Đề thi giữa kì 1 Sinh học 12 năm 2025-2026 THPT Hướng Hóa (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Sinh học 12 năm 2025-2026 THPT Hướng Hóa (Quảng Trị) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 123 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Giả sử ở một chủng vi khuẩn E.Coli chỉ xảy ra đột biến điểm tại bộ 1 bộ ba đang xét, từ thể dại ban đầu người ta phát hiện ra 4 thể đột biến (hình 3.4), trong 4 thể trên hãy cho biết thể đột biến nào là đột biến đồng nghĩa?

Giả sử ở một chủng vi khuẩn E.Coli chỉ xảy ra đột biến điểm tại bộ 1 bộ ba đang xét, từ thể dại ban đầu người ta phát hiện ra 4 thể đột biến (hình 3.4), trong 4 thể trên hãy cho biết thể đột  (ảnh 1)

Thể đột biến 1.

Thể đột biến 2.

Thể đột biến 4.

Thể đột biến 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều hòa biểu hiện của gene chính là?

Điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein.

Điều hòa lượng enzyme tạo ra để tham gia tổng hợp protein.

Điều hòa lượng sản phẩm của gene đó được tạo ra.

Điều hòa lượng mRNA, tRNA, rRNA tạo ra để tham gia tổng hợp protein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm tách chiết DNA, nước ép dứa có tác dụng gì?

Phá hủy màng tế bào giải phóng DNA.

Để nhuộm DNA.

Để phân hủy protein liên kết với DNA.

Để trung hòa độ pH trong dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực theo trật tự

Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleosome → chromatid.

Phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.

Phân tử DNA → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid.

Phân tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng C của gene mô tả ở hình 1 dưới đây có chức năng gì?

Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.

Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Vùng mã hóa, mang thông tin mã hóa sản phẩm nhất định.

Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản xuất các loại thuốc chữa các bệnh nguy hiểm ở người thông qua ức chế hoạt động hoặc sản phẩm của gene. Ứng dụng này thuộc lĩnh vực nào trong ứng dụng điều hoà biểu hiện gene?

Công nghệ sinh học.

Nghiên cứu di truyền.

Y – dược học.

Nông nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đột biến mất 1 cặp A – T sẽ làm số liên kết hydrogen của gene đột biến

giảm 2.

tăng 2.

tăng 1.

giảm 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho 2 allele của một gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?

Chuyển đoạn.

Mất đoạn.

Đảo đoạn.

Lặp đoạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng không phải của protein histon trong cấu trúc NST là

Tạo lõi cho DNA quấn quanh.

Trung hòa tính acid của DNA.

Tạo liên kết hydrogen trong cấu trúc bậc 2 của NST.

Truyền đạt thông tin di truyền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vector phổ biến nhất được sử dụng trong tổ hợp công nghệ DNA tái tổ hợp là:

RNA.

Nhiễm sắc thể.

Plasmid.

Protein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự đúng các bước của quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp là:

I. Sản xuất protein tái tổ hợp.

II.Tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp.

III. Biểu hiện gene và phân tích biểu hiện gene.

II – III – I.

III – II –I.

II – I – III.

I – II – III.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mã di truyền mang tính đặc hiệu là

Mỗi amino acid chỉ được mã hóa bởi một bộ ba.

Mỗi bộ ba chỉ mã hóa một loại amino acid.

Một amino acid được mã hóa bởi nhiều bộ ba.

Tất cả sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hoà nằm ở …(1)… của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa …(2)…. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

1 – đầu 3’; 2 – phiên mã.

đầu 3’; 2 – dịch mã.

1 – đầu 5’; 2 – phiên mã.

đầu 5’; 2 – dịch mã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu không xảy ra đột biến, khi nào cấu trúc số 4 trong Operon Lac (hình 3.2) không hoạt động?

Khi môi trường có hoặc không có lactose.

Khi môi trường có nhiều lactose.

Khi trong tế bào có lactose.

Khi trong tế bào không có lactose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vấn đề đạo đức quan trọng nhất liên quan đến sinh vật biến đổi gene (GMO) là:

Chi phí sản xuất cao.

Thời gian nghiên cứu kéo dài.

Quy trình sản xuất phức tạp.

Tác động tiềm tàng đến sức khỏe và môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự điều hòa hoạt động của operon Lac dựa vào tương tác của protein ức chế với thành phần nào của operon?

Vùng vận hành.

Gene điều hòa.

Vùng khởi động.

Nhóm gene cấu trúc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào đúng khi nói về cơ chế di truyền phân tử ở tế bào được thể hiện ở hình 2.2

Quá trình này đúng với cơ chế di truyền phân tử ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.

Tại thời điểm đang xét, chuỗi polipeptide được tổng hợp từ ribosome 3 có số amino acid nhiều nhất.

Tại thời điểm đang xét, chuỗi polipeptide được tổng hợp từ ribosome 1 có số amino acid nhiều nhất.

Từ mạch mã gốc của gene (có chiều 5’– 3’) phiên mã tạo thành phân tử mRNA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình 7 mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?

Phương pháp gây đột biến nhân tạo.

Tạo DNA tái tổ hợp.

Quy trình tạo giống đột biến.

Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình 2.1 mô tả các bước trong quy trình tách chiết DNA. Mỗi nhận định sau về các bước của quy trình là đúng hay sai

Hình 2.1 mô tả các bước trong quy trình tách chiết DNA. Mỗi nhận định sau về các bước của quy trình là đúng hay sai  (ảnh 1)

a

Bước 1: Nghiền khoảng 5 g gan gà trong cối sứ thật kĩ. Sau đó cho thêm khoảng 150 mL nước sạch vào, khuấy đều. lọc dịch gan gà qua phễu lọc để loại bỏ cặn.

ĐúngSai
b

Bước 2: Cho dịch lọc vào trong một ống nghiệm khác cùng với 30 mL dung dịch nước rửa bát pha loãng, khuấy đều, sau đó để yên trên giá ống nghiệm khoảng 10 – 15 phút.

ĐúngSai
c

Bước 3: Rót hỗn hợp dịch gan gà cùng nước rửa bát lấy từ bước 3 sang ống nghiệm mới với thể tích dịch khoảng 1/3 ống nghiệm: bổ sung 5 mL nước dứa tươi và khuấy nhẹ rồi để yên trong 10 phút.

ĐúngSai
d

Bước 4: Ống nghiệm lấy từ bước 3 được rót thẳng cồn ethanol một cách nhanh chóng vào ống nghiệm, DNA kết tủa sẽ nổi lên ở lớp cồn phía trên ống nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

20.Đúng sai
• 1 điểm

Hình vẽ dưới đây (hình 5) mô tả 2 quá trình sinh học (A và B) diễn ra trong một tế bào M. Các kí hiệu X, Y, Z, T là kí hiệu cho tên các phân tử trong tế bào. Cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai?

Hình vẽ dưới đây (hình 5) mô tả 2 quá trình sinh học (A và B) diễn ra trong một tế bào M. Các kí hiệu X, Y, Z, T là kí hiệu cho tên các phân tử trong tế bào. Cho biết mỗi nhận định sau đúng h (ảnh 1)

a

Tế bào M là tế bào của sinh vật nhân thực.

ĐúngSai
b

Phân tử X là mRNA được phiên mã từ mạch mã gốc của gene.

ĐúngSai
c

Quá trình A là quá trình dịch mã và có hiện tượng polyribosome.

ĐúngSai
d

Phân tử (U) được tạo thành từ phân tử (T).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

21.Đúng sai
• 1 điểm

Hình 3.3 sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến của DNA gốc. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

Hình 3.3 sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến của DNA gốc. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?  (ảnh 1)

a

Sơ đồ nói lên cơ chế đột biến gene (đột biến điểm).

ĐúngSai
b

Tác nhân đột biến là 5BU cài xen vào trong quá trình nhân đôi của DNA.

ĐúngSai
c

Nếu ngay lần nhân đôi đầu tiên, có 1 phân tử 5BU xen vào thì từ 1 phân tử DNA sau 3 lần nhân đôi tạo ra 2 phân tử DNA đột biến (thay thế A – T bằng G – C).

ĐúngSai
d

Dạng đột biến này về cơ chế gọi là đột biến gene cảm ứng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

22.Đúng sai
• 1 điểm

Dựa vào Hình 4.2 sau đây mô tả quá trình tạo giống cây trồng. Hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

Dựa vào Hình 4.2 sau đây mô tả quá trình tạo giống cây trồng. Hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?  (ảnh 1)

a

Tế bào [b] có kiểu gene aBbdd do sự không phân li của cặp NST chứa a xảy ra trong giảm phân.

ĐúngSai
b

Các tế bào cây [d] thường có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn, mạnh mẽ hơn so với cây [a].

ĐúngSai
c

Tế bào sinh dục cây [d] có khả năng giảm phân bình thường.

ĐúngSai
d

Quá trình này có thể ứng dụng tạo giống cây trồng cho năng suất cao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có Lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac. Chủng nào có thể xảy ra đột biến ở vùng P?

Bảng 1

Chủng vi khuẩn E.coli

Có lactose

Không có lactose

Chủngvi khuẩn E.coli

Có lactose

Không có lactose

 

Lượng mRNA

Lượng protein

Lượng mRNA

Lượng protein

 

Lượng mRNA

Lượng protein

Lượng mRNA

Lượng protein

Chủng 1

100%

100%

0%

0%

Chủng 3

0%

0%

0%

0%

Chủng 2

100%

0%

0%

0%

Chủng 4

100%

100%

100%

100%

Xem đáp án

Đáp án: 3

24.Tự luận
• 1 điểm

Hình 2.3. mô tả cấu trúc của Operon Lac, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

(1) Operon lac gồm vùng P, vùng O và ba gene cấu trúc LacZ, LacY, LacA.

(2) Operon lac gồm vùng gene điều hòa, vùng P, vùng O và ba gene cấu trúc.

(3) Vùng P là vị trí liên kết với sản phẩm của gene điều hòa (LacI).

(4) Sản phẩm của gene điều hòa gắn vào vùng O, ức chế hoạt động phiên mã các gene cấu trúc.

(5) Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA riêng lẻ.

Xem đáp án

Đáp án: 2

25.Tự luận
• 1 điểm

Cho một đoạn DNA trước đột biến và 4 đoạn DNA tạo ra sau đột biến gene, hình số mấy không thuộc đột biến điểm?

Cho một đoạn DNA trước đột biến và 4 đoạn DNA tạo ra sau đột biến gene, hình số mấy không thuộc đột biến điểm?  (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 4

26.Tự luận
• 1 điểm

Khi nói đến thành tựu của công nghệ gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

1. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người

2. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng xuất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

3. Tạo ra giống bông mang gene kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

4. Tạo giống lúa vàng được bổ sung gen tổng hợp β – caroten.

Xem đáp án

Đáp án: 3

27.Tự luận
• 1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 3 nhóm gene liên kết (2n=6). Giả sử có 8 thể đột biến kí hiệu từ (1) đến (8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là:

(1) 7 NST. (2n +1)

(2) 12 NST. (2n)

(3) 27 NST. (9n)

(4) 8 NST. (2n+2)

(5) 15 NST. (5n)

(6) 21 NST. (7n)

(7) 24 NST. (8n)

(8) 18 NST. (6n)

Trong 8 thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến là đa bội lẻ?

Xem đáp án

Đáp án: 3

28.Tự luận
• 1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST (2n = 40) và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 16pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng NST và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

Thể đột biến

A

B

C

D

Số lượng NST

40

40

60

40

Hàm lượng ADN

15pg

17pg

24pg

16pg

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thể đột biến C không phải là đột biến cấu trúc NST.

II. Thể đột biến A có thể là đột biến mất đoạn NST.

III. Thể đột biến D có thể là đột biến lặp đoạn.

IV. Thể đột biến B có thể là đột biến đảo đoạn NST.

V. Đột biến A và C do trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong cặp tương đồng.

Xem đáp án

Đáp án: 2

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Sinh học

Xem tất cả