Đề thi giữa kì 1 Sinh học 12 năm 2025-2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Sinh học 12 năm 2025-2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 124 lượt thi
28 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Khi môi trường có lactose, thành phần nào sau đây bị bất hoạt?

Enzyme RNA polymerase.

Protein ức chế.

Gene lacI.

Vùng operator.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA được gọi là

dịch mã.

phiên mã ngược.

phiên mã.

tái bản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình tái bản, nếu một nucleotide được sử dụng làm khuôn hai lần thì loại đột biến gì sẽ xảy ra?

Thêm một cặp nucleotide.

Thay thế một cặp nucleotide.

Mất một cặp nucleotide.

Đảo một cặp nucleotide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về vai trò của quá trình phiên mã ngược đối với một số virus, nội dung nào sau đây đúng?

Giúp tất cả các loại virus có vật chất di truyền là DNA.

Giúp khắc phục sự cố đầu mút trong tái bản của tế bào nhân thực.

Giúp vật chất di truyền của một số virus tích hợp vào hệ gen của tế bào chủ.

Giúp tất cả virus thực hiện được chu trình lây nhiễm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lắp ráp các nucleotide theo đúng nguyên tắc bổ sung với các nucleotide trên mạch khuôn của DNA để kéo dài mạch mới theo chiều 5’ 🡪 3’ là vai trò của enzyme nào?

Helicase.

Ligase.

RNA polymerase.

DNA polymerase.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử một allele ở một chủng vi khuẩn có 400 nucleotide loại A và 650 nucleotide loại G. Trong quá trình tái bản, hóa chất 5-BrU tác động và đã gây ra đột biến điểm tạo một allele mới (gọi là allele đột biến). Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về allele đột biến?

Chiều dài tăng 3,4A0.

Có số liên kết hydro tăng 1.

Có 651 cặp nucleotide G – C.

Khác với allele ban đầu một bộ ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại đơn phân nào cấu tạo nên DNA mà không cấu tạo RNA?

Guanine.

Cytosine.

Adenine.

Thymine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về quá trình tái bản ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?

Quá trình tái bản chỉ diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

Trên mỗi đơn vị tái bản luôn có hai chạc chữ Y.

Trong quá trình tái bản, mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’🡪 5’.

Nguyên liệu của quá trình tái bản là các amino acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng nào trên nhiễm sắc thể có nhiệm vụ gắn vào thoi phân bào?

Cánh nhiễm sắc thể.

Tâm động.

Gene.

Đầu mút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt động nào của nhiễm sắc thể giúp truyền thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác dưới dạng các tổ hợp gene khác nhau?

Nhân đôi và phân li đồng đều.

Tháo xoắn của nhiễm sắc thể.

Trao đổi chéo giữa các chromatide.

Đóng xoắn của nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là tác nhân hóa học có thể gây ra đột biến gen?

Tia UV.

Virus.

base nitrogenous hiếm.

5 – BrU.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gene nào sản xuất protein ức chế?

Gene lacA.

Gene lacY.

Gene lacZ.

Gene lacI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng của nhiễm sắc thể là

mang thông tin di truyền.

thành phần cấu tạo màng nhân của tế bào.

làm enzyme xúc tác các phản ứng trong tế bào.

cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba mở đầu dịch mã trên mRNA là

5’UUG3’.

5’AUG3’.

5’UAG3’.

5’UGA3’.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tiến hành thí nghiệm tách chiết DNA, loại mẫu vật thường sử dụng là

củ hành.

ruồi giấm.

gan gà hoặc gan lợn.

đậu Hà Lan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại enzyme được sử dụng để nối gene cần chuyển vào vector chuyển gene là

DNA polymerase.

restrictase.

ligase.

RNA polimerase.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình phiên mã, nucleotide Uracil của môi trường nội bào sẽ liên kết bổ sung với loại nucleotide nào trên mạch gốc của gen?

Guanine.

Cytosine.

Thymine.

Adenine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí nào trên operon lac liên kết với protein ức chế ?

Trình tự promoter.

Trình tự operator.

Gene lacZ.

Gene lacI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Sơ đồ hình a, b biểu thị cơ chế biểu hiện của gen. Phân tích nội dung hình vẽ, cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?

Sơ đồ hình a, b biểu thị cơ chế biểu hiện của gen. Phân tích nội dung hình vẽ, cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?  (ảnh 1)

a

Ở sinh vât nhân sơ thì quá trình ở hình a và hình b đều xảy ra tại tế bào chất.

ĐúngSai
b

Ở hình a, ribosome tham gia dịch mã đầu tiên là ribosome ở vị trí số 1.

ĐúngSai
c

Ở hình b, mạch 1 là mạch gốc nên vị trí a là 3’, vị trí b là 5’ và vị trí c là 5’.

ĐúngSai
d

Hình a là quá trình dịch mã, hình b là quá trình phiên mã.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

20.Đúng sai
• 1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, mạch khuôn của đoạn gene D có trình tự các nuclêôtide trong vùng mã hoá như sau:

Gene D: 3’...TACAGCAGTTCAAGTAATTTCATC...5’.

Do đột biến làm xuất hiện hai allele mới có trình tự các nuclêôtide tương ứng là:

Allele D1: 3’...TACAGCTGTTCAAGTAATTTCATC...5’.

Allele D2: 3’...TACAGCAGTTCAAGTACTTTCATC...5’.

Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?

a

Đột biến tạo ra allele D1 và D2 đều là đột biến điểm.

ĐúngSai
b

Allele đột biến D2 có số liên kết hydro nhiều hơn gene D.

ĐúngSai
c

Đột biến tạo ra allele D2làm dịch khung đọc mã di truyền.

ĐúngSai
d

Các đoạn pôlipeptide được tạo ra từ các allele đột biến có số amino acid không thay đổi so với bình thường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

21.Đúng sai
• 1 điểm

Bảng số liệu dưới đây mô tả phần trăm số lượng cặp A – T và G – C trong các phân tử DNA1, DNA2, DNA3 của 3 chủng vi khuẩn khác nhau. Biết rằng, các phân tử có cùng khối lượng và đều mang nguyên liệu là N14.

Phân tử

Tỉ lệ % số lượng cặp A – T

Tỉ lệ % số lượng cặp G – C

DNA1

10

90

DNA2

40

60

DNA3

50

50

Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?

a

Nếu đem nuôi cấy 3 chủng vi khuẩn trên trong môi trường chỉ chứa N15 và đều tái bản 3 lần thì số vi khuẩn có DNA chứa N15 là 6.

ĐúngSai
b

Khi tái bản, mỗi phân tử DNA đều có 1 đơn vị tái bản.

ĐúngSai
c

Khi tái bản, các DNA mới tạo ra từ 3 phân tử DNA1, DNA2, DNA3 đều có số nucleotide bằng nhau.

ĐúngSai
d

Số liên kết hydro của phân tử DNA2 là nhỏ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

22.Đúng sai
• 1 điểm

Hình 2 dưới đây mô tả một số giai đoạn trong công nghệ tạo DNA tái tổ hợp. Hãy dựa vào nguyên lí của công nghệ DNA tái tổ hợp và phân tích hình, cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? Biết rằng các bước của thí nghiệm đều thực hiện trong điều kiện tối ưu và không có đột biến phát sinh.

Hình 2 dưới đây mô tả một số giai đoạn trong công nghệ tạo DNA tái tổ hợp. Hãy dựa vào nguyên lí của công nghệ DNA tái tổ hợp và phân tích hình, cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? Biết  (ảnh 1)

Hình 2. Một số giai đoạn trong công nghệ tạo DNA tái tổ hợp

a

Cấu trúc Y là DNA tái tổ hợp.

ĐúngSai
b

Tế bào vi khuẩn mang cấu trúc Y là sinh vật biến đổi gen.

ĐúngSai
c

Để thực hiện giai đoạn (1) thì cần có enzyme restrictase và hình thành liên kết phosphodiester.

ĐúngSai
d

(2) là giai đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Đúng

23.Tự luận
• 1 điểm
III. PHẦN CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong các nội dung sau, có bao nhiêu ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene trong thực tiễn?

1. Giúp cho tế bào thích nghi với môi trường.

2. Sử dụng hoocmone sinh dục để điều khiển tỷ lệ giới tính ở động vật.

3. Sản xuất ra các thuốc ức chế sản phẩm gene gây bệnh.

4. Dùng tế bào gốc ở người và động vật để xử lý biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau dùng cho mục đích chữa bệnh.

Xem đáp án

Đáp án: 3

24.Tự luận
• 1 điểm

Khi ribosome dịch chuyển trên đoạn mRNA có trình tự nucleotide như sau

5’….UUAUGCCGUUAUUUAGGGCCCAUUUGAAAAUGC…3’

mRNA trên có bao nhiêu mã di truyền?

Xem đáp án

Đáp án: 11

25.Tự luận
• 1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

1. Tính phổ biến.

2. Tính thoái hóa.

3. Tính phân cực.

4. Tính bền vững.

Hãy viết liên tiếp các số thứ tự là đặc điểm của mã di truyền?

Xem đáp án

Đáp án: 12

26.Tự luận
• 1 điểm

Hình dưới là một tế bào đang nguyên phân. Hãy cho biết đường kính của mỗi chromatid trong giai đoạn này là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 700

27.Tự luận
• 1 điểm

Trong môi trường có lactose, operon lac hoạt động phiên mã đã tạo ra bao nhiêu loại protein liên quan chức năng phân giải đường lactose?

Xem đáp án

Đáp án: 3

28.Tự luận
• 1 điểm

Hình dưới là quy trình tách chiết DNA của tế bào động vật. Hãy sắp xếp các nội dung sau theo thứ tự các bước thí nghiệm bằng cách ghi số tương ứng.

1. DNA từ dịch chiết tế bào di chuyển lên phần trong suốt và có màu trắng đục.

2. Phân cắt chuỗi polypeptide thành các amino acid đơn phân hoặc phân đoạn peptide nhỏ.

3. Phá vỡ mô và tách rời các tế bào.

4. DNA kết tụ lại có dạng vật chất có màu trắng đục.

5. Phá hủy màng tế bào và màng nhân.

Xem đáp án

Đáp án: 35241

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Sinh học

Xem tất cả