Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THCS-THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 THCS-THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1030 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. (3,0 điểm, mỗi câu 0,25 điểm) Trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án).

Cho góc \(\alpha \) (\({90^ \circ } < \alpha < {180^ \circ }\)). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\rm{sin}}\alpha \) và \({\rm{cos}}\alpha \) cùng dấu.

\({\rm{cot}}\alpha \) và \({\rm{tan}}\alpha \) trái dấu.

\({\rm{tan}}\alpha \) và \({\rm{cos}}\alpha \) trái dấu.

\({\rm{cot}}\alpha \) và \({\rm{cos}}\alpha \) cùng dấu.

Xem đáp án

Chọn D

Với \({90^ \circ } < \alpha < {180^ \circ }\) ta có \({\rm{sin}}\alpha > 0\), \({\rm{cos}}\alpha < 0\), \({\rm{tan}}\alpha < 0\), \({\rm{cot}}\alpha < 0\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{x - {y^2} < 0}\\{y \le 0}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{x + 3y < 1}\\{2x - y \le 0}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} \ge y}\\{x + y < 0}\\{y < 0}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 0}\\{{x^2} + y = 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Chọn B

Phương án A, C, D: hệ bất phương trình hoặc phương trình chứa ẩn bậc 2 \( \to \) Loại.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(\hat A = {30^ \circ }\), \(\hat B = {105^ \circ }\) và bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R = 2\). Tính độ dài cạnh \(AB\)?             

\(AB = 2\sqrt 2 \).

\(AB = \sqrt 2 \).

\(AB = 1\).

\(AB = 2\).

Xem đáp án

Chọn A

Xét tam giác \(ABC\):

\(\hat C = {180^ \circ } - {30^ \circ } - {105^ \circ } = {45^ \circ }\)

Theo định lý sin: \(\frac{{AB}}{{{\rm{sin}}C}} = 2R \Rightarrow AB = 2R{\rm{sin}}C = 2 \cdot 2 \cdot {\rm{sin}}{45^ \circ } = 2\sqrt 2 \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.   Hỏi hàm số nghịch biến trên khoảng nào sau đây? (ảnh 1) 

Hỏi hàm số nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {2;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Dựa vào đồ thị, trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\) đồ thị đi xuống từ trái sang phải nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3\,\,\,\,{\rm{khi\;}}x \ge 1}\\{{x^2} + 4\,\,\,\,{\rm{khi\;}}x < 1}\end{array}} \right.\). Tính giá trị của biểu thức \(f\left( 0 \right) + f\left( 3 \right)\)? 

\(13\).

\(12\).

\(7\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có:

Với \(x = 0 < 1 \Rightarrow f\left( 0 \right) = {0^2} + 4 = 4\)

Với \(x = 3 \ge 1 \Rightarrow f\left( 3 \right) = 2 \cdot 3 + 3 = 9\)

Vậy \(f\left( 0 \right) + f\left( 3 \right) = 4 + 9 = 13\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hình vẽ có bao nhiêu vectơ (khác vectơ \(\vec 0\)) cùng phương với vectơ \(\vec v\)?              
Chọn A  Ta có:  Với \(x = 0 < 1 \Righta (ảnh 1)

\(0\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C

Dựa trên hình vẽ lưới ô vuông, có 2 vectơ cùng phương với vectơ \(\vec v\) (đó là các vectơ \(\vec a\) và \(\vec d\)).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lớp 10A4 có \(22\) bạn chơi bóng đá, \(25\) bạn chơi cầu lông và \(15\) bạn chơi cả hai môn thể thao này. Hỏi lớp 10A4 có bao nhiêu học sinh chơi ít nhất một trong hai môn thể thao bóng đá và cầu lông?             

\(47\).

\(40\).

\(37\).

\(32\).

Xem đáp án

Chọn D

Sử dụng biểu đồ Ven ta có:

Số bạn chỉ chơi cầu lông là: \(25 - 15 = 10\)

Số bạn chỉ chơi bóng đá là: \(22 - 15 = 7\)

Vậy số học sinh chơi ít nhất một trong hai môn thể thao bóng đá và cầu lông là: \(7 + 10 + 15 = 32\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình \( - 3x + 5y - 6 \le 0\)?             

\(\left( {2;8} \right)\).

\(\left( {3;3} \right)\).

\(\left( { - 10; - 3} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Thay \(x = 3\), \(y = 3\) vào bất phương trình: \( - 3\left( 3 \right) + 5\left( 3 \right) - 6 = - 9 + 15 - 6 = 0 \le 0\) (thỏa mãn).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lớp 10E6 dự định mua \(x\) chậu cây trầu bà và \(y\) chậu thường xuân để trang trí cửa sổ lớp học. Biết mỗi chậu cây trầu bà có giá \(70.000\) đồng, mỗi chậu thường xuân có giá \(150.000\) đồng và lớp chỉ có tối đa \(2.000.000\) đồng để mua cây. Hệ bất phương trình mô tả các điều kiện ràng buộc đối với \(x\) và \(y\) là gì? (biết rằng \(x,y \in \mathbb{N}\)).             

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{7x + 15y > 200}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{7x + 15y \le 200}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{15x + 7y > 200}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{15x + 7y < 200}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(x\) và \(y\) là số chậu cây, nên chúng phải là các số tự nhiên không âm: \(x \ge 0\), \(y \ge 0\).

Chi phí mua cây phải không vượt quá ngân sách \(2.000.000\) đồng:

\(70.000x + 150.000y \le 2.000.000 \Leftrightarrow 7x + 15y \le 200\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 2;2} \right]\) và \(B = \left( { - 1; + \infty } \right)\). Khi đó, tập \(\left( {A \cap B} \right) \cap \mathbb{Z}\) có tổng các phần tử bằng?             

\( - 3\).

\(2\).

\( - 2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn D

Xác định giao: \(A \cap B = \left[ { - 2;2} \right] \cap \left( { - 1; + \infty } \right) = \left( { - 1;2} \right]\)

Suy ra: \(\left( {A \cap B} \right) \cap \mathbb{Z} = \left( { - 1;2} \right] \cap \mathbb{Z} = \left\{ {0;1;2} \right\}\)

Tổng các phần tử là: \(0 + 1 + 2 = 3\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chiếc máy bay của hàng không VietJet được quan sát bởi hai người điều khiển không lưu cách nhau \(1.000{\rm{\;ft}}\) trên mặt đất. Máy bay bay trên đường nối liền giữa hai người và mỗi người quan sát nó theo một góc nâng được chỉ ra trong hình vẽ. Hỏi độ cao của chiếc máy bay so với mặt đất là bao nhiêu \({\rm{ft}}\)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).              
                           Chọn C  Mô hình hóa bài toán bằng tam giác \(ABC (ảnh 1)

\(381\).

\(380\).

\(382\).

\(383\).

Xem đáp án

Chọn C

Mô hình hóa bài toán bằng tam giác \(ABC\) với \(A\) là vị trí máy bay, \(B\) và \(C\) là vị trí hai người điều khiển, \(I\) là hình chiếu của \(A\) lên \(BC\).

Chọn C  Mô hình hóa bài toán bằng tam giác \(ABC (ảnh 2) 

Ta có: \(\hat A = {180^ \circ } - \left( {{{40}^ \circ } + {{35}^ \circ }} \right) = {105^ \circ }\)

Sử dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\):

\(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}{{40}^ \circ }}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}{{105}^ \circ }}} \Leftrightarrow AC = \frac{{1000 \times {\rm{sin}}{{40}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{105}^ \circ }}} \approx 665,46{\rm{\;ft}}\)

Trong tam giác vuông \(AIC\), độ cao \(h\) bằng:

\(h = AI = AC \cdot {\rm{sin}}{35^ \circ } \approx 665,46 \cdot {\rm{sin}}{35^ \circ } \approx 382{\rm{\;ft}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y \ge 0}\\{x - y - 2 \le 0}\\{x + y \ge 0}\\{x + y - 4 \le 0}\end{array}} \right.\) có miền nghiệm được biểu diễn là miền đa giác \(OABC\) (tham khảo hình vẽ):

Chọn C  Mô hình hóa bài toán bằng tam giác \(ABC (ảnh 1) 

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(L = 2x + y\) bằng bao nhiêu?

\(6\).

\(8\).

\(7\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn C

Xác định các giao điểm để tìm tọa độ đỉnh của tứ giác \(OABC\):

Giao điểm của \(x - y = 0\) và \(x + y = 0\) là điểm \(O\left( {0;0} \right)\).

Giao điểm của \(x - y = 0\) và \(x + y - 4 = 0\) là điểm \(A\left( {2;2} \right)\).

Giao điểm của \(x - y - 2 = 0\) và \(x + y - 4 = 0\) là điểm \(B\left( {3;1} \right)\).

Giao điểm của \(x - y - 2 = 0\) và \(x + y = 0\) là điểm \(C\left( {1; - 1} \right)\).

Tính giá trị của biểu thức \(L = 2x + y\) tại các đỉnh:

Tại \(O\left( {0;0} \right)\): \(L = 2 \times 0 + 0 = 0\)

Tại \(A\left( {2;2} \right)\): \(L = 2 \times 2 + 2 = 6\)

Tại \(B\left( {3;1} \right)\): \(L = 2 \times 3 + 1 = 7\)

Tại \(C\left( {1; - 1} \right)\): \(L = 2 \times 1 + \left( { - 1} \right) = 1\)

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(L = 2x + y\) là \(7\) tại đỉnh \(B\left( {3;1} \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. (4,0 điểm, mỗi câu 1 điểm) Trắc nghiệm đúng – sai. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).

Cho tập \(A = \left( { - 2;4} \right]\), \(B = \left( {0;5} \right]\) và tập số nguyên \(\mathbb{Z}\). Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

a

\(A \cup B = \left[ { - 2;5} \right]\).

ĐúngSai
b

\(B \setminus A = \left[ {4;5} \right]\).

ĐúngSai
c

\(A \cap \mathbb{Z} = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\).

ĐúngSai
d

\({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(A \cup B = \left( { - 2;5} \right]\).

b) Sai. Ta có \(B \setminus A = \left( {4;5} \right]\).

c) Sai. Ta có \(A \cap \mathbb{Z} = \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

d) Sai. Ta có \(A \cap B = \left( {0;4} \right] \Rightarrow {C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \mathbb{R} \setminus \left( {A \cap B} \right) = \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left( {4; + \infty } \right)\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Các phát biểu sau đúng hay sai? (ảnh 1) 

Các phát biểu sau đúng hay sai?

a

Hàm số đã cho xác định trên đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\).

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).

ĐúngSai
c

Tập giá trị hàm số đã cho là đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\).

ĐúngSai
d

\(f\left( 2 \right) < f\left( 3 \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Hàm số xác định trên đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\).

b) Sai. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {1;4} \right)\).

c) Sai. Vì đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành, tập giá trị của hàm số đã cho là đoạn \(\left[ {1;5} \right]\).

d) Đúng. Do hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;4} \right)\) nên \(f\left( 2 \right) < f\left( 3 \right)\).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\), \(AC = 6\) và góc \(A\) bằng \({60^ \circ }\). Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a

Giá trị lượng giác \({\rm{cos}}A = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
b

Độ dài cạnh \(BC = 3\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(9\sqrt 3 \).

ĐúngSai
d

Độ dài đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\) bằng \(3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì \({\rm{cos}}{60^ \circ } = \frac{1}{2}\).

b) Đúng. Áp dụng định lý cosin:

\(BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2} - 2 \cdot AC \cdot AB \cdot {\rm{cos}}A} = \sqrt {{6^2} + {3^2} - 2 \cdot 6 \cdot 3 \cdot {\rm{cos}}{{60}^ \circ }} = \sqrt {36 + 9 - 18} = \sqrt {27} = 3\sqrt 3 \).

c) Sai. Diện tích \(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot {\rm{sin}}A = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 6 \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{9\sqrt 3 }}{2}\).

d) Đúng.\(AH = \frac{{2S}}{{BC}} = \frac{{2 \cdot \frac{{9\sqrt 3 }}{2}}}{{3\sqrt 3 }} = 3\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Quảng cáo sản phẩm trên truyền hình là một hoạt động quan trọng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Theo thông báo, giá quảng cáo trên HTV9 là \(30\) triệu đồng cho \(15\) giây/1 lần quảng cáo vào khoảng 20h30; \(6\) triệu đồng cho \(15\) giây/1 lần quảng cáo vào khung giờ 16h00-17h00. Một công ty dự định chi không quá \(900\) triệu đồng để quảng cáo trên HTV9 với yêu cầu quảng cáo về số lần phát như sau: ít nhất \(10\) lần quảng cáo vào khoảng 20h30 và không quá \(50\) lần quảng cáo vào khung giờ 16h00-17h00. Gọi \(x,y\) \(\left( {x,y \in \mathbb{N}} \right)\) lần lượt là số lần phát quảng cáo vào khoảng 20h30 và vào khung giờ 16h00-17h00. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a

\(30x + 6y \le 900\).

ĐúngSai
b

Hệ bất phương trình mô tả các điều kiện ràng buộc đối với \(x,y\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 10}\\{5x + y \le 150}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\).

ĐúngSai
c

Tổng số lần phát quảng cáo là \(T = x + y\).

ĐúngSai
d

Để phát được số lần quảng cáo nhiều nhất thì số lần quảng cáo vào khung giờ 20h30 là \(20\) lần và vào khung giờ 16h00-17h00 là \(50\) lần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Chi phí không quá \(900\) triệu: \(30x + 6y \le 900\).

b) Sai. Hệ đầy đủ phải bao gồm cả điều kiện ràng buộc của \(y\) không quá \(50\): \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 10}\\{5x + y \le 150}\\{0 \le y \le 50}\end{array}\).

c) Đúng. Tổng số lần phát quảng cáo là \(T = x + y\).

d) Đúng.

a) Sai. Vì \({\rm{cos}}{60^ \circ } = \frac{1}{2}\).  b) Đúng. Áp dụng định l (ảnh 1) 

Các đỉnh của miền nghiệm:

\(D\left( {10;0} \right) \Rightarrow T = 10\)

\(A\left( {10;50} \right) \Rightarrow T = 60\)

\(B\left( {20;50} \right) \Rightarrow T = 70\)

\(C\left( {30;0} \right) \Rightarrow T = 30\)

Vậy \(T\) lớn nhất bằng \(70\) khi \(x = 20,y = 50\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. (3,0 điểm, mỗi câu 0,5 điểm) Tự luận trả lời ngắn. (học sinh trình bày tự luận vào giấy làm).

Cho hai tập hợp con, khác rỗng của \(\mathbb{R}\) là \(S = \left[ { - 6;24} \right)\) và \(T = \left( {a - 2;20} \right)\). Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số \(a\) để \(T \subset S\).

Xem đáp án

Đáp số: 4

Điều kiện tập \(T\) khác rỗng: \(a - 2 < 20 \Leftrightarrow a < 22\).

Để \(T \subset S\) thì: \(a - 2 \ge - 6 \Leftrightarrow a \ge - 4\).

Kết hợp điều kiện suy ra \( - 4 \le a < 22\).

Do \(a\) là số nguyên âm nên \(a \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\).

Vậy có \(4\) giá trị thỏa mãn đề bài.

18. Tự luận
• 1 điểm
Biết rằng tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{5x - 1}}{{\sqrt {2x - 4} }} + \sqrt {5 - x} \) có dạng nửa khoảng \(\left( {m;n} \right]\), với \(m,n\) là các hằng số dương. Giá trị của biểu thức \(2m + n\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp số: 9

Điều kiện xác định của hàm số:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 4 > 0}\\{5 - x \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 2}\\{x \le 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow 2 < x \le 5\).

Tập xác định \(D = \left( {2;5} \right]\). Suy ra \(m = 2,n = 5\).

Vậy \(2m + n = 2 \cdot 2 + 5 = 9\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(b = 7,c = 5\) và \({\rm{cos}}A = \frac{3}{5}\). Biết rằng bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) có dạng \(r = a - \sqrt b \), trong đó \(a,b \in \mathbb{N}\). Tính giá trị biểu thức \(a - 2b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: -1

Áp dụng định lý cosin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A = {7^2} + {5^2} - 2 \cdot 7 \cdot 5 \cdot \frac{3}{5} = 49 + 25 - 42 = 32 \Rightarrow a = 4\sqrt 2 \).

Ta có: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}A + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}A = 1 \Rightarrow {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}A = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}A = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\).

Vì \({0^ \circ } < A\left\langle {{{180}^ \circ } \Rightarrow {\rm{sin}}A} \right\rangle 0 \Rightarrow {\rm{sin}}A = \frac{4}{5}\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}bc{\rm{sin}}A = \frac{1}{2} \cdot 7 \cdot 5 \cdot \frac{4}{5} = 14\).

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{4\sqrt 2 + 7 + 5}}{2} = 6 + 2\sqrt 2 \).

Mà \(S = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{14}}{{6 + 2\sqrt 2 }} = \frac{{14\left( {6 - 2\sqrt 2 } \right)}}{{36 - 8}} = \frac{{14\left( {6 - 2\sqrt 2 } \right)}}{{28}} = \frac{{6 - 2\sqrt 2 }}{2} = 3 - \sqrt 2 \).

Do đó \(a = 3,b = 2 \Rightarrow a - 2b = 3 - 2 \cdot 2 = - 1\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Giá cước của một hãng taxi được tính theo bảng giá như sau:

BẢNG GIÁ CƯỚC

Quãng đường \(x\) (km)

\(0 < x \le 0,3\)

\(0,3 < x \le 2\)

\(2 < x \le 10\)

\(10 < x \le 25\)

\(x > 25\)

Giá cước

\(5.000\) đồng

\(20.600\)

đồng/\({\rm{km}}\)

\(16.000\)

đồng/\({\rm{km}}\)

\(17.600\)

đồng/\({\rm{km}}\)

\(15.100\)

đồng/\({\rm{km}}\)

Theo bảng giá trên, nếu hành khách đi quãng đường \(1{\rm{\;km}}\) thì cách tính sẽ là \(5.000 + \left( {1 - 0,3} \right) \times 20.600 = 19.420\) đồng. Bạn Bình đặt xe của hãng taxi trên để đi từ trường Nguyễn Khuyến về nhà ở Bình Dương với quãng đường là \(20{\rm{\;km}}\). Hỏi số tiền bạn Bình phải trả là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 344020

Gọi \(y\) (đồng) là số tiền bạn Bình phải trả cho chuyến đi ứng với quãng đường \(x\) (\({\rm{km}}\)).

Khi đó ta có hàm số biểu thị số tiền phải trả cho quãng đường mà bạn Bình cần di chuyển là:

\(y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5000\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi\;}}\,\,0 < x \le 0,3}\\{5000 + \left( {x - 0,3} \right) \cdot 20600\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi\;}}\,\,0,3 < x \le 2}\\{5000 + 20600 \cdot 1,7 + \left( {x - 2} \right) \cdot 16000\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi\;}}\,\,2 < x \le 10}\\{5000 + 20600 \cdot 1,7 + 8 \cdot 16000 + \left( {x - 10} \right) \cdot 17600\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi\;}}\,\,10 < x \le 25}\\{5000 + 20600 \cdot 1,7 + 8 \cdot 16000 + 15 \cdot 17600 + \left( {x - 25} \right) \cdot 15100\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,{\rm{\;}}x > 25}\end{array}} \right.\).

Rút gọn ta được:

\(y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5000\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi\;}}\,\,0 < x \le 0,3}\\{20600x - 1180\,\,\,\,{\rm{khi\;}}\,\,0,3 < x \le 2}\\{16000x + 8020\,\,\,\,\,{\rm{khi\;}}\,\,2 < x \le 10}\\{17600x - 7980\,\,\,\,\,{\rm{khi\;}}\,\,10 < x \le 25}\\{15100x + 54520\,\,\,{\rm{khi}}\,{\rm{\;}}x > 25}\end{array}} \right.\).

Vậy số tiền bạn Bình phải trả cho quãng đường \(20{\rm{\;km}}\) từ trường về nhà là:

\(17600 \cdot 20 - 7980 = 344020\) đồng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Hai tàu du lịch xuất phát cùng lúc từ hai thành phố cảng \(A\) và \(B\) cách nhau \(200\left( {{\rm{km}}} \right)\) đến đảo \(C\) (được mô hình hóa như hình vẽ).

Đáp số: 57  Do hai tàu cùng đến đảo mộ (ảnh 1) 

Biết \(\widehat {CAB} = {30^ \circ }\), \(\widehat {CBA} = {45^ \circ }\). Tàu 1 ở thành phố \(A\) chuyển động đều với vận tốc \(80\left( {{\rm{km/h}}} \right)\), Tàu 2 ở thành phố \(B\) muốn đến đảo \(C\) cùng lúc với tàu 1 thì tàu 2 cần chuyển động đều với vận tốc bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp số: 57

Do hai tàu cùng đến đảo một lúc nên ta đặt thời gian đi của hai tàu là \(t\left( {\rm{h}} \right)\) và vận tốc của tàu từ \(B\) là \(v\left( {{\rm{km/h}}} \right)\)

Áp dụng định lý sin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}\hat B}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}\hat A}} \Leftrightarrow \frac{{80 \cdot t}}{{{\rm{sin}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{v \cdot t}}{{{\rm{sin}}{{30}^ \circ }}} \Leftrightarrow v = \frac{{80 \cdot {\rm{sin}}{{30}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{45}^ \circ }}} = \frac{{80 \cdot \frac{1}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{40}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = 40\sqrt 2 \approx {\rm{\;}}57\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

Vậy tàu 2 cần chuyển động với vận tốc làm tròn đến hàng đơn vị là \(57\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 4 \le 0}\\{x - y + 4 \ge 0}\\{y \ge 0}\\{y - \frac{a}{b} \le 0}\end{array}} \right.\) với \(a,b \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) và \(\frac{a}{b}\) tối giản là một miền tứ giác có diện tích bằng \(\frac{{80}}{9}\). Tính tổng \(a + b\).

Xem đáp án

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 4 \le 0}\\{x - y + 4 \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}\,\,\left( 1 \right)} \right.\).

Đáp số: 57  Do hai tàu cùng đến đảo mộ (ảnh 1) 

Miền nghiệm của hệ bất phương trình (1) là miền trong của tam giác \(ABC\) (kể cả bờ) trong đó \(A\left( {0;4} \right)\), \(B\left( { - 4;0} \right)\) và \(C\left( {4;0} \right)\), và tam giác \(ABC\) có diện tích là \(16\).

Để miền nghiệm của hệ bất phương trình ban đầu là một miền tứ giác thì đường thẳng \(y = \frac{a}{b}\) phải cắt hai cạnh \(AB\) và \(AC\), tức là \(0 < y = \frac{a}{b} < 4\).

Đáp số: 57  Do hai tàu cùng đến đảo mộ (ảnh 2) 

Khi đó, miền nghiệm của bất phương trình được là hình thang \(BCC{\rm{'}}B{\rm{'}}\) (với \(B{\rm{'}},C{\rm{'}}\) lần lượt là giao điểm của đường thẳng \(y = \frac{a}{b}\) với \(AB\) và \(AC\)).

Đặt \(k\) là tỉ số đồng dạng giữa tam giác \(AB{\rm{'}}C{\rm{'}}\) và tam giác \(ABC\).

Khi đó: \({S_{BCC{\rm{'}}B{\rm{'}}}} = {S_{ABC}} - {S_{AB{\rm{'}}C{\rm{'}}}} = {S_{ABC}} - {k^2}{S_{ABC}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{80}}{9} = 16 - 16{k^2} \Rightarrow 16{k^2} = 16 - \frac{{80}}{9} = \frac{{64}}{9} \Rightarrow {k^2} = \frac{4}{9} \Rightarrow k = \frac{2}{3}\).

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) lên \(B{\rm{'}}C{\rm{'}}\), suy ra khoảng cách từ \(A\) đến \(B{\rm{'}}C{\rm{'}}\) là \(AH\), và khoảng cách từ \(A\) đến \(BC\) là \(AO = 4\).

Ta có: \(\frac{{AH}}{{AO}} = k = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{AO - OH}}{{AO}} = 1 - \frac{{OH}}{{AO}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{OH}}{{AO}} = 1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\)

\( \Rightarrow OH = \frac{1}{3}AO = \frac{4}{3}\).

Vì đường thẳng \(B{\rm{'}}C{\rm{'}}\) có phương trình \(y = \frac{a}{b}\) nên khoảng cách từ nó đến trục hoành chính là \(OH = \frac{a}{b} = \frac{4}{3}\).

Do \(a,b \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\) và \(\frac{4}{3}\) là phân số tối giản nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = 3}\end{array}} \right.\).

Vậy \(a + b = 4 + 3 = 7\).