Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2024-2025 TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1029 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. (2.5 điểm )Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.)

Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình \(2x + y < 1\)?

\(\left( {0;0} \right)\)

\(\left( {3; - 7} \right)\)

\(\left( { - 2;1} \right)\)

\(\left( {0;1} \right)\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
Ta kiểm tra \(\left( {0;1} \right)\)\( \Rightarrow 0 + 1 < 1\) (sai). Nên \(\left( {0;1} \right)\) không là nghiệm của \(2x + y < 1\)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2 \ge 0\\2x + y + 1 \le 0\end{array} \right.\). Trong các điểm sau, điểm nào thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình ?

\(M\left( {0;1} \right)\)

\(N\left( { - 1;1} \right)\)

\(P\left( {1;3} \right)\)

\(Q\left( { - 1;0} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta kiểm tra \(N\left( { - 1;1} \right)\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 + 3 - 2 \ge 0\\ - 2 + 1 + 1 \le 0\end{array} \right.\) (đúng) \( \Rightarrow N\left( { - 1;1} \right)\) là nghiệm của \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2 \ge 0\\2x + y + 1 \le 0\end{array} \right.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết miền nghiệm của một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,\;y\) chính là miền của tam giác \(ABC\) (kể cả biên) như hình bên. Tìm tổng của giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F\left( {x;\;y} \right) = 20x + 35y\)
             Đáp án đúng là C (ảnh 1)

\(165\)

\(150\)

\(180\)

\(140\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có: \(AC:y = x + 2\), \(BC:x = 2\)

Các tọa độ đỉnh của tam giác \(ABC\) là \(A\left( { - 2;0} \right)\), \(B\left( {2;0} \right)\), \(C\left( {2;4} \right)\)

Với \(F\left( { - 2;0} \right) =  - 40\); \(F\left( {2;0} \right) = 40\); \(F\left( {2;4} \right) = 220\)

Giá trị nhỏ nhất là \( - 40\) ; giá trị lớn nhất là \(220\)

Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất là: \( - 40 + 220 = 180\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ bất phương trình nào sau đây không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn ?

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\2x - y > 0\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x - 1} \right) + 3y - {x^2} + 2 \ge 0\\y + 1 < 0\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x\left( {x - y} \right) + y\left( {1 + x} \right) \le 0\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y - 2 > 0\\y + x \ge 0\end{array} \right.\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Xét \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\x\left( {x - y} \right) + y\left( {1 + x} \right) \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\{x^2} - xy + y + xy \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\{x^2} + y \le 0\end{array} \right.\) không phải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai chiếc ca nô cùng xuất phát từ cảng \[A\], đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau góc \(60^\circ \). Ca nô \[B\] chạy với vận tốc 20 hải lý một giờ. Ca nô \[C\] chạy với tốc độ 25 hải lý một giờ. Hỏi sau 2 giờ hai ca nô cách nhau một khoảng xấp xỉ bao nhiêu hải lý? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (1 hải lý \[ \approx 1,852\;km\]). 
                             Đáp án đúng là C (ảnh 1)

\[46\].

\[45\].

\[44\].

\[43\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Sau 2 giờ ca nô \[B\] đi được quãng đường có độ dài \[AB = 2.20 = 40\] (hải lý) và ca nô \[C\] đi được quãng đường có độ dài \[AC = 5.25 = 50\] (hải lý).

Khoảng cách của hai ca nô sau 2 giờ bằng độ dài đoạn \[BC\].

Áp dụng định lý cô - sin trong tam giác \[ABC\] có

\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\]

\[ \Leftrightarrow B{C^2} = {40^2} + {50^2} - 2.40.50.\cos 60^\circ \]

\[ \Leftrightarrow B{C^2} = 2100 \Leftrightarrow BC = \sqrt {2100}  \approx 46\].

Vậy sau 2 giờ hai ca nô cách nhau một khoảng xấp xỉ 46 hải lý.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Cho hình thang \[ABCD\] với \[AB\;{\rm{//}}\;CD\]. Gọi \[M\] là trung điểm của đoạn \[CD\]. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ - không, cùng hướng với vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và có điểm đầu, điểm cuối được lấy từ các điểm đã cho? 

\[5\].

\[2\].

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Đáp án đúng là B (ảnh 1)
Có 3 vectơ khác vectơ - không, cùng hướng với vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và có điểm đầu, điểm cuối được lấy từ các điểm đã cho là: \[\overrightarrow {DC} ,\overrightarrow {MC} ,\overrightarrow {DM} \].
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hệ bất phường trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y - m \ge 0\\3x + y + 2m \ge 0\end{array} \right.\quad \left( * \right)\]. Điểm \[A\left( {1;1} \right)\] thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left( * \right)\] khi và chỉ khi \[m \in \left[ {a;b} \right]\] với \[a,b \in \mathbb{R}\]. Tính tổng \[a + b\].

\[1\].

\[0\].

\[ - 1\].

\[ - 2\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Vì điểm \[A\left( {1;1} \right)\] thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left( * \right)\] nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}1 + 1 - m \ge 0\\3.1 + 1 + 2m \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 2\\m \ge  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 2 \le m \le 2\].

Hay \[m \in \left[ { - 2;2} \right] \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 2\end{array} \right. \Rightarrow a + b =  - 2 + 2 = 0\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\) và hai điểm bất kì \(M\), \(N\) lần lượt thuộc các đường thẳng \(AB\), \(AD\). Khi đó \(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {AN} - \overrightarrow {DN} \) bằng với

\(\overrightarrow {MN} \).

\(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {NM} \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

\(\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {AN}  - \overrightarrow {DN}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AN}  + \overrightarrow {ND}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phần không gạch chéo ở hình sau đây (không kể biên) biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

Phần không gạch chéo ở hình sau đây (không kể biên) biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?  (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y > - 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < - 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Từ hình vẽ ta có điểm \(A\left( { - 1;1} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ phương trình.

   \( - 1 > 0\) vô lý nên loại câu \(A,C\).

   \(3.\left( { - 1} \right) + 2.1 <  - 6\) vô lý nên loại câu \(B\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai người cùng kéo 1 con thuyền với hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {OA} \), \(\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {OB} \) có độ lớn lần lượt bằng \(400N,600N\). Cho biết góc giữa hai vectơ là \(\widehat {AOB} = 60^\circ \). Tìm độ lớn của lực \(\overrightarrow F \) là hợp lực của \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) (tính theo Newton và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) 
                       Đáp án đúng là D (ảnh 1)

\(868\).

\(870\).

\(865\).

\(872\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

\(\widehat {AOB} = 60^\circ  \Rightarrow \widehat {OBC} = 120^\circ \).

Trong tam giác,

\(OC = \sqrt {O{B^2} + B{C^2} - 2.OB.BC.\cos \widehat {OBC}}  = \sqrt {{{400}^2} + {{600}^2} - 2.400.600.\cos 120^\circ }  \approx 872\).

\(\left| {\overrightarrow F } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB} } \right| = \left| {\overrightarrow {OC} } \right| = OC \approx 872N\).

11. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (3.0 điểm) . Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) đều có đường cao \(AH\) và có trọng tâm \(G\). Biết rằng \(\left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC} } \right| = 2\).

a

\(AB = BC = AC = 2\)

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {AH} - \overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt 3 \)

ĐúngSai
c

\(\left| {\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right| = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}\)

ĐúngSai
d

Nếu điểm \(M\)thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {BM} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {MB} } \right|\) thì giá trị nhỏ nhất của \(GM\)bằng \(\frac{{6 - \sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Vì tam giác \(ABC\) đều nên có đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến.  a) Đúng. (ảnh 1)

Vì tam giác \(ABC\) đều nên có đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến.

a) Đúng.

Ta có \(\left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = 2\).

Mà tam giác \(ABC\) đều nên \(AB = BC = AC = 2\).

b) Sai.

Ta có \(AH = AC.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)

Mà \(\left| {\overrightarrow {AH}  - \overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BH} } \right| = \frac{1}{2}BC = 1\)

c) Sai

Vì G là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = \overrightarrow 0 \)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  =  - \overrightarrow {GA} \\ \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC} } \right| = \left| { - \overrightarrow {GA} } \right| = GA\\ \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC} } \right| = \frac{2}{3}AH = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\end{array}\)

d) Sai

Ta có \(\left| {\overrightarrow {AM}  - \overrightarrow {BM} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = AB = 2\)(1)

\(\left| {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {MB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BM} } \right| = \left| {\overrightarrow {AM} } \right| = AM\) (2)

Từ \((1)\)và \(\left( 2 \right) \Rightarrow AM = 2\).

Tập hợp điểm M nằm trên đường tròn tâm A, bán kính bằng 2.

Độ dài đoạn \(GM\)nhỏ nhất khi \(A,G,M\)thẳng hàng \( \Rightarrow GM = AM - AG = 2 - \frac{{2\sqrt 3 }}{3} = \frac{{6 - 2\sqrt 3 }}{3}\).

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho bất phương trình \[ax + by + 4 \ge 0\]có miền nghiệm là phần không tô đậm ( kể cả biên là đường thẳng \(d\)) như hình sau:
                      Vì tam giác \(ABC\) đều nên có đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến.  a) Đúng. (ảnh 1)
a

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\)thuộc miền nghiệm của bất phưởng trình \[ax + by + 4 \ge 0\].

ĐúngSai
b

Miền nghiệm của bất phương trình la nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d\)( kể cả \(d\)) và không chứa điểm \(A\left( {1;2} \right)\).

ĐúngSai
c

\(a + b = - 1\).

ĐúngSai
d

Nếu \(x;y\)thỏa mãn hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\y \ge 0\\ax + by + 4 \ge 0\end{array} \right.\)thì giá trị lớn nhất của biểu thức \(T = 10x + 12y - 1\)bằng 20.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai.

c) Đúng.

Xét đường thẳng \(d:ax + by + 4 = 0\). Vì \(d\)đi qua điểm \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( { - 4;0} \right)\)nên \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 2\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow x - 2y + 4 = 0\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 2\end{array} \right. \Rightarrow a + b =  - 1\)

d) Sai.

Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\y \ge 0\\x - 2y + 4 \ge 0\end{array} \right.\).

Vì tam giác \(ABC\) đều nên có đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến.  a) Đúng. (ảnh 2)

Miền nghiệm của hệ là tam giác \(AOB\) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;2} \right);B\left( { - 4;0} \right)\).

\({T_{\left( O \right)}} =  - 1;{T_{\left( A \right)}} = 23;{T_{\left( B \right)}} =  - 41\). Vậy \({T_{{\rm{max}}}} = 23\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
Bài toán kinh tế của một doanh nghiệp được mô tả bởi hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x - y \le 3\\x + y \le 5\end{array} \right.\); trong đó \(x,y\) (tấn) lần lượt là khối lượng sản phẩm loại I và sản phẩm loại II mà doanh nghiệp sản xuất được trong tháng.
a

Cặp số \(\left( {2\,;\,2} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

ĐúngSai
b

Việc sản xuất được \(4\) tấn sản phẩm loại I và \(2\) tấn sản phẩm loại II trong tháng phù hợp với bài toán kinh tế của doanh nghiệp.

ĐúngSai
c

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là phần không được tô đậm trong hình sau (kể cả biên).

Vậy lợi nhuận lớn nhất mà doan (ảnh 2)
ĐúngSai
d

Cho biết lợi nhuận của doanh nghiệp khi làm ra một tấn sản phẩm loại I là 650 (triệu đồng) và một tấn sản phẩm loại II là 415 (triệu đồng). Vậy lợi nhuận tối đa trong tháng của doanh nghiệp bằng 2075 (triệu đồng).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2 \ge 0\\2 \ge 0\\2 - 2 = 0 \le 3\\2 + 2 = 4 \le 5\end{array} \right.\) suy ra cặp số \(\left( {2\,;\,2} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình.

b) Sai.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}4 \ge 0\\2 \ge 0\\4 - 2 = 2 \le 3\\4 + 2 = 6 \ge 5\end{array} \right.\) suy ra cặp số \(\left( {4\,;\,2} \right)\) không phải là nghiệm của hệ bất phương trình.

Vậy việc sản xuất được \(4\) tấn sản phẩm loại I và \(2\) tấn sản phẩm loại II trong tháng không phù hợp với bài toán kinh tế của doanh nghiệp.

c) Sai.

Ta thấy cặp số \(\left( {3\,;\,0} \right)\) là nghiệm của hệ bất phương trình trong khi điểm \(M\left( {3\,;\,0} \right)\) không nằm trong phần không được tô đậm trong hình biểu diễn.

d) Sai.

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên ta được:

Vậy lợi nhuận lớn nhất mà doan (ảnh 1)

Lợi nhuận của doanh nghiệp được tính theo công thức \(L = 650x + 415y\).

Ta có lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp đạt được tại các đỉnh của hình tứ giác biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình.

Ta có các đỉnh là: \(O\left( {0\,;\,0} \right),A\left( {3;0} \right),B\left( {4;1} \right),C\left( {0;5} \right)\).

Vậy lợi nhuận lớn nhất mà doanh nghiệp đạt được là: \(4.650 + 1.415 = 3015\) (triệu đồng).

14. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1.5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.  
Cho tam giác \(ABC\) có \[AB = 4,AC = 5,BC = 6\]. Biết rằng giá trị \[\cos A = \frac{a}{b}\] với \[a,b \in \mathbb{N}\]; phân số \[\frac{a}{b}\] tối giản. Tính \(2a + b\)
Xem đáp án

Đáp số: 10.

Ta có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}} \Leftrightarrow \cos A = \frac{{{4^2} + {5^2} - {6^2}}}{{2.4.5}} \Leftrightarrow \cos A = \frac{1}{8}\) suy ra\(a = 1,b = 8\).

Vậy: \(2a + b = 2.1 + 8 = 10\).

15. Tự luận
• 1 điểm
Nếu hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {ay + 1} \right) + y\left( {x - 1} \right) - 3 > 0\\2x + y\left( {by + 2} \right) + 5 \ge 0\end{array} \right.\) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn thì tổng \(a + b\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp số:\[ - 1\].

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {ay + 1} \right) + y\left( {x - 1} \right) - 3 > 0\\2x + y\left( {by + 2} \right) + 5 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}axy + x + xy - 3 > 0\\2x + b{y^2} + 2y + 5 \ge 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {a + 1} \right)xy + x - 3 > 0\\2x + b{y^2} + 2y + 5 \ge 0\end{array} \right.\)

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}a + 1 = 0\\b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b = 0\end{array} \right.\) 

Suy ra: là \(a + b =  - 1\).

16. Tự luận
• 1 điểm
Một vật nằm ở vị trí \(M\)trên đoạn đường dốc có độ nghiêng \(30^\circ \) so với phương ngang. Biết rằng trọng lực \(\overrightarrow P \) tác động vào vật có độ lớn \(120N\), phản lực \(\overrightarrow L \) vuông góc với bề mặt con dốc. Nếu một người sử dụng sử dụng lực \(\overrightarrow F \) để giữ cho vật không trượt xuống phía dưới thì độ lớn tối thiểu của lực \(\overrightarrow F \) là bao nhiêu Newton? (Ta xem lực ma sát trong trường hợp này không đáng kể).
Đáp số:\[ - 1\].  Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x\l (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp số: 60.

Để giữ cho vật không trượt xuống, lực \(\overrightarrow F \) phải cân bằng với thành phần của trọng lực \(\overrightarrow P \) theo hướng song song với mặt phẳng dốc.

Ta có: \(\left| {\overrightarrow F } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right|.\sin 30^\circ  = 120.\sin 30^\circ  = 60N\).

17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN IV. Tự luận (3.0 điểm).

 (1.5 điểm) Cho hình bình hành \[ABCD\] có tâm O.

a) Chứng minh rằng: \[\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD}  = \overrightarrow 0 \].

b) Tìm điểm M  thỏa mãn: \[\overrightarrow {MD}  - \overrightarrow {CM}  + \overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {OM} \].

Xem đáp án

a) Chứng minh rằng: \[\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD}  = \overrightarrow 0 \]

Ta có : \[VT = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD}  = \left( {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OC} } \right) + \left( {\overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OD} } \right) = \overrightarrow 0  + \overrightarrow 0  = VP\]

b) Tìm điểm M  thỏa mãn: \[\overrightarrow {MD}  - \overrightarrow {CM}  + \overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {OM} \]

Ta có:  \[\overrightarrow {MD}  - \overrightarrow {CM}  + \overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {OM}  \Leftrightarrow \overrightarrow {MD}  - \overrightarrow {CM}  - \overrightarrow {OM}  = \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {OB} \]

\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {MD}  + \overrightarrow {MC}  + \overrightarrow {MO}  = \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {OB} \]

Gọi G là trọng tâm của tam giác DCO, khi đó

 \[\overrightarrow {MD}  + \overrightarrow {MC}  + \overrightarrow {MO}  = \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {OB}  \Leftrightarrow 3\overrightarrow {MG}  = \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BO}  = 2\overrightarrow {BK} \] với K là trung điểm của OC.

Vậy \[3\overrightarrow {MG}  = 2\overrightarrow {BK}  \Rightarrow \overrightarrow {MG}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {BK} \], \[M\] là điểm  thỏa mãn đẳng thức \[\overrightarrow {MG}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {BK} \].

                     a) Chứng minh rằng: \[\overrightarr (ảnh 1)

18. Tự luận
• 1 điểm
(0.5 điểm) Một nhà khảo cổ học muốn phục chế lại một cái đĩa cổ bị bể, anh ấy cần tìm bán kính R của cái đĩa hình tròn khi nó còn nguyên vẹn. Bằng việc dựng được tam giác ABC và đo được \[\widehat {BAC} = {20^0};BC = 8cm\]. Tính bán kính R theo đơn vị cm ( làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
 
a) Chứng minh rằng: \[\overrightarr (ảnh 1)
Xem đáp án
Ta có: \[\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Leftrightarrow \frac{8}{{\sin {{20}^0}}} = 2R \Rightarrow R \approx 11,7cm\].
19. Tự luận
• 1 điểm
(1.0 điểm) Một phân xưởng có hai máy chuyên dụng M1 và M2 để sản xuất hai loại sản phẩm X và Y theo đơn đặt hàng. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại X, người ta phải dùng máy M1 trong 3 giờ và máy M2 trong 1 giờ. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại Y, người ta phải dùng máy M1 trong 1 giờ và máy M2 trong 1 giờ. Biết rằng máy M1 làm việc không quá 6 giờ một ngày và máy M2 làm việc không quá 4 giờ một ngày.

Gọi \[x,y\] (tấn) theo thứ tự là khối lượng sản phẩm loại X và loại Y sản xuất được trong ngày.

a) Viết hệ bất phương trình theo x, y dựa vào tất cả giả thiết đã cho.

b) Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên.

Xem đáp án

a) Viết hệ bất phương trình theo \[x,y\].

Gọi:

Từ đề bài, ta có các thông tin sau:

1.Máy M1:

Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại X, cần 3 giờ làm việc của máy M1.

Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại Y, cần 1 giờ làm việc của máy M1.

Máy M1 không làm việc quá 6 giờ mỗi ngày.

Do đó, thời gian sử dụng máy M1 được biểu diễn bằng phương trình: \[3x + 1y \le 6\]

2.Máy M2:

Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại X, cần 1 giờ làm việc của máy M2.

Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại Y, cần 1 giờ làm việc của máy M2.

Máy M2 không làm việc quá 4 giờ mỗi ngày.

Thời gian sử dụng máy M2 được biểu diễn bằng phương trình: \[1x + 1y \le 4\]

Ngoài ra, \[x \ge 0\] và \[y \ge 0\] (khối lượng sản phẩm không thể âm).

Hệ bất phương trình là:

\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 1y \le 6\\1x + 1y \le 4\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\]

b) Biểu diễn miền nghiệm

Miền nghiệm là phần tô đậm trong hình vẽ

  Một phân xưởng có hai máy chuyên dụng M1 và M2 để sản xuất hai loại sản phẩm X và Y theo đơn đặt hàng. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại X, người ta phải dùng máy M1 trong 3 giờ và máy M2 trong 1 giờ. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại Y (ảnh 1)