Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1031 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Cho tập hợp \(X\) thỏa mãn \(\left\{ {2;4} \right\} \subset X \subset \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Tập hợp \(X\) không thể là tập hợp nào sau đây?

\(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

\(\left\{ {2;3;4;5} \right\}\).

\(\left\{ {2;3} \right\}\).

\(\left\{ {2;4} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(AB = c,{\rm{ }}BC = a,{\rm{ }}CA = b\). Mệnh đề nào sau đây đúng?    

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc.\cos A\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos C\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos B\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|{x^2} + 2x - 3 = 0} \right\}\). Hãy viết tập hợp \(A\) dưới dạng liệt kê.    

\(A = \left\{ { - 3} \right\}\).

\(A = \left\{ {1; - 3} \right\}\).

\(A = \left\{ 1 \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?

Số 24 không chia hết cho 6.

\({2^3} < {3^2}\).

\(2 + 6 = 7\).

14 là số nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba điểm phân biệt \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\). Mệnh đề nào sau đây sai?    

\(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp số nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y - 1 > 0\\5x - y + 4 < 0\end{array} \right.\)?    

\(\left( { - 2;4} \right)\).

\(\left( {0; - 2} \right)\).

\(\left( { - 1;4} \right)\).

\(\left( { - 3;4} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) đều. Gọi \(M,{\rm{ }}N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,{\rm{ }}AC\). Cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?    

\(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {CB} \).

\(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {AN} \) và \(\overrightarrow {CA} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;9} \right\}\) và \(B = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Hãy xác định tập hợp \(A\backslash B\).    

\(A\backslash B = \left\{ {1;2;3;5} \right\}\).

\(A\backslash B = \left\{ {6;9} \right\}\).

\(A\backslash B = \left\{ {6;9;1;3} \right\}\).

\(A\backslash B = \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(3{x^2} + 2x - 4 \ge 0\).

\(x + {y^2} < 1\).

\(2{x^2} + 5y > 3\).

\(2x + 3y < 6\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 3; - 1} \right] \cup \left[ {2;4} \right]\) và \(B = \left( {m - 1;m + 2} \right)\). Tìm \(m\) để \(A \cap B \ne \emptyset \).    

\(1 \le m \le 3\).

\(m > 0\).

\(\left[ \begin{array}{l}m > 5\\m < - 5\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l} - 5 < m < 5\\m \ne 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mảnh đất hình chữ nhật bị cắt xén đi một góc (xem hình bên dưới), phần còn lại có dạng hình tứ giác \(ABCD\) với độ dài các cạnh là \(AB = 15{\rm{ m}},{\rm{ }}BC = 19{\rm{ m}}{\rm{, }}CD = 10{\rm{ m}}{\rm{, }}DA = 20{\rm{ m}}\). Diện tích mảnh đất \(ABCD\) (phần tô đậm) bằng bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?     
                              Đáp án đúng là D (ảnh 1)

236 m2.

237 m2.

234 m2.

235 m2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các tập hợp \(A = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}|3 < {x^2} < 30} \right\},{\rm{ }}B = \left\{ {2;3;5} \right\},{\rm{ }}C = \left( { - 3;5} \right],{\rm{ }}D = \left( {2; + \infty } \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

ĐúngSai
b

Tập hợp \(B\) là tập con của tập hợp \(A\).

ĐúngSai
c

Tập hợp \(B\) có 7 tập hợp con.

ĐúngSai
d

\(C \cap D = \left( {2;5} \right]\).

ĐúngSai
Xem đáp án

SDSD

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một hộ nông dân định trồng dứa và củ đậu trên diện tích 8 hécta. Trên diện tích mỗi hécta, nếu trồng dứa thì cần 20 công và thu 3 triệu đồng, nếu trồng củ đậu thì cần 30 công và thu 4 triệu đồng. Biết rằng tổng số công không quá 180 và hộ nông dân này muốn thu được nhiều tiền nhất. Gọi \(x,{\rm{ }}y\) lần lượt là số hécta dứa và số hécta củ đậu. Các mệnh đề sau đúng hay sai?    
a

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,{\rm{ }}y\) mô tả bài toán trên là: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 8\\20x + 30y \le 180\end{array} \right.\).

ĐúngSai
b

\(\left( {2;4} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình mô tả bài toán trên.

ĐúngSai
c

Miền nghiệm của hệ bất phương trình mô tả bài toán trên là một tam giác.

ĐúngSai
d

Gọi \(F\) là số tiền thu được khi trồng \(x\) hécta dứa và \(y\) hécta củ đậu (đơn vị: triệu đồng). Khi đó, \(F = 3x + 4y\) và số tiền nhiều nhất mà hộ nông dân đó thu được là 28 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

DDSS

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AC = 6{\rm{ cm}}{\rm{, }}AB = 4{\rm{ cm}}\) và \(\widehat {BAC} = {120^0}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a

\(BC = 2\sqrt {19} {\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
b

Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(6\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

ĐúngSai
c

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{\sqrt {57} }}{3}{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
d

Độ dài đường cao \(AH\) kẻ từ \(A\) của tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{3\sqrt {57} }}{{19}}{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

DDSS

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình thoi \(ABCD\) tâm \(O\) có cạnh bằng \(a\), \(\widehat {BAD} = {60^0}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a

Có tất cả 10 vectơ (khác vectơ \(\overrightarrow 0 \)) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình bình hành \(ABCD\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow 0 \).

ĐúngSai
c

\(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = a\sqrt 3 \).

ĐúngSai
d

\(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} } \right| = 3a\).

ĐúngSai
Xem đáp án

SDDS

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(M,{\rm{ }}N\) ở hai phía ốc đảo, người ta chọn vị trí \(O\) bên ngoài ốc đảo sao cho: \(O\) không thuộc đường thẳng \(MN\); các khoảng cách \(OM,{\rm{ }}ON\) và góc \(MON\) đo được như hình vẽ bên dưới. Sau khi đo, ta có \(OM = 200{\rm{ m}}{\rm{, }}ON = 500{\rm{ m}}\) và \(\widehat {MON} = {135^0}\). Khoảng cách giữa hai vị trí \(M,{\rm{ }}N\) là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

                        Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(M (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 657

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,{\rm{ }}\overrightarrow {{F_2}} \) có cùng điểm đặt là \(A\) và tạo với nhau một góc \({30^0}\), biết rằng cường độ của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) lần lượt bằng 60 N và 90 N. Tính cường độ hợp lực của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) (đơn vị Newton), biết rằng hợp lực của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) là vectơ lực \(\overrightarrow F \) thỏa mãn \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
       
Đáp án: 145 (ảnh 1)
Xem đáp án
Đáp án: 145
19. Tự luận
• 1 điểm
Bạn A lập thống kê số ngày có mưa, có sương mù ở nơi mình ở trong tháng 3 (31 ngày) vào một thời điểm nhất định và thu được kết quả như sau: 14 ngày có mưa, 15 ngày có sương mù, trong đó 10 ngày có cả mưa và sương mù. Hỏi trong tháng 3 đó có bao nhiêu ngày không có mưa và không có sương mù?
Xem đáp án
Đáp án: 12
20. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có \(AB = 1{\rm{ cm}}\). Tính độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) theo đơn vị xăng-ti-mét (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Xem đáp án
Đáp án: 1,4
21. Tự luận
• 1 điểm

Một cái cây dạng thẳng đứng bị gió mạnh làm gãy không hoàn toàn (hai đoạn thân bị gãy vẫn dính liền nhau như hình vẽ). Một người muốn đo chiều cao của cây trước khi gãy, người ấy đo được đoạn thẳng nối từ gốc cây đến ngọn cây (đã ngã) là \(AB = 6{\rm{ m}}\), hai góc \(\widehat {CAB} = {76^0},{\rm{ }}\widehat {CBA} = {35^0}\). Tính chiều dài của cây trước khi bị gãy (đơn vị: mét), giả sử sự biến dạng lúc gãy không ảnh hưởng đến tổng độ dài của cây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

                 Câu 4: Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có \(AB = 1{\rm{ cm}}\). Tính độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} \) theo đơn vị xăng-ti-mét (làm tròn kết quả đến hàng phần chục). (ảnh 1)

Xem đáp án
Đáp án: 9,92
22. Tự luận
• 1 điểm
Người ta dùng hai loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhất 200 kg hóa chất A và 24 kg hóa chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại I giá 7 triệu đồng có thể chiết xuất được 40 kg hóa chất A và 2,4 kg hóa chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại II giá 6 triệu đồng có thể chiết xuất được 25 kg hóa chất A và 4 kg hóa chất B. Hỏi chi phí mua nguyên liệu ít nhất là bao nhiêu triệu đồng? Biết rằng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 10 tấn nguyên liệu loại I và không quá 8 tấn nguyên liệu loại II.
Xem đáp án
Đáp án: 42,8