Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Hướng Hoá (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Hướng Hoá (Quảng Trị) có đáp án
A
Admin
Hóa họcLớp 113 lượt thi
25 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nước mưa thông thường có pH khoảng 5,6 chủ yếu do có carbon dioxide hòa tan tạo môi trường acid yếu. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid. Tác nhân chính gây mưa acid là

SO2 và NOx.

CO2 và CH4.

SO2 và CO2.

CO2 và H2O.

Xem đáp án

 Tác nhân chính gây ra mưa acid là các khí acid như SO2 và các oxide của nitrogen (NOx) thải ra từ hoạt động công nghiệp và giao thông. Đáp án:A

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

màu vàng.

màu xanh.

màu đỏ.

màu hồng.

Xem đáp án

Lời giải: Dung dịch NH3 có tính base yếu do phản ứng thủy phân tạo ion OH−, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. Đáp án:B

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình. NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-. Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted - Lowry chất nào là acid?

NH4+.

OH-.

H2O.

NH3.

Xem đáp án

Lời giải: Phản ứng thuận nghịch: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-. Trong phản ứng nghịch: NH4+ + OH- ⇌ NH3 + H2O , ion NH4+ cho proton (H+) nên đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted – Lowry. Đáp án:A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công thức Lewis của phân tử NH₃, nguyên tử nitrogen có bao nhiêu cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết?

0.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Lời giải: Nguyên tử nitrogen (nhóm VA) có 5 electron lớp ngoài cùng. Trong phân tử NH3, nitrogen dùng 3 electron tạo 3 liên kết đơn với 3 nguyên tử H, còn lại 1 cặp electron hóa trị chưa liên kết. Đáp án:D

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng

NH4+.

NO3-.

N2.

NO2-.

Xem đáp án

Lời giải: Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất khí N2 (chiếm khoảng 78% thể tích không khí). Đáp án:C

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) là

K C = [ C a C O 3 ] [ C a O ] . [ C O 2 ]

K C = 1 [ C O 2 ]

K C = [ C a O ] . [ C O 2 ] [ C a C O 3 ]

K C = [ C O 2 ]

Xem đáp án

Lời giải: Phản ứng: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s). Nồng độ chất rắn không xuất hiện trong biểu thức hằng số cân bằng KC. Do đó: K C = 1 [ C O 2 ] . Đáp án: B

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy chất nào dưới đây đều là chất điện li?

C6H12O6, C6H6, NaCl, HCl.

NaCl, H2SO4, NaOH, CuCl2.

NaCl, HNO3, C6H6, C2H5OH.

CuSO4, NaOH, HNO3, C2H5OH.

Xem đáp án

Lời giải: Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion (acid, base, muối). Dãy gồm toàn bộ chất điện li là: NaCl, H2SO4, NaOH, CuCl2. (C6H12O6; C6H6; C2H5OH là chất không điện li). Đáp án:B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 25 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng thủy phân ion Al3+ trong nước tạo ra ion nào?

CO32-.

H+.

OH-.

HCO3-.

Xem đáp án

Lời giải: Ion Al3+ bị thủy phân trong nước tạo môi trường acid:  Al3++H2O⇌Al(OH)2++H+ (hoặc [Al(H2O)6]3+⇌[Al(H2O)5(OH)]2++H+), tạo ra ion H+. Đáp án:B

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây chứng tỏ ammonia là một chất khử?

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.

NH3 + HCl → NH4Cl.

4NH3 + 5O2 → t o , P t 4NO + 6H2O.

NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-.

Xem đáp án

Lời giải: NH3 thể hiện tính khử khi số oxi hóa của N tăng (từ -3 lên mức cao hơn). Trong phản ứng: 4NH3 + 5O2 → t o ,   P t 4NO + 6H2O, số oxi hóa của N tăng từ -3 lên +2 → thể hiện tính khử. Đáp án:C

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch có pH > 7 là

KNO3.

Cu(NO3)2.

Na2CO3.

H2SO4

Xem đáp án

Lời giải: Dung dịch có pH > 7 là dung dịch có môi trường base. Muối Na2CO3 tạo bởi base mạnh (NaOH) và acid yếu (H2CO3), ion C O 3 2 − thủy phân tạo OH- làm pH > 7. Đáp án:C

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?

Phân lân.

Phân đạm ammonium.

Phân kali.

Phân đạm nitrate.

Xem đáp án

Lời giải: Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa được biểu diễn theo sơ đồ:

oleObject20.bin

(ion nitrate theo nước mưa rơi xuống đất cung cấp phân đạm nitrate cho cây). Đáp án:D

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch sang trái (các điều kiện khác coi như không thay đổi)?

2H2(g) + O2(g) ⇌ 2H2O(l).

CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g).

C(s) + O2(g) ⇌ CO2(g).

CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g).

Xem đáp án

Lời giải: Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí. Cân bằng chuyển dịch sang trái nghĩa là vế trái có ít mol khí hơn vế phải. Phản ứng B: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g) (vế trái: 0 mol khí; vế phải: 1 mol khí CO2. Khi tăng áp suất, cân bằng dịch chuyển sang trái (chiều nghịch). Đáp án:B

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muối được làm bột nở trong thực phẩm là

(NH4)2CO3.

NH4Cl.

Na2CO3.

NH4HCO3.

Xem đáp án

Lời giải: NH4HCO3 (ammonium hydrogen carbonate / ammonium bicarbonate) dễ bị nhiệt phân sinh ra các khí NH3, CO2, H2O thoát ra làm nở bánh nên được dùng làm bột nở thực phẩm. Đáp án:D

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ cân bằng trong một bình kín. N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g); Δ r H 2 9 8 o > 0

Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

tăng nhiệt độ của hệ.

thêm khí NO vào hệ.

giảm áp suất của hệ.

thêm chất xúc tác vào hệ.

Xem đáp án

Lời giải: Phản ứng có Δ r H 2 9 8 o > 0 là phản ứng thu nhiệt theo chiều thuận. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều thuận). Đáp án:A

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,

tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.

phản ứng hoá học không xảy ra.

nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.

nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.

Xem đáp án

Lời giải: Ở trạng thái cân bằng hoá học (cân bằng động), tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (vt = vn ≠ 0) nên nồng độ các chất trong hệ không đổi theo thời gian. Đáp án:D

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?

KClO3.

CaCO3.

NaCl.

NH4Cl.

Xem đáp án

Lời giải: Khi đun nóng, muối NH4Cl bị nhiệt phân hoàn toàn thành các chất khí: NH4Cl(s)→t∘NH3(g)+HCl(g), do đó không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Đáp án: D

17.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Phân tử N2 có liên kết ba giữa hai nguyên tử nitrogen, cả hai nguyên tử này đều thỏa mãn quy tắc octet với công thức Lewis như sau.

Phân tử N2 có liên kết ba giữa hai nguyên tử nitrogen, cả hai nguyên tử này đều thỏa mãn quy tắc octet với công thức Lewis như sau.  (ảnh 1)
a

Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước; nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.

ĐúngSai
b

Liên kết ba trong phân tử nitrogen có năng lượng liên kết rất lớn nên rất khó bị phá vỡ, do đó ở nhiệt độ và áp suất thường, nitrogen có tính kém hoạt động hóa học .

ĐúngSai
c

Phản ứng của oxygen với nitrogen xảy ra ở nhiệt độ rất cao tạo ra NO (nitrogen monoxide), trong khí quyển đây là phản ứng khởi đầu cho quá trình tạo ion nitrate là một nguồn cung cấp đạm cho đất.

ĐúngSai
d

Phản ứng của nitrogen với hydrogen là phản ứng một chiều, được thực hiện ở nhiệt độ và áp suất khá cao cùng với chất xúc tác là bột sắt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Ở điều kiện chuẩn, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, không vị, tan rất ít trong nước; không duy trì sự cháy và hô hấp.

b) Đúng: Liên kết ba N ≡ N có năng lượng liên kết rất lớn (945 kJ/mol), rất bền nên ở nhiệt độ thường nitrogen trơ về mặt hóa học.

c) Đúng: Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ rất cao (khoảng 3000oC), N2 phản ứng với O2 tạo NO. Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa được biểu diễn theo sơ đồ:

oleObject30.bin

(ion nitrate theo nước mưa rơi xuống đất cung cấp phân đạm nitrate cho cây).

d) Sai: Phản ứng giữa nitrogen và hydrogen là phản ứng thuận nghịch (N2+3H2⇌2NH3), không phải phản ứng một chiều.

18.Đúng sai
• 1 điểm

Nitric acid là nguyên liệu hóa học quan trọng, chủ yếu được sử dụng trong sản xuất phân đạm, thuốc súng, thuốc nhuộm, dược phẩm, nhựa và các sản phẩm khác.

a

Hỗn hợp dung dịch với tỉ lệ mol HNO3 đặc và HCl đặc là 1.3 có thể hòa tan được Au.

ĐúngSai
b

HNO3 đậm đặc thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide.

ĐúngSai
c

Trong phân tử HNO3 có một liên kết cho nhận.

ĐúngSai
d

Cho phản ứng. aFe + bHNO3 →cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Hệ số cân bằng nguyên tối giản của HNO3 là 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Nước cường toan (hỗn hợp 1 mol HNO3 đặc và 3mol HCl đặc về tỉ lệ mol) hòa tan được kim loại quý như Au, Pt.

b) Sai: CuO+2HNO3→Cu(NO3)2+H2O. Trong phản ứng này, đồng giữ nguyên số oxi hóa +2, nitrogen giữ nguyên số oxi hóa +5, HNO3 chỉ thể hiện tính acid, không thể hiện tính oxi hóa.

c) Đúng: Theo công thức Lewis cổ điển của HNO3, liên kết giữa nguyên tử N và một nguyên tử O là liên kết cho - nhận.

d) Sai: Cân bằng phản ứng: Fe + 4HNO3 →Fe(NO3)3 + NO + 2H2O. Hệ số nguyên tối giản của HNO3 là 4 (chứ không phải 8).

19.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Chuẩn độ 20 mL dung dịch HCl xM đã dùng hết 17 mL dung dịch NaOH 0,20 M. Xác định x?

Xem đáp án

Phản ứng: H C l + N a O H → N a C l + H 2 O

n N a O H = 0 , 0 1 7 . 0 , 2 = 0 , 0 0 3 4   m o l

Tại điểm tương đương: nHCl=nNaOH=0,0034 mol

x = 0 , 0 0 3 4 0 , 0 2 = 0 , 1 7 M .

Đáp số: 0,17

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau.

(1) 8NH3 + 3Cl2 → 6NH4Cl + N2

(2) 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

(3) 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

(4) 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O

(5) MgCl2 + 2NH3 + H2O → Mg(OH)2 + 2NH4Cl

Có bao nhiêu phản ứng chứng tỏ ammonia thể hiện tính khử?

Xem đáp án

Ammonia thể hiện tính khử khi số oxi hóa của N tăng từ -3 lên mức cao hơn:

(1) N − 3 H 3 → N 0 2 : có tính khử.

(2) N − 3 H 3 → N + 2 O : có tính khử.

(3) N giữ nguyên số oxi hóa -3: tính base.

(4) N − 3 H 3 → N 0 2 : có tính khử.

(5) N giữ nguyên số oxi hóa -3: tính base.

→ Có 3 phản ứng: (1), (2), (4).

Đáp số: 3

21.Tự luận
• 1 điểm

Cho các cân bằng sau.

(1) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

(2) CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)

(3) H2(g) + I2(g) ⇌450°C 2HI(g)

(4) PCl5(g) ⇌ Cl2(g) + PCl3(g)

Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, liệt kê theo thứ tự tăng dần những cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ?

Xem đáp án

Tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí:

(1) Vế trái: 3 mol khí → Vế phải: 2 mol khí (giảm mol khí) ⇒ Tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

(2) Vế trái: 2 mol khí → Vế phải: 2 mol khí ⇒ Tăng áp suất không làm chuyển dịch cân bằng.

(3) Vế trái: 2 mol khí → Vế phải: 2 mol khí ⇒ Tăng áp suất không làm chuyển dịch cân bằng.

(4) Vế trái: 1 mol khí → Vế phải: 2 mol khí ⇒ Tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

→ Chỉ có cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất.

Đáp số: 1

22.Tự luận
• 1 điểm

Để điều chế 2 lít khí NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì cần bao nhiêu lít khí N2 ở cùng điều kiện?

Xem đáp án

Phương trình: N 2 ( g ) + 3 H 2 ( g ) ⇌ 2 N H 3 ( g )

Theo lí thuyết, để thu được 2 lít NH3 thì thể tích N2 cần dùng là:

V N 2 ( L T ) = 1 2 . V N H 3 = 1 2 . 2 = 1   L .

Do hiệu suất H = 25%, thể tích N2 thực tế cần lấy là:

V N 2 ( T T ) = 1 2 5 % = 4 L .

Đáp số: 4

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3 điểm).

(1 điểm). Một bệnh nhân đến khám vì triệu chứng khó tiêu. Sau khi thực hiện xét nghiệm, mẫu dịch vị dạ dày của bệnh nhân cho thấy nồng độ hydrochloric acid (HCl) là 0,03 M. Hãy tính pH của mẫu dịch vị trên.

Xem đáp án

Dung dịch HCl 0,03 M là acid mạnh, phân li hoàn toàn:

H C l → H + + C l −

⇒ [ H + ] = C H C l = 0 , 0 3 M .

Tính pH của mẫu dịch vị: p H = − l o g [ H + ] =     - l o g ( 0 , 0 3 ) ≈ 1 , 5 2 .

(Học sinh có thể làm tròn 1,5 hoặc 1,52 đều đạt điểm tối đa).

24.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm). Cho phản ứng: CO(g) + 3H2(g) ⇌ CH4(g) + H2O(g)

Nồng độ ở trạng thái cân bằng: [CO] = 0,0613 mol/L; [H2] = 0,1839 mol/L, [CH4] = 0,0387 mol/L và [H2O] = 0,0387 mol/L. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.

Xem đáp án

Cân bằng: CO(g) + 3H2(g) ⇌ CH4(g) + H2O(g)

Biểu thức hằng số cân bằng KC:

K C = [ C H 4 ] . [ H 2 O ] [ C O ] . [ H 2 ] 3

Thay các nồng độ ở trạng thái cân bằng vào ta được:

K C = 0 , 0 3 8 7 . 0 , 0 3 8 7 0 , 0 6 1 3 . 0 , 1 8 3 9 3 = 3 , 9 3 .

25.Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm). Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 4. Nung nóng X trong bình kín (450°C, xúc tác Fe) một thời gian, thu được hỗn hợp khí có số mol giảm 5% so với ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Giả sử ban đầu hỗn hợp X có: nN2=1 mol và n H 2 = 4   m o l

⇒ n b d = 1 + 4 = 5   m o l .

Đánh giá tỉ lệ mol theo PTHH: n N 2 1 = 1 < n H 2 3 = 1 , 3 3 3 ⇒ Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì N2 hết trước, do đó hiệu suất phản ứng tính theo N2.

Phương trình phản ứng:

N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)Ban đầu:140(mol)Phản ứng:x3x2x(mol)Cân bằng:1-x4-3x2x(mol)

Số mol hỗn hợp khí sau phản ứng:

nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).

Số mol khí giảm chính là: ∆n = nđầu – nsau = 2x.

Theo đề bài, số mol giảm 5% so với ban đầu: 2x = 5%.5 = 0,25 ⇒ x = 0,125 mol.

Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3:

H = 0 , 1 2 5 1 . 1 0 0 % = 1 2 , 5 % .

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả