Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 10)
95 câu hỏi
Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Khẳng định dưới đây đúng hay sai?
Phương pháp giải: Quán sát bảng biến thiên và nhận xét cực trị, tính đồng biến nghịch biến, tiệm cận ngang, tiệm cận đứng.
Giải chi tiết: Đáp án: Sai, Đúng, Đúng, Sai
(a) Hàm số không xác định tại x
1 ∈ ( − 2 ; 2 ) ?
1 ∈ ( − 2 ; 2 ) nên hàm số không đồng biến (nghịch biến) trên ( ( − 2 ; 2 ) .
Hàm số đồng biến trên ( − 2 ; 1 ) và ( 1 ; 2 )
(b) Hàm số có hai điểm cực trị x = ± 2 ?
(c) ĐTHS có hai đường TCN là y = 5; y = − 5
(d) TCĐ của ĐTHS là x = 1
Đáp án cầ n chọn là: S; Đ; Đ; S
48
42
46
50
Phương pháp giải: Sử dụng hoán vị tính số cách xếp.
Giải chi tiết:
Số cách xếp A, F: 2 ! = 2
Số cách xếp ? , ? , ? , ? : 4 ! = 24
Số cách xếp thỏa yêu cầu bài toán: 2.24 = 48
Đáp án cần chọn là: A
\(T = \frac{1}{3}\)
\(T = \frac{1}{2}\)
\(T = \frac{2}{3}\)
\(T = \frac{4}{3}\)
Phương pháp giải: Biểu diễn vecto qua các vecto không cùng phương.
Giải chi tiết:
Vì \(M\) là trung điểm của đoạn SG và \(G\) là trọng tâm tam giác ABC nên ta có:
\[\overrightarrow {SM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {SG} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = \frac{1}{6}\overrightarrow {SA} + \frac{1}{6}\overrightarrow {SB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {SC} .\]
Từ đó suy ra \(x = \frac{1}{6},y = \frac{1}{6}\).
Vậy : \[T = x + 2y = \frac{1}{6} + 2 \cdot \frac{1}{6} = \frac{1}{2}.\]
Đáp án cần chọn là: B
Thống kê số ngày trong tháng 6 năm 2021 và năm 2022 theo nhiệt độ cao nhất trong ngày tại Hà Nội, người ta thu được bảng sau:

Gọi \({R_1},{R_2}\) lần lượt là khoảng biến thiên nhiệt độ cao nhất trong ngày của Hà Nội trong tháng 6 năm 2021 và trong tháng 6 năm 2022. Khi đó \({R_2} > {R_1}\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trong tháng 6 năm 2021 là \({Q_1} = 31\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trong tháng 6 năm 2022 là \({\Delta _Q} = 3,375\).
Gọi \(S_1^2\) và \(S_2^2\) lần lượt là phương sai của mẫu số liệu trong tháng 6 năm 2021 và trong tháng 6 năm 2022. Khi đó \(S_1^2 - S_2^2 = \frac{{112}}{{225}}\).
Phương pháp giải: Sử dụng công thức tính các tứ phân vị, phương sai.
Giải chi tiết:
a) Đúng
Ta có khoảng biến thiên của bảng số liệu tháng 6 năm 2021 là \({R_1} = 40 - 30 = 10\) và khoảng biến thiên của bảng số liệu tháng 6 năm 2022 là \({R_2} = 40 - 28 = 12\) nên \({R_2} > {R_1}\).
b) Sai
Vì \(\frac{n}{4} = \frac{{30}}{4} = 7,5\) và \(2 < 7,5 < 2 + 8\) nên tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm \([32;34)\) và tứ phân vị thứ nhất là:
\({Q_1} = 32 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 2}}{8} \cdot 2 = 33,375.\)
\(\frac{n}{4} = \frac{{30}}{4} = 7,5\)và 2 + 3 < 7 , 5 < 2 + 3 + 4 2 + 3 < 7 , 5 < 2 + 3 + 4 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm \([32;34)\) và tứ phân vị thứ nhất là:
\({Q_{1'}} = 32 + \frac{{\frac{{30}}{4} - (2 + 3)}}{4} \cdot (34 - 32) = 33,25\)
Vì \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 30}}{4} = 22,5\) và \(2 + 3 + 4 + 11 < 22,5 < 2 + 3 + 4 + 11 + 8\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm \([36;38)\) và tứ phân vị thứ ba là:
\({Q_{3'}} = 36 + \frac{{\frac{{3 \cdot 30}}{4} - (2 + 3 + 4 + 11)}}{8} \cdot (38 - 36) = 36,625\)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trong tháng 6 năm 2022 là: \({\Delta _Q} = 36,625 - 33,25 = 3,375\).
d) Đúng
Xét bảng số liệu tháng 6 năm 2021:
Giá trị trung bình là: \(\overline {{x_1}} = \frac{{2 \cdot 31 + 8 \cdot 33 + 5 \cdot 35 + 6 \cdot 37 + 9 \cdot 39}}{{30}} = \frac{{179}}{5}\)
Phương sai của bảng số liệu tháng 6 năm 2021 là:
\(S_1^2 = \frac{{2 \cdot {{31}^2} + 8 \cdot {{33}^2} + 5 \cdot {{35}^2} + 6 \cdot {{37}^2} + 9 \cdot {{39}^2}}}{{30}} - {\left( {\frac{{179}}{5}} \right)^2} = \frac{{532}}{{75}}\)
Xét bảng số liệu tháng 6 năm 2022:
- Giá trị trung bình là :\(\overline {{x_2}} = \frac{{2 \cdot 29 + 3 \cdot 31 + 4 \cdot 33 + 11 \cdot 35 + 8 \cdot 37 + 2 \cdot 39}}{{30}} = \frac{{521}}{{15}}\)
Xét bảng số liệu tháng 6 năm 2022:
· Giá trị trung bình là :\(S_2^2 = \frac{{2 \cdot {{29}^2} + 3 \cdot {{31}^2} + 4 \cdot {{33}^2} + 11 \cdot {{35}^2} + 8 \cdot {{37}^2} + 2 \cdot {{39}^2}}}{{30}} - {\left( {\frac{{521}}{{15}}} \right)^2} = \frac{{1484}}{{225}}\)
Khi đó : \(S_1^2 - S_2^2 = \frac{{112}}{{225}}.\)
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
\(f(x) = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + 3.\)
\(f(x) = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + 3x.\)
\(f(x) = {5^x} + 3x.\)
\({5^x} + 3.\)
Phương pháp giải: Công thức nguyên hàm cơ bản
Giải chi tiết:
Có \(\int f (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + 3x + C \Rightarrow f(x) = {\left( {\frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + 3x + C} \right)^\prime } = {5^x} + 3.\)
Đáp án cần chọn là: D
-x + z + 5 = 0
x - 2y + z + 11 = 0
x - z + 5 = 0
x - 2y + z - 7 =0.
Phương pháp giải: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và nhận vecto pháp tuyến làm vecto chỉ phương.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\overrightarrow {AB} = (3; - 6;3)\overrightarrow {CD} = (1;2;1){\rm{ }} \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = ( - 12;0;12).\]
Mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD, chọn \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (1;0; - 1)\) là véctơ pháp tuyến của \((\alpha )\).
Phương trình tổng quát \((\alpha )\):
\[1(x - 1) - (z - 6) = 0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0.\]
Đáp án cần chọn là: C
Phương trình đã cho tương đường với \(1 - 2{\sin ^2}x = 1 - 2\sin x\)
Tổng tất cả các nghiệm thuộc khoảng (0 ; 200 π ) ( 0 ; 200 ? ) của phương trình đã cho là 20000 π
Phương pháp giải:
a) Giải phương trình lượng giác bằng biến đổi tương đương
c) Giải bất phương trình nghiệm thuộc khoảng ( 0 ; 200 π ) ( 0 ; 200 ? ) tìm k
Giải chi tiết:
\[\begin{array}{l}{\sin ^4}\frac{x}{2} + {\cos ^4}\frac{x}{2} = 1 - 2\sin x\\ \Leftrightarrow {\left( {{{\sin }^2}\frac{x}{2} + {{\cos }^2}\frac{x}{2}} \right)^2} - 2{\sin ^2}\frac{x}{2}{\cos ^2}\frac{x}{2} = 1 - 2\sin x\\ \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}x = 1 - 2\sin x\\ \Leftrightarrow \sin x( - \sin x + 4) = 0\\ \Leftrightarrow \sin x = 0\\ \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\end{array}\]
Vì nghiệm phương trình thuộc khoảng ( 0 ; 200 π ) ( 0 ; 200 ? ) nên 0 < k π < 200 π ⇔ 0 < k < 200 0 < ?? < 200 ?⇔ 0 < ? < 200
Vì k ∈ Z ⇒ k { 1 , 2 , . . . , 199 }
Vậy các nghiệm của phương trình thuộc ( 0 ; 200 π ) ( 0 ; 200 ? ) là: { π , 2 π , 3 π , . . . , 199 π }
Tổng các nghiệm: \(S = \pi + 2\pi + \ldots + 199\pi = \pi (1 + 2 + \ldots + 199) = \frac{{1 + 199}}{2}.199\pi = 19900\pi \)
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\)
Giải chi tiết:

Gọi O = A C ∩ B D thì S O ⊥ ( A B C D )
Ta có góc giữa cạnh bên và mặt đáy là góc
Mà ABCD là hình vuông nên \(BD = AB\sqrt 2 = a\sqrt 2 \).
Tam giác SBD đều nên \(SO = BD \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).
Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot SO \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{2} \cdot {a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).
Đáp án cần chọn là: C
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
Phương pháp giải: Liệt kê các kết quả xảy ra
Giải chi tiết:
Ta có: \(\Omega = \{ SS,SN,NS,NN\} \Rightarrow n(\Omega ) = 4\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai lần đều là mặt sấp”. \( \Rightarrow A = \{ SS\} \).
Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp”
\( \Rightarrow B = \{ SN,SS\} \Rightarrow n(B) = 2 \Rightarrow P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).
Khi đó: \(A \cap B = \{ SS\} \Rightarrow n(A \cap B) = 1 \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{4}\).
Vậy xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt sấp biết rằng lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp là:
\(P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}\)
Đáp án cần chọn là: D
Cho hai số thực dương a, b.
Rút gọn biểu thức \[A = \frac{{{a^{\frac{1}{3}}}\sqrt b + {b^{\frac{1}{3}}}\sqrt a }}{{\sqrt[6]{a} + \sqrt[6]{b}}}\]ta thu được \(A = {a^m}{b^n}\)
Tính tích \(m \cdot n\)
\(\frac{1}{8}\)
\(\frac{1}{{21}}\)
\(\frac{1}{9}\)
\(\frac{1}{{18}}\)
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất của lũy thừa và căn bậc.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[{a^{\frac{1}{3}}}\sqrt b + {b^{\frac{1}{3}}}\sqrt a = {a^{\frac{1}{3}}}{b^{\frac{1}{2}}} + {b^{\frac{1}{3}}}{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{1}{3}}}{b^{\frac{1}{3}}}\left( {{b^{\frac{1}{6}}} + {a^{\frac{1}{6}}}} \right)\]
Do đó:
\[A = \frac{{{a^{\frac{1}{3}}}{b^{\frac{1}{3}}}\left( {{a^{\frac{1}{6}}} + {b^{\frac{1}{6}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{6}}} + {b^{\frac{1}{6}}}}} = {a^{\frac{1}{3}}}{b^{\frac{1}{3}}}\]
Suy ra:
\[m = \frac{1}{3},\quad n = \frac{1}{3} \Rightarrow m \cdot n = \frac{1}{9}\]
Vậy chọn đáp án C.
(-2(a+b))
(-2(a-b))
(2(a+b))
\[\left( {2\left( {a - b} \right)} \right)\]
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất của logarit để biến tổng thành logarit của tích.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[I = \ln \frac{1}{2} + \ln \frac{2}{3} + \ln \frac{3}{4} + \cdots + \ln \frac{{98}}{{99}} + \ln \frac{{99}}{{100}}\]
\[I = \ln \left( {\frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} \cdots \frac{{98}}{{99}} \cdot \frac{{99}}{{100}}} \right)\]
Rút gọn tích:
\[I = \ln \frac{1}{{100}} = \ln {10^{ - 2}}\]
Suy ra:
\[I = - 2\ln 10 = - 2(\ln 2 + \ln 5) = - 2(a + b)\]
Vậy chọn đáp án A.
120o
45o
Phương pháp giải:
Sử dụng vectơ và tích vô hướng để tính cosin của góc giữa hai vectơ chỉ phương.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\cos (\widehat {(SC,AB)}) = \frac{{\overrightarrow {SC} \cdot \overrightarrow {AB} }}{{|\overrightarrow {SC} | \cdot |\overrightarrow {AB} |}}\]
Mà:
\[\overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AC} \]
Suy ra:
\[\overrightarrow {SC} \cdot \overrightarrow {AB} = (\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AC} ) \cdot \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} \]
Xét tam giác ABC:
Do đó:
\[\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} = 0\]
Xét tam giác SAB đều:
Suy ra:
Do đó:
Vì góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn nên:
Vậy chọn đáp án A.
8.
6.
12
10
Phương pháp giải
Cứ nối bất kì 2 đỉnh nào của đa giác ta sẽ được một cạnh hoặc một đường chéo. Từ đó sử dụng tổ hợp tính số đường chéo tìm n.
Giải chi tiết
Ta biết rằng cứ nối bất kì \(2\) đỉnh nào của đa giác ta sẽ được một cạnh hoặc một đường chéo.
Số cách chọn \(2\) đỉnh từ \(n\) đỉnh là:
\[C_n^2 = \frac{{n(n - 1)}}{2}\]
Trong đó, số cạnh của đa giác là \(n\).
Vậy số đường chéo của đa giác là:
\[C_n^2 - n\]
Theo đề bài:
\[C_n^2 - n = 35\]
\[\frac{{n(n - 1)}}{2} - n = 35\]
Nhân cả hai vế với \(2\):
\[n(n - 1) - 2n = 70\]
\[{n^2} - 3n - 70 = 0\]
Giải phương trình:
\[n = \frac{{3 \pm 17}}{2} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 10}\\{n = - 7\;({\rm{lo?i}})}\end{array}} \right.\]
Vậy đa giác có 10 đỉnh.
0
6
8
4
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {5x + 3} - \sqrt 3 }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{(5x + 3) - 3}}{{x(\sqrt {5x + 3} + \sqrt 3 )}}\]
\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{5x}}{{x(\sqrt {5x + 3} + \sqrt 3 )}} = \frac{5}{{2\sqrt 3 }}\]
Suy ra:
\[a = 5,\quad b = 2,\quad c = 3\]
\[a + b - c = 5 + 2 - 3 = 4\]
Đáp án: D.
Cho hàm số \(y = f'(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Tìm số điểm cực trị của hàm số:
\[y = {e^{2f(x) + 1}} + {5^{f(x)}}.\]
1
2
4
3
Giải chi tiết:
Ta có:
\[y = {e^{2f(x) + 1}} + {5^{f(x)}}\]
Lấy đạo hàm:
\[y' = f'(x)\left( {2{e^{2f(x) + 1}} + {5^{f(x)}}\ln 5} \right)\]
Vì:
\[2{e^{2f(x) + 1}} + {5^{f(x)}}\ln 5 > 0\quad \forall x\]
nên dấu của y' phụ thuộc hoàn toàn vào dấu của \(f'(x)\).
Do đó, số điểm cực trị của hàm số \(y\)bằng số nghiệm của \(f'(x) = 0\) mà tại đó \(f'(x)\) đổi dấu.
Quan sát đồ thị \(y = f'(x)\), ta thấy có 3 điểm đổi dấu.
Vậy hàm số có 3 điểm cực trị.
Đáp án: D.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \(A(0;0; - 1),\;B( - 1;1;0),\;C(1;0;1)\).
Tìm điểm \(M\) sao cho \(3M{A^2} + 2M{B^2} - M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất.
\(M\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\)
\(M\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right)\)
\(M\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2};2} \right)\)
\(M\left( { - \frac{3}{4};\frac{3}{2}; - 1} \right)\)
Phương pháp giải:
Tìm \(I\) thỏa mãn \(3\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} = \vec 0\).
Biến đổi và chứng minh biểu thức nhỏ nhất khi \(M\) trùng với \(I\).
Giải chi tiết:
Gọi \(I\) là điểm thỏa mãn
\(3\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} = \vec 0\), suy ra
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3(0 - {x_I}) + 2( - 1 - {x_I}) - (1 - {x_I}) = 0}\\{3(0 - {y_I}) + 2(1 - {y_I}) - (0 - {y_I}) = 0}\\{3( - 1 - {z_I}) + 2(0 - {z_I}) - (1 - {z_I}) = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = - \frac{3}{4}}\\{{y_I} = \frac{1}{2}}\\{{z_I} = - 1}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow I\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{2}; - 1} \right).\]
Ta có
\[3M{A^2} + 2M{B^2} - M{C^2} = 3{(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} )^2} + 2{(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} )^2} - {(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} )^2}\]
\[ = 4M{I^2} + 3I{A^2} + 2I{B^2} - I{C^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( {3\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} - \overrightarrow {IC} } \right).\]
Do đó yêu cầu đề bài ó MI nhỏ nhất
Vậy chọn B.
Gọi \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {2^x}\), thỏa mãn \(F(0) = \frac{1}{{\ln 2}}\).
Tính giá trị biểu thức
\[T = F(0) + F(1) + \cdots + F(2018) + F(2019).\]
\(T = \frac{{1009 \cdot {2^{2019}} + 1}}{{\ln 2}}\)
\(T = {2^{2019}} \cdot 2020\)
\(T = \frac{{{2^{2019}} - 1}}{{\ln 2}}\)
\(T = \frac{{{2^{2020}} - 1}}{{\ln 2}}\)
Phương pháp giải:
Tìm nguyên hàm của hàm \(F(x)\) và tính tổng dựa về tổng cấp số nhân.
Giải chi tiết:
Ta có
\[\int f (x){\mkern 1mu} dx = \int {{2^x}} {\mkern 1mu} dx = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C.\]
\(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {2^x}\),
ta có
\[F(x) = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\]
mà \(F(0) = \frac{1}{{\ln 2}}\).
\[ \Rightarrow C = 0 \Rightarrow F(x) = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}.\]
\[T = F(0) + F(1) + \cdots + F(2018) + F(2019)\]
\[ = \frac{1}{{\ln 2}}\left( {1 + 2 + {2^2} + \cdots + {2^{2018}} + {2^{2019}}} \right)\]
\[ = \frac{1}{{\ln 2}} \cdot \frac{{{2^{2020}} - 1}}{{2 - 1}} = \frac{{{2^{2020}} - 1}}{{\ln 2}}.\]
Đáp án cần chọn là: D.
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - 2t}\\{y = t}\\{z = 0}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + 2t}\\{y = - t}\\{z = 0}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 2t}\\{y = - t}\\{z = 0}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 2t}\\{y = t}\\{z = 1}\end{array}} \right.\)
Phương pháp giải:
Gọi \(B(0;b;0)\). Từ diện tích OAB bằng \(1\) tìm \(b\). Từ đó viết phương trình \(d\).
Giải chi tiết:
Gọi \(B(0;b;0)\) là giao điểm của \(d\) với trục Oy (b<0\()Tac{\rm{\'o }}\) OA=2 và tam giác OAB vuông tại \(O\) nên
\[{S_{OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = 1 \Rightarrow OB = 1.\]
Suy ra \(B(0; - 1;0)\). Ta có
\[\overrightarrow {AB} = ( - 2; - 1;0)\]
là một vectơ chỉ phương của \(d\).
Và đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A(2;0;0)\) nên
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 2t}\\{y = - t}\\{z = 0}\end{array}} \right..\]
Cho hai điểm A, B cố định trong không gian có độ dài AB là \(4\). Biết rằng tập hợp các điểm \(M\) trong không gian sao cho \(MA = 3MB\) là một mặt cầu. Bán kính mặt cầu đó bằng
\(3\)
\(\frac{9}{2}\)
\(1\)
\(\frac{3}{2}\)
Phương pháp giải:
\(MA = 3MB \Leftrightarrow M{A^2} = 9M{B^2}\), chèn điểm \(I\) tìm \(M\) từ đó suy ra bán kính mặt cầu tâm \(I\).
Giải chi tiết:
Ta có:
\[MA = 3MB \Leftrightarrow M{A^2} = 9M{B^2}\]
\[ \Leftrightarrow {(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} )^2} = 9{(\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} )^2}\]
\[ \Leftrightarrow I{A^2} - 9I{B^2} + 2\overrightarrow {MI} (\overrightarrow {IA} - 9\overrightarrow {IB} ) = 8M{I^2}\qquad (1)\]
Gọi \(I\) thỏa mãn \(\overrightarrow {IA} - 9\overrightarrow {IB} = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {BI} = \frac{1}{8}\overrightarrow {AB} \)
nên
\[IB = \frac{1}{2},\quad IA = \frac{9}{2}.\]
Từ \((1)\) suy ra:
\[8M{I^2} = 18 \Rightarrow MI = \frac{3}{2} \Rightarrow M \in S\left( {I;\frac{3}{2}} \right).\]
Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M, N là hai điểm nằm trên hai cạnh SC, SD sao cho \[\frac{{SM}}{{SC}} = \frac{1}{2},\quad \frac{{SN}}{{ND}} = 2.\]
Biết \(G\) là trọng tâm tam giác SAB. Tỉ số thể tích \[\frac{{{V_{G.MND}}}}{{{V_{S.ABCD}}}} = \frac{m}{n},\] m,n là các số nguyên dương và \((m,n) = 1\).
Giá trị của \(m + n\) bằng ___
Đáp án đúng là: 19
Phương pháp giải:
Đưa khoảng cách từ \(G\) về khoảng cách từ \(A\) đến \((ABCD)\) từ đó tìm tỉ lệ thể tích.
Giải chi tiết:
Hình vẽ minh họa
Gọi \(E\) là trung điểm của AB.
\[ \Rightarrow d(G,(DMN)) = \frac{2}{3}d(E,(DMN)) = \frac{2}{3}d(A,(DMN)) = \frac{2}{3}d(A,(SCD)).\]
Cho \(({u_n})\) là cấp số nhân, đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + \cdots + {u_n}\).
Biết \({S_2} = 4,\;{S_3} = 13\) và \({u_2} < 0\), giá trị của \({S_6}\) bằng bao nhiêu
(nhập kết quả dưới dạng phân số, phân số để dạng \(a/b\)).
Đáp án: _______
Đáp án đúng là: \(481/64\)
Phương pháp giải:
Từ \({S_2} = 4,\;{S_3} = 13\) giải hệ phương trình tìm \({u_1},q\).
Từ đó tính \({S_6}\).
Giải chi tiết:
Ta có
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{S_2} = 4}\\{{S_3} = 13}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}(1 + q) = 4}\\{{u_1}(1 + q + {q^2}) = 13}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{4}{{1 + q}}}\\{\frac{4}{{1 + q}}(1 + q + {q^2}) = 13}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow 4 + 4q + 4{q^2} = 13 + 13q \Rightarrow 4{q^2} - 9q - 9 = 0\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = 3 \Rightarrow {u_1} = 1 \Rightarrow {u_2} = 3}\\{q = - \frac{3}{4} \Rightarrow {u_1} = 16 \Rightarrow {u_2} = - 12}\end{array}} \right.\]
Do \({u_2} < 0\) nên ta có
\[q = - \frac{3}{4},\quad {u_1} = 16.\]
Vậy
\[{S_6} = {u_1} \cdot \frac{{1 - {q^6}}}{{1 - q}} = \frac{{481}}{{64}}.\]
Đáp án cần điền là: \(481/64\).
Xét đính đúng sai
Một công ty đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là 0 , 4 và khả năng thắng thầu của dự án 2 là 0 , 5 . Khả năng thắng thầu cả 2 dự án là 0 , 3 .
Gọi ? là biến cố: “Thắng thầu dự án 1”
Gọi ? là biến cố: “Thắng thầu dự án 2”.
Khi đó:
? và B là hai biến cố độc lập.
Xác suất để công ty thắng thầu đúng 1 dự án bằng 0,7
Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1 là 0,75
Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1 là 0,25.
Đáp án đúng là: S; S; Đ; S
Phương pháp giải Sử dụng công thức xác suất các biến cố tính xác suất và kiểm tra tính đúng sai
Giải chi tiết
Đáp án: Sai, Sai, Đúng, Sai
a) Theo giả thiết suy ra:
\[P(A) = 0,4,\quad P(B) = 0,5\;{\rm{v\`a }}\;P(AB) = 0,3.\]
Có:
\[P(A) \cdot P(B) = 0,4 \cdot 0,5 = 0,2 \ne 0,3 \Rightarrow A{\rm{ v\`a }}B{\rm{ l\`a hai bi?n c? kh\^o ng d?c l?p}}{\rm{.}}\]
b) Gọi \(C\) là biến cố: ``Thắng thầu dự án 1 dự án''
\[ \Rightarrow C = \bar AB \cup A\bar B,\;\bar AB{\rm{ v\`a }}A\bar B{\rm{ l\`a c\'a c bi?n c? xung kh?c}}{\rm{.}}\]
\[ \Rightarrow P(C) = P(\bar AB) + P(A\bar B).\]
Có:
\[P(\bar AB) = P(B) - P(AB) = 0,5 - 0,3 = 0,2.\]
\[P(A\bar B) = P(A) - P(AB) = 0,4 - 0,3 = 0,1.\]
Vậy:
\[P(C) = 0,2 + 0,1 = 0,3.\]
c) Gọi \(D\) là biến cố: ``Thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1''
\[ \Rightarrow D = B|A.\]
Khi đó:
\[P(D) = P(B|A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{0,3}}{{0,4}} = 0,75.\]
d) Gọi \(E\) là biến cố: ``Thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1''
\[ \Rightarrow E = B|\bar A.\]
Khi đó:
\[P(E) = P(B|\bar A) = \frac{{P(\bar AB)}}{{P(\bar A)}} = \frac{{P(B) - P(AB)}}{{1 - P(A)}} = \frac{{0,5 - 0,3}}{{1 - 0,4}} = \frac{{0,2}}{{0,6}} = \frac{1}{3}.\]
Cho phương trình
\[{\log _3}\left( {\sqrt {{x^2} - 3x + 2} + 2} \right) + {5^{{x^2} - 3x + 1}} = 2.\]
Khẳng định dưới đây, đúng hay sai?
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} ,\;t \ge 0\), phương trình có dạng: \[{\log _3}(t + 2) + {5^{{t^2} - 1}} = 2\]
Phương trình đã cho có \(1\) nghiệm
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S
Phương pháp giải:
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} \) và giải phương trình đưa về giải bằng phương pháp hàm số.
Giải chi tiết:
Đáp án: Đúng, Đúng, Sai.
Điều kiện:
\[x \in ( - \infty ;1] \cup [2; + \infty ).\]
Đặt
\[t = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} ,\;t \ge 0 \Rightarrow {x^2} - 3x + 1 = {t^2} - 1\]
nên phương trình có dạng:
\[{\log _3}(t + 2) + {5^{{t^2} - 1}} = 2.\]
Xét hàm số
\[f(t) = {\log _3}(t + 2) + {5^{{t^2} - 1}}\;{\rm{tr\^e n }}[0; + \infty ).\]
Hàm số đồng biến trên \([0; + \infty )\) và \(f(1) = 2\).
\[ \Rightarrow f(t) = f(1) \Leftrightarrow t = 1 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 3x + 2} = 1\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 1 = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}}\\{{x_2} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\]
Do đó phương trình có hai nghiệm.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S.
1 giờ 34 phút.
2 giờ 34 phút.
3 giờ 34 phút.
4 giờ 34 phút.
Phương pháp giải:
Dùng nguyên hàm tính \(h(t)\). Từ đó giải phương trình \(h(t) = \frac{5}{7}h\) tìm \(t\).
Giải chi tiết:
Ta biết rằng chiều cao \(h(t)\) của mực nước bơm được chính là nguyên hàm của tốc độ tăng \(h'(t)\) của chiều cao mực nước.
\[h(t) = \int {h'} (t){\mkern 1mu} dt = \int {\frac{1}{{500}}} \sqrt {t + 3} {\mkern 1mu} dt = \frac{3}{{2000}}{(t + 3)^{\frac{4}{3}}} + C.\]
Lúc ban đầu (tại \(t = 0\)) hồ bơi không chứa nước, nghĩa là
\[h(0) = 0 \Rightarrow \frac{3}{{2000}}{(0 + 3)^{\frac{4}{3}}} + C = 0 \Rightarrow C = - \frac{7}{{2000}}.\]
Suy ra mực nước bơm tại thời điểm \(t\) là
\[h(t) = \frac{3}{{2000}}{(t + 3)^{\frac{4}{3}}} - \frac{7}{{2000}}.\]
Theo giả thiết, lượng nước bơm được \(\frac{5}{7}\) độ sâu của hồ, ta có
\[h(t) = \frac{5}{7}h = \frac{5}{7} \cdot \frac{2}{7} \Rightarrow \frac{3}{{2000}}{(t + 3)^{\frac{4}{3}}} - \frac{7}{{2000}} = \frac{5}{7} \cdot \frac{2}{7}.\]
\[ \Leftrightarrow {(t + 3)^{\frac{4}{3}}} = 10004,3267 \Rightarrow t = 5621\;{\rm{s}}.\]
Vậy sau khoảng 1 giờ 34 phút thì nước bơm được \(\frac{5}{7}\) độ sâu của hồ.
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có thể tích bằng 24. Gọi M, N và \(P\) lần lượt là các điểm nằm trên các cạnh \(A'B',\;B'C'\) và BC sao cho \(M\) là trung điểm của A'B', \(BN = \frac{3}{4}B'C'\) và \(BP = \frac{1}{4}BC\).
Đường thẳng NP cắt BB' tại \(E\) và đường thẳng EM cắt AB tại \(Q\).
Thể tích của khối đa diện lồi AQPCAMNC59/6
59/2
59/3
59/4
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức tỉ lệ thể tích Sison.
Giải chi tiết:

\[{\rm{Ta c\'o }}\frac{{{V_{EBQP}}}}{{{V_{EBMN}}}} = \frac{{EB}}{{EB'}} \cdot \frac{{EQ}}{{EM}} \cdot \frac{{EP}}{{EN}}.\]
Dễ thấy
\[\frac{{EB}}{{EB'}} = \frac{{EQ}}{{EM}} = \frac{{BQ}}{{BM}} = \frac{{EB}}{{EB'}} = \frac{{EP}}{{EN}} = \frac{{BP}}{{BN}},\]
do đó
\[\frac{{{V_{EBQP}}}}{{{V_{EBMN}}}} = {\left( {\frac{{BP}}{{BN}}} \right)^3} = \frac{1}{{27}}.\]
Suy ra
\[{V_{BMN,BQP}} = \frac{{26}}{{27}}{V_{EBMN}}\qquad (*)\]
Mặt khác
\[\frac{{{V_{EBMN}}}}{{{V_{ABC.A'B'C'}}}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{EB'}}{{BB'}} \cdot \frac{{B'M}}{{B'A'}} \cdot \frac{{BN}}{{B'C'}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} = \frac{3}{{16}}.\]
Suy ra
\[{V_{EBMN}} = \frac{3}{{16}}{V_{ABC.A'B'C'}}\qquad (**)\]
Từ \((*)\) và \((**)\) ta có
\[{V_{BMN,BQP}} = \frac{{26}}{{27}} \cdot \frac{3}{{16}}{V_{ABC.A'B'C'}}.\]
\[ \Rightarrow {V_{AQPCAMNC}} = \left( {1 - \frac{{26}}{{27}} \cdot \frac{3}{{16}}} \right){V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{{59}}{3}.\]
Khoảng cách giữa hai đường thẳng B'D' và MN bằng?
\(\frac{{5a\sqrt {17} }}{{17}}\)
\(\frac{{5a\sqrt {17} }}{{68}}\)
\(\frac{{3a\sqrt {17} }}{{68}}\)
\[\frac{{3a\sqrt {17} }}{{76}}\]
Phương pháp giải
Cách 1: Tính trực tiếp bằng cách đưa về khoảng cách từ 1 điểm đến 1 mặt phẳng
Cách 2: Gắn hệ trục tọa độ và sử dụng công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
Giải chi tiết
Cách 1:

\(I = MP \cap AD\),
\(J = IN \cap DD'\),
\(K = AC \cap MP\).
Ta có
\[MP\parallel BD \Rightarrow MP\parallel B'D'.\]
\[ \Rightarrow d(B'D',MN) = d(B'D',(MNP)) = d(D',(MNP)).\]
Lại có
\[d(D',(MNP)) = D'J.\]
Mặt khác
\[d(D,(MNP)) = DI,\quad d(A,(MNP)) = 3DI \Rightarrow d(D,(MNP)) = \frac{1}{3}d(A,(MNP)).\]
Dễ thấy
\[(NAK) \bot (MNP),\quad (NAK) \cap (MNP) = AK,\quad AH \bot NK\;(H \in NK).\]
\[ \Rightarrow AH \bot (MNP) \Rightarrow d(A,(MNP)) = AH.\]
Suy ra
\[d(MN,B'D') = \frac{5}{3}AH.\]
Với
\[AN = \frac{{AA'}}{2} = a,\quad AK = \frac{3}{4}\sqrt 2 {\mkern 1mu} AB = \frac{{3a\sqrt 2 }}{4}.\]
Do đó
\[d(MN,B'D') = \frac{5}{3} \cdot \frac{{AN \cdot AK}}{{\sqrt {A{N^2} + A{K^2}} }} = \frac{{5a\sqrt {17} }}{{17}}.\]
Cách 2.

Đặt hệ trục Oxyz, chọn \(a = 2\).
Khi đó
\[M(1;2;0),\quad N(0;0;2),\quad B'(0;2;4),\quad D'(2;0;4).\]
\[\overrightarrow {MN} = ( - 1; - 2;2),\quad \overrightarrow {B'D'} = (2; - 2;0),\quad \overrightarrow {MB'} = ( - 1;0;4).\]
\[[\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {B'D'} ] = (4;4;6).\]
\[d(MN,B'D') = \frac{{\left| {[\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {B'D'} ] \cdot \overrightarrow {MB'} } \right|}}{{\left| {[\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {B'D'} ]} \right|}} = \frac{{|( - 1) \cdot 4 + 0 \cdot 4 + 4 \cdot 6|}}{{\sqrt {{4^2} + {4^2} + {6^2}} }} = \frac{{10}}{{\sqrt {17} }} = \frac{{5a\sqrt {17} }}{{17}}.\]
Đáp án cần chọn là: A.
Tổng các số nguyên \(n\) để \[A = {n^4} + {n^3} + {n^2}\] là một số chính phương.
Đáp án: ____
Phương pháp giải:
Phân tích \(A\) thành nhân tử và lập luận tìm \(n\).
Giải chi tiết:
Ta có
\[A = {n^4} + {n^3} + {n^2} = {n^2}({n^2} + n + 1).\]
Với \(n = 0\) thì \(A = 0\) (thỏa mãn).
Với \(n \ne 0\), \(A\) là số chính phương
khi và chỉ khi \({n^2} + n + 1\) là số chính phương.
Giả sử
\[{n^2} + n + 1 = {k^2}\quad (k \in \mathbb{N}).\]
\[ \Leftrightarrow 4({n^2} + n + 1) = 4{k^2} \Leftrightarrow (2n + 1 - 2k)(2n + 1 + 2k) = - 3.\]
Do
\[2n + 1 + 2k \ge 2n + 1 - 2k,\;\forall n \in \mathbb{Z},\;k \in \mathbb{N},\]
nên ta có các trường hợp:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2n + 1 - 2k = - 3}\\{2n + 1 + 2k = 1}\end{array}} \right.\quad {\rm{ho?c}}\quad \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2n + 1 - 2k = - 1}\\{2n + 1 + 2k = 3}\end{array}} \right.\]
Từ đó suy ra
\[n = - 1\quad {\rm{ho?c}}\quad n = 0.\]
Tổng các giá trị nguyên \(n\) thỏa mãn là: \[ - 1.\]
Đáp án cần điền là: \( - 1\).
Ông Quang muốn thợ đục cho hũ trà to với dung tích \(500{\mkern 1mu} {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) và ông muốn sơn hết toàn bộ bề mặt (trừ phần hình tròn đáy ngoài). Biết rằng bề dày của mép trên là \(1{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\). Hỏi ông tốn ít nhất bao nhiêu tiền để sơn, biết \(100{\mkern 1mu} {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) tốn hết \(100,000\) đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị và tính bằng đồng)?

\(503{\mkern 1mu} 728\)
\(510{\mkern 1mu} 012\)
\(506{\mkern 1mu} 870\)
\(520{\mkern 1mu} 021\)
Đáp án đúng là: C
Phương pháp giải:
Từ \(V\) tính \(h\) theo \(r\). Lập hàm số \(S\) theo \(r\) và khảo sát tìm giá trị nhỏ nhất.
Giải chi tiết:
Theo đề ta có \((R > r > 0;{\mkern 1mu} h > 0)\).
\[V = \pi {r^2}h = 500 \Rightarrow h = \frac{{500}}{{\pi {r^2}}}.\]
Theo đề, ông Quang sơn: mặt xung quanh phía ngoài, mặt xung quanh phía trong,
hình tròn đáy trong và mép trên, nên diện tích là
\[S = 2\pi Rh + 2\pi rh + \pi {r^2} + \pi {R^2} - \pi {r^2} = 2\pi Rh + 2\pi rh + \pi ({R^2} - {r^2}).\]
Với \(R = r + 1\), ta có
\[S = 2\pi (r + 1)\frac{{500}}{{\pi {r^2}}} + 2\pi r\frac{{500}}{{\pi {r^2}}} + \pi {(r + 1)^2}.\]
\[S = \frac{{1000(r + 1)}}{{{r^2}}} + \frac{{1000}}{r} + \pi {(r + 1)^2}.\]
Áp dụng bất đẳng thức AM–GM, ta được
\[S \ge 3\sqrt[3]{{\frac{{{{1000}^2}\pi }}{{{r^2}}}}} + \pi .\]
Dấu “=” xảy ra khi
\[r = \sqrt[3]{{\frac{{1000}}{\pi }}}.\]
Số tiền ít nhất phải trả là
\[\left( {3\sqrt[3]{{\frac{{{{1000}^2}\pi }}{{}}}} + \pi } \right) \cdot \frac{{100000}}{{100}} = 506{\mkern 1mu} 870\;{\rm{(d?ng)}}.\]
Đáp án cần chọn là: C.
Cho hàm số \(f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R} \setminus \{ 0\} \), thỏa mãn \[f'(x) = \frac{{x + 1}}{{{x^2}}},\quad f( - 2) = \frac{3}{2},\quad f(2) = 2\ln 2 - \frac{3}{2}.\] Giá trị của biểu thức \(f( - 1) + f(4)\) bằng
\(6\ln 2 - \frac{3}{4}\)
\(6\ln 2 + \frac{3}{4}\)
\(8\ln 2 + \frac{3}{4}\)
\(8\ln 2 - \frac{3}{4}\)
Đáp án đúng là: C
Giải chi tiết:
Ta có
\[f(x) = \int {f'} (x){\mkern 1mu} dx = \int {\frac{{x + 1}}{{{x^2}}}} dx = \ln |x| - \frac{1}{x} + C.\]
Suy ra
\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\ln |x| - \frac{1}{x} + {C_1},}&{x < 0,}\\{[6pt]\ln |x| - \frac{1}{x} + {C_2},}&{x > 0.}\end{array}} \right.\)
Từ \(f( - 2) = \frac{3}{2}\):
\[\ln 2 + \frac{1}{2} + {C_1} = \frac{3}{2} \Rightarrow {C_1} = 1 - \ln 2.\]
Từ \(f(2) = 2\ln 2 - \frac{3}{2}\):
\[\ln 2 - \frac{1}{2} + {C_2} = 2\ln 2 - \frac{3}{2} \Rightarrow {C_2} = \ln 2 - 1.\]
Do đó
\(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\ln |x| - \frac{1}{x} + 1 - \ln 2,}&{x < 0,}\\{\ln |x| - \frac{1}{x} + \ln 2 - 1,}&{x > 0.}\end{array}} \right.\)
\[f( - 1) + f(4) = (2 - \ln 2) + (\ln 4 - \frac{1}{4} + \ln 2 - 1) = 8\ln 2 + \frac{3}{4}.\]
Đáp án cần chọn là: C.

Cho hàm số bậc bốn \(y = f(x)\) có đồ thị \(f'(x)\) là đường cong như hình vẽ. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \[f(x) = \frac{{{x^2}}}{2} + m\]có bốn nghiệm thực phân biệt.
\(m > f(0)\)
\(f(1) - \frac{1}{2} < m < f(0)\)
\(f( - 2) - 2 < m < f(0)\)
\(f( - 2) - 2 < m < f(1) - \frac{1}{2}\)
Đáp án đúng là: B
Phương pháp giải:
Đưa bài toán về xét tương giao giữa các đồ thị hàm số và biện luận.
Giải chi tiết:

Xét hàm số
\[g(x) = f(x) - \frac{{{x^2}}}{2}.\]
Ta có
\[g'(x) = f'(x) - x.\]
\[g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x) = x \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2}\\{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\]

Xét hai phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(y = f'(x)\) và \(y = x\).
\[{S_1} = \int_{ - 2}^0 {(f'(} x) - x){\mkern 1mu} dx = \int_{ - 2}^0 {g'} (x){\mkern 1mu} dx = g(0) - g( - 2).\]
\[{S_2} = \int_0^1 {(x - f'(} x)){\mkern 1mu} dx = - \int_0^1 {g'} (x){\mkern 1mu} dx = g(0) - g(1).\]
\[{S_1} > {S_2} \Leftrightarrow g( - 2) < g(1).\]
Do đó để phương trình có bốn nghiệm thực phân biệt thì
\[g(1) < m < g(0) \Leftrightarrow f(1) - \frac{1}{2} < m < f(0).\]
Đáp án cần chọn là: B.
Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \[A(10;3;0)\] và chuyển động đều theo đường cáp có véc tơ chỉ phương \[\vec u = (2; - 2;1)\] (hướng chuyển động cùng chiều với \(\vec u\)), với tốc độ \(4,5{\mkern 1mu} ({\rm{m/s}})\). (Đơn vị trên mỗi trục là mét.)
Phương trình tham số của đường cáp là \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10 + 2t}\\{y = 3 - 2t}\\{z = t}\end{array}} \right.\quad (t \in \mathbb{R})\]
Sau thời gian \(t\) (s), cabin đến điểm \[M(3t + 10; - 3t + 3;3t/2).\]
Cabin dừng ở điểm \(B\) có hoành độ \({x_B} = 550\) thì quãng đường AB dài 800
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S;
Giải chi tiết:
a) Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) qua \(A(10;3;0)\) và có véc tơ chỉ phương
\(\vec u = (2; - 2;1)\) là
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10 + 2t}\\{y = 3 - 2t}\\{z = t}\end{array}} \right..\]
b) Vì \(M \in d\) nên
\[M(10 + 2m;3 - 2m;m).\]
\[\overrightarrow {AM} = (2m; - 2m;m),\quad AM = 3m.\]
Do \(AM = vt = 4,5t\) nên
\[3m = 4,5t \Rightarrow m = 1,5t.\]
Suy ra
\[M(3t + 10; - 3t + 3;3t/2).\]
c) Với \({x_B} = 550\):
\[3t + 10 = 550 \Rightarrow t = 180\;({\rm{s}}).\]
\[AB = vt = 4,5 \cdot 180 = 810\;{\rm{(m)}} \ne 800.\]
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; .
Cho bộ ba số nguyên dương \((a;b;c)\) thỏa mãn \[\log 1 + \log (1 + 3) + \log (1 + 3 + 5) + \cdots + \log (1 + 3 + 5 + \cdots + 19) - 2\log 5040 = a + b\log 2 + c\log 3.\] Tính tổng \[P = a + b + c.\]
Đáp án: ___
Giải chi tiết:
Ta có
\[1 = {1^2},\quad 1 + 3 = {2^2},\quad 1 + 3 + 5 = {3^2},\; \ldots ,\;1 + 3 + \cdots + 19 = {10^2}.\]
Do đó
\[\log 1 + \log {2^2} + \log {3^2} + \cdots + \log {10^2} = \log (1 \cdot {2^2} \cdot {3^2} \cdots {10^2}).\]
\[ = 2\log (1 \cdot 2 \cdot 3 \cdots 10) = 2\log (10!).\]
Suy ra
\[2\log (10!) - 2\log (7!) = 2\log (8 \cdot 9 \cdot 10).\]
\[ = 2\log ({2^4} \cdot {3^2} \cdot 5) = 2 + 6\log 2 + 4\log 3.\]
So sánh hai vế:
\[a = 2,\quad b = 6,\quad c = 4.\]
\[P = a + b + c = 12.\]
Đáp án cần điền là: 12
Một cái thùng đựng đầy nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng ba lần bán kính mặt đáy của thùng. Người ta thả vào đó một khối cầu có đường kính bằng \(\frac{3}{2}\) chiều cao của thùng nước và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là \[54\sqrt 3 \pi \;({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}).\] Biết rằng khối cầu tiếp xúc với mặt trong của thùng và đúng một nửa khối cầu đã chìm trong nước (hình vẽ). Thể tích nước còn lại trong thùng là bao nhiêu?

\(46,5\sqrt 3 \pi \;({\rm{d}}{{\rm{m}}^3})\)
\(18\sqrt 3 \pi \;({\rm{d}}{{\rm{m}}^3})\)
\(\frac{{46}}{3}\sqrt 3 \pi \;({\rm{d}}{{\rm{m}}^3})\)
\(18\pi \;({\rm{d}}{{\rm{m}}^3})\)

Các đường thẳng \(AD,{\mkern 1mu} BC,{\mkern 1mu} IJ\) đồng quy tại \(E\).
Đặt bán kính khối cầu là
\[IH = R,\]
bán kính mặt đáy của thùng là
\[JD = r,\]
chiều cao thùng là
\[IJ = h.\]
Do thể tích nước tràn ra bằng thể tích nửa khối cầu:
\[\frac{2}{3}\pi {R^3} = 54\sqrt 3 \pi \Rightarrow R = 3\sqrt 3 .\]
Đường kính khối cầu bằng \(\frac{3}{2}\) chiều cao thùng:
\[\frac{3}{2}h = 2R = 6\sqrt 3 \Rightarrow h = 4\sqrt 3 .\]
Từ các tam giác đồng dạng:
\[\frac{{EJ}}{{EI}} = \frac{{JC}}{{IB}} = \frac{r}{{3r}} = \frac{1}{3} \Rightarrow EJ = 2\sqrt 3 .\]
Áp dụng định lý Pitago:
\[I{H^2} = I{A^2} + I{E^2} \Rightarrow \frac{1}{{27}} = \frac{1}{9}{r^2} + \frac{1}{{108}} \Rightarrow r = 2.\]
Thể tích thùng nước:
\[{V_1} = \frac{1}{3}\pi I{A^2} \cdot IE - \frac{1}{3}\pi J{D^2} \cdot JE = \frac{{208\sqrt 3 \pi }}{3}.\]
Thể tích nước còn lại:
\[V = {V_1} - 54\sqrt 3 \pi = \frac{{46\sqrt 3 \pi }}{3}\;({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}).\]
Đáp án cần chọn là: C.
Cho a,b,c,d,e,f là các số thực thỏa mãn \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(d - 1)}^2} + {{(e - 2)}^2} + {{(f - 3)}^2} = 1,}\\{{{(a + 3)}^2} + {{(b - 2)}^2} + {c^2} = 9.}\end{array}} \right.\] Gọi giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức \[F = \sqrt {{{(a - d)}^2} + {{(b - e)}^2} + {{(c - f)}^2}} \] lần lượt là M,m. Tính \(M - m\).
Đáp án: __
Phương pháp giải
Đưa hệ về hình học. Xét vị trí tương đối của hai mặt cầu trong hệ từ đó tìm min, max.
Giải chi tiết:
Gọi
\[A(d,e,f) \in ({S_1}):{(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 3)^2} = 1,\]
có tâm \({I_1}(1,2,3)\), bán kính \({R_1} = 1\).
\[B(a,b,c) \in ({S_2}):{(x + 3)^2} + {(y - 2)^2} + {z^2} = 9,\]
có tâm \({I_2}( - 3,2,0)\), bán kính \({R_2} = 3\).

Khoảng cách hai tâm:
\[{I_1}{I_2} = 5 > {R_1} + {R_2} = 4.\]
Suy ra hai mặt cầu ở ngoài nhau.
Vì \(F = AB\) nên:
\[M = {I_1}{I_2} + {R_1} + {R_2} = 9,\quad m = {I_1}{I_2} - {R_1} - {R_2} = 1.\]
Do đó
\[M - m = 8.\]
Cho các hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\) và \[y = f(x) + 3g(x) + 1.\] Hệ số góc các tiếp tuyến của các đồ thị tại \(x = 1\) bằng nhau và khác \(0\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(f(1) > - 3\)
\(f(1) < - 3\)
\(f(1) \le - \frac{{11}}{4}\)
\(f(1) \ge - \frac{{11}}{4}\)
Giải chi tiết:
Ta có
\[y' = \frac{{f'(x)[g(x) + 1] - g'(x)[f(x) + 3]}}{{{{[g(x) + 1]}^2}}}.\]
Tại \(x = 1\):
\[y'(1) = f'(1) = g'(1) \ne 0.\]
Suy ra:
\[\frac{{f'(1)[g(1) + 1] - g'(1)[f(1) + 3]}}{{{{[g(1) + 1]}^2}}} = f'(1).\]
Chia hai vế cho \(f'(1)\):
\[g(1) + 1 - \frac{{f(1) + 3}}{{g(1) + 1}} = 1.\]
Suy ra:
\[f(1) = - g{(1)^2} - g(1) - 3 = - \frac{{11}}{4} - {\left( {g(1) + \frac{1}{2}} \right)^2} \le - \frac{{11}}{4}.\]
Đáp án cần chọn là: C.
\(\frac{{12}}{{916895}}\)
\(\frac{{11}}{{916895}}\)
\(\frac{{10}}{{916895}}\)
\(\frac{9}{{916895}}\)
Giải chi tiết:
Số phần tử không gian mẫu:
\(n(\Omega ) = C_{70}^4 = 916895.\)
Gọi bốn số là \(a,aq,a{q^2},a{q^3}\)với q nguyên.
\(a{q^3} \le 70 \Rightarrow {q^3} \le 70 \Rightarrow q \le 4.\)
Vì bốn số khác nhau:
\(q \in \{ 2,3,4\} .\)
\[n\left( A \right) = 11\]
\( \Rightarrow P(A) = \frac{{11}}{{916895}}.\)
Đáp án cần chọn là: B.
\(\frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\)
\(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\)
\(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\)
\(\frac{{\sqrt {55} }}{{10}}\)
Giải chi tiết:

Đặt hệ trục Oxyz sao cho:
\[A(0,0,0),\;AB\parallel Ox,\;AD\parallel Oy,\;AS\parallel Oz.\]
\[S(0,0,a),\;B(a,0,0),\;D(0,2a,0),\;C(a,a,0).\]
\[M\left( {\frac{a}{2},0,\frac{a}{2}} \right),\quad N\left( {\frac{a}{2},\frac{{3a}}{2},0} \right).\]
\[\overrightarrow {MN} = \left( {0,\frac{{3a}}{2}, - \frac{a}{2}} \right).\]
\[\overrightarrow {AS} = (0,0,a),\quad \overrightarrow {AC} = (a,a,0).\]
\[[\overrightarrow {AS} ,\overrightarrow {AC} ] = ( - {a^2},{a^2},0)\]
là VTPT của mặt phẳng \((SAC)\).
\[\sin (MN,(SAC)) = \frac{{|\overrightarrow {MN} \cdot \vec n|}}{{|\overrightarrow {MN} ||\vec n|}} = \frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}.\]
Đáp án cần chọn là: A.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
HỌC VẬN ĐỘNG VÀ NÃO BỘ
[0] Nhà nghiên cứu Aya Takeoka tại Trung tâm Khoa học Não RIKEN (CBS) ở Nhật Bản và các đồng nghiệp đã phát hiện ra mạch thần kinh trong tủy sống cho phép học vận động (motor learning) độc lập với não bộ.
[1] Trong bài báo mới được xuất bản trên tạp chí Science, nhóm nghiên cứu đã tìm thấy hai nhóm tế bào thần kinh tủy sống quan trọng: một nhóm cần thiết cho quá trình học tập thích ứng mới và một nhóm khác để ghi nhớ các thích ứng sau khi chúng đã được học. Những phát hiện này có thể giúp các nhà khoa học phát triển các phương pháp hỗ trợ phục hồi vận động sau chấn thương tủy sống cho bệnh nhân.
[2] Từ lâu, các nhà khoa học đã biết rằng sự vận động liên quan đến tủy sống có thể được điều chỉnh thông qua luyện tập ngay cả khi không có sự tác động của não bộ. Thực tế này đã được thể hiện rõ ràng nhất ở những loài côn trùng không có đầu – những loài vẫn có thể luyện tập chân để tránh các tín hiệu bên ngoài.
[3] Tuy nhiên, cho đến nay, chưa ai biết được chính xác làm thế nào mà điều này có thể xảy ra. Và nếu không hiểu được cơ chế đằng sau thì hiện tượng này cũng không đem lại thông tin hữu ích gì.
“Việc hiểu rõ hơn về cơ chế phía sau là điều cần thiết nếu như chúng ta muốn hiểu nền tảng của sự tự động vận động ở người khỏe mạnh, cũng như sử dụng kiến thức này để cải thiện khả năng phục hồi sau chấn thương tủy sống cho bệnh nhân”, Takeoka giải thích.
[4] Trước khi tập trung vào mạch thần kinh, đầu tiên, các nhà nghiên cứu phát triển một thiết lập thử nghiệm cho phép họ nghiên cứu khả năng thích ứng của tủy sống chuột, bao gồm cả khả năng học tập và trí nhớ mà không cần thông tin đầu vào từ não. Mỗi cuộc thử nghiệm được tiến hành với một con chuột thí nghiệm và một con chuột đối chứng có hai chân sau được treo lủng lẳng tự do. Nếu chân sau của con chuột thí nghiệm cụp xuống quá nhiều thì nó sẽ được kích thích bằng điện – mô phỏng điều mà con chuột đang muốn tránh. Chuột đối chứng cũng nhận được sự kích thích tương tự vào cùng thời điểm, tuy nhiên sự kích thích này không liên quan đến vị trí chân sau của nó.
[5] Sau 10 phút, các nhà nghiên cứu quan sát thấy khả năng học vận động ở những con chuột thí nghiệm: chân của chúng giơ lên cao để tránh kích thích điện. Kết quả này cho thấy tủy sống có thể liên kết cảm giác khó chịu với vị trí của chân và điều chỉnh sự vận động để chân tránh được cảm giác khó chịu mà không cần dùng đến não.
[6] 24 giờ sau, họ lặp lại bài thí nghiệm kéo dài 10 phút nhưng đảo ngược đối tượng chuột thí nghiệm và chuột đối chứng. Lúc này, những con chuột thí nghiệm ban đầu vẫn giữ chân ở tư thế giơ cao, cho thấy tủy sống vẫn giữ lại ký ức về trải nghiệm trong quá khứ – một yếu tố cản trở việc học hỏi những điều mới.
[7] Do đó, nhóm nghiên cứu bắt đầu kiểm tra mạch thần kinh – bộ phận đã giúp thiết lập được cả khả năng học tập tức thời cũng như trí nhớ trong tủy sống. Theo đó, họ đã sử dụng sáu loại chuột biến đổi gene, mỗi loại bị vô hiệu hóa một bộ tế bào thần kinh cột sống khác nhau và kiểm tra khả năng học vận động và học đảo ngược của chúng. Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng: chi sau của chuột không thích ứng để tránh những cú sốc điện sau khi các tế bào thần kinh ở phía trên cùng của tủy sống bị vô hiệu hóa, đặc biệt là những tế bào biểu hiện gene Ptf1a.
[8] Khi kiểm tra những con chuột trong quá trình học đảo ngược, họ phát hiện ra rằng việc “tắt” các tế bào thần kinh biểu hiện Ptf1a không có tác dụng. Thay vào đó, một nhóm tế bào thần kinh ở phần dưới – bụng – một phần của tủy sống biểu hiện gene En1 lại đóng vai trò rất quan trọng.
“Những kết quả này không chỉ thách thức quan niệm phổ biến rằng khả năng học tập vận động và trí nhớ chỉ nằm trong các mạch não, mà còn chứng minh rằng chúng ta có thể điều khiển việc gợi nhớ vận động tủy sống. Điều này rất có ý nghĩa đối với các liệu pháp để cải thiện sự phục hồi sau chấn thương cột sống”, Takeoka cho biết.
(Kim Dung dịch, tiasang.com.vn, ngày 25/04/2024)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Hoàn thành câu bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:
Tế bào thần kinh biểu hiện gene Ptf1a rất cần thiết cho quá trình học tập thích ứng ban đầu.
Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Phương pháp giải : Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
· Từ khóa chính: "tế bào thần kinh biểu hiện gene Ptf1a", "học tập thích ứng ban đầu".
Căn cứ nội dung đoạn [7]: "Nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng: chi sau của chuột không thích ứng để tránh những cú sốc điện sau khi các tế bào thần kinh ở phía trên cùng của tủy sống bị vô hiệu hóa, đặc biệt là những tế bào biểu hiện gene ptf1a." => thông tin đúng Đáp án cần chọn là: A
Thí nghiệm nào được nhóm nghiên cứu sử dụng để kiểm tra khả năng học tập của tủy sống chuột?
Đặt chuột vào mê cung để tìm thức ăn.
Kích thích điện vào chân sau chuột để chúng học cách tránh kích thích.
Đặt chuột vào bể nước để chúng tìm đường ra.
Đặt chuột vào bánh xe chạy để kiểm tra tốc độ
Phương pháp giải :Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
· Từ khóa chính: "thử nghiệm", "kích thích điện", "chân sau chuột".
· Căn cứ nội dung đoạn [4]: "Mỗi cuộc thử nghiệm được tiến hành với một con chuột thí nghiệm và một con chuột đối chứng... Nếu chân sau của con chuột thí nghiệm cụp xuống quá nhiều thì nó sẽ được kích thích bằng điện".
Đáp án cần chọn là: B
Khi thực hiện thí nghiệm ban đầu, điều gì đã xảy ra sau 24 giờ?
Chuột thí nghiệm không còn nhớ cách tránh kích thích điện.
Chuột đối chứng đã học cách tránh kích thích điện.
Chuột thí nghiệm vẫn giữ chân ở tư thế giơ cao.
Chuột thí nghiệm không phản ứng với kích thích điện.
Phương pháp giải : Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
· Từ khóa chính: "24 giờ sau", "giữ chân ở tư thế giơ cao".
· Căn cứ nội dung đoạn [6]: "24 giờ sau, họ lặp lại bài thí nghiệm kéo dài 10 phút nhưng đảo ngược đối tượng... những con chuột thí nghiệm ban đầu vẫn giữ chân ở tư thế giơ cao".
Đáp án cần chọn là: C
Điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong đoạn [4] vào chỗ trống để hoàn thành câu:
Các nhà nghiên cứu kiểm tra khả năng học tập của _________ chuột bằng cách kích thích điện khi chân sau chuột thí nghiệm cụp xuống.
Phương pháp giải : Tìm từ khóa chính, căn cứ logic câu từ, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
- Từ khóa chính trong câu là "khả năng học tập" và "chuột".
- Đối tượng được kiểm tra khả năng học tập ở đây là một phần cơ thể chuột, được đề cập trong đoạn [4]. Đọc kỹ đoạn [4], cụm từ "khả năng học tập của tủy sống chuột" được nêu rõ. Từ "tủy sống" phù hợp để điền vào chỗ trống
Đáp án cần điền là: tủy sống
Tế bào thần kinh biểu hiện gene En1.
Tế bào thần kinh biểu hiện gene Ptf1A.
Tế bào thần kinh biểu hiện gene Pax2.
Tế bào thần kinh biểu hiện gene Gsx1.
Phương pháp giải :Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
· Từ khóa chính: "học tập thích ứng ban đầu".
· Căn cứ nội dung đoạn [7]: "Chi sau của chuột không thích ứng để tránh những cú sốc điện sau khi các tế bào thần kinh ở phía trên cùng của tủy sống bị vô hiệu hóa, đặc biệt là những tế bào biểu hiện gene Ptf1a".
Đáp án cần chọn là: B
Kết quả nghiên cứu của nhóm Takeoka thách thức quan niệm phổ biến nào?
Khả năng học tập vận động chỉ nằm trong tủy sống.
Trí nhớ chỉ nằm trong các mạch thần kinh ngoại biên.
Khả năng học tập vận động và trí nhớ chỉ nằm trong các mạch não.
Khả năng phục hồi vận động không thể cải thiện.
Phương pháp giải Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
· Từ khóa chính: "quan niệm phổ biến", "chỉ nằm trong các mạch não".
· Căn cứ nội dung đoạn [8]: "Những kết quả này không chỉ thách thức quan niệm phổ biến rằng khả năng học tập vận động và trí nhớ chỉ nằm trong các mạch não".
Đáp án cần chọn là: C
Hoàn thành câu bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:
Các nhà nghiên cứu phát hiện rằng tủy sống không có khả năng ghi nhớ và giữ lại kinh nghiệm vận động.
Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Phương pháp giải Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
· Từ khóa chính: "tủy sống", "ghi nhớ", "giữ lại kinh nghiệm vận động".
· Căn cứ nội dung đoạn [6]: "24 giờ sau, họ lặp lại bài thí nghiệm kéo dài 10 phút... cho thấy tủy sống vẫn giữ lại ký ức về trải nghiệm trong quá khứ".
Đáp án cần chọn là: B
Hoàn thành câu bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:
Nhóm tế bào thần kinh ở phần dưới tủy sống, biểu hiện gene En1, không có vai trò quan trọng trong việc điều khiển quá trình gợi nhớ vận động.
Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Phương pháp giải Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết:
· Từ khóa chính: "tế bào thần kinh", "phần dưới tủy sống", "gene En1", "gợi nhớ vận động".
· Căn cứ nội dung đoạn [8]: "Một nhóm tế bào thần kinh ở phần dưới – bụng – một phần của tủy sống biểu hiện gene En1 lại đóng vai trò rất quan trọng".
Đáp án cần chọn là: B
Vì sao tác giả khẳng định: "Những kết quả này không chỉ thách thức quan niệm phổ biến rằng khả năng học tập vận động và trí nhớ chỉ nằm trong các mạch não, mà còn chứng minh rằng chúng ta có thể điều khiển việc gợi nhớ vận động tủy sống."?
Vì thí nghiệm cho thấy tủy sống có thể tự điều chỉnh vận động và lưu giữ trí nhớ vận động độc lập với não bộ, thông qua các mạch thần kinh chuyên biệt.
Vì não bộ không tham gia vào bất kì hoạt động vận động nào của cơ thể sinh vật.
Vì khả năng học tập vận động chỉ tồn tại ở động vật bậc thấp và không liên quan đến con người.
Vì các phản xạ vận động đều mang tính bẩm sinh, không cần quá trình học tập hay ghi nhớ.
Phương pháp giải : Xác định nội dung trọng tâm của kết quả nghiên cứu và đối chiếu với ý nghĩa khái quát mà tác giả rút ra, tránh các phương án suy diễn cực đoan hoặc trái văn bản.
Giải chi tiết :
Văn bản chứng minh rằng tủy sống có thể học vận động, ghi nhớ và gợi nhớ vận động nhờ các mạch thần kinh riêng (Ptf1a, En1), không phụ thuộc hoàn toàn vào não bộ. Điều này vừa phủ định quan niệm cũ, vừa khẳng định khả năng điều khiển trí nhớ vận động ở tủy sống, phù hợp với phương án A.
Chuột không còn khả năng tránh kích thích điện.
Chuột không còn giữ chân ở tư thế giơ cao.
Chuột không thể học tập thích ứng ban đầu.
Chuột không thể ghi nhớ các trải nghiệm vận động.
Phương pháp giải : Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
· Từ khóa chính: "tắt các tế bào thần kinh biểu hiện gene Ptf1a"
· Căn cứ nội dung đoạn [7]: "nhóm nghiên cứu bắt đầu kiểm tra mạch thần kinh – bộ phận đã giúp thiết lập được cả khả năng học tập tức thời cũng như trí nhớ trong tủy sống", kết quả "chi sau của chuột không thích ứng để tránh những cú sốc điện sau khi các tế bào thần kinh ở phía trên cùng của tủy sống bị vô hiệu hóa, đặc biệt là những tế bào biểu hiện gene Ptf1a".
· Tắt các tế bào thần kinh biểu hiện gene Ptf1a = "vô hiệu hóa" các tế bào thần kinh ở trên cùng tủy sống. Khi vô hiệu hóa các tế bào thần kinh này chuột "không thích ứng" để tránh cú sốc điện, tức là không còn "trí nhớ trong tủy sống" -> không thể học tập thích ứng ban đầu
Đáp án cần chọn là: C
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
GIẤC MƠ CỦA BÀ NỘI
[1] Bao giờ cũng vậy, cứ đến chủ nhật là bà nội lại từ làng quê ngoại thành vào phố chơi với chúng tôi. Bà đến quãng chín giờ sáng. Đến là cho quà ríu rít và chuyện trò. Ôi, dường như là bao nhiêu thương nhớ sau một tuần xa cách và tích đọng từ bao năm, giờ mới có dịp bộc lộ. Bà giở cái túi xách tay rA. Cái túi xách bằng vải thô ông vẫn dùng từ ngày còn là nhân viên phục vụ trên tầu chạy tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội là cái túi có phép thần. ở trong nó có đủ mùa nào thức ấy: Nhãn tháng sáu. Na tháng bẩy. Roi mùa hạ. Gương sen mùa thu. Lại còn bột sắn cho mẹ tôi vốn hay bị nhiệt và hoa hoè cho bố tôi mới chớm bị cao huyết áp. Vườn nhà bà có hai cây hoè. Hoè ra nụ, bà bắc thang hái rồi sao phơi, đóng vào từng bọc giấy báo mang ra.
- Bố anh ngày xưa cũng hay bị nhức đầu, hoa mắt, uống hoa hoè quanh năm là đỡ đấy.
Bà nhớ chả sót điều gì. Thấy tôi mồ hôi mồ kê nhễ nhại, bà bảo chả bù cho ông cháu, chả bao giờ thấy ra tí mồ hôi nào, kể cả lúc ngồi ở toa tầu bí gió. Ngày chủ nhật có bà đến chơi là ngày vui vẻ nhất đời. Với bà, đó cũng là những giờ phút bận rộn nhất. Bà sửa sang lại bàn thờ. Bà phủi bụi những tấm huân chương của bố tôi. Bà luôn chân luôn tay dọn dẹp, quét quáy. Bà lau chùi bát đĩa, bàn ghế. Bà đem quần áo của chúng tôi ra phơi phóng. Khô rồi cũng đem ra nắng phơi, cho nó thơm như lời bà nói. Bà chải đầu, tết tóc cho cái Tú. Lại còn dậy nó chơi chuyền, chơi bắt hình giây chun. Bà nắm cổ tay tôi kêu sao cháu bà gầy thế. Thấy tôi gãi đùi, gãi cẳng chân, bà bắt tôi kéo quần lên cho bà xem. Rồi bà rẫy nẩy lên: "Thằng bố, con mẹ mày nó bận công bận việc nhà tầu, nó chả để ý gì đến con cả. Ai lại để con gầy gò, ghẻ lở thế!" Rồi bà ra chợ mua nắm lá về đun tắm cho tôi. Rồi giao hẹn với mẹ tôi, ngày nào cũng phải như thế. Phải cho tôi ăn uống ngon lành. Không thì bà đón về ở với bà. Bà ở làng một mình từ khi ông nội mất. Nhưng bà không thể ra ở với bố mẹ tôi được, vì như bà nói, còn họ hàng nội ngoại, nhà cửa, vườn tược, còn hàng xóm láng giềng, còn là nơi đi về của các hương hồn tiên tổ.
[2] Chủ nhật ấy, chờ đến mười hai giờ, vẫn chưa thấy bà nội ra chơi, bố tôi đón được một cú điện thoại, vội dắt xe đi. Hai giờ chiều, không thấy bố tôi về, mẹ tôi sốt ruột quá, cũng lại dắt xe đi.
Tám giờ tối, bố mẹ tôi mới cùng trở về. Hai người ướt đẫm nước mưa, mặt nhợt nhạt, thở không ra hơi. Chúng tôi dọn cơm cho bố mẹ ăn. Nhưng cả hai ngồi vào mâm cơm đều im lặng. Bố tôi úp hai bàn tay vào mặt, đầu lắc lắc:
- Mình thật vô tâm quá! Năm lần bẩy lượt bà cụ nhắc đưa bà cụ lên bốc mộ ông cụ ở Trái Hút mà cứ để việc này việc khác lấp khuất đi. Cả việc làm đơn xin huân chương cho hai cụ cũng thế. Khổ! Bây giờ khéo không là muộn rồi!
Mẹ tôi bần thần nói:
- Có mỗi cái việc lắp cho cụ cái điện thoại cứ định mãi mà em chưa làm được.
Tôi rụt rè hỏi mẹ có phải bà bị ốm nặng phải đưa vào viện cấp cứu không. Mẹ tôi chưa kịp nói, bố tôi đã quay phắt lại, to tiếng, như sừng sộ.
- Này, nghe bố nói đây: Con cái là một lũ ích kỷ. Một lũ ích kỷ, đại ích kỷ! Nhớ chưa!
Thì ra bà tôi bắc thang để hái nụ hoa hoè cho bố tôi, thang trượt, bà bị ngã, nằm bất tỉnh, may có người hàng xóm gọi điện báo cho bố tôi biết. Giờ bà nằm ở khoa cấp cứu bệnh viện Xanh Pôn.
[3] May, trời còn thương gia đình mình, còn cho bố mẹ, con cái mình có dịp báo hiếu bà. Đó là câu bố tôi nói hôm đón bà từ bệnh viện về. May, bà chỉ bị chấn thương não ở thể nhẹ, sau mấy ngày mê man, giờ bà đã tinh tỉnh được chút ít. […] Ngày qua, bà đã hé mắt, nhưng vẫn nằm bất động, có cảm giác thân hình bà ngày càng lép xẹp, lọt thỏm vào lòng nệm. Nhìn bà một thân hình gầy teo mà thương quá! […] Thương bà quá, nhất là những lúc mẹ tôi đỡ bà dậy, bón cho bà ăn. Ngồi cạnh trông bà ăn, thấy bà chúm môi như đứa trẻ, gắng nuốt từng thìa, rồi mệt nhọc nằm thừ, đuôi mắt ướt nhoèn, bố tôi ôm mặt khóc nghẹn. Tôi cũng khóc theo. Tôi nhớ nhà thơ Thanh Tịnh có câu thơ rất hay thế này: " Bố bón cho con ăn, con cười, bố cười. Con bón cho bố ăn, con khóc, bố khóc."
Nghe tiếng bố tôi khóc, có lẽ vậy, bà tôi liền mở mắt. Rồi bà chép chép môi. Mẹ tôi mừng quá, vội đưa thìa bón tiếp cho bà. Bà cố ăn để khoẻ mạnh, sống mãi với con cháu, bà ơi!
[4] Bà nội tôi gắng chống trả với cơn tai biến hiểm nghèo để khoẻ lại. Tuy vậy, sức khoẻ là thứ của cải một khi đã mất đi, rất khó lấy lại, nhất là ở tuổi già. Tỉnh tỉnh mê mê, bà tôi thường ở trạng thái dang dở ấy có khi cả tuần liền. Một đêm vào quãng gần sáng cả nhà đang ngủ, bỗng nghe tiếng bà quát rất to, bố tôi và tôi liền bật dậy.
- Mẹ ơi! Bố tôi bước vội đến bên giường bà, càng thảng thốt vì thấy bà tôi đã chống tay ngồi dậy, đang vấn khăn đầu.
- Mẹ, mẹ có sao không ạ?
- Bố Tuấn Tú đấy à? Ngủ thế nào mà kẻ trộm nó vào bếp, nó bắt mất hai con ngan mà không biết!
- Ngan nào, hả mẹ?
- Thế nhà không nuôi ngan à? Ơ, chả lẽ là ra mẹ mê ngủ? Rõ ràng mẹ đang nấu chân giò với dấm tỏi cho cái Tú và cả nhà ăn thì thấy một anh ăn mặc rất chải chuốt vào nhà ta xin nước uống rồi lẻn vào bếp bắt mất hai con ngan. Mẹ xót quá. Mẹ gào tướng lên: Này, anh kia, tôi nuôi hai con ngan là để làm thịt cho con, cháu tôi ăn, sao anh nhẫn tâm thế! Biết điều thì trả lại cho tôi đi! Rồi mẹ xông ra, xắn tay áo lên...
[5] Tôi rưng rưng bồi hồi và ngờ ngợ. Bà nội tôi đã khoẻ trở lại bằng tất cả sự nỗ lực của chính bà, bà không muốn con cháu vất vả vì bà, và điều ấy là sự thật, nhưng là một sự thật mong manh làm sao! Mẹ già như trái chín cây. Tuổi già như ngọn đèn trước gió. Mặt bà hanh hao, là lạ như người đi đâu xa mới về, và những cặp mắt xung quanh bà bỗng nhiên trở nên hoang dại, ngất ngơ thế nào! Bố tôi úp mặt vào hai bàn tay. Làm con phải biết đến tuổi của bố mẹ để kính trọng và để lo liệu. Bố tôi thường nói vậy với chúng tôi. Ông cũng đang ở trong trạng thái run rẩy sợ hãi như tôi, nhưng còn thêm cả nỗi day dứt xót xa nữA. Ôi, ngay cả lúc ốm đau, tình thương của bà, cũng dành cho con cháu! Còn con cháu đúng như bố tôi đã có lần nói, thật là một lũ ích kỷ! Đại ích kỷ!
(Những truyện hay viết cho thiếu nhi – Ma Văn Kháng, NXB Kim Đồng, 2020)
Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:
Bà nội bị tai nạn giao thông.
Bà nội bị nhồi máu cơ tim.
Bà nội bị đột quỵ.
Bà nội bị ngã từ thang bắc hoa hoè.
Phương pháp giải Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
· Căn cứ nội dung đoạn [2]: "Thì ra bà tôi bắc thang để hái nụ hoa hoè cho bố tôi, thang trượt, bà bị ngã, nằm bất tỉnh".
Đáp án cần chọn là: D
Truyện được kể theo ngôi thứ nhất hay thứ ba?
Ngôi kể _________.
Phương pháp giải Liên hệ với kiến thức về ngôi kể, đối chiếu với đặc điểm của bài đọC.
Giải chi tiết :
Truyện "Giấc mơ của bà nội" được kể theo ngôi thứ nhất. Người kể chuyện xưng "tôi" và kể lại những sự việc, cảm xúc liên quan đến bà nội và gia đình mình.
=> Từ cần điền là thứ nhất.
Đáp án cần điền là: thứ nhất
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Người bố cảm thấy hạnh phúc và vui sướng khi bà nội được xuất viện.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phương pháp giải Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
Trong đoạn [3], mặc dù bà nội được xuất viện, người bố không cảm thấy hạnh phúc và vui sướng. Thay vào đó, ông cảm thấy nghẹn ngào và đau lòng khi thấy bà nội yếu đuối, phải được bón từng thìa thức ăn. Điều này thể hiện nỗi đau và lo lắng của ông về tình trạng sức khỏe của bà, chứ không phải niềm vui sướng.
Đáp án cần chọn là: B
Ôm mặt khóc nghẹn.
Nói chuyện với “tôi”.
Ra ngoài dạo phố.
Đưa bà nội đi mua sắm
.Phương pháp giải Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
Căn cứ nội dung đoạn [3]: “Ngồi cạnh trông bà ăn, thấy bà chúm môi như đứa trẻ, gắng nuốt từng thìa, rồi mệt nhọc nằm thừ, đuôi mắt ướt nhoèn, bố tôi ôm mặt khóc nghẹn.”
Đáp án cần chọn là: A
Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Con cháu cần nhận ra và trân trọng tình cảm, công lao của ông bà cha mẹ, tránh sự vô tâm và _______ trong cách ứng xử hàng ngày.
Phương pháp giải : Đọc hiểu nội dung toàn bài, kết hợp với ngữ cảnh câu văn.
Giải chi tiết :
Căn cứ nội dung đoạn [2], người bố đã trách mắng con cái là "một lũ ích kỷ" vì sự vô tâm đối với bà nội.
Đáp án cần điền là: ích kỷ
Tình cảm của bà nội đối với con cháu như thế nào?
Bà nội luôn đòi hỏi và áp đặt.
Bà nội luôn quan tâm và chăm sóc chu đáo.
Bà nội thường phê phán và chỉ trích.
Bà nội không quan tâm đến con cháu.
Phương pháp giải Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
Trong suốt bài đọc, bà nội luôn được miêu tả là người quan tâm, chăm sóc chu đáo cho con cháu, từ việc mang quà đến, dọn dẹp nhà cửa, đến lo lắng cho sức khỏe của các thành viên trong gia đình
Đáp án cần chọn là: B
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
“Tôi” cảm thấy hối hận vì đã không chăm sóc bà nội khi bà còn sống.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phương pháp giải Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
“Tôi” quan tâm và lo lắng cho bà nội rất nhiều. Trong bài đọc không có chi tiết nhân vật cảm thấy hối hận khi không chăm sóc cho bà khi còn sống.
Đáp án cần chọn là: B
Ông nội
Bà nội
Người bố
Người mẹ
Phương pháp giải Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.
Giải chi tiết :
Căn cứ nội dung đoạn [1]: "Bao giờ cũng vậy, cứ đến chủ nhật là bà nội lại từ làng quê ngoại thành vào phố chơi với chúng tôi."
->Theo đoạn văn, người thường đến phố chơi với "tôi" vào chủ nhật là bà nội.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi sau:
Thí nghiệm giao thoa 2 nguồn sáng kết hợp được bố trí như sau:

Trên màn quan sát E quan sát được một hệ vân sáng tối xen kẽ nhau.

Những vạch sáng là chỗ ánh sáng tăng cường lẫn nhau.
Thí nghiệm trên là thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, sơ đồ rút gọn được thể hiện như sau:

a là khoảng cách giữa hai khe, D là khoảng cách giữa hai khe đến màn quan sát. Khi đó khoảng vân i - khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc tối) liên tiếp được xác định bằng:\(i = \frac{{\lambda D}}{a}\). Trong đó λ là bước sóng của ánh sáng truyền đi.
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:
Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ _____
Phương pháp giải : Sử dụng công thức tính khoảng vân bài cung cấp.
Giải chi tiết :
Ta có khoảng vân được xác định bằng: \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\).
ta thấy rằng:
· Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ giảm
· Khi giảm khoảng cách hai khe hẹp đi thì khoảng vân sẽ tăng
Đáp án cần điền là: giảm
Vân giao thoa biến mất
Vân giao thoa tối đi
Vạch sáng trở nên sáng hơn và vạch tối thì tối hơn.
Vạch tối sáng hơn và vạch sáng tối hơn.
Phương pháp giải :
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng khi hai sóng kết hợp gặp nhau thì có những điểm ở đó hai sóng luôn đồng pha thì dao động mạnh; có những điểm ở đó hai sóng luôn ngược pha thì đứng yên
Giải chi tiết :
Nếu làm mờ một khe khiến cường độ sáng giảm đi một nửa:
· Tại vị trí vân sáng (cực đại): Do hai sóng có cường độ khác nhau nên sự tăng cường không còn đạt mức tối đa như trước, dẫn đến vạch sáng tối hơn.
· Tại vị trí vân tối (cực tiểu): Hai sóng không còn triệt tiêu nhau hoàn toàn (vì biên độ khác nhau), dẫn đến vạch tối trở nên sáng hơn.
Đáp án cần chọn là: D
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ thay đổi thế nào khi ta thay nguồn sáng đơn sắc có bước sóng λ bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là 1,2 λ ?
tăng 1,2 lần.
giảm 1,2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Phương pháp giải : Sử dụng công thức tính khoảng vân bài cung cấp.
Giải chi tiết : Ta có khoảng vân được xác định bằng: : \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)
Từ công thức ta thấy nếu λ tăng thành 1,2λ để giữ nguyên i thì phải tăng a thành 1,2a
Đáp án cần chọn là: A
Giả sử tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 3. Khi đó, vị trí của M được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
\({x_M} = 3i.\)
\({x_M} = 2i.\)
\({x_M} = 3,5i.\)
\({x_M} = 2,5i.\)
Phương pháp giải : Vận dụng thông tin bài cung cấp.
Giải chi tiết :
Ta có khoảng vân i là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc vân tối liên tiếp.
Với M là vân sáng bậc 3 thì khi đó: \({x_M} = 3i.\)
Đáp án cần chọn là: A
Trong thí nghiệm giao thoa, khoảng cách hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách D là 2 m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân trung tâm 3 mm có 1 vân sáng bậc 4. Bước sóng của ánh sáng trên là:
274 nm.
357 nm.
375 nm.
435 nm.
Phương pháp giải :
Vận dụng lí thuyết giao thoa ánh sáng.
Áp dụng công thức tính khoảng vân.
Vị trí vân sáng được sáng được xác định bằng:
\({\rm{Ta c\'o : }}i = \frac{{\lambda D}}{a} \Rightarrow 4 \cdot \frac{{\lambda \cdot 2}}{{1 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 3 \cdot {10^{ - 3}} \Rightarrow \lambda = 3,75 \cdot {10^{ - 7}}m = 375nm\)
Đáp án cần chọn là: C
Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Giao thoa ánh sáng là thí nghiệm chứng minh ánh sáng có tính chất _____
Phương pháp giải : Phân tích thông tin bài cung cấp.
Giải chi tiết:
Hiện tượng giao thoa là đặc trưng tiêu biểu của sóng. Do đó, thí nghiệm này chứng minh ánh sáng có tính chất sóng.
Đáp án cần điền là: sóng
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi sau:
Mặt trời là nguồn phát ra nhiều bước sóng bức xạ tới Trái Đất. Bầu khí quyển của Trái Đất hấp thụ một số bước sóng này, trong khi những bước sóng khác thì khả năng xâm nhập và tiếp cận bề mặt hành tinh. Bức xạ cực tím từ mặt trời có ba loại khác nhau dựa trên bước sóng và xuyên thấu: UVA, UVB và UVC.
Bức xạ UVB có bước sóng từ 280 đến 320 nm và một phần được tầng ozon của Trái Đất hấp thụ. Các tia UVB chạm tới bề mặt có thể được da người hấp thụ và là nguyên nhân gây cháy nắng và nhiều dạng ung thư da. Nhiều sản phẩm, từ kính mắt đến kem chống nắng, được tạo ra để giúp bảo vệ con người khỏi bức xạ UVB. Hai nhóm sinh viên bắt đầu kiểm tra khả năng chặn ánh sáng UVB của vật liệu bằng cách sử dụng máy tính và một cảm biến được thiết kế đặc biệt để phát hiện bức xạ UVB.
Nhóm 1: Các thành viên của Nhóm 1 đặt cảm biến dưới ánh nắng đầy đủ và che chắn cảm biến với nhiều loại kính râm được tuyên bố là có khả năng chống tia UVB. Việc đo lường chỉ số UVB được thực hiện trên cảm biến UVB cho từng sản phẩm và dữ liệu được được ghi trong Bảng 1:

Nhóm 2: Các thành viên của Nhóm 2 đặt cảm biến dưới ánh nắng mặt trời và che chắn cảm biến đó bằng một mảnh thủy tinh. Họ đã thử nghiệm các loại kem chống nắng có chỉ số SPF tăng dần (chỉ số đo lường khả năng chống lại tia UV) trên kính và số liệu được ghi trong Bảng 2.

Trả lời cho các câu 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Trong thí nghiệm của Nhóm 2, SPF là biến độc lập đang được thao tác và UVB là biến phụ thuộc đang được đo. Biểu đồ _______ thể hiện tốt nhất mối quan hệ giữa dữ liệu SPF và UVB từ thí nghiệm này?

Giải chi tiết :
Hình 1. thể hiện tốt nhất mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập. Hình 2 là biểu đồ thanh (được sử dụng tốt nhất cho dữ liệu phân loại) và không có dữ liệu chính xác. Hình 3 có các biến phụ thuộc và biến độc lập trên các trục sai và cũng không thể hiện dữ liệu trục x theo cách được chia tỷ lệ phù hợp. Hình 4 không tương quan với dữ liệu chính xác, vì đường cong đi xuống sẽ được mong đợi ngay lập tức khi xem kết quả từ thí nghiệm.
Đáp án cần điền là: Hình 1
Học sinh trong Nhóm 2 có thể cố gắng trả lời câu hỏi nào sau đây bằng cách sử dụng dữ liệu từ thí nghiệm của mình?
Chi phí của kem chống nắng có ảnh hưởng đến lượng tia UVB bị chặn không?
Kem chống nắng của hãng nào tốt nhất?
Có mối quan hệ nào giữa SPF và lượng bức xạ UVA bị chặn không?
Kem chống nắng có thể bảo vệ con người khỏi bệnh ung thư da không?
Phương pháp giải : Sử dụng thông tin bài cung cấp và kết quả nghiên cứu của nhóm 2.
Giải chi tiết : Từ kết quả nghiêm cứu của nhóm 2 thì ta thấy rằng kết quả đang đề cập đến chỉ số SPF, chỉ số UVB khi dùng kem chống nắng và khi dùng kem chống nắng và giá thành mỗi chai tương ứng.
Từ đó ta sẽ thấy được mối liên hệ giữa chi phí và hiệu quả của chai kem chống nắng (lượng UVB bị chặn) không phải lượng UVA.
Còn trong bảng không đề cập đến hãng kem cũng như thông tin về phòng ngừa ung thư.
Đáp án cần chọn là: A
Có mối tương quan nghịch giữa giá cả và khả năng bảo vệ khỏi bức xạ UVB
Có mối tương quan tích cực giữa giá cả và khả năng bảo vệ khỏi bức xạ UVB
Không có mối tương quan nào giữa giá của một cặp kính râm và khả năng bảo vệ mắt khỏi bức xạ UVB của chúng
Kính râm không bảo vệ mắt khỏi bức xạ UVB.
Phương pháp giải : Dựa vào nghiên cứu của nhóm 1.
Giải chi tiết :
Từ bảng 1 ta có thể rút ra được nhận xét là Không có mối quan hệ nào được thể hiện giữa chi phí của kính râm và lượng tia UVB mà chúng chặn được.
Trong bảng 1 sẽ không đề cập đến giá cả nên 2 nhận xét đầu tiên sẽ không thể nhận định được và ý cuối cùng sẽ sai vì kính sẽ giúp bảo vệ mặt khỏi bức xạ UVB.
a) Sai: Không có dữ liệu giá.
b) Sai: Không có dữ liệu giá.
c) Đúng: Dựa trên dữ liệu hiện có, không thể xác định mối tương quan giữa giá và khả năng bảo vệ.
d) Sai: Kính râm có bảo vệ mắt (chỉ số UVB giảm mạnh).
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S
Giả sử kem chống nắng đang được thử nghiệm được mua trong chai 10 oz, loại kem chống nắng nào có chi phí tốt nhất về khả năng bảo vệ khỏi tia UVB (sử dụng công thức $ / mW/m2 tia UVB bị chặn).
SPF 50
SPF 30
SPF 8
SPF 4
Phương pháp giải : Sử dụng thông tin từ bài đọc
Giải chi tiết :
Nếu mỗi chai kem chống nắng chứa 10 oz, chi phí sẽ là 0,89 đô la, 0,49 đô la, 0,79 đô la, 1,59 đô la và 1,09 đô la. Có thể loại bỏ SPF 4 vì nó đắt hơn SPF 8 và rõ ràng chặn ít UVB hơn. SPF 30 và 50 cũng có thể bị loại bỏ vì mặc dù chúng chặn nhiều UVB hơn SPF 8, nhưng chi phí cao hơn (gấp đôi và gấp ba chi phí cho mỗi ounce) không thể bù đắp được mức tăng nhỏ duy nhất về khả năng bảo vệ.
Đáp án cần chọn là: C
Câu nào sau đây CÓ NHIỀU khả năng đại diện cho biện pháp kiểm soát được sử dụng để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu trong thí nghiệm do Nhóm 2 thực hiện?
Khoảng cách từ kính râm đến cảm biến.
Các thành phần trong kem chống nắng đang được sử dụng.
Thời gian đọc cảm biến dài hơn khi SPF tăng.
Lượng và độ dày của kem chống nắng được rải trên kính.
Phương pháp : giải Sử dụng thông tin từ bài đọc
Giải chi tiết :
Điều quan trọng là sinh viên phải kiểm soát lượng và độ dày của kem chống nắng để có được kết quả nhất quán và đáng tin cậy. Các lựa chọn khác đại diện cho các biến số không thể kiểm soát được, chẳng hạn như thành phần kem chống nắng hoặc không liên quan đến cuộc điều tra này.
Đáp án cần chọn là: D
Vận dụng Dựa trên kết quả thí nghiệm của Nhóm 2, kết quả UVB có khả năng sẽ là bao nhiêu nếu thử nghiệm kem chống nắng SPF 60?
18 mW/m2
19,25 mW/m2
9,25 mW/m2
4,5 mW/m2
Phương pháp giải : Sử dụng thông tin từ bài đọc
Giải chi tiết : Dựa vào bảng 2 ta thấy rằng mức SFP càng tăng thì lượng UVB đến cảm biến sẽ giảm nhẹ.
⇒ giá trị có thể nhận sẽ là: 18 mW/m2
Đáp án cần chọn là: A
Kem chống nắng có chỉ số SPF cao hơn 30 chỉ có khả năng bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời tốt hơn một chút so với các loại kem có chỉ số SPF thấp hơn.
Khi SPF tăng, khả năng chặn tia UVB giảm.
Không có mối tương quan giữa SPF và khả năng chặn tia UVB.
Kem chống nắng có chỉ số SPF cao hơn có khả năng bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời kém hơn so với kem có chỉ số SPF thấp.
Phương pháp giải : Sử dụng thông tin từ bài đọc
Giải chi tiết : Từ bảng 2 ta thấy rằng: Khi SPF tăng lên trên 30, lượng tia UVB bị chặn chỉ tăng nhẹ.
Đáp án cần chọn là: A
MÔ HÌNH CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo gồm các hạt proton mang điện dương, và các hạt neutron trung hòa điện. Hạt proton và neutron còn gọi chung là các hạt nucleon. Các hạt nucleon ở rất gần nhau và tương tác với nhau bởi lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân. Các nhà khoa học đưa ra nhiều mô hình khác nhau để giải thích cơ chế tạo liên kết trong hạt nhân, và từ đó giải thích các hiện tượng liên quan tới phản ứng hạt nhân. Dưới đây là hai mô hình hạt nhân.
Mô hình giọt chất lỏng: được Bohr đề xuất năm 1936. Theo ông, các nucleon giống như các phân tử trong một giọt chất lỏng. Trong mô hình giọt chất lỏng này, các nucleon tương tác mạnh với nhau và thường xuyên xảy ra va chạm khi chúng “lắc lư” bên trong hạt nhân. Chuyển động lắc lư này tương tự như chuyển động nhiệt của các phân tử trong một giọt chất lỏng. Bốn hiệu ứng chính ảnh hưởng đến năng lượng liên kết của hạt nhân trong mô hình giọt chất lỏng là:
1. Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó. Hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân hình giọt nước kém bền vững hơn và có nhiều khả năng sẽ trải qua quá trình phân rã.
2. Khối lượng và thể tích của hạt nhân tỷ lệ với số hạt nucleon trong hạt nhân.
3. Sự kết hợp của hai hạt nhân giống nhau như sự kết hợp của 2 giọt nước;
4. Sự va chạm của các hạt nucleon năng lượng cao với hạt nhân của một số nguyên tố có thể khiến hạt nhân trải qua quá trình phân rã, giống như các viên đạn phá vỡ các giọt nước.
Mô hình vỏ hạt nhân: được hai nhà khoa học M.G. Mayer và H. Jensen nghiên cứu độc lập và gần như đồng thời và công bố vào năm 1949. Theo mô hình này, một hạt nhân chứa các dải năng lượng riêng biệt được gọi là vỏ năng lượng. Các nucleon của nó bị giới hạn trong các lớp vỏ này.
Mỗi hạt nhân chứa nhiều lớp vỏ như vậy, nhưng không phải lớp vỏ nào cũng chứa nucleon. Mỗi lớp vỏ được xác định bởi một số, chính là số nucleon tối đa chứa trong đó. Bảng 1 thể hiện số proton và neutron tối đa trong 5 lớp vỏ đầu tiên.

Khi mọi lớp vỏ ngoài đều trống, còn các lớp vỏ bên trong đều chứa số lượng proton hoặc neutron tối đa, thì hạt nhân đó là thần kì (magic). Hạt nhân với số lượng proton hoặc số neutron ứng với số thần kì (số magic) thường bền vững. Các số nucleon thần kì có giá trị là 2, 8, 20, 28, 50, 82 và 126. Ví dụ, hạt nhân chứa 8 proton, và 9 neutron là hạt nhân có số lượng proton thần kì vì có lớp vỏ 1 và 2 chứa đầy proton. Tương tự, hạt nhân có tổng cộng 19 proton và 20 neutron là hạt có số lượng neutron thần kì, bởi vì các lớp vỏ 1, 2 và 3 đều chứa số lượng neutron tối đa tương ứng.
Các hạt nhân \({}_8^{16}{\rm{O}}\)(Z = 8, N = 8) và \({}_{20}^{40}{\rm{Ca}}\)(Z = 20, N = 20) gọi là thần kì kép (thần kì trong cả số proton và neutron). Hạt nhân thần kì kép là hạt nhân ổn định nhất và có dạng hình cầu.
Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79 dưới đây:
Theo mô hình giọt chất lỏng, một hạt nhân khó có thể xảy ra phản ứng phân rã trong điều kiện nào sau đây?
Khi các nucleon của hạt nhân lấp đầy các lớp vỏ.
Khi hạt nhân có dạng hình elip.
Khi hạt nhân có dạng hình cầu.
Khi các nucleon của hạt nhân chỉ chiếm chỗ một phần trong các lớp vỏ.
Phương pháp giải :Độ bền vững của hạt nhân liên quan đến hình dạng của nó. Hạt nhân dạng hình cầu thường bền vững; hạt nhân hình giọt nước kém bền vững hơn và có nhiều khả năng sẽ trải qua quá trình phân rã.
Giải chi tiết : Theo mô hình giọt chất lỏng, độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào hình dạng. Hạt nhân có dạng hình cầu thường bền vững, do đó nó khó xảy ra phản ứng phân rã hơn so với hạt nhân hình giọt nước.
Đáp án cần chọn là: C
Theo mô tả của mô hình vỏ hạt nhân, một hạt nhân gồm 8 proton và 9 neutron là hạt nhân không có số neutron thần kì vì
một lớp vỏ chứa neutron, nhưng số lượng không đạt cực đại.
không có lớp vỏ nào chứa số lượng neutron cực đại.
nhiều lớp vỏ không chứa neutron nào.
chỉ duy nhất một lớp vỏ chứa số neutron cực đại.
Phương pháp giải : Tương tự, hạt nhân có tổng cộng 19 proton và 20 neutron là hạt có số lượng neutron thần kì, bởi vì các lớp vỏ 1, 2 và 3 đều chứa số lượng neutron tối đa tương ứng.
Giải chi tiết : Theo mô tả của mô hình vỏ hạt nhân, một hạt nhân gồm 8 proton và 9 neutron là hạt nhân không có số neutron thần kì vì lớp vỏ 3 không chứa tối đa số neutron.
Đáp án cần chọn là: A
2.
4.
1.
3.
Phương pháp giải : Dựa vào dữ liệu bảng 1.
Giải chi tiết : Dựa vào Bảng 1, lớp vỏ 1 chứa tối đa 2 neutron, lớp vỏ 2 chứa tối đa 6 neutron. Vậy hạt nhân chứa 8 neutron sẽ lấp đầy đúng 2 lớp vỏ đầu tiên (2 + 6 = 8).
Đáp án cần chọn là: A
Cho các số sau: 3, 2, 6, 7, 8, 8. Điền số thích hợp để hoàn thành câu sau:
Theo mô hình vỏ hạt nhân, hạt nhân sẽ có dạng hình cầu nếu có số proton và số neutron trong hai lớp vỏ đầu tiên tương ửng bằng các giá trị nào sau đây?
· Số proton: __
· Số neutron: __
Phương pháp giải : Tính tổng số proton và neutron ở 2 lớp vỏ đầu tiên dựa vào dữ liệu bảng 1.
Giải chi tiết :
Hạt nhân thần kì kép (ổn định nhất và có dạng hình cầu) là hạt nhân có cả số proton và neutron là số thần kì. Để lấp đầy 2 lớp vỏ đầu tiên, số lượng hạt cần thiết là:
· Số proton: 8
· Số neutron: 8
Đáp án cần chọn là: 8; 8
Người ủng hộ Mô hình giọt chất lỏng đưa ra quan điểm là các nucleon trong một hạt nhân tương tác với nhau giống như các phân tử trong một giọt nước. Người ủng hộ Mô hình vỏ hạt nhân có thể sử dụng bằng chứng nào sau đây để bác bó quan điểm trên?
Hạt neutron năng lượng thấp có thể xuyên qua hạt nhân của nhiều nguyên tố khác nhau, mà không làm biến đổi hạt nhân.
Va chạm với các hạt nucleon năng lượng cao có thể khiến cho hạt nhân bị phân rã.
Hạt nhân có phản ứng giống giọt chất lỏng.
Một số hạt nhân có dạng hình cầu.
Phương pháp giải : Phân tích dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết : Người ủng hộ Mô hình giọt chất lỏng đưa ra quan điểm là các nucleon trong một hạt nhân tương tác với nhau giống như các phân tử trong một giọt nước. Người ủng hộ Mô hình vỏ hạt nhân có thể sử dụng bằng chứng ‘’Hạt neutron năng lượng thấp có thể xuyên qua hạt nhân của nhiều nguyên tố khác nhau, mà không làm biến đổi hạt nhân’’để bác bó quan điểm.
Đáp án cần chọn là: A
sự kết hợp của hai giọt chất lỏng.
sự phân rã của 1 giọt chất lỏng.
sự phân rã của 2 giọt chất lỏng.
quá trình giải phóng một phân tử từ giọt chất lỏng.
Phương pháp giải : Phân tích dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết : Theo mô hình giọt chất lỏng, sự hình thành hạt nhân Carbon như vậy có thể so sánh với sự kết hợp của hai giọt chất lỏng.
Đáp án cần chọn là: A
CẶP OXI HÓA – KHỬ CỦA KIM LOẠI
Trong một phản ứng oxi hóa – khử, luôn có sự tham gia của chất oxi hóa (chất nhận electron) và chất khử (chất nhường electron). Dạng oxi hóa – khử của một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử được viết dưới dạng: oxh/kh. Thế điện cực của cặp oxi hóa – khử của kim loại trong điều kiện chuẩn (nồng độ ion kim loại trong dung dịch ở 1M, ở nhiệt độ 25°C) được gọi là thế điện cực chuẩn của kim loại. Thế điện cực chuẩn được kí hiệu được kí hiệu là \(E_{oxh/kh}^o\), đơn vị thường dùng là volt (V).
Các kim loại đều có tính chất hóa học đặc trưng là tính khử. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh, tính khử của dạng khử càng yếu và ngược lại. Nguyên tắc chung của phản ứng oxi hóa khử là:

Khi tham gia phản ứng hóa học, so sánh giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử của các chất tham gia mà người ta có thể dự đoán xu hướng phản ứng và chất sản phẩm của phản ứng hóa học đó.

Bảng 1. Bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử của kim loại
Trả lời cho các câu 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86 dưới đây:
Cho các thông tin sau: Cl2, Fe2+, Fe2+, Fe, Cu+, Cu
Cho các cặp oxi hóa – khử: Cl2/2Cl-, Fe2+/Fe, Cu+/Cu, Fe3+/Fe3+
Điền các từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây:
· Dạng oxi hóa của cặp oxi hóa - khử Cl2/2Cl- là ____
· Dạng khử của cặp oxi hóa – khử Cu+/Cu là ___
· _____ vừa là dạng oxi hóa, vừa là dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
Phương pháp giải: Dạng oxi hóa – khử của một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử được viết dưới dạng: oxh/kh.
Giải chi tiết :
· Dạng oxi hóa của cặp oxi hóa - khử Cl2/2Cl- là Cl2.
· Dạng khử của cặp oxi hóa – khử Cu+/Cu là Cu.
· Fe2+ vừa là dạng oxi hóa, vừa là dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
Đáp án cần chọn là: Cl2; Cu; Fe2+
Điền từ không quá hai tiếng thích hợp vào chỗ trống?
“Quy tắc alpha” dự đoán chiều phản ứng chiều phản ứng oxi hóa – khử theo thế điện cực chuẩn:

Dựa vào hình trên, ta suy ra được: Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Yn + / ?________ giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Xm +/ ? .
Phương pháp giải : Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh, tính khử của dạng khử càng yếu và ngược lại.
Nguyên tắc chung của phản ứng oxi hóa khử là:

Giải chi tiết: Dựa vào hình trên, ta suy ra được: Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Y n + / ? lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp X m +/ ?.
Đáp án cần điền là: lớn hơn
Cho phương trình hóa học của phản ứng chuẩn độ xác định hàm lượng sắt (II) trong một mẫu chất như sau:
10 FeSO4 + 2 KMnO4 + 8 H2SO4 → 5 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2 MnSO4 + 8 H2O
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Chất oxi hóa là FeSO4, chất khử là H2SO4.
Môi trường thực hiện phản ứng trên có pH < 7.
Từ phản ứng trên ta có: \(E_{F{e^{3 + }}/F{e^{2 + }}}^o > E_{Mn{O_4}^ - /M{n^{2 + }}}^o\).
Phản ứng trên làm mất màu KMnO4 nên không cần sử dụng chỉ thị để nhận biết điểm dừng chuẩn độ.
Phương pháp giải : Lí thuyết về phản ứng oxi hoá – khử, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử.
Giải chi tiết:
a) sai, vì chất oxi hóa là KMnO4 (Mn giảm từ +7 xuống +2), chất khử là FeSO4 (Fe tăng từ +2 lên +3).
b) đúng. Phản ứng có sự tham gia của H2SO4, nên môi trường acid có pH <7.
c) sai, vì \(E_{F{e^{3 + }}/F{e^{2 + }}}^o > E_{Mn{O_4}^ - /M{n^{2 + }}}^o\).
d) đúng. KMnO4 có màu tím đậm, khi phản ứng hết màu tím sẽ mất đi.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ
Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra ở điều kiện chuẩn?
Lưu ý: s là chất rắn, aq là dung dịch.
Cu ( s ) + Fe3+ ( aq )
Ag ( s ) + Sn2+ ( aq )
Cu ( s ) + Fe2+ ( aq )
Ag ( s ) + FeCl3 ( aq )
Phương pháp giải : Nguyên tắc chung của phản ứng oxi hóa khử là:
Giải chi tiết : Các phản ứng xảy ra: A
Đáp án cần chọn là: A
Thế điện cực chuẩn của cặp Mn+ / M ( M ? là kim loại) bằng −3,040V. Những phát biểu liên quan đến cặp oxi hóa – khử Mn+ / M nào sau đây là đúng?
M là kim loại có tính khử mạnh.
Ion Mn+ có tính oxi hóa yếu.
M là kim loại có tính khử yếu.
Ion M+ có tính oxi hóa mạnh.
Phương pháp giải: Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử càng lớn thì tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng mạnh, tính khử của dạng khử càng yếu và ngược lại.
Giải chi tiết :
a) đúng.
b) đúng.
c), d) sai
Đáp án cần chọn là: A; B
Cho phản ứng xảy ra như sau: \[C{r_2}O_7^{2 - } + 14{H^ + } + 6F{e^{2 + }} \to 2C{r^{3 + }} + 6F{e^{3 + }} + 7{H_2}O\]
Giá trị nào dưới đây có thể là giá trị thế điện cực chuẩn của cặp\[C{r_2}O_7^{2 - }/C{r^{3 + }}\]?
1,33 V.
−0,12 V.
0,71 V.
−1,67 V.
Phương pháp giải : Căn cứ vào giá trị thế điện cực.
Giải chi tiết:
Trong phương trình trên thì \(E_{F{e^{3 + }}/F{e^{2 + }}}^o > E_{C{r_2}{O_7}^{2 - }/C{r^{3 + }}}^o\).
Mà thế khử của cặp Fe3+ / Fe2+ là 0,771 V
⟹ giá trị thế điện cực chuẩn của cặp \[C{r_2}O_7^{2 - }/C{r^{3 + }} = 1,33V\]
Đáp án cần chọn là: A
Sắp xếp sức điện động của các cặp pin theo thứ tự tăng dần.
1. Zn - Ag
2. Pb - Cu
3. Zn - Cu
4. Cu - Ag
các kim loại:
| Cặp oxi hóa – khử | (V) |
|---|---|
| Zn²⁺/Zn | -0.76 |
| Pb²⁺/Pb | -0.13 |
| Cu²⁺/Cu | +0.34 |
| Ag⁺/Ag | +0.80 |
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời 7 câu hỏi tiếp theo:
ĐIỀU HÒA ĐƯỜNG HUYẾT
Đường huyết (glucose trong máu) là dạng năng lượng được chuyển hóa từ thức ăn do cơ thể nạp vào. Glucose được vận chuyển liên tục từ máu vào trong tế bào, là nguyên liệu cho quá trình hô hấp tế bào, sinh năng lượng dưới dạng ATP để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. Quá trình vận chuyển glucose vào tế bào là kiểu vận chuyển thụ động qua kênh protein (Glucose transporter – GLUT) được mô tả trong hình ảnh dưới đây:

(1) Insulin liên kết với thụ thể insulin nằm trên màng tế bào
(2) Hoạt hóa kênh protein vận chuyển glucose
(3) Glucose được vận chuyển vào tế bào
(5) Glucose được sử dụng trong hô hấp tế bào tạo ra ATP
(4), (6) Glucose dư thừa được tích lũy dưới dạng glycogen hoặc acid béo
Sau bữa ăn, khi đường huyết tăng cao, insulin sẽ có tác dụng thúc đẩy vận chuyển glucose vào trong tế bào để điều hòa đường huyết về giá trị ổn định. Tốc độ vận chuyển glucose phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch nồng độ glucose giữa bên trong và bên ngoài tế bào, số lượng kênh glucose trên màng tế bào, nồng độ insulin. Nếu quá trình này bị trục trặc, lượng đường từ máu vào trong tế bào ít, hàm lượng đường trong máu tăng cao sẽ gây nên bệnh đái tháo đường. Dựa trên sự phụ thuộc vào insulin hay không, đái tháo đường được chia hai type:
Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93 dưới đây:
glucose hô hấp tế bào kênh protein tích lũy Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Thức ăn do cơ thể nạp vào, qua đường tiêu hóa sẽ được biến đổi thành các chất dinh dưỡng, được hấp thụ từ ruột non vào trong máu. Trong đó, ________ được vận chuyển từ máu vào tế bào qua __________ và được sử dụng cho quá trình __________ sinh năng lượng hoặc _________ nếu dư thừa.
Phương pháp giải : Đọc bài đọc, tìm từ khóa tương ứng trên bài đọc để điền vào chỗ thích hợp.
Giải chi tiết :
Thức ăn do cơ thể nạp vào, qua đường tiêu hóa sẽ được biến đổi thành các chất dinh dưỡng, được hấp thụ từ ruột non vào trong máu. Trong đó, glucose được vận chuyển từ máu vào tế bào qua kênh protein và được sử dụng cho quá trình hô hấp tế bào sinh năng lượng hoặc tích luỹ/ dự trữ nếu dư thừa.
Đáp án cần chọn là: glucose; kênh protein; hô hấp tế bào; tích lũy
Nhận định sau đúng hay sai?
Có thể tiêm insulin để điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường type II.
Đúng
Sai
Phương pháp giải : Phân tích nội dung trên bài đọc để trả lời câu hỏi.
Giải chi tiết :
Sai. Bệnh nhân đái tháo đường type II bị hỏng hoặc thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào, nên việc tiêm thêm insulin không mang lại hiệu quả đáp ứng.
Đáp án cần chọn là: B
Nhận định sau đúng hay sai?
Bệnh đái tháo đường type II thường gặp ở người lớn tuổi.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :Dựa vào thông tin bài đọc.
Giải chi tiết :
Đúng. Quá trình lão hóa làm giảm số lượng thụ thể và kênh glucose, kết hợp với việc giảm chuyển hóa và ít vận động ở người già dẫn đến nồng độ đường trong máu dễ tăng cao.
Đáp án cần chọn là: A
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự vận chuyển glucose vào trong tế bào?
Quá trình này được thúc đẩy nhờ hormone insulin
Glucose được vận chuyển trực tiếp cho lớp phospholipid màng tế bào
Tốc độ vận chuyển glucose phụ thuộc vào số lượng kênh protein trên màng
Quá trình này phụ thuộc số lượng thụ thể insulin trên màng tế bào
Phương pháp giải : Dựa vào thông tin bài đọc.
Giải chi tiết : Glucose là phân tử lớn và phân cực, nó được vận chuyển thụ động qua kênh protein (GLUT) chứ không đi trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
Đáp án cần chọn là: B
Glucose trong máu luôn dư thừa.
Glucose bị thất thoát qua đường nước tiểu.
Glucose không được vận chuyển vào tế bào.
Glucose không được nạp vào cơ thể.
Phương pháp giải : Dựa vào bài đọc.
Giải chi tiết : Glucose không được vận chuyển vào tế bào:
· Glucose trong máu cao → tăng áp suất thẩm thấu → uống nhiều nước→ đi tiểu nhiều.
· Không có glucose trong tế bào (dịch nội bào) → thiếu hụt nguyên liệu cho hô hấp tế bào → thiếu hụt năng lượng → gây đói, ăn nhiều nhưng vẫn gầy.
Đáp án cần chọn là: C
Tập thể dục và duy trì vận động
Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh
Bắt buộc tiêm insulin
Hạn chế đồ ăn nhiều chất béo
Phương pháp giải : Dựa vào thông tin bài đọc.
Giải chi tiết : Đáp án C không đúng vì bệnh đái tháo đường type II là do bị hỏng/ thiếu thụ thể insulin, tiêm thêm insulin cũng không đáp ứng.
Đáp án cần chọn là: A; B; D
Sau bữa ăn giàu tinh bột, cơ thể sẽ có những cơ chế điều hòa nào để đảm bảo chỉ số đường huyết ở giá trị an toàn trong những cơ chế dưới đây?
Tăng sản xuất insulin
Tăng vận chuyển glucose từ máu vào tế bào
Tăng dự trữ glucose dư thừa dưới dạng acid béo
Tăng phân giải glycogen thành glucose
Phương pháp : giải Dựa vào thông tin bài đọc.
Giải chi tiết : Sau bữa ăn giàu tinh bột, lượng đường trong máu tăng cao → cơ thể sẽ có cơ chế để giảm đường huyết bằng cách: sản xuất và giải phóng insulin (A), tăng vận chuyển glucose từ máu vào tế bào (B), khi glucose dư thừa sẽ được dự trữ dưới dạng acid béo (C).
Đáp án D sai vì làm tăng đường huyết.
Đáp án cần chọn là: A; B; C
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời 7 câu hỏi tiếp theo:
TẬP TÍNH SINH SẢN CỦA RUỒI BỌ CẠP
Ruồi “bọ cạp” (Scorpionfly) là một loài trong họ Panorpidae thuộc dạng động vật ăn xác thối. Loài ruồi bọ cạp này sống chủ yếu ở vùng Tây Âu và thường ăn xác các côn trùng chết, mật hoa và hoa quả thối rữa, chúng hút dịch lỏng trên xác chết. Trong quá trình giao phối, con đực có thể mang con mồi hoặc tiết nước bọt chứa dinh dưỡng như tặng phẩm (mồi nhử) đến cho con cái. Người ta nghiên cứu tỉ lệ giao phối thành công của con đực với kích thước khác nhau, tặng phẩm khác nhau cho con cái và tỉ lệ sử dụng các loại tặng phẩm của con đực. Giá trị thích nghi của các con đực tỉ lệ thuận với tỉ lệ thành công trong giao phối. Kết quả các thí nghiệm được thể hiện trong các biểu đồ dưới đây:

Khi ruồi bọ cạp đực sử dụng “mồi nhử” sẽ có khả năng sinh sản thành công cao hơn và giá trị dinh dưỡng của mồi nhử càng cao thì tỉ lệ sinh sản thành công càng cao: khi không có mồi nhử, tỷ lệ giao phối thành công chỉ khoảng 10%, khi sử dụng mồi nhử có “giá trị” càng cao thì tỷ lệ giao phối thành công càng tăng (> 50%)
Kích thước của con đực cũng ảnh hưởng đến loại mồi nhử mà nó sử dụng làm tặng phẩm cho con cái, từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ giao phối thành công của mỗi con đực: con đực có kích thước lớn thường sử dụng mồi nhử có kích thước lớn hơn, dẫn đến có tỷ lệ giao phối thành công cao hơn. Điều này liên quan đến chiến lược sinh sản: con đực có kích thước lớn hơn có ưu thế lớn hơn trong việc tìm kiếm thức ăn do đó có ưu thế để sử dụng mồi nhử hấp dẫn con cái.
Trả lời cho các câu 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Cho các từ sau: tiết nước bọt; cao; con mồi; sinh sản .Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Trong quá trình giao phối, ruồi bọ cạp đực có thể mang ________ hoặc __________ chứa dinh dưỡng như tặng phẩm (mồi nhử) đến cho con cái. Khi sử dụng mồi nhử có “giá trị” càng cao thì tỷ lệ giao phối thành công càng ____. Con đực có kích thước càng lớn thường sử dụng mồi nhử có giá trị nên có ưu thế trong _________
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Trong quá trình giao phối, ruồi bọ cạp đực có thể mang con mồi hoặc tiết nước bọt chứa dinh dưỡng như tặng phẩm (mồi nhử) đến cho con cái. Khi sử dụng mồi nhử có “giá trị” càng cao thì tỷ lệ giao phối thành công càng cao. Con đực có kích thước càng lớn thường sử dụng mồi nhử có giá trị nên có ưu thế trong sinh sản.
Đáp án cần chọn là: con mồi; tiết nước bọt; cao; sinh sản
Nhận định sau đúng hay sai?
Tỷ lệ giao phối thành công tối đa của con đực có kích thước nhỏ là 20%.
Đúng
Sai
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Sai. vì tỷ lệ giao phối thành công tối đa của con đực có kích thước nhỏ là 15%.
Đáp án cần chọn là: B
Nhận định sau đúng hay sai?
Con ruồi đực có kích thước lớn chủ yếu sử dụng nước bọt làm mồi nhử cho con cái.
Đúng
Sai
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Sai. Vì con đực có kích thước lớn có lợi thế về thể chất nên chúng chủ yếu săn tìm và sử dụng con mồi (như dế) làm quà tặng thay vì chỉ dùng nước bọt.
Đáp án cần chọn là: B
Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói chiến lược sinh sản của ruồi bọ cạp đực?
Con đực kích thước nhỏ thường không sử dụng mồi nhử.
Con đực kích thước trung bình chủ yếu sử dụng con mồi có kích thước lớn làm mồi nhử.
Con đực kích thước lớn chủ yếu sử dụng con mồi có kích thước lớn làm mồi nhử.
Con đực kích thước trung bình chủ yếu sử dụng nước bọt làm mồi nhử.
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Con đực kích thước trung bình chủ yếu nước bọt (60%) làm mồi nhử.
Đáp án cần chọn là: B
Dế lớn - nước bọt - dế nhỏ - dế trung bình
Nước bọt - dế nhỏ - dế trung bình - dế lớn
Dế nhỏ - Nước bọt - dế trung bình - dế lớn
Dế lớn - nước bọt - dế trung bình - dế nhỏ
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọC.
Giải chi tiết : Thứ tự tăng dần là: Nước bọt (55%), dế nhỏ (70%) , dế trung bình (100%) , dế lớn (100%).
Đáp án cần chọn là: B
Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về tập tính giao phối của ruồi bọ cạp?
Tất cả các con ruồi bọ cạp đực đều sử dụng tặng phẩm mang đến cho ruồi bọ cạp cái
Nếu không có “mồi nhử” thì ruồi bọ cạp đực sẽ không thể giao phối thành công
Ruồi bọ cạp đực có kích thước càng lớn thì sử dụng “mồi nhử” càng giá trị
Ruồi bọ cạp có kích thước trung bình có tỷ lệ thành công trong giao phối cao nhất
Phương pháp giải : Dựa vào thông tin bài đọc.
Giải chi tiết : A sai vì không phải "tất cả".
B sai vì nếu không có mồi nhử thì tỉ lệ giao phối thành công thấp (khoảng 10%).
C đúng vì ruồi bọ cạp đực có kích thước càng lớn chủ yếu sử dụng dế (70%) làm mồi nhử.
D sai vì Ruồi bọ cạp có kích thước lớn có tỷ lệ thành công trong giao phối cao nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Nước bọt.
Dế nhỏ.
Dế trung bình.
Dế lớn.
Phương pháp giải : Dựa vào nội dung bài đọc.
Giải chi tiết : Ruồi bọ cạp sử dụng nước bọt làm mồi nhử có tỉ lệ giao phối thành công chỉ khoảng 55%.
Đáp án cần chọn là: B; C; D








