
20 câu hỏi
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Áp suất.
Chọn B
Giải thích: Hằng số cân bằng KC của phản ứng thuận nghịch chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.
Áp suất của hệ.
Nồng độ N2.
Chất xúc tác Fe.
Nhiệt độ.
Chọn C
Giải thích: Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch với mức độ như nhau, giúp hệ nhanh đạt tới trạng thái cân bằng chứ không làm chuyển dịch cân bằng.
dung dịch từ màu hồng chuyển sang màu xanh.
xuất hiện kết tủa làm vẩn đục dung dịch.
dung dịch từ không màu chuyển sang màu hồng.
sủi bọt, tạo chất khí không mùi bay ra.
Chọn C
Giải thích: Dung dịch NH3 có tính base yếu, khi nhỏ phenolphthalein vào dung dịch sẽ chuyển từ không màu sang màu hồng.
Nhận biết bằng cách cho tác dụng với dung dịch acid.
Là chất điện li mạnh.
Hầu hết dễ tan trong nước.
Kém bền với nhiệt.
Chọn A
Giải thích: Để nhận biết ion ammonium () trong muối ammonium, người ta cho tác dụng với dung dịch kiềm mạnh và đun nóng (sinh ra khí NH3 có mùi khai làm xanh quỳ tím ẩm), không dùng acid.
phản ứng thuận và nghịch đã kết thúc.
phản ứng chỉ xảy một chiều duy nhất.
tốc độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
nồng độ của các chất tham gia phản ứng bằng nhau.
Chọn C
Giải thích: Trạng thái cân bằng hóa học là trạng thái tại đó tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
cộng hóa trị và ion.
ion và phối trí (cho - nhận).
phối trí (cho - nhận) và cộng hóa trị.
cộng hóa trị và hydrogen.
Chọn C
Giải thích: Dựa vào công thức cấu tạo của phân tử HNO3, phân tử gồm các liên kết cộng hóa trị có cực (giữa H–O, O–N, N=O) và một liên kết cho - nhận (phối trí) giữa nguyên tử N với nguyên tử O.
K2CO3.
NH4NO3.
(NH4)2SO4.
KCl.
Chọn A
Giải thích: Hoa cẩm tú cầu có màu hồng đỏ khi sống trong môi trường kiềm (base). Muối K2CO3 tạo bởi base mạnh và acid yếu, ion bị thủy phân tạo môi trường base (pH > 7). Các muối NH4NO3 và (NH4)2SO4 tạo môi trường acid, còn KCl trung tính.
Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất hữu cơ.
Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất vô cơ.
Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Tồn tại ở cả dạng đơn chất và dạng hợp chất.
Chọn D
Giải thích: Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen vừa tồn tại ở dạng đơn chất (khí N2 trong khí quyển) vừa tồn tại ở dạng hợp chất (khoáng vật nitrate, protein, acid nucleic...).
N2O5, HNO3
NO, NO2.
NO2, N2O5.
N2O, NO.
Chọn B
Giải thích: Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ rất cao, nitrogen phản ứng với oxygen tạo khí không màu NO (N2 + O2 ⇌ 2NO). Khí NO tiếp tục kết hợp với oxygen trong không khí ở điều kiện thường tạo khí màu nâu đỏ NO2 (2NO + O2 → 2NO2). Vậy X là NO và Y là NO2.
(3), (2), (4), (1).
(4), (2), (3), (1).
(1), (2), (3), (4).
(4), (3), (2), (1).
Chọn B
Giải thích: Trình tự thí nghiệm chuẩn độ gồm các bước:
- Bước (4): Dùng pipette lấy một thể tích xác định dung dịch HCl vào bình tam giác, nhỏ 1 đến 2 giọt phenolphthalein.
- Bước (2): Rót dung dịch NaOH vào burette và điều chỉnh về vạch 0.
- Bước (3): Mở khóa burette nhỏ từng giọt NaOH vào bình tam giác, lắc đều đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền khoảng 10 giây thì dừng.
- Bước (1): Đọc thể tích dung dịch NaOH đã tiêu tốn trên burette.
base.
trung tính.
không xác định.
acid.
Chọn A
Giải thích: Khoảng pH từ 7,5 đến 8,5 lớn hơn 7 nên môi trường này là môi trường base.
HNO3.
C2H5OH.
CH3COOH.
H2O.
Chọn B
Giải thích: C2H5OH (ethanol) tan trong nước ở dạng phân tử, không phân li thành ion nên là chất không điện li. HNO3 và CH3COOH là chất điện li, H2O là chất điện li rất yếu.
Để tăng hiệu suất tạo ammonia trong phương pháp Haber, việc giảm nhiệt độ sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi thêm liên tục khí N₂ vào hệ phản ứng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch để duy trì trạng thái cân bằng.
Sử dụng chất xúc tác giúp phản ứng diễn ra nhanh hơn nhưng không làm thay đổi giá trị hằng số cân bằng của phản ứng.
Tăng áp suất trong hệ phản ứng sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, giúp tăng lượng ammonia được tạo ra.
a) Đúng: Phản ứng có (phản ứng tỏa nhiệt). Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (chiều tỏa nhiệt), tức chiều thuận.
b) Sai: Khi thêm N2 (tăng nồng độ chất phản ứng), cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ N2, tức chiều thuận.
c) Đúng: Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ đạt trạng thái cân bằng, không làm chuyển dịch cân bằng và không làm thay đổi giá trị hằng số cân bằng Kc.
d) Đúng: Phản ứng có sự giảm số mol khí theo chiều thuận (từ 4 mol khí về 2 mol khí). Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
NH3 tan tốt trong nước do có liên kết hydro với nước.
Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu, không mùi.
Ammonia và nitrogen đều vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
a) Đúng: tan rất nhiều trong nước nhờ khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử với nước.
b) Sai: Phân tử có cấu trúc hình chóp tam giác, độ âm điện của N lớn hơn H nên các liên kết N–H là liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh.
c) Sai: Ở điều kiện thường, là chất khí không màu nhưng có mùi khai xốc đặc trưng.
d) Sai: Nitrogen () có số oxi hóa 0 nên có cả tính khử và tính oxi hóa. Trong , nguyên tố N có số oxi hóa (mức oxi hóa thấp nhất) nên chỉ thể hiện tính khử trong các phản ứng oxi hóa - khử thông thường.
Đáp án: 0,13
Giải thích:
Số mol HCl ban đầu:
Để duy trì pH ở mức 3 thì
Số mol H+ còn lại trong 1,5 lít dịch vị: nH+dư =
Số mol H+ cần trung hòa bằng thuốc:
Phương trình phản ứng: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Theo phương trình, số mol NaHCO3 phản ứng là 0,001 mol.
Vì khả năng tiêu thụ của cơ thể đạt 65,0% nên khối lượng NaHCO3 thực tế cần uống là:
Đáp án: 1
Giải thích:
- Phản ứng (1): NH3 + HCl → NH4Cl, phân tử NH3 nhận proton (H+) nên đóng vai trò là base theo thuyết Brønsted - Lowry.
- Các phản ứng (2), (3), (4): Số oxi hóa của nitrogen tăng từ lên 0 hoặc , do đó NH3 đóng vai trò là chất khử.
Vậy chỉ có 1 phản ứng thể hiện tính base.
Đáp án: 2
Giải thích:
- Phát biểu (a) đúng.
- Phát biểu (b) sai vì sự phát triển quá mức của rong tảo và quá trình phân hủy xác sinh vật sẽ tiêu thụ mạnh oxygen hòa tan, làm suy giảm nguồn oxygen chứ không làm tăng.
- Phát biểu (c) sai vì thiếu hụt oxygen và các độc tố từ tảo sẽ khiến thủy sản chết hàng loạt chứ không thể khỏe mạnh, béo tốt.
- Phát biểu (d) đúng.
Có 2 phát biểu đúng là (a) và (d).
Đáp án: 5,6
Giải thích:
Thể tích nước thải: V = 2m3 = 2000 lít.
pH = 4 ⇒ [H+] = 10-4M.
Số mol H+ trong mẫu nước:
Để nâng pH lên 7 (trung hòa hết lượng acid dư đến môi trường trung tính):
CaO + 2H+ → Ca2+ + H2O
Số mol CaO cần dùng:
Khối lượng vôi sống cần lấy: mCaO = 0,1.56 = 5,6 gam.
a. Phản ứng thủy phân muối: Fe3+ + 3H2O ⇌ Fe(OH)3 + 3H+
Khi thêm acid (thêm H+) thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch nên hạn chế được sự thủy phân của muối Fe3+.
b.
Trong nước, bị thủy phân:
Phản ứng thủy phân này tạo môi trường base nên làm tăng pH nước hồ bơi.
a) Biểu thức tính hằng số cân bằng KC:
Thay nồng độ tại trạng thái cân bằng vào biểu thức:
b)
Số mol N2:
Suy ra số mol NH3 = 1,2 mol.
Khối lượng NH3 tạo thành:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

























