
25 câu hỏi
SO2 và NOx.
CO2 và CH4.
SO2 và CO2.
CO2 và H2O.
Tác nhân chính gây ra mưa acid là các khí acid như SO2 và các oxide của nitrogen (NOx) thải ra từ hoạt động công nghiệp và giao thông. Đáp án:A
màu vàng.
màu xanh.
màu đỏ.
màu hồng.
Lời giải: Dung dịch NH3 có tính base yếu do phản ứng thủy phân tạo ion OH−, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. Đáp án:B
NH4+.
OH-.
H2O.
NH3.
Lời giải: Phản ứng thuận nghịch: NH3 + H2O NH4+ + OH-. Trong phản ứng nghịch: NH4+ + OH- NH3 + H2O , ion NH4+ cho proton (H+) nên đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted – Lowry. Đáp án:A
0.
3.
2.
1.
Lời giải: Nguyên tử nitrogen (nhóm VA) có 5 electron lớp ngoài cùng. Trong phân tử NH3, nitrogen dùng 3 electron tạo 3 liên kết đơn với 3 nguyên tử H, còn lại 1 cặp electron hóa trị chưa liên kết. Đáp án:D
NH4+.
NO3-.
N2.
NO2-.
Lời giải: Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất khí N2 (chiếm khoảng 78% thể tích không khí). Đáp án:C
Lời giải: Phản ứng: CaO(s) + CO2(g) CaCO3(s). Nồng độ chất rắn không xuất hiện trong biểu thức hằng số cân bằng KC. Do đó: . Đáp án: B
C6H12O6, C6H6, NaCl, HCl.
NaCl, H2SO4, NaOH, CuCl2.
NaCl, HNO3, C6H6, C2H5OH.
CuSO4, NaOH, HNO3, C2H5OH.
Lời giải: Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion (acid, base, muối). Dãy gồm toàn bộ chất điện li là: NaCl, H2SO4, NaOH, CuCl2. (C6H12O6; C6H6; C2H5OH là chất không điện li). Đáp án:B
CO32-.
H+.
OH-.
HCO3-.
Lời giải: Ion Al3+ bị thủy phân trong nước tạo môi trường acid: (hoặc ), tạo ra ion H+. Đáp án:B
2NH3 + H2SO4 (NH4)2SO4.
NH3 + HCl NH4Cl.
4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O.
NH3 + H2O NH4+ + OH-.
Lời giải: NH3 thể hiện tính khử khi số oxi hóa của N tăng (từ -3 lên mức cao hơn). Trong phản ứng: 4NH3 + 5O2 4NO + 6H2O, số oxi hóa của N tăng từ -3 lên +2 → thể hiện tính khử. Đáp án:C
KNO3.
Cu(NO3)2.
Na2CO3.
H2SO4
Lời giải: Dung dịch có pH > 7 là dung dịch có môi trường base. Muối Na2CO3 tạo bởi base mạnh (NaOH) và acid yếu (H2CO3), ion thủy phân tạo làm pH > 7. Đáp án:C
Phân lân.
Phân đạm ammonium.
Phân kali.
Phân đạm nitrate.
Lời giải: Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa được biểu diễn theo sơ đồ:

(ion nitrate theo nước mưa rơi xuống đất cung cấp phân đạm nitrate cho cây). Đáp án:D
2H2(g) + O2(g) 2H2O(l).
CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g).
C(s) + O2(g) CO2(g).
CO(g) + H2O(g) H2(g) + CO2(g).
Lời giải: Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí. Cân bằng chuyển dịch sang trái nghĩa là vế trái có ít mol khí hơn vế phải. Phản ứng B: CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g) (vế trái: 0 mol khí; vế phải: 1 mol khí CO2. Khi tăng áp suất, cân bằng dịch chuyển sang trái (chiều nghịch). Đáp án:B
(NH4)2CO3.
NH4Cl.
Na2CO3.
NH4HCO3.
Lời giải: NH4HCO3 (ammonium hydrogen carbonate / ammonium bicarbonate) dễ bị nhiệt phân sinh ra các khí NH3, CO2, H2O thoát ra làm nở bánh nên được dùng làm bột nở thực phẩm. Đáp án:D
tăng nhiệt độ của hệ.
thêm khí NO vào hệ.
giảm áp suất của hệ.
thêm chất xúc tác vào hệ.
Lời giải: Phản ứng có > 0 là phản ứng thu nhiệt theo chiều thuận. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều thuận). Đáp án:A
tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
phản ứng hoá học không xảy ra.
nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
Lời giải: Ở trạng thái cân bằng hoá học (cân bằng động), tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (vt = vn ≠ 0) nên nồng độ các chất trong hệ không đổi theo thời gian. Đáp án:D
KClO3.
CaCO3.
NaCl.
NH4Cl.
Lời giải: Khi đun nóng, muối NH4Cl bị nhiệt phân hoàn toàn thành các chất khí: , do đó không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Đáp án: D
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước; nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Liên kết ba trong phân tử nitrogen có năng lượng liên kết rất lớn nên rất khó bị phá vỡ, do đó ở nhiệt độ và áp suất thường, nitrogen có tính kém hoạt động hóa học .
Phản ứng của oxygen với nitrogen xảy ra ở nhiệt độ rất cao tạo ra NO (nitrogen monoxide), trong khí quyển đây là phản ứng khởi đầu cho quá trình tạo ion nitrate là một nguồn cung cấp đạm cho đất.
Phản ứng của nitrogen với hydrogen là phản ứng một chiều, được thực hiện ở nhiệt độ và áp suất khá cao cùng với chất xúc tác là bột sắt.
a) Đúng: Ở điều kiện chuẩn, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, không vị, tan rất ít trong nước; không duy trì sự cháy và hô hấp.
b) Đúng: Liên kết ba N ≡ N có năng lượng liên kết rất lớn (945 kJ/mol), rất bền nên ở nhiệt độ thường nitrogen trơ về mặt hóa học.
c) Đúng: Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ rất cao (khoảng 3000oC), N2 phản ứng với O2 tạo NO. Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa được biểu diễn theo sơ đồ:

(ion nitrate theo nước mưa rơi xuống đất cung cấp phân đạm nitrate cho cây).
d) Sai: Phản ứng giữa nitrogen và hydrogen là phản ứng thuận nghịch (), không phải phản ứng một chiều.
Hỗn hợp dung dịch với tỉ lệ mol HNO3 đặc và HCl đặc là 1.3 có thể hòa tan được Au.
HNO3 đậm đặc thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide.
Trong phân tử HNO3 có một liên kết cho nhận.
Cho phản ứng. aFe + bHNO3 →cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Hệ số cân bằng nguyên tối giản của HNO3 là 8.
a) Đúng: Nước cường toan (hỗn hợp 1 mol HNO3 đặc và đặc về tỉ lệ mol) hòa tan được kim loại quý như Au, Pt.
b) Sai: . Trong phản ứng này, đồng giữ nguyên số oxi hóa +2, nitrogen giữ nguyên số oxi hóa +5, HNO3 chỉ thể hiện tính acid, không thể hiện tính oxi hóa.
c) Đúng: Theo công thức Lewis cổ điển của , liên kết giữa nguyên tử N và một nguyên tử O là liên kết cho - nhận.
d) Sai: Cân bằng phản ứng: Fe + 4HNO3 →Fe(NO3)3 + NO + 2H2O. Hệ số nguyên tối giản của là 4 (chứ không phải 8).
Phản ứng:
Tại điểm tương đương:
Đáp số: 0,17
Ammonia thể hiện tính khử khi số oxi hóa của N tăng từ -3 lên mức cao hơn:
(1) : có tính khử.
(2) : có tính khử.
(3) N giữ nguyên số oxi hóa -3: tính base.
(4) : có tính khử.
(5) N giữ nguyên số oxi hóa -3: tính base.
→ Có phản ứng: (1), (2), (4).
Đáp số: 3
Tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí:
(1) Vế trái: 3 mol khí Vế phải: 2 mol khí (giảm mol khí) ⇒ Tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
(2) Vế trái: 2 mol khí Vế phải: 2 mol khí ⇒ Tăng áp suất không làm chuyển dịch cân bằng.
(3) Vế trái: 2 mol khí Vế phải: 2 mol khí ⇒ Tăng áp suất không làm chuyển dịch cân bằng.
(4) Vế trái: 1 mol khí Vế phải: 2 mol khí Tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
→ Chỉ có cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất.
Đáp số: 1
Phương trình:
Theo lí thuyết, để thu được 2 lít NH3 thì thể tích N2 cần dùng là:
Do hiệu suất H = 25%, thể tích N2 thực tế cần lấy là:
Đáp số: 4
Dung dịch HCl 0,03 M là acid mạnh, phân li hoàn toàn:
Tính pH của mẫu dịch vị:
(Học sinh có thể làm tròn 1,5 hoặc 1,52 đều đạt điểm tối đa).
Cân bằng: CO(g) + 3H2(g) CH4(g) + H2O(g)
Biểu thức hằng số cân bằng KC:
Thay các nồng độ ở trạng thái cân bằng vào ta được:
Giả sử ban đầu hỗn hợp X có: và
Đánh giá tỉ lệ mol theo PTHH: Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì N2 hết trước, do đó hiệu suất phản ứng tính theo N2.
Phương trình phản ứng:
Số mol hỗn hợp khí sau phản ứng:
nsau = (1 – x) + (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Số mol khí giảm chính là: ∆n = nđầu – nsau = 2x.
Theo đề bài, số mol giảm 5% so với ban đầu: 2x = 5%.5 = 0,25 ⇒ x = 0,125 mol.
Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
























