Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
A
Admin
Hóa họcLớp 114 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1 (4,0 điểm): Trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời)

Phát biểu nào sau đây đúng về trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.

Phản ứng dừng lại.

Nồng độ các chất bằng nhau.

Nồng độ các chất không thay đổi.

Tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch

Xem đáp án

Phát biểu đúng về trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là nồng độ các chất trong hệ không đổi theo thời gian. Đáp án: C

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi giảm áp suất chung của hệ, phản ứng nào sau đây chuyển dịch theo chiều thuận?

2 C O ( g ) + O 2 ( g ) ⇌ 2 C O 2 ( g ) .

C H 4 ( g ) + C l 2 ( g ) ⇌ C H 3 C l ( g ) + H C l ( g ) .

2 S O 2 ( g ) + O 2 ( g ) ⇌ 2 S O 3 ( g ) .

P C l 5 ( g ) ⇌ P C l 3 ( g ) + C l 2 ( g ) .

Xem đáp án

Khi giảm áp suất chung của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí. Phản ứng P C l 5 ( g ) ⇌ P C l 3 ( g ) + C l 2 ( g ) có chiều thuận từ 1 mol khí sang 2 mol khí. Đáp án: D

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây luôn không thay đổi cân bằng hóa học ?

Nhiệt độ.

Áp suất.

Xúc tác.

Nồng độ.

Xem đáp án

Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch như nhau mà không làm chuyển dịch cân bằng hóa học. Đáp án: C

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng : H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g), ở trạng thái cân bằng nồng độ của H2, I2, HI lần lượt là 0,08 M; 0,05 M; 0,4 M. Hằng số cân bằng của phản ứng có giá trị là

20.

40.

10.

30.

Xem đáp án

Biểu thức hằng số cân bằng: K C = [ H I ] 2 [ H 2 ] ⋅ [ I 2 ] = ( 0 , 4 ) 2 0 , 0 8 × 0 , 0 5 = 0 , 1 6 0 , 0 0 4 = 4 0 . Đáp án: B

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây có khả năng dẫn điện?

C12H22O11.

C2H5OH.

KCl.

C6H12O6.

Xem đáp án

Dung dịch dẫn điện là dung dịch chất điện li ( K C l phân li ra K + và C l − ). Các chất còn lại ( C 1 2 H 2 2 O 1 1 , C 2 H 5 O H , C 6 H 1 2 O 6 ) là chất không điện li. Đáp án: C

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là chất base mạnh?

NaOH.

Fe(OH)2.

H3PO4.

H2S.

Xem đáp án

N a O H là base mạnh (base kiềm tan hoàn toàn). Đáp án: A

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ ion Na+ trong dung dịch Na2CO3 0,1 M là

0,1M.

0,2 M.

0,05M.

0,4 M.

Xem đáp án

Phương trình điện li: N a 2 C O 3 → 2 N a + + C O 3 2 − .

Với [ N a 2 C O 3 ] = 0 , 1   M ⇒ [ N a + ] = 2 × 0 , 1 = 0 , 2   M . Đáp án: B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng sau đây: C O 3 2 − ( a q ) + H 2 O ⇌ H C O 3 − ( a q ) + O H − ( a q ) , những chất nào đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – Lowry?

C O 3 2 − và H C O 3 −

C O 3 2 − và O H − .

H2O và H C O 3 − .

H2O và O H − .

Xem đáp án

Theo thuyết Brønsted – Lowry, base là chất nhận proton ( H + ). Trong phản ứng thuận: C O 3 2 − + H 2 O ⇌ H C O 3 − + O H − , C O 3 2 − nhận H + thành H C O 3 − (base); ở chiều nghịch, O H − nhận H + từ H C O 3 − để tạo H 2 O (base). Cặp base là C O 3 2 − và O H − . Đáp án: B

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình điện li của HCl là

H C l ⇌ H + + C l − .

H C l → H + + C l − .

H C l → H 2 + + C l 2 − .

H 2 + + C l 2 − → H C l .

Xem đáp án

H C l là acid mạnh, điện li hoàn toàn: H C l → H + + C l − . Đáp án: B

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu đỏ?

Dung dịch giấm ăn ( chứa CH3COOH).

Dung dịch nước vôi trong ( chứa Ca(OH)2).

Dung dịch muối ăn ( chứa NaCl).

Dung dịch đường ăn ( chứa saccharose- C12H22O11).

Xem đáp án

Dung dịch giấm ăn chứa C H 3 C O O H có tính acid làm quỳ tím chuyển màu đỏ. Đáp án: A

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

pH của dung dịch HCl 0,001M có giá trị là:

11.

12.

4.

3.

Xem đáp án

[ H + ] = 0 , 0 0 1   M = 1 0 − 3   M ⇒ p H = − l o g ( 1 0 − 3 ) = 3 . Đáp án: D

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen ( Z= 7) trong bảng tuần hoàn là

Chu kì 2, nhóm VA.

Chu kì 3, nhóm VA.

Chu kì 2, nhóm VIA.

Chu kì 3, nhóm IVA.

Xem đáp án

Nitrogen ( Z = 7 ): cấu hình electron 1 s 2 2 s 2 2 p 3 → có 2 lớp e (chu kì 2), 5 e lớp ngoài cùng phân nhóm chính (nhóm VA). Đáp án: A

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chất khí là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là

H2, CO2.

NH3, O2.

N2, CO2.

SO2 , NOx.

Xem đáp án

Nguyên nhân chính gây mưa acid là các khí S O 2 và N O x . Đáp án: D

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các oxide của nitrogen thì oxide được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitrogen với oxygen là:

NO2.

NO.

N2O.

N2O5.

Xem đáp án

Oxide điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa nitrogen và oxygen ở nhiệt độ cao ( > 2 0 0 0 ∘ C hoặc tia lửa điện) là N O : N 2 + O 2 ⇌ 2 N O . Đáp án: B

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất NH4Cl có tên là

ammonium chloride.

ammonia.

ammonium sulfate.

ammonium nitrate.

Xem đáp án

Hợp chất N H 4 C l có tên là ammonium chloride. Đáp án: A

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính base của NH3 do

trên N còn cặp e tự do.

phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.

NH3 tan được nhiều trong nước.

NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.

Xem đáp án

Phân tử N H 3 có tính base là do nguyên tử nitrogen còn một cặp electron tự do chưa tham gia liên kết, có khả năng nhận proton H + . Đáp án: A

17.Đúng sai
• 1 điểm

Phần II ( 2,0 điểm): Trắc nghiệm đúng sai (Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai)

 Thực hiện phản ứng sau trong một ống nghiệm trong suốt.

2 N O 2 ( g ) ⇌ N 2 O 4 ( g ) Δ r H 2 9 8 0 < 0.

(nâu đỏ) (không màu)

a

Phản ứng trên là phản ứng một chiều.

ĐúngSai
b

Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng màu của hỗn hợp đậm hơn .

ĐúngSai
c

Chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

ĐúngSai
d

Cho thêm NO2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Phản ứng thuận nghịch → Phát biểu ghi "một chiều" là Sai.

b) Δ r H < 0 (chiều thuận tỏa nhiệt). Tăng nhiệt độ (nước nóng) làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều nghịch, tạo thêm N O 2 màu nâu đỏ) → Màu đậm hơn là Đúng.

c) Δ r H 2 9 8 0 < 0 nên chiều thuận tỏa nhiệt → Đúng.

d) Thêm N O 2 (tăng nồng độ chất phản ứng), cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ N O 2 (chiều thuận) → Đúng.

18.Đúng sai
• 1 điểm

Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH dư vào ống nghiệm có chứa 20 mL dung dịch NH4Cl 0,5 M, hơ nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn và cho mẩu quỳ tím ẩm lên miệng ống nghiệm.

a

Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm là N a O H + N H 4 C l → t 0 N a C l + N H 3 + H 2 O .

ĐúngSai
b

Hiện tượng quan sát được là mẩu quỳ ẩm chuyển màu đỏ.

ĐúngSai
c

Khí thoát ra không màu, không mùi.

ĐúngSai
d

Nếu thay dung dịch NH4Cl bằng dung dịch NH4NO3 thì hiện tượng quan sát được không thay đổi

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho N a O H vào dung dịch N H 4 C l , đun nhẹ, thử bằng quỳ tím ẩm.

a) Phản ứng: N a O H + N H 4 C l → N a C l + N H 3 + H 2 O → Đúng.

b) Khí N H 3 sinh ra làm quỳ tím ẩm hóa xanh, phát biểu ghi "chuyển màu đỏ" là Sai.

c) Khí N H 3 không màu nhưng có mùi khai đặc trưng, phát biểu ghi "không mùi" là Sai.

d) Thay bằng dung dịch muối ammonium khác ( N H 4 N O 3 ) thì vẫn sinh ra khí N H 3 làm xanh quỳ tím ẩm, hiện tượng không đổi → Đúng.

19.Tự luận
• 1 điểm

Phần III ( 1,0 điểm): Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Dung dịch HNO3 0,1M có nồng độ ion H+ bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
H N O 3 → H + + N O 3 − ⇒ [ H + ] = 0 , 1   M .
Đáp án: 0,1
20.Tự luận
• 1 điểm

Cho các tính chất sau:

(1) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC)

(2) Cấu tạo phân tử nitrogen là N ≡ N

(3) Tan nhiều trong nước

(4) Nặng hơn oxygen

(5) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử.

Các tính chất không thuộc về khí nitrogen là (Ghi thứ tự các phát biểu đúng từ nhỏ đến lớn, VD: 123, 234, 125…)

Xem đáp án

(1) Đúng (hóa lỏng ở − 1 9 6 ∘ C ).

(2) Đúng (liên kết ba N ≡ N ).

(3) Sai (nitrogen rất ít tan trong nước, không phải tan nhiều).

(4) Sai ( M N 2 = 2 8 < M O 2 = 3 2 nên nhẹ hơn oxygen).

(5) Sai (phân tử N 2 rất bền do năng lượng liên kết lớn, khó bị phân hủy ở điều kiện thường).

Các tính chất không thuộc về nitrogen: (3), (4), (5) → Dãy số: 345.

Đáp án: 345

21.Tự luận
• 1 điểm

Phần 4 (3,0 điểm): Tự luận

(1,0 điểm). Chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl 0,1 M . Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH cần 15 mL dung dịch HCl. Xác định nồng độ dung dịch NaOH ở trên.

Xem đáp án

Phương trình chuẩn độ: H C l + N a O H → N a C l + H 2 O .

Tính toán: n H C l = 0 , 0 1 5 × 0 , 1 = 0 , 0 0 1 5 m o l ⇒ n N a O H = 0 , 0 0 1 5 m o l .

C M ( N a O H ) = 0 , 0 0 1 5 0 , 0 1 = 0 , 1 5 M .

22.Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm)

Quá trình đốt cháy nhiên liệu trong ô tô sinh ra nhiều khí thải độc hại như CO, NO, SO2. Từ năm 1975, người ta đã chế tạo ra các “ bộ chuyển đổi xúc tác” trong hệ thống xả khí của ô tô nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng:

2CO(g) + 2NO(g) → 2CO2(g) + N2(g)

a) Gọi tên hợp chất NO?

b) Xác định chất khử, chất oxi hóa của phản ứng trên?

2) Viết phương trình hoá học minh hoạ tác động của mưa acid đối với calcium carbonate trong núi đá vôi.

Xem đáp án

Ý 1 (1,0 điểm):

Tên gọi N O : Nitrogen monoxide (hoặc nitric oxide).

Phương trình: 2 C + 2 O + 2 N + 2 O → 2 C + 4 O 2 + N 0 2 .

Chất khử: C O (số oxi hóa tăng từ + 2 lên + 4 ).

Chất oxi hóa: N O (số oxi hóa giảm từ + 2 xuống 0 ).

Ý 2 (1,0 điểm):

Hai phương trình phản ứng hòa tan C a C O 3 bởi acid trong mưa acid:

C a C O 3 + H 2 S O 4 → C a S O 4 + C O 2 ↑ + H 2 O

C a C O 3 + 2 H N O 3 → C a ( N O 3 ) 2 + C O 2 ↑ + H 2 O

Kết quả: Đá vôi (CaCO₃) bị hòa tan, làm mòn và phá hủy các công trình bằng đá vôi (núi đá vôi, tượng đá, công trình kiến trúc,...).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Hóa học

Xem tất cả