Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Cho tập hợp \(X\) thỏa mãn \(\left\{ {2;4} \right\} \subset X \subset \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Tập hợp \(X\) không thể là tập hợp nào sau đây?
\(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\).
\(\left\{ {2;3;4;5} \right\}\).
\(\left\{ {2;3} \right\}\).
\(\left\{ {2;4} \right\}\).
Đáp án đúng là C
\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc.\cos A\).
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos C\).
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos B\).
\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\).
\(A = \left\{ { - 3} \right\}\).
\(A = \left\{ {1; - 3} \right\}\).
\(A = \left\{ 1 \right\}\).
\(A = \left\{ {0;1} \right\}\).
Đáp án đúng là C
Cho hình bình hành \(ABCD\). Mệnh đề nào sau đây sai?
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).
Đáp án đúng là A
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
Số 24 không chia hết cho 6.
\({2^3} < {3^2}\).
\(2 + 6 = 7\).
14 là số nguyên tố.
Đáp án đúng là B
\(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BA} \).
\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \).
\(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).
\(\left( { - 2;4} \right)\).
\(\left( {0; - 2} \right)\).
\(\left( { - 1;4} \right)\).
\(\left( { - 3;4} \right)\).
\(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} \).
\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {CB} \).
\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {MB} \).
\(\overrightarrow {AN} \) và \(\overrightarrow {CA} \).
Đáp án đúng là C
\(A\backslash B = \left\{ {1;2;3;5} \right\}\).
\(A\backslash B = \left\{ {6;9} \right\}\).
\(A\backslash B = \left\{ {6;9;1;3} \right\}\).
\(A\backslash B = \emptyset \).
Đáp án đúng là B
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(3{x^2} + 2x - 4 \ge 0\).
\(x + {y^2} < 1\).
\(2{x^2} + 5y > 3\).
\(2x + 3y < 6\).
\(1 \le m \le 3\).
\(m > 0\).
\(\left[ \begin{array}{l}m > 5\\m < - 5\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l} - 5 < m < 5\\m \ne 0\end{array} \right.\).
Đáp án đúng là D

236 m2.
237 m2.
234 m2.
235 m2.
Đáp án đúng là A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các tập hợp \(A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|3 < {x^2} < 30} \right\},{\rm{ }}B = \left\{ {2;3;5} \right\},{\rm{ }}C = \left( { - 3;5} \right],{\rm{ }}D = \left( {2; + \infty } \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).
Tập hợp \(B\) là tập con của tập hợp \(A\).
Tập hợp \(B\) có 7 tập hợp con.
\(C \cap D = \left( {2;5} \right]\).
SDSD
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,{\rm{ }}y\) mô tả bài toán trên là: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 8\\20x + 30y \le 180\end{array} \right.\).
\(\left( {2;4} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình mô tả bài toán trên.
Miền nghiệm của hệ bất phương trình mô tả bài toán trên là một tam giác.
Gọi \(F\) là số tiền thu được khi trồng \(x\) hécta dứa và \(y\) hécta củ đậu (đơn vị: triệu đồng). Khi đó, \(F = 3x + 4y\) và số tiền nhiều nhất mà hộ nông dân đó thu được là 28 triệu đồng.
DDSS
\(BC = 2\sqrt {19} {\rm{ cm}}\).
Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(6\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{\sqrt {57} }}{3}{\rm{ cm}}\).
Độ dài đường cao \(AH\) kẻ từ \(A\) của tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{3\sqrt {57} }}{{19}}{\rm{ cm}}\).
DDSS
Có tất cả 10 vectơ (khác vectơ \(\overrightarrow 0 \)) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình bình hành \(ABCD\).
\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow 0 \).
\(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = a\sqrt 3 \).
\(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} } \right| = 3a\).
SDDS
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(M,{\rm{ }}N\) ở hai phía ốc đảo, người ta chọn vị trí \(O\) bên ngoài ốc đảo sao cho: \(O\) không thuộc đường thẳng \(MN\); các khoảng cách \(OM,{\rm{ }}ON\) và góc \(MON\) đo được như hình vẽ bên dưới. Sau khi đo, ta có \(OM = 200{\rm{ m}}{\rm{, }}ON = 500{\rm{ m}}\) và \(\widehat {MON} = {135^0}\). Khoảng cách giữa hai vị trí \(M,{\rm{ }}N\) là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Đáp án: 657

Một cái cây dạng thẳng đứng bị gió mạnh làm gãy không hoàn toàn (hai đoạn thân bị gãy vẫn dính liền nhau như hình vẽ). Một người muốn đo chiều cao của cây trước khi gãy, người ấy đo được đoạn thẳng nối từ gốc cây đến ngọn cây (đã ngã) là \(AB = 6{\rm{ m}}\), hai góc \(\widehat {CAB} = {76^0},{\rm{ }}\widehat {CBA} = {35^0}\). Tính chiều dài của cây trước khi bị gãy (đơn vị: mét), giả sử sự biến dạng lúc gãy không ảnh hưởng đến tổng độ dài của cây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).









