Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
A
Admin
Hóa họcLớp 113 lượt thi
21 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm)

Hãy ghép các giá trị pH ở cột B với các môi trường trong dung dịch nước tương ứng ở cột A.

Cột A 

Cột B

1) Môi trường acid

2) Môi trường trung tính

3) Môi trường base

a) pH > 7

b) pH = 7

c) pH < 7

1-c; 2-b; 3-a.

1-c; 2-a; 3-b.

1-b; 2-a; 3-c.

1-a; 2-b; 3-c.

Xem đáp án

Môi trường acid ( p H < 7 → 1 - c ), trung tính ( p H = 7 → 2 - b ), base ( p H > 7 → 3 - a ).

Đáp án: A.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Áp suất.

Nhiệt độ.

Chất xúc tác.

Nồng độ.

Xem đáp án

Hằng số cân bằng K c của một phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

Đáp án: B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có:

hoá trị IV, số oxi hoá +5.

hoá trị V, số oxi hoá +4.

hoá trị V, số oxi hoá +5.

hoá trị IV, số oxi hoá +3.

Xem đáp án

Trong H N O 3 , N liên kết với 3 nguyên tử O tạo 4 liên kết (1 liên kết đôi, 1 liên kết đơn, 1 liên kết cho - nhận), do đó N có hoá trị IV và số oxi hoá +5.

Đáp án: A.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo nguyên lí Le Chatelier: Phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu tác động từ bên ngoài như nhiệt độ, áp suất hay nồng độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều

làm giảm hiệu suất phản ứng.

làm tăng hiệu suất phản ứng.

làm tăng tác động từ các yếu tố đó.

làm giảm tác động từ các yếu tố đó.

Xem đáp án

Theo nguyên lí Le Chatelier, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động từ bên ngoài.

Đáp án: D.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của các nguyên tố nào sau đây?

Ca, Mg.

Cl, F.

N, P.

Fe, Mn.

Xem đáp án

Hiện tượng phú dưỡng xảy ra do dư thừa các nguyên tố dinh dưỡng N, P.

Đáp án: C.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Muối ammonium dễ tan trong nước.

Dung dịch muối ammonium có tính chất base.

Muối ammonium kém bền với nhiệt.

Muối ammonium là chất điện li mạnh.

Xem đáp án

Tìm phát biểu không đúng: Muối ammonium tan tốt, kém bền nhiệt, là chất điện li mạnh. Dung dịch muối ammonium của acid mạnh (như N H 4 C l , ( N H 4 ) 2 S O 4 ) có môi trường acid (chứ không phải tính chất base).

Phát biểu không đúng là B.

Đáp án: B.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.

Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.

Trong phản ứng một chiều, sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.

Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.

Xem đáp án

Phát biểu không đúng: Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra hoàn toàn (chất phản ứng chuyển hết thành sản phẩm nếu vừa đủ). Phát biểu B "Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn" là sai.

Đáp án: B.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 21 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi có sấm sét, nitrogen phản ứng với oxygen trong khí quyển sinh ra khí

C O 2 .

S O 2 .

NO.

CO.

Xem đáp án

Khi có sấm sét: N 2 + O 2 → ≈ 3 0 0 0 ∘ C 2 N O .

Đáp án: C.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình điện li nào sau đây viết đúng?

AlCl3 → Al3+ + Cl3-.

HF ⇌ H+ + F−.

NaOH ⇌ Na+ + OH−.

H2SO4 → 2H+ + SO4−.

Xem đáp án

Phương trình điện li viết đúng: H F ⇌ H + + F - (HF là acid yếu).

Đáp án: B.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã

nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3.

cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.

cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.

cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.

Xem đáp án

Tách N H 3 ra khỏi hỗn hợp N 2 , H 2 , N H 3 bằng cách nén và làm lạnh để hoá lỏng N H 3 (do N H 3 dễ hoá lỏng hơn nhiều so với N 2 , H 2 ).

Đáp án: A.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất hoặc ion nào là base?

H2O.

OH-.

NH4+.

NH3.

Xem đáp án

Trong phản ứng thuận: N H 3 + H 2 O ⇌ N H 4 + + O H - , N H 3 nhận H + nên là base.

Đáp án: D.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho giấy quỳ tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH3 thì giấy quỳ tím chuyển sang màu

xanh.

đỏ.

nâu.

vàng.

Xem đáp án

Khí N H 3 tan trong nước tạo môi trường base làm quỳ tím ẩm hoá xanh.

Đáp án: A.

13.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)

Cho công thức cấu tạo và năng lượng liên kết của phân tử nitrogen (N2) như sau:

Cho công thức cấu tạo và năng lượng liên kết của phân tử nitrogen (N2) như sau: . Eb (  N ≡ N  ) = 945 kJ/mol a) Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba (1 liên (ảnh 1)

Eb ( N ≡ N ) = 945 kJ/mol

a

Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba (1 liên kết π và 1 liên kết σ).

ĐúngSai
b

Liên kết trong phân tử nitrogen là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

ĐúngSai
c

Do nitrogen khá trơ về mặt hóa học ở điều kiện thường nên nitrogen được sử dụng để làm khí quyển trơ.

ĐúngSai
d

Nitrogen hoạt động hóa học mạnh ở điều kiện thường do có năng lượng liên kết lớn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ý a: "Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba (1 liên kết π và 1 liên kết σ )" → Sai (Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π ).

Ý b: "Liên kết trong phân tử nitrogen là liên kết cộng hóa trị không phân cực" → Đúng

Ý c: "Do nitrogen khá trơ về mặt hóa học ở điều kiện thường nên nitrogen được sử dụng để làm khí quyển trơ" → Đúng.

Ý d: "Nitrogen hoạt động hóa học mạnh ở điều kiện thường do có năng lượng liên kết lớn" → Sai (Năng lượng liên kết lớn làm nó kém hoạt động/trơ ở nhiệt độ thường).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Cho phản ứng thuận nghịch sau:

2NO(g) + O2(g) ⇌ 2NO2(g)

Cho biết thành phần ban đầu chỉ có NO và O 2 . Sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian phản ứng được biểu diễn bởi đồ thị trong Hình 1.2.

Cho phản ứng thuận nghịch sau: 2NO(g) + O2(g) ⇌ 2NO2(g)Cho biết thành phần ban đầu chỉ có NO và O2. Sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian phản ứng được biểu diễn bởi đồ thị t (ảnh 1)

Hình 1.2. Sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian

a

Phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng tại thời điểm t 1 .

ĐúngSai
b

Tỉ lệ nồng độ của NO và O 2 không thay đổi trong quá trình phản ứng.

ĐúngSai
c

Hằng số cân bằng nồng độ của phản ứng (*) là K C = 7 , 2 .

ĐúngSai
d

Đường (1) biểu diễn nồng độ NO, đường (2) biểu diễn nồng độ O 2 và đường (3) biểu diễn nồng độ N O 2

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương trình phản ứng: 2 N O ( g ) + O 2 ( g ) ⇌ 2 N O 2 ( g ) . Ban đầu: [ N O ] 0 = [ O 2 ] 0 = 2 , 0 M , [ N O 2 ] 0 = 0 .

Tại cân bằng: Đường (3) là sản phẩm N O 2 đạt 1 , 5 M ; nồng độ N O phản ứng bằng N O 2 sinh ra là 1 , 5 M → [ N O ] c b = 2 , 0 - 1 , 5 = 0 , 5 M (đường 2); nồng độ O 2 phản ứng là 1 , 5 / 2 = 0 , 7 5 M → [ O 2 ] c b = 2 , 0 - 0 , 7 5 = 1 , 2 5 M (đường 1).

Ý a: "Phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng tại thời điểm t 1 " → Sai (Tại t 1 các đường chỉ cắt nhau, sau t 1 nồng độ vẫn biến thiên cho đến khi đi ngang).

Ý b: "Tỉ lệ nồng độ của NO và O 2 không thay đổi trong quá trình phản ứng" → Sai (Tốc độ tiêu hao khác nhau: N O giảm nhanh gấp đôi O 2 , tỉ lệ thay đổi liên tục).

Ý c: K c = [ N O 2 ] 2 [ N O ] 2 ⋅ [ O 2 ] = 1 , 5 2 0 , 5 2 ⋅ 1 , 2 5 = 2 , 2 5 0 , 2 5 ⋅ 1 , 2 5 = 7 , 2 . → Đúng.

Ý d: Sai (Đường 1 là O 2 , đường 2 là N O , đường 3 là N O 2 ).

15.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)

Trong những cơn mưa giông kèm sấm sét, sự chuyển hoá của nitrogen đơn chất xay гa theo sơ đồ sau: N 2 → ( 1 ) + O 2   N O → ( 2 ) + O 2   N O 2 → ( 3 ) + O 2 + H 2 O   H N O 3 → ( 4 )   H + + N O 3 − .

Ion nitrate ( N O 3 − ) là một dạng đạm cây trồng có thể hấp thụ được để sinh trưởng, phát triển. Trong các giai đoạn trên, giai đoạn nào không xảy ra phản ứng oxi hoá - khử?

Xem đáp án

(1): N 0 2 + O 0 2 → 2 N + 2 O − 2 (Phản ứng oxi hoá - khử)

(2): 2 N + 2 O + O 0 2 → 2 N + 4 O − 2 2 (Phản ứng oxi hoá - khử)

(3): 4 N + 4 O 2 + O 0 2 + 2 H 2 O → 4 H N + 5 O − 2 3 (Phản ứng oxi hoá - khử)

(4): H N O 3 → H + + N O 3 − (Quá trình điện li, không đổi số oxi hoá).

Đáp án: 4

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho các chất dưới đây: HClO4, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Có bao nhiêu chất thuộc loại chất điện li mạnh?

Xem đáp án

Dãy: H C l O 4 (mạnh), H F (yếu), H N O 3 (mạnh), H 2 S (yếu), H 2 S O 3 (yếu), N a O H (mạnh), N a C l (mạnh), C u S O 4 (mạnh), C H 3 C O O H (yếu).

Có 5 chất điện li mạnh ( H C l O 4 , H N O 3 , N a O H , N a C l , C u S O 4 ).

Đáp án: 5.

17.Tự luận
• 1 điểm

Phân tử ammonia và ion ammonium đều:

(1) chứa liên kết cộng hoá trị;

(2) là base theo thuyết Brønsted – Lowry;

(3) là acid theo thuyết Brønsted – Lowry;

(4) chứa nguyên tử N có số oxi hoá là -3.

Liệt kê các ý đúng theo dãy số thứ tự tăng dần.

Xem đáp án

Phân tử N H 3 và ion N H 4 + :

(1) Chứa liên kết cộng hoá trị: Đúng.

(2) Cả hai là base theo Brønsted - Lowry: Sai ( N H 4 + là acid).

(3) Cả hai là acid theo Brønsted - Lowry: Sai ( N H 3 là base).

(4) N có số oxi hoá -3: Đúng.

Dãy số thứ tự tăng dần: 14.

Đáp án: 14.

18.Tự luận
• 1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là bao nhiêu mol/L?

Xem đáp án

Tính nồng độ dung dịch HCl:

Phản ứng: H C l + N a O H → N a C l + H 2 O

n H C l = n N a O H = 0 , 0 1 5 ⋅ 0 , 1 = 0 , 0 0 1 5   m o l

C M ( H C l ) = 0 , 0 0 1 5 0 , 0 1 = 0 , 1 5   M .

Đáp án: 0,15.

19.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. (3 điểm)

Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

Ở 430 °C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 mol/L; [HI] = 0,786 mol/L.

(a) Tính hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng ở 430°C.

(b) Nếu cho 2 mol H2 và 2 mol I2, vào bình kín dung tích 10 lít, giữ bình ở 430oC thì nồng độ I2 ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

(a) K C = [ H I ] 2 [ H 2 ] [ I 2 ] = ( 0 , 7 8 6 ) 2 0 , 1 0 7 . 0 , 1 0 7 = 5 3 , 9 6

(b) [H2] = [I2] = 0,2 M

PTHH: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

Bđ:       0,2       0,2 (M)

Pư:         x          x              2x (M)

CB:    0,2-x   0,2-x            2x (M)

K C = [ H I ] 2 [ H 2 ] [ I 2 ] = ( 2 x ) 2 ( 0 , 2 − x ) . ( 0 , 2 − x ) = 5 3 , 9 6   ⇒ x = 0 , 1 5 7

Nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,2 – 0,157 = 0,043 M.

20.Tự luận
• 1 điểm

Giải thích nguyên nhân phát thải NOx từ hoạt động giao thông vận tải, nhà máy nhiệt điện, luyện kim, đốt nhiên liệu. Đề xuất các biện pháp nhằm cắt giảm các nguồn phát thải đó.

Xem đáp án

- Nguyên nhân phát thải NOx từ hoạt động giao thông vận tải, nhà máy nhiệt điện, luyện kim, đốt nhiên liệu:

+ Nhiệt độ rất cao (trên 3 000 oC) hoặc tia lửa điện làm nitrogen trong không khí bị oxi hoá:

N2 + O2 ⇌ 2NO.

+ Nitrogen trong nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với oxygen trong không khí.

+ Nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl, …)

- Một số biện pháp nhằm cắt giảm các nguồn phát thải NOx:

+ Giảm sử dụng phương tiện cá nhân như xe máy, ô tô; tăng cường sử dụng các phương tiện công cộng như xe bus…

+ Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo như thuỷ điện, địa nhiệt, năng lượng mặt trời, năng lượng gió …

+ Xử lí khí thải các nhà máy nhiệt điện, luyện kim, đốt nhiên liệu … trước khi thải ra môi trường.

21.Tự luận
• 1 điểm

Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid từ ammonia theo sơ đồ chuyển hóa sau:

NH3 → + O 2 , t o , x t NO → + O 2 NO2 → + O 2 + H 2 O HNO3

Để điều chế 10 tấn dung dịch HNO3 có nồng độ 68% theo sơ đồ trên thì cần dùng bao nhiêu tấn ammonia? Biết hiệu suất cả quá trình là 90%.

Biết N = 14 , O = 16 , H = 1

Xem đáp án

Khối lượng HNO3: m H N O 3 = 1 0 . 6 8 1 0 0 = 6 , 8 tấn

Bảo toàn nguyên tố N: n N H 3 = n H N O 3 = 6 , 8 6 3

Khối lượng NH3 cần dùng: m N H 3 = 6 , 8 6 3 . 1 7 . 1 0 0 9 0 = 2 , 0 4 tấn

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả