
25 câu hỏi
2
3
11
12
Đáp án A
Hướng dẫn giải: là acid mạnh điện li hoàn toàn: . .
N₂
O₂
H₂O
CO₂
Đáp án A
Hướng dẫn giải: Khí nitrogen () có liên kết ba bền vững nên trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường, được dùng tạo môi trường trơ.
H⁺, Cl⁻
H⁺, Cl⁻, H₂O
HCl
HCl, H₂O
Đáp án B
Hướng dẫn giải: là chất điện li mạnh phân li hoàn toàn thành và . Dung dịch gồm các ion , và dung môi .
CO₂
SO₂ và NOₓ
O₂
H₂
Đáp án B
Hướng dẫn giải: Khí và các oxide của nitrogen () là tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid.
V₂O₅
Fe₂O₃
Pt
Ni
Đáp án A
Hướng dẫn giải: Phản ứng oxi hóa thành sử dụng chất xúc tác vanadium(V) oxide () ở nhiệt độ khoảng .
Theo chiều thuận.
Theo chiều nghịch.
Không đổi.
Giảm áp suất.
Đáp án B
Hướng dẫn giải: Phản ứng thuận tỏa nhiệt (). Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch).
Cho proton.
Nhận proton.
Phân li ra H⁺.
Phân li ra OH⁻.
Đáp án B
Hướng dẫn giải: Theo thuyết Brønsted – Lowry: Base là chất nhận proton (), acid là chất nhường proton ().
Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Nồng độ các chất luôn thay đổi.
Phản ứng dừng lại hoàn toàn.
Nồng độ sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất đầu.
Đáp án A
Hướng dẫn giải: Tại trạng thái cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (); nồng độ các chất trong hệ không đổi theo thời gian.
Kc =
Đáp án A
Hướng dẫn giải: Biểu thức hằng số cân bằng .
Na₂SO₄
CaSO₄
K₂SO₄
MgSO₄
Đáp án B
Hướng dẫn giải: là chất ít tan trong nước; các muối tan tốt trong nước.
Phản ứng gần như xảy ra hoàn toàn.
Hỗn hợp cân bằng chứa rất ít sản phẩm.
Cân bằng dịch mạnh về phía chất tham gia.
Tốc độ phản ứng nghịch rất lớn.
Đáp án A
Hướng dẫn giải: , hằng số cân bằng rất lớn chứng tỏ ở trạng thái cân bằng nồng độ sản phẩm chiếm ưu thế tuyệt đối phản ứng gần như xảy ra hoàn toàn.
HCl
Na2CO3
Na₂SO₄
H₂SO₄
Đáp án B
Hướng dẫn giải: tạo bởi base mạnh và acid yếu; ion thủy phân tạo môi trường base () làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
có phương trình hoá học biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
Đáp án A
Hướng dẫn giải: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
HCl, NaOH, Na₂SO₄
CH₃COOH, NH₃, NaCl
H₂O, CO₂, H₂S
HF, H₂S, Na₂CO₃
Đáp án A
Hướng dẫn giải: (acid mạnh), (base mạnh), (muối tan) đều là các chất điện li mạnh.
Dịch chuyển theo chiều thuận.
Dịch chuyển theo chiều nghịch.
Không đổi.
Phụ thuộc vào nhiệt độ.
Đáp án A
Hướng dẫn giải: Phản ứng có số mol khí chất đầu là 3, sản phẩm là 2. Khi tăng áp suất, cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm số mol khí (chiều thuận).
NaCl là chất điện li mạnh.
CH₃COOH là chất điện li yếu.
C₂H₅OH là chất điện li mạnh.
Dung dịch HCl dẫn điện được vì có chứa ion H⁺ và Cl⁻.
a) Đúng. là muối tan, điện li mạnh hoàn toàn thành và .
b) Đúng. là acid yếu, phân li một phần trong nước.
c) Sai. (ethanol) là chất không điện li.
d) Đúng. Dung dịch dẫn điện được do phân li thành các ion và .
Nitric acid thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide.
Nitric acid đậm đặc kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng.
Nitric acid là chất có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được hầu hết kim loại trừ Au, Pt, …
Dung dịch HNO3 đặc, nguội tác dụng được với Al, Fe.
a) Sai. Phản ứng chỉ là phản ứng trao đổi/acid - base, không thay đổi số oxi hóa (thể hiện tính acid, không thể hiện tính oxi hóa mạnh).
b) Đúng. Nitric acid đậm đặc kém bền, bị phân hủy khi chiếu sáng.
c) Đúng. Nitric acid là chất có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được hầu hết kim loại trừ Au, Pt.
d) Sai. bị thụ động hóa trong dung dịch đặc, nguội nên không phản ứng.
Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Ở trạng thái cân bằng, phản ứng hoá học dừng lại.
Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không đổi.
Ở trạng thái cân bằng, khối lượng chất phản ứng luôn bằng khối lượng sản phẩm.
a) Đúng. Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
b) Sai. Cân bằng hóa học là cân bằng động, phản ứng không dừng lại.
c) Đúng. Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không đổi theo thời gian.
d) Sai. Chỉ có nồng độ các chất giữ nguyên không đổi, không bắt buộc khối lượng chất phản ứng phải bằng khối lượng sản phẩm.
Chất cho vào burret là HCl và phenolphthalein, còn chất cho vào bình tam giác là NaOH.
Cần tráng sạch burette bằng nước cất trước khi rót vào burette
Cần thực hiện lặp lại ít nhất 3 lần và lấy giá trị thể tích NaOH cao nhất của các lần chuẩn độ.
Trước thời điểm tương đương, màu hồng liên tục xuất hiện rồi mất màu.
a) Sai. Chất cho vào burette là HCl, phenolphthalein được nhỏ vào bình tam giác cùng với NaOH.
b) Sai. Burette cần được tráng bằng nước cất, sau đó phải tráng lại bằng chính dung dịch chuẩn HCl trước khi nạp để tránh làm loãng nồng độ dung dịch chuẩn.
c) Sai. Cần lặp lại ít nhất 3 lần và lấy giá trị thể tích trung bình của các lần chuẩn độ sát nhau, không lấy giá trị cao nhất.
d) Đúng. Trước điểm tương đương, mỗi giọt HCl rơi xuống làm mất màu hồng cục bộ, lắc đều base lại dư nên dung dịch hóa hồng trở lại (liên tục xuất hiện rồi mất màu).
Đáp án: 3
Giải thích: Các yếu tố làm chuyển dịch cân bằng gồm nhiệt độ, áp suất, nồng độ (3 yếu tố). Chất xúc tác và diện tích tiếp xúc chỉ ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng, không làm chuyển dịch cân bằng.
Đáp án: 7,00
Giải thích:
Phản ứng trung hòa vừa đủ tạo dung dịch muối trung tính .
Đáp án: 4,00
Giải thích: Biểu thức: .
Đáp án: hoặc 40
Giải thích: Phân tử khối . .
Đáp án: 3
Giải thích: Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là chất/ion nhận proton ():
(2) là base.
(4) là base.
(5) là base.
Ở phản ứng (1), tạo môi trường acid; ở phản ứng (3), nhường proton nên đóng vai trò là acid.
Vậy có 3 ion đóng vai trò base ().
Đáp án: 6
Giải thích: Các chất điện li yếu trong dãy gồm: , , , , , (tổng cộng 6 chất). Các chất điện li mạnh gồm: (acid mạnh), (base mạnh), (muối), (muối).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.























