right) = 40000x + 30000y\). Miền nghiệm của hệ là đa giác có các đỉnh: \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {40;0} \right)\), \(B\left( {0;\frac{{160}}{3}} \right)\) và giao điểm \(C\left( {20;40} \right)\) của hai đường ranh giới.
Tính giá trị lợi nhuận tại các đỉnh:
\(L\left( O \right) = 0\) đồng
\(L\left( A \right) = 40000 \cdot 40 = 1.600.000\) đồng
\(L\left( B \right) = 30000 \cdot \frac{{160}}{3} = 1.600.000\) đồng
\(L\left( C \right) = 40000 \cdot 20 + 30000 \cdot 40 = 2.000.000\) đồng
Lợi nhuận lớn nhất đạt được tại điểm \(C\left( {20;40} \right)\). Tổng khối lượng sản phẩm cần sản xuất là:
\(x + y = 20 + 40 = 60{\rm{\;kg}}\)
Đáp số: 60
Cho hai tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{R}|\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^2} - 7x + m - 3} \right) = 0\} \) và \(B = \left( {0; + \infty } \right)\) (với m là tham số). Tìm điều kiện của m để \(A \cap B\) có đúng 3 phần tử và tích của 3 phần tử đó bằng 24.
Xét phương trình của tập \(A\):
\(\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {{x^2} - 7x + m - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 4 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\\{x^2} - 7x + m - 3 = 0\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Giải phương trình (1) được hai nghiệm: \(x = 2\) hoặc \(x = - 2\). Khi giao với tập số dương \(B = \left( {0; + \infty } \right)\), nghiệm \(x = - 2\) bị loại, ta giữ lại được nghiệm \(x = 2\).
Để tập hợp \(A \cap B\) có đúng 3 phần tử, phương trình bậc hai (2) bắt buộc phải có 2 nghiệm dương phân biệt khác 2 (gọi là \({x_1},{x_2}\)). Khi đó tập giao là \(A \cap B = \left\{ {2;{x_1};{x_2}} \right\}\).
Theo giả thiết, tích của 3 phần tử bằng 24:
\(2 \cdot {x_1} \cdot {x_2} = 24 \Rightarrow {x_1} \cdot {x_2} = 12\)
Áp dụng định lý Vi-ét cho phương trình (2), tích hai nghiệm là: \({x_1} \cdot {x_2} = m - 3\). Từ đó ta có:
\(m - 3 = 12 \Rightarrow m = 15\)
Kiểm tra lại: Thay \(m = 15\) vào phương trình (2) được \({x^2} - 7x + 12 = 0 \Rightarrow x = 3\) hoặc \(x = 4\) (Thỏa mãn 2 nghiệm dương phân biệt và khác 2).
Đáp số: 15








