Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
A
Admin
Hóa họcLớp 114 lượt thi
25 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

pH của dung dịch H2SO4 0,005 M là:

2

3

11

12

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải: H 2 S O 4 là acid mạnh điện li hoàn toàn: H 2 S O 4 → 2 H + + S O 4 2 − . [ H + ] = 2 × 0 , 0 0 5 = 0 , 0 1   M = 1 0 − 2   M ⇒ p H = − l o g ( 0 , 0 1 ) = 2 .

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây dùng làm môi trường trơ trong phòng thí nghiệm?

N₂  

O₂ 

H₂O 

CO₂

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải: Khí nitrogen ( N 2 ) có liên kết ba bền vững nên trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường, được dùng tạo môi trường trơ.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong dung dịch HCl có các phần tử nào tồn tại chủ yếu (bỏ qua quá trình phân li của nước)?

H⁺, Cl⁻  

H⁺, Cl⁻, H₂O  

HCl  

HCl, H₂O

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải: H C l là chất điện li mạnh phân li hoàn toàn thành H + và C l − . Dung dịch gồm các ion H + , C l − và dung môi H 2 O .

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân chính gây mưa acid là khí nào?

CO₂ 

SO₂ và NOₓ 

O₂ 

H₂

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải: Khí S O 2 và các oxide của nitrogen ( N O x ) là tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình sản xuất H₂SO₄ bằng phương pháp tiếp xúc, chất xúc tác thường dùng là:

V₂O₅ 

Fe₂O₃ 

Pt 

Ni

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải: Phản ứng oxi hóa S O 2 thành S O 3 sử dụng chất xúc tác vanadium(V) oxide ( V 2 O 5 ) ở nhiệt độ khoảng 4 5 0 ∘ C .

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ: N₂ (g) + 3H₂ (g) ⇌ 2NH₃ (g); ΔrH0 < 0. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch:

Theo chiều thuận. 

Theo chiều nghịch. 

Không đổi. 

Giảm áp suất.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải: Phản ứng thuận tỏa nhiệt ( Δ r H 0 < 0 ). Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết Bronsted–Lowry, base là chất:

Cho proton. 

Nhận proton. 

Phân li ra H⁺. 

Phân li ra OH⁻.

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải: Theo thuyết Brønsted – Lowry: Base là chất nhận proton ( H + ), acid là chất nhường proton ( H + ).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 25 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái cân bằng hóa học, đặc điểm nào sau đây là đúng?

Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

Nồng độ các chất luôn thay đổi.

Phản ứng dừng lại hoàn toàn.

Nồng độ sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất đầu.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải: Tại trạng thái cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch ( v t = v n ); nồng độ các chất trong hệ không đổi theo thời gian.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng: H₂(g) + I₂(g) ⇌ 2HI(g) là

Kc = [ H I ] ² [ H ₂ ] [ I ₂ ]

K c = [ H ₂ ] [ I ₂ ] [ H I ] ²  

K c =   [ H I ]   ( [ H ₂ ] [ I ₂ ] ) ²

K c =   [ H ₂ ] [ I ₂ ]   [ H I ]

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải: Biểu thức hằng số cân bằng K c = [ H I ] 2 [ H 2 ] [ I 2 ] .

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thường ít tan trong nước?

Na₂SO₄ 

CaSO₄ 

K₂SO₄ 

MgSO₄

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải: C a S O 4 là chất ít tan trong nước; các muối N a 2 S O 4 , K 2 S O 4 , M g S O 4 tan tốt trong nước.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phản ứng có Kc = 10⁵. Kết luận nào đúng?

Phản ứng gần như xảy ra hoàn toàn. 

Hỗn hợp cân bằng chứa rất ít sản phẩm.

Cân bằng dịch mạnh về phía chất tham gia. 

Tốc độ phản ứng nghịch rất lớn.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải: K c = 1 0 5 ≫ 1 , hằng số cân bằng rất lớn chứng tỏ ở trạng thái cân bằng nồng độ sản phẩm chiếm ưu thế tuyệt đối ⇒ phản ứng gần như xảy ra hoàn toàn.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

HCl  

Na2CO3  

Na₂SO₄  

H₂SO₄

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn giải: N a 2 C O 3 tạo bởi base mạnh và acid yếu; ion C O 3 2 − thủy phân tạo môi trường base ( C O 3 2 − + H 2 O ⇌ H C O 3 − + O H − ) làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

xảy ra giữa hai chất khí.

có phương trình hoá học biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các chất điện li mạnh?

HCl, NaOH, Na₂SO₄ 

CH₃COOH, NH₃, NaCl

H₂O, CO₂, H₂S  

HF, H₂S, Na₂CO₃

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải: H C l (acid mạnh), N a O H (base mạnh), N a 2 S O 4 (muối tan) đều là các chất điện li mạnh.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cân bằng: 2SO₂(g) + O₂(g) ⇌ 2SO₃(g). Nếu tăng áp suất, cân bằng sẽ

Dịch chuyển theo chiều thuận. 

Dịch chuyển theo chiều nghịch.

Không đổi. 

Phụ thuộc vào nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn giải: Phản ứng 2 S O 2 ( g ) + O 2 ( g ) ⇌ 2 S O 3 ( g ) có số mol khí chất đầu là 3, sản phẩm là 2. Khi tăng áp suất, cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm số mol khí (chiều thuận).

16.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Xét về sự điện li của các chất trong dung dịch nước:

a

NaCl là chất điện li mạnh.

ĐúngSai
b

CH₃COOH là chất điện li yếu.

ĐúngSai
c

C₂H₅OH là chất điện li mạnh.

ĐúngSai
d

Dung dịch HCl dẫn điện được vì có chứa ion H⁺ và Cl⁻.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. N a C l là muối tan, điện li mạnh hoàn toàn thành N a + và C l − .

b) Đúng. C H 3 C O O H là acid yếu, phân li một phần trong nước.

c) Sai. C 2 H 5 O H (ethanol) là chất không điện li.

d) Đúng. Dung dịch H C l dẫn điện được do phân li thành các ion H + và C l − .

17.Đúng sai
• 1 điểm

Nitric acid là nguyên liệu hóa học quan trọng, chủ yếu được sử dụng trong sản xuất phân đạm, thuốc súng, thuốc nhuộm, dược phẩm, nhựa và các sản phẩm khác.

a

Nitric acid thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide.

ĐúngSai
b

Nitric acid đậm đặc kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng.

ĐúngSai
c

Nitric acid là chất có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được hầu hết kim loại trừ Au, Pt, …

ĐúngSai
d

Dung dịch HNO3 đặc, nguội tác dụng được với Al, Fe.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Phản ứng 2 H N O 3 + C u O → C u ( N O 3 ) 2 + H 2 O chỉ là phản ứng trao đổi/acid - base, không thay đổi số oxi hóa (thể hiện tính acid, không thể hiện tính oxi hóa mạnh).

b) Đúng. Nitric acid đậm đặc kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng.

c) Đúng. Nitric acid là chất có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được hầu hết kim loại trừ Au, Pt.

d) Sai. A l , F e bị thụ động hóa trong dung dịch H N O 3 đặc, nguội nên không phản ứng.

18.Đúng sai
• 1 điểm

Cho các nhận xét sau về cân bằng hóa học:

a

Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

ĐúngSai
b

Ở trạng thái cân bằng, phản ứng hoá học dừng lại.

ĐúngSai
c

Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không đổi.

ĐúngSai
d

Ở trạng thái cân bằng, khối lượng chất phản ứng luôn bằng khối lượng sản phẩm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

b) Sai. Cân bằng hóa học là cân bằng động, phản ứng không dừng lại.

c) Đúng. Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không đổi theo thời gian.

d) Sai. Chỉ có nồng độ các chất giữ nguyên không đổi, không bắt buộc khối lượng chất phản ứng phải bằng khối lượng sản phẩm.

19.Đúng sai
• 1 điểm

Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (chỉ biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein.

a

Chất cho vào burret là HCl và phenolphthalein, còn chất cho vào bình tam giác là NaOH.

ĐúngSai
b

Cần tráng sạch burette bằng nước cất trước khi rót vào burette

ĐúngSai
c

Cần thực hiện lặp lại ít nhất 3 lần và lấy giá trị thể tích NaOH cao nhất của các lần chuẩn độ.

ĐúngSai
d

Trước thời điểm tương đương, màu hồng liên tục xuất hiện rồi mất màu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Chất cho vào burette là HCl, phenolphthalein được nhỏ vào bình tam giác cùng với NaOH.

b) Sai. Burette cần được tráng bằng nước cất, sau đó phải tráng lại bằng chính dung dịch chuẩn HCl trước khi nạp để tránh làm loãng nồng độ dung dịch chuẩn.

c) Sai. Cần lặp lại ít nhất 3 lần và lấy giá trị thể tích trung bình của các lần chuẩn độ sát nhau, không lấy giá trị cao nhất.

d) Đúng. Trước điểm tương đương, mỗi giọt HCl rơi xuống làm mất màu hồng cục bộ, lắc đều base lại dư nên dung dịch hóa hồng trở lại (liên tục xuất hiện rồi mất màu).

20.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Có các yếu tố sau: Nhiệt độ, áp suất, nồng độ, chất xúc tác và diện tích tiếp xúc bề mặt. Số yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyên dịch cân bằng là bao nhiêu.

Xem đáp án

Đáp án: 3

Giải thích: Các yếu tố làm chuyển dịch cân bằng gồm nhiệt độ, áp suất, nồng độ (3 yếu tố). Chất xúc tác và diện tích tiếp xúc chỉ ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng, không làm chuyển dịch cân bằng.

21.Tự luận
• 1 điểm

Trộn 50 ml dung dịch HCl 0,2 M với 50 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Tính pH dung dịch sau phản ứng. (Làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án: 7,00

Giải thích:

n H + = 0 , 0 5 × 0 , 2 = 0 , 0 1   m o l

n O H − = 0 , 0 5 × 0 , 2 = 0 , 0 1   m o l

Phản ứng trung hòa vừa đủ tạo dung dịch muối trung tính N a C l ⇒ p H = 7 .

22.Tự luận
• 1 điểm

Phản ứng: CO(g) + H₂O(g) ⇌ CO₂(g) + H₂(g). Ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,10 M; [H₂O] = 0,10 M; [CO₂] = 0,20 M; [H₂] = 0,20 M. Tính Kc (Làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án: 4,00

Giải thích: Biểu thức: K c = [ C O 2 ] [ H 2 ] [ C O ] [ H 2 O ] = 0 , 2 0 × 0 , 2 0 0 , 1 0 × 0 , 1 0 = 4 .

23.Tự luận
• 1 điểm

Tính phần trăm khối lượng S trong SO₃.(Làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án

Đáp án: hoặc 40

Giải thích: Phân tử khối S O 3 = 3 2 + 1 6 × 3 = 8 0 . % m S = 3 2 8 0 × 1 0 0 % = 4 0 , 0 % .

24.Tự luận
• 1 điểm

Có các phản ứng sau:

( 1 )       F e 3 + + 3 H O H ⇌ F e ( O H ) 3 + 3 H + ( 2 )     S 2 − + H 2 O ⇌ H S −   +   O H − ( 3 )     H C O 3 − + H 2 O ⇌ C O 3 2 − + H 3 O + ( 4 )     H C O 3 − + H 2 O ⇌ H 2 C O 3 + O H − ( 5 )     H S − + H 2 O ⇌ H 2 S   +   O H −

Có bao nhiêu ion đóng vai trò base?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Giải thích: Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là chất/ion nhận proton ( H + ):

(2) S 2 − + H 2 O ⇌ H S − + O H − → S 2 − là base.

(4) H C O 3 − + H 2 O ⇌ H 2 C O 3 + O H − → H C O 3 − là base.

(5) H S − + H 2 O ⇌ H 2 S + O H − → H S − là base.

Ở phản ứng (1), F e 3 + tạo môi trường acid; ở phản ứng (3), H C O 3 − nhường proton nên đóng vai trò là acid.

Vậy có 3 ion đóng vai trò base ( S 2 − , H C O 3 − , H S − ).

25.Tự luận
• 1 điểm

Cho các chất sau: H3PO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất điện li yếu là bao nhiêu.

Xem đáp án

Đáp án: 6

Giải thích: Các chất điện li yếu trong dãy gồm: H 3 P O 4 , H C l O , H F , H 2 S , H 2 S O 3 , C H 3 C O O H (tổng cộng 6 chất). Các chất điện li mạnh gồm: H N O 3 (acid mạnh), N a O H (base mạnh), N a C l (muối), C u S O 4 (muối).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả