Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
A
Admin
Hóa họcLớp 114 lượt thi
20 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu chỉ chọn 1 phương án đúng.

Hằng số cân bằng KC của phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Nồng độ.

Nhiệt độ.

Chất xúc tác.

Áp suất.

Xem đáp án

Chọn B

Giải thích: Hằng số cân bằng KC của phản ứng thuận nghịch chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g)  ⇌ 2NH3(g) Δ r H 2 9 8 o < 0 . Sự thay đổi yếu tố nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng?

Áp suất của hệ.

Nồng độ N2.

Chất xúc tác Fe.

Nhiệt độ.

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích: Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch với mức độ như nhau, giúp hệ nhanh đạt tới trạng thái cân bằng chứ không làm chuyển dịch cân bằng.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhỏ 1 hoặc 2 giọt phenolphthalein vào dung dịch NH3, hiện tượng quan sát được là

dung dịch từ màu hồng chuyển sang màu xanh.

xuất hiện kết tủa làm vẩn đục dung dịch.

dung dịch từ không màu chuyển sang màu hồng.

sủi bọt, tạo chất khí không mùi bay ra.

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích: Dung dịch NH3 có tính base yếu, khi nhỏ phenolphthalein vào dung dịch sẽ chuyển từ không màu sang màu hồng.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với muối ammonium?

Nhận biết bằng cách cho tác dụng với dung dịch acid.

Là chất điện li mạnh.

Hầu hết dễ tan trong nước.

Kém bền với nhiệt.

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích: Để nhận biết ion ammonium (NH4+) trong muối ammonium, người ta cho tác dụng với dung dịch kiềm mạnh và đun nóng (sinh ra khí NH3 có mùi khai làm xanh quỳ tím ẩm), không dùng acid.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi

phản ứng thuận và nghịch đã kết thúc.

phản ứng chỉ xảy một chiều duy nhất.

tốc độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.

nồng độ của các chất tham gia phản ứng bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích: Trạng thái cân bằng hóa học là trạng thái tại đó tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử HNO3 có cấu tạo như sau:

Phân tử HNO3 có cấu tạo như sau:  Các loại liên kết trong phân tử HNO3 là (ảnh 1)

Các loại liên kết trong phân tử HNO3 là

cộng hóa trị và ion.

ion và phối trí (cho - nhận).

phối trí (cho - nhận) và cộng hóa trị.

cộng hóa trị và hydrogen.

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích: Dựa vào công thức cấu tạo của phân tử HNO3, phân tử gồm các liên kết cộng hóa trị có cực (giữa H–O, O–N, N=O) và một liên kết cho - nhận (phối trí) giữa nguyên tử N với nguyên tử O.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cẩm tú cầu là một loại cây cho hoa có màu sắc phụ thuộc vào môi trường của đất. Đất chua (môi trường acid) cây cho hoa có màu xanh dương nhạt; đất trung tính hoa có màu trắng còn trong đất kiềm (môi trường base) hoa có màu hồng đỏ. Một người trồng loại cây này trên đất trung tính, để thu được hoa có màu hồng đỏ thì cần bón thêm loại phân nào sau đây cho cây?

K2CO3.

NH4NO3.

(NH4)2SO4.

KCl.

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích: Hoa cẩm tú cầu có màu hồng đỏ khi sống trong môi trường kiềm (base). Muối K2CO3 tạo bởi base mạnh và acid yếu, ion C O 3 2 − bị thủy phân tạo môi trường base (pH > 7). Các muối NH4NO3 và (NH4)2SO4 tạo môi trường acid, còn KCl trung tính.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại ở dạng nào sau đây?

Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất hữu cơ.

Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất vô cơ.

Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

Tồn tại ở cả dạng đơn chất và dạng hợp chất.

Xem đáp án

Chọn D

Giải thích: Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen vừa tồn tại ở dạng đơn chất (khí N2 trong khí quyển) vừa tồn tại ở dạng hợp chất (khoáng vật nitrate, protein, acid nucleic...).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao. Nitơ tác dụng trực tiếp với oxi tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxi trong không khí tạo thành hợp chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là

N2O5, HNO3

NO, NO2.

NO2, N2O5.

N2O, NO.

Xem đáp án

Chọn B

Giải thích: Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ rất cao, nitrogen phản ứng với oxygen tạo khí không màu NO (N2 + O2 ⇌ 2NO). Khí NO tiếp tục kết hợp với oxygen trong không khí ở điều kiện thường tạo khí màu nâu đỏ NO2 (2NO + O2 → 2NO2). Vậy X là NO và Y là NO2.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl (đã biết nồng độ) và thuốc thử phenolphthalein, có các bước tiến hành sau:

(1) Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch của burette.

(2) Cho dung dịch NaOH vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa), điều chỉnh dung dịch về vạch 0.

(3) Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH xuống bình tam giác (lắc đều). Quan sát đến khi dung dịch trong bình xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 10 giây thì dừng lại.

(4) Dùng pipette lấy dung dịch HCl (đã biết nồng độ) cho vào bình tam giác. Thêm 1 đến 2 giọt phenolphthalein vào bình tam giác.

Thứ tự các bước lần lượt là

(3), (2), (4), (1).

(4), (2), (3), (1).

(1), (2), (3), (4).

(4), (3), (2), (1).

Xem đáp án

Chọn B

Giải thích: Trình tự thí nghiệm chuẩn độ gồm các bước:

- Bước (4): Dùng pipette lấy một thể tích xác định dung dịch HCl vào bình tam giác, nhỏ 1 đến 2 giọt phenolphthalein.

- Bước (2): Rót dung dịch NaOH vào burette và điều chỉnh về vạch 0.

- Bước (3): Mở khóa burette nhỏ từng giọt NaOH vào bình tam giác, lắc đều đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền khoảng 10 giây thì dừng.

- Bước (1): Đọc thể tích dung dịch NaOH đã tiêu tốn trên burette.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tôm cá thường ưa sống trong môi trường nước có pH khoảng 7,5 – 8,5. Nước này có môi trường

base.

trung tính.

không xác định.

acid.

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích: Khoảng pH từ 7,5 đến 8,5 lớn hơn 7 nên môi trường này là môi trường base.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại chất không điện li?

HNO3.

C2H5OH.

CH3COOH.

H2O.

Xem đáp án

Chọn B

Giải thích: C2H5OH (ethanol) tan trong nước ở dạng phân tử, không phân li thành ion nên là chất không điện li. HNO3 và CH3COOH là chất điện li, H2O là chất điện li rất yếu.

13.Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai ( 2,0 điểm).Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong quá trình sản xuất ammonia bằng phương pháp Haber: N₂(g) + 3H₂(g) ⇄ t o ,   p ,   x t 2NH₃(g) Δ r H 2 9 8 o = − 9 1 , 8 ​   k J , người ta thường điều chỉnh nhiệt độ, áp suất và nồng độ để đạt hiệu suất tối ưu.

a

Để tăng hiệu suất tạo ammonia trong phương pháp Haber, việc giảm nhiệt độ sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

ĐúngSai
b

Khi thêm liên tục khí N₂ vào hệ phản ứng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch để duy trì trạng thái cân bằng.

ĐúngSai
c

Sử dụng chất xúc tác giúp phản ứng diễn ra nhanh hơn nhưng không làm thay đổi giá trị hằng số cân bằng của phản ứng.

ĐúngSai
d

Tăng áp suất trong hệ phản ứng sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, giúp tăng lượng ammonia được tạo ra.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Phản ứng có Δ r H 2 9 8 o = − 9 1 , 8 < 0 (phản ứng tỏa nhiệt). Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nhiệt độ (chiều tỏa nhiệt), tức chiều thuận.

b) Sai: Khi thêm N2 (tăng nồng độ chất phản ứng), cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ N2, tức chiều thuận.

c) Đúng: Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ đạt trạng thái cân bằng, không làm chuyển dịch cân bằng và không làm thay đổi giá trị hằng số cân bằng Kc.

d) Đúng: Phản ứng có sự giảm số mol khí theo chiều thuận (từ 4 mol khí về 2 mol khí). Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.

14.Đúng sai
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau về phân tử ammonia và phân tử nitrogen:

a

NH3 tan tốt trong nước do có liên kết hydro với nước.

ĐúngSai
b

Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

ĐúngSai
c

Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu, không mùi.

ĐúngSai
d

Ammonia và nitrogen đều vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: NH3 tan rất nhiều trong nước nhờ khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử với nước.

b) Sai: Phân tử NH3 có cấu trúc hình chóp tam giác, độ âm điện của N lớn hơn H nên các liên kết N–H là liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh.

c) Sai: Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu nhưng có mùi khai xốc đặc trưng.

d) Sai: Nitrogen (N2) có số oxi hóa 0 nên có cả tính khử và tính oxi hóa. Trong NH3, nguyên tố N có số oxi hóa -3 (mức oxi hóa thấp nhất) nên chỉ thể hiện tính khử trong các phản ứng oxi hóa - khử thông thường.

15.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn( 2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Hydrochloric acid (HCl) là một chất được phát hiện trong dịch vị dạ dày có nồng độ 10–4 – 10–3 mol/L và độ pH duy trì ở mức 3 – 4 đối với người bình thường. Nếu thiếu acid trong dạ dày thì thức ăn không chuyển hóa được lâu dần gây suy nhược cơ thể, nếu dư acid lâu ngày thì nó sẽ phá hủy đường ruột gây viêm loét dạ dày. Khi cơ thể dư acid HCl, người bệnh có thể sử dụng thuốc giảm đau dạ dày có tên gọi là Nabica (thành phần chính là NaHCO3),được dùng để trung hòa bớt lượng acid dư trong dạ dày. Giả sử dịch vị dạ dày người bệnh chứa 1,5 lít dung dịch hỗn hợp thức ăn lỏng, trong đó chứa 0,09125 gam HCl. Nếu khả năng tiêu thụ NaHCO3 của cơ thể người bệnh là 65,0% thì khối lượng NaHCO3 người đó cần đưa vào cơ thể để duy trì độ pH trong dạ dày ở mức 3 là bao nhiêu gam? (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 0,13

Giải thích:

Số mol HCl ban đầu: n H C l = 0 , 0 9 1 2 5 3 6 , 5 = 0 , 0 0 2 5   m o l

Để duy trì pH ở mức 3 thì [H+]=10-3 M

Số mol H+ còn lại trong 1,5 lít dịch vị: nH+dư = 1 0 − 3 ⋅ 1 , 5 = 0 , 0 0 1 5   m o l

Số mol H+ cần trung hòa bằng thuốc:

Δ n H + = 0 , 0 0 2 5 − 0 , 0 0 1 5 = 0 , 0 0 1   m o l

Phương trình phản ứng: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

Theo phương trình, số mol NaHCO3 phản ứng là 0,001 mol.

Vì khả năng tiêu thụ của cơ thể đạt 65,0% nên khối lượng NaHCO3 thực tế cần uống là:

m N a H C O 3 = 0 , 0 0 1 . 8 4 6 5 % ≈ 0 , 1 3   g a m .

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho các phản ứng sau đây:

(1) NH3 + HCl → NH4Cl

(2) 4NH3 + 3O2 → t o 2N2 + 6H2O.

(3) 4NH3 + 5O2 → t o ,   x t 4NO + 6H2O.

(4) 2NH3 + 3CuO → t o 3Cu + 2N2↑ + 3H2O.

Có bao nhiêu phản ứng trong đó NH3 thể hiện tính base?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Giải thích:

- Phản ứng (1): NH3 + HCl → NH4Cl, phân tử NH3 nhận proton (H+) nên đóng vai trò là base theo thuyết Brønsted - Lowry.

- Các phản ứng (2), (3), (4): Số oxi hóa của nitrogen tăng từ -3 lên 0 hoặc +2, do đó NH3 đóng vai trò là chất khử.

Vậy chỉ có 1 phản ứng thể hiện tính base.

17.Tự luận
• 1 điểm

Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (N, P) trong các nguồn nước làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, tảo, rong, rêu,… phát triển nhanh.

(a) Nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng do nguồn nước thải nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt,... chưa xử lí triệt để thải vào ao hồ.

(b) Hiện tượng phú dưỡng làm giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh và làm tăng nguồn oxygen của tôm, cá,… gây mất cân bằng hệ sinh thái.

(c) Các loại tôm, cá,…ở ao hồ có hiện tượng phú dưỡng thường khỏe mạnh và béo tốt vì có nguồn chất dinh dưỡng phong phú.

(d) Để khắc phục hiện tượng phú dưỡng ta cần xử lí nước thải trước khi thải vào môi trường, sử dụng phân bón đúng liều lượng, khơi thông kênh rạch, ao hồ, lưu thông dòng nước.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Giải thích:

- Phát biểu (a) đúng.

- Phát biểu (b) sai vì sự phát triển quá mức của rong tảo và quá trình phân hủy xác sinh vật sẽ tiêu thụ mạnh oxygen hòa tan, làm suy giảm nguồn oxygen chứ không làm tăng.

- Phát biểu (c) sai vì thiếu hụt oxygen và các độc tố từ tảo sẽ khiến thủy sản chết hàng loạt chứ không thể khỏe mạnh, béo tốt.

- Phát biểu (d) đúng.

Có 2 phát biểu đúng là (a) và (d).

18.Tự luận
• 1 điểm

Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường thì cần tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng quy định), nhà máy phải dùng vôi sống (CaO) thả vào nước thải. Khối lượng vôi sống cần dùng (theo gam) cho 2m3 nước thải để nâng pH từ 4 lên 7? Bỏ qua sự thủy phân của các muối, nếu có. (Làm tròn đến hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: 5,6

Giải thích:

Thể tích nước thải: V = 2m3 = 2000 lít.

pH = 4 ⇒ [H+] = 10-4M.

Số mol H+ trong mẫu nước: n H + = 1 0 − 4 . 2 0 0 0 = 0 , 2   m o l .

Để nâng pH lên 7 (trung hòa hết lượng acid dư đến môi trường trung tính):

CaO + 2H+ → Ca2+ + H2O

Số mol CaO cần dùng: n C a O = 1 2 . n H + = 0 , 1 ​ m o l

Khối lượng vôi sống cần lấy: mCaO = 0,1.56 = 5,6 gam.

19.Tự luận
• 1 điểm

Phần IV. Tự luận (3,0 điểm). Thí sinh trả lời bằng hình thức tự luận từ câu 1 đến câu 3.

(1,0 điểm):

a) Tại sao khi bảo quản các dung dịch muối Fe3+ trong phòng thí nghiệm, người ta thường nhỏ vài giọt acid vào lọ đựng dung dịch muối?

b) Trường hợp nước hồ bơi có pH quá thấp sẽ gây kích ứng da và mắt. Giải thích vì sao có thể dùng Soda (Na2CO3) để làm tăng pH của nước hồ bơi?

Xem đáp án

a. Phản ứng thủy phân muối: Fe3+ + 3H2O ⇌ Fe(OH)3 + 3H+

Khi thêm acid (thêm H+) thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch nên hạn chế được sự thủy phân của muối Fe3+.

b. N a 2 C O 3 →   2 N a + +   C O 3 2 −

Trong nước, C O 3 2 − bị thủy phân: C O 3 2 − +   H 2 O ⇌ H C O 3 − +   O H − .

Phản ứng thủy phân này tạo môi trường base nên làm tăng pH nước hồ bơi.

20.Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm):

a) Cho phản ứng hóa học sau: N 2 ( g ) + 3 H 2 ( g ) ⇌ 2 N H 3 ( g )

Ở t oC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là [N2] = 0,45M; [H2] = 0,14M; [NH3] = 0,62M.

Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên tại t oC.

b) Cho 14,874 lít N2 (đkc) tác dụng với lượng dư khí H2. Tính khối lượng NH3 tạo thành, biết hiệu suất của phản ứng là 22,0%?

Xem đáp án

a) Biểu thức tính hằng số cân bằng KC: K C = [ N H 3 ] 2 [ N 2 ] . [ H 2 ] 3

Thay nồng độ tại trạng thái cân bằng vào biểu thức:

K C = [ N H 3 ] 2 [ N 2 ] . [ H 2 ] 3 = 0 , 6 2 2 0 , 4 5 . 0 , 1 4 3 = 3 1 1 , 3 .

b) N 2 ( g ) + 3 H 2 ( g ) ⇌ 2 N H 3 ( g )

Số mol N2: n N 2 = 1 4 , 8 7 4 2 4 , 7 9 = 0 , 6   m o l .

Suy ra số mol NH3 = 1,2 mol.

Khối lượng NH3 tạo thành: 1 , 2 . 1 7 . 2 2 1 0 0 = 4 , 4 8 8   g a m .

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả