Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 05)
94 câu hỏi
Gọi là các nghiệm của phương trình .Tính giá trị của\(P = {3^a} + {2^b}\)
Đáp án: __
Đáp án đúng là: 5
Giải chi tiết
\({6^x} + 6 = {2^{x + 1}} + {3^{x + 1}}\)
\( \Leftrightarrow {2^x} \cdot {3^x} - {2^{x + 1}} - {3^{x + 1}} + 6 = 0\)
\( \Leftrightarrow {2^x}\left( {{3^x} - 2} \right) - 3\left( {{3^x} - 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} - 2} \right)\left( {{2^x} - 3} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{3^x} - 2 = 0}\\{{2^x} - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow } \right[\begin{array}{*{20}{c}}{{3^x} = 2}\\{{2^x} = 3}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{c}}{x = {{\log }_3}2}\\{x = {{\log }_2}3}\end{array}\)
Vì \(a < b\) nên \(a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}2,b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\).
Vậy \(P = {3^a} + {2^b} = {3^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}2}} + {2^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}} = 2 + 3 = 5\).
Đáp án cần điền là: 5
\(y = x{\pi ^{x - 1}} + C\).
\(\frac{{{\pi ^x}}}{{{\rm{ln}}\pi }}\).
\(\frac{{{\pi ^x}}}{{{\rm{ln}}\pi }} + C\).
\(\frac{{{\pi ^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).
Giải chi tiết
Đáp án cần chọn là: C
Mở rộng:
· Công thức:
\(\smallint {a^x}dx = \frac{{{a^x}}}{{lna\;}} + C\)
- Mẹo: Nhớ rằng chỉ có cơ số e mới cho nguyên hàm đơn giản \(\smallint {e^x}dx = {e^x} + C\). Với cơ số khác, phải chia cho \(ln\;a\).
\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 5}}\).
\(y = {x^2} + 2x + 3\).
\(y = - {x^3} + 1\).
\(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\).
Giải chi tiết
\(y = - {x^3} + 1 \Rightarrow y' = - 3{x^2} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Suy ra hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Đáp án cần chọn là: C
Cho dãy số () có tổng n số hạng đầu .
Số hạng thứ 2 của dãy số bằng
Đáp án: __
Đáp án đúng là: 6
Giải chi tiết
Ta có \({u_2} = {S_2} - {S_1} = 10 - 4 = 6\)
Đáp án cần điền là: 6
Công ty \(X\) trúng thầu may đồng phục cho học sinh trường \(Y\) và họ đã đưa ra cỡ quần tây dựa vào số đo vòng eo của học sinh nam như sau:
Vòng eo | \(\left[ {60;64} \right)\) | \(\left[ {64;68} \right)\) | \(\left[ {68;72} \right)\) | \(\left[ {72;76} \right)\) | \(\left[ {76;80} \right)\) |
Cỡ quần | \(S\) | \(M\) | \(L\) | \(XL\) | \(XXL\) |
Và nhà trường đã gửi số đo của 40 học sinh của một lớp để công ty ước lượng tỉ lệ các cỡ quần khi may cho học sinh lớp 11 .
64 | 67 | 74 | 71 | 60 | 64 | 73 | 79 | 66 | 69 |
63 | 65 | 67 | 75 | 78 | 77 | 71 | 71 | 63 | 60 |
61 | 65 | 71 | 71 | 66 | 73 | 63 | 77 | 65 | 63 |
74 | 71 | 62 | 67 | 67 | 72 | 71 | 71 | 79 | 66 |
Công ty may 700 quần đồng phục cho học sinh lớp 11 thì nên may số lượng quần cỡ \(S\) là bao nhiêu chiếc?
129 .
137 .
140 .
153 .
Giải chi tiết
Ta có bảng số liệu ghép lớp sau:
Vòng eo | \(\left[ {60;64} \right)\) | \(\left[ {64;68} \right)\) | \(\left[ {68;72} \right)\) | \(\left[ {72;76} \right)\) | \(\left[ {76;80} \right)\) |
Cỡ quần | \(S\) | \(M\) | \(L\) | \(XL\) | \(XXL\) |
Số học sinh | 8 | 12 | 9 | 6 | 5 |
Tỉ lệ học sinh mặc vừa cỡ \(S\) là: \(\left( {8:40} \right) \cdot 100{\rm{\% }} = 20{\rm{\% }}\) nên số lượng quần cỡ \(S\) công ty nên may là: \(700 \cdot 20{\rm{\% }} = 140\).
Đáp án cần chọn là: C
| 0.5 | 0.6 | 0.25 | 0.24 | 0.4 |
Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 20 học sinh nam và 30 học sinh nữ. Khi tổng kết cuối năm, lớp có 20 học sinh giỏi, trong đó có 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp.
Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng ____
Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng _____
Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng ____
Đáp án đúng là: \(0.6;0.24;0.4\)
Giải chi tiết
Xét hai biến số sau:
A: "Học sinh được chọn là học sinh giỏi"
B: " Học sinh được chọn là học sinh nữ".
+) Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ: \(P\left( B \right) = \frac{{30}}{{50}} = 0,6\).
+) Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ: \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{12}}{{50}} = 0,24\).
+) Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó và là học sinh nữ:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{12}}{{30}} = 0,4\).
Đáp án cần chọn là: 0.6 ; 0.24 ; 0.4
Khảo sát về số giờ mượn sách thư viện của học sinh khối 11 trường ta được một mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
| Số giờ Mượn |
Số học sinh | 54 | 78 | 120 | 45 | 12 |
Số trung vị của mẫu số liệu trên là:
Đáp án: _____
Đáp án đúng là: 8,75
Giải chi tiết
Ta có: Cỡ mẫu \(n = 309 \Rightarrow \frac{n}{2} = 154,5\).
Suy ra nhóm \(\left[ {8;12} \right)\) chứa số trung vị.
Do đó số trung vị của mẫu số liệu trên là
\({M_e} = 8 + \frac{{154,5 - 132}}{{120}}.4 = 8,75\).
Đáp án cần điền là: 8,75
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{{ - 2}}{3}\).
\(\frac{{ - 1}}{3}\).
Giải chi tiết
Ta có
Suy ra \(f'\left( 2 \right) = - \frac{2}{{1 + 2}} = - \frac{2}{3}\).
Đáp án cần chọn là: C
\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2t}\\{y = - 1 + t}\\{z = - 9 + 2t}\end{array}\).
\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2t}\\{y = - 1 + t}\\{z = - 9 - 2t}\end{array}\).
\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4 + 2t}\\{y = 1 + t}\\{z = 9 + 2t}\end{array}\).
\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4 + 2t}\\{y = 1 + t}\\{z = 9 - 2t}\end{array}\)..
Giải chi tiết
Do \(M\) là trung điểm \(BC \Rightarrow M\left( {2;4;3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AM} = 3\left( {2;1; - 2} \right)\) là vectơ chỉ phương của \(AM\)
\( \Rightarrow AM:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4 + 2t}\\{y = 1 + t}\\{z = 9 - 2t}\end{array}\).
Đáp án cần chọn là: D
Cho hình nón có diện tích xung quanh bằng và có bán kính đáy .

Độ dài đường sinh của hình nón đã cho bằng
Đáp án: __
Đáp án đúng là: 3
Giải chi tiết
Ta có \({S_{xq}} = \pi Rl = 3\pi \). Thay \(R = 1\).
Suy ra \(l = 3\).
Đáp án cần điền là: 3
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ( \(\alpha \) ) đi qua 3 điểm \(M\left( {2;0;0} \right),N\left( {0; - 3;0} \right),P\left( {0;0;4} \right)\).
\(\left( { - 6;4;3} \right)\).
\(\left( { - 6; - 4;3} \right)\).
\(\left( { - 6;4; - 3} \right)\).
\(\left( {2; - 3;4} \right)\).
Giải chi tiết
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{{ - 3}} + \frac{z}{4} = 1 \Leftrightarrow - 6x + 4y - 3z + 12 = 0\)
Suy ra: Vectơ pháp tuyến của ( \(\alpha \) ) là: \(\vec n = \left( { - 6;4; - 3} \right)\).
Đáp án cần chọn là: C
2 .
5.
0 .
3 .
Giải chi tiết
Ta có: \(y = 1 - 2{\rm{cos}}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 2 - {({\rm{cos}}x + 1)^2}\)
Nhận xét: \( - 1 \le {\rm{cos}}x \le 1 \Leftrightarrow 0 \le {\rm{cos}}x + 1 \le 2 \Rightarrow 0 \le {({\rm{cos}}x + 1)^2} \le 4\)
Do đó \(y = 2 - \left( {{\rm{cos}}x + 1} \right) \ge 2 - 0 = 2\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là 2 .
Đáp án cần chọn là: A
\(a\sqrt 6 \).
\(\frac{{\sqrt 6 a}}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 6 a}}{4}\).
\(\frac{{3a}}{2}\).

Gọi \(O\) là tâm của đáy, từ \(O\) kẻ đường thẳng song song với \(SA\) cắt \(SC\) tại trung điểm \(I\) của \(SC\), suy ra \(I\) là tâm cầu ngoại tiếp hình chóp \(S \cdot ABCD\) với bán kính
\(R = \frac{{SC}}{2} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + A{C^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {4{a^2} + 2{a^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt 6 a}}{2}\).
Đáp án cần chọn là: B
Giải chi tiết
(a) Đúng
Ta có:
(b)Đúng
Ta có
(c) Sai
Ta có
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S
Cách vạch ngoài cùng bên phải \(7,15\;cm.\)
Cách vạch ngoài cùng bên phải \(2,46\;cm.\)
Cách vạch ngoài cùng bên trái \(7,54\;cm.\)
Cách vạch ngoài cùng bên trái \(8,23\;cm.\)
Giải chi tiết
Ta có:
\(d = 0 \Rightarrow k.{\alpha ^0} = 88 \Rightarrow k = 88\)
\(d = 10 \Rightarrow k.{\alpha ^{10}} = 108 \Rightarrow 88.{\alpha ^{10}} = 108 \Rightarrow {\alpha ^{10}} = \frac{{108}}{{88}} \Rightarrow \sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}\)
Gọi \({d_1}\)là vị trí để vạch có tần số \(102,7\;Mhz\) khi đó ta có:
\(88.{\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)^{{d_1}}}\)=\(\;102,7 \Leftrightarrow {\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)^{{d_1}}} = \frac{{102,7}}{{88}} \Leftrightarrow {d_1} = {\log _{\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)}}\frac{{102,7}}{{88}} = 7,54.\)
Vậy vị trí tốt nhất của vạch để bắt sóng \(VO{V_1}\) với tần số 102,7 \(Mhz\) là 7,54 cm.
Đáp án cần chọn là: C
Một vật chuyển động theo qui luật , với (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 12 giây, vận tốc lớn nhất của vật là bao nhiêu \(\left( {m/s} \right).\)
Đáp án: ___
Đáp án đúng là: 28
Giải chi tiết
\(\upsilon \;\left( t \right) = S'\left( t \right) = - 3{t^2} + 18t + 1\)trên đoạn \(\left[ {0;12} \right]\)
Bảng biến thiên

Vận tốc của chuyển động đạt giá trị lớn nhất là 28 \(\left( {m/s} \right)\)
Đáp án cần điền là: 28
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho phương trình đường thẳng và phương trình mặt phẳng : . Gọi góc của đường thẳng d là mặt phẳng là là (viết dưới dạng số thập phân)
Đáp án: ____
Đáp án đúng: 0,5
Giải chi tiết
d có một vec tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;1;\sqrt 2 } \right)\), \(\left( \alpha \right)\) có một vec tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{u_a}} = \left( {1;1;\sqrt 2 } \right)\).
Gọi \(\varphi \) là góc giữa d và \(\left( \alpha \right)\). Ta có \(\sin \varphi = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {{n_a}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_a}} } \right|}} = \;\frac{1}{2}\).
Đáp án cần điền là: 0.5
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) là \(f\left( { - 3} \right)\).
Hàm số có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\).
Gọi \(g\left( x \right) = f\left( { - 2x + 3} \right)\). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \(g\left( 3 \right)\).

(a) Đúng vì dựa vào bảng biến thiên ta có:
(b) Sai vì dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\)
(c) Sai vì:
Ta có: \(g'\left( x \right) = - 2f'\left( { - 2x + 3} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 2f'\left( { - 2x + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2x + 3 = - 3}\\{ - 2x + 3 = 1}\\{ - 2x + 3 = 3}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{x = 1}\\{x = 0}\end{array}\)Ta có \(x = 1\) là nghiệm bội chẵn nên ta có bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \(g\left( 0 \right)\)
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S
\(R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\(R = a\).
\(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Giải chi tiết
Ta có: Gọi \(O = AC \cap BD \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SO \bot AC\).
Do đều cạnh \(a\) nên \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Gọi \(M\) là trung điểm \(SA\), trong \(\left( {SAC} \right)\) kẻ \(MI \bot SA\) tại \(I \in SO\).
Khi đó: \(IA = IS = IB = IC = ID\) nên \(I\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \(S.ABCD \Rightarrow \) bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \(S.ABCD\) là \(R = IS\).
Ta có : .
Đáp án cần chọn là: D
Bạn Hùng chạy (ngược chiều thang lên) trên một thang cuốn đang hoạt động để xuống chỗ mua vé tàu điện ngầm, mất 15 giây để tới nơi. Ngày hôm sau, thang cuốn bị hỏng nên đứng yên, Hùng chạy mất 20 giây. Giả sử cả bạn Hùng và thang máy cùng chuyển động đều với vận tốc không đổi. Hỏi nếu Hùng đứng yên trên thang cuốn đang hoạt động, Hùng sẽ mất bao nhiêu giây để xuống chỗ mua vé?
Đáp án: ___
Đáp án đúng là: 60
Giải chi tiết
Đáp án: 60
Cho và . Khi đó giá trị của là
Đáp án: ___
Giải chi tiết
Ta có:
Khi đó .
Đáp án cần điền là: 28
Cho hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh đều bằng 1. Gọi M là trung điểm của BC (Tham khảo hình vẽ dưới).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng và là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là: 0,32
Giải chi tiết

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Gọi \(N\) là trung điểm của \(CD,I\) là giao điểm của \(MN\) và \(OC. \Rightarrow \left( {SMN} \right) \bot \left( {SOI} \right)\).
Kẻ \(OH \bot SI\left( {H \in SI} \right) \Rightarrow OH \bot \left( {SMN} \right)\)
\( \Rightarrow DB//MN \Rightarrow BD//\left( {SMN} \right) \Rightarrow d\left( {SM;BD} \right) = d\left( {BD;\left( {SMB} \right)} \right) = d\left( {O,\left( {SMN} \right)} \right) = OH\).
Ta có: \(OC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2};SO = \sqrt {S{C^2} - C{O^2}} = \sqrt {{1^2} - \frac{1}{2}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);
\( \Rightarrow {\rm{OI}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4} \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}} = 10 \Rightarrow OH = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\)\( \Rightarrow d\left( {SM,BD} \right) = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}} \approx 0.32\)
Đáp án cần điền là: 0,32
Khẳng định dưới đây đúng hay sai?
Ngũ giác đều có 5 trục đối xứng
Nếu một hình có nhiều hơn hai trục đối xứng thì tất cả các trục đối xứng đồng quy
Hình gồm hai đường tròn phân biệt có nhiều nhất hai trục đối xứng
Giải chi tiết
Đáp án: a-Đ;b-S;c-S
Đáp án cần chọn là:
Có bao nhiêu số nguyên n thỏa mãn: chia hết cho .
Đáp án: __
Đáp án đúng là: 4
Giải chi tiết
đáp án: 4
Đáp án cần điền là: 4
Có 5 người nam và 3 nữ cùng đến dự hội nghị. Họ không quen biết nhau và cả 8 người cùng ngồi một cách ngẫu nhiên vào xung quanh một cái bàn tròn có 8 ghế ( mỗi người ngồi đúng một ghế). Xác suất không có 2 người nữ nào ngồi cạnh nhau là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án _____
Đáp án đúng là: 0,29
Giải chi tiết
Đáp án: 0.29
Gọi \(A\) là biến cố "không có 2 người nữ nào ngồi cạnh nhau".
Ta có: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 7\)!.
Xếp 5 nam ngồi vào bàn tròn có 4 ! cách.
Giữa 5 người nam có 5 khoảng trống, để không có 2 người nữ ngồi gần nhau thì 3 bạn nữ phải ngồi vào các khoảng trống đó, nên số cách xếp 3 bạn nữ là \(A_5^3\).
Suy ra \(n\left( A \right) = 4\) !. \(A_5^3 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{4!.A_5^3}}{{7!}} = \frac{2}{7}\).
Đáp án cần điền là: 0,29
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố \(A\) ở vĩ độ \({45^0}\) bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12\), với \(t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365\)
(tham khảo bảng sau cho biết số ngày của mỗi tháng trong năm không nhuận)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Số ngày | 31 | 28 | 31 | 30 | 31 | 30 | 31 | 31 | 30 | 31 | 30 | 31 |
Khẳng định nào dưới đây đúng?
Số giờ có ánh sáng mặt trời của thành phố \(A\) trong ngày đầu tiên của năm (không nhuận) là 9,06 giờ (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Số giờ có ánh sáng mặt trời của thành phố \(A\) trong ngày cuối cùng của tháng 1 trong năm (không nhuận) là 9,75 giờ (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Trong năm không nhuận, số giờ ánh sáng mặt trời chiếu xuống thành phố \(A\) lớn nhất trong ngày là 12 tiếng.
Vào ngày 19 tháng 12 trong năm thì thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất.
Giải chi tiết
(a) \(t = 1\) thì \(d\left( 1 \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {1 - 80} \right)} \right) + 12 = 9,06\) giờ. Vậy (a) đúng.
(b) \(t = 31\) thì \(d\left( {31} \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {31 - 80} \right)} \right) + 12 = 9,75\) giờ. Vậy (b) đúng.
(c) Ta có \( - 1 \le {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 3\)
\( \Leftrightarrow 9 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12 \le 15,\forall t \in \left( {0;365} \right]\)Vậy số giờ chiếu sáng lớn nhất trong ngày của năm là 15 giờ. Vậy (c) Sai.
(d) Ta có, \( - 1 \le {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 1 \Rightarrow 9 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12 \le 15 \Rightarrow 9 \le d\left( t \right) \le 15\)
Suy ra, \(d\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 9 khi \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow t = - 11 + 364k,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Do \(t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365 \Rightarrow \frac{{11}}{{364}} < k \le \frac{{376}}{{364}} \Rightarrow k = 1 \Rightarrow t = 353\)
Từ tháng 1 đến hết tháng 11 có 334 ngày và \(353 = 334 + 19\). Vậy vào ngày 19 tháng 12 trong năm thì thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất.
Vậy (d) đúng.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
7 .
8.
9 .
10 .
Giải chi tiết
Ta có: .
Vậy \(a + b + c = 9\).
Đáp án cần chọn là: C
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Tính xác suất để lần đầu gieo được mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án _____
Giải chi tiết
Đáp án: 0,67
Không gian mẫu \({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {i;j} \right):1 \le i,j \le 6} \right\} \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 36\).
Trong đó cặp số \(\left( {i;j} \right)\) thể hiện việc lần đầu gieo xuất hiện mặt \(i\) chấm, lần sau gieo xuất hiện mặt \(j\) chấm.
Gọi \(\mathbb{R} \setminus \left\{ { \pm 1} \right\}\) là biến cố "Lần đầu gieo được mặt 1 chấm"
3 là biến cố "Tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 "
Ta có thể liệt kê, cụ thể:
\(A = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right)} \right\}\)\(B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;1} \right)} \right\}\)\(A \cap B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right)} \right\}\)Suy ra: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).
Vậy xác suất để lần đầu gieo được mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 là
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{18}}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).
Đáp án cần điền là: 0,67
Cho phương trình \(\frac{{{\rm{sin}}2x - {\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x + 1}} = 0\left( {\rm{*}} \right)\). Khẳng định sau đúng hay sai.
Điều kiện xác định của phương trình \(x \ne \pi + k2\pi ,k \in Z\).
Phương trình có nghiệm \(x = \pi \).
Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(\frac{\pi }{3}\).
Số nghiệm của phương trình trên đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là 5
Giải chi tiết
(a) Đúng
Ta có \({\rm{cos}}x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x \ne - 1 \Leftrightarrow x \ne \pi + k2\pi \left( {k \in Z} \right)\)
(b) Sai.
\(x = \pi \) không thỏa mãn điều kiện nên loại.
(c) Đúng.
Với điều kiện thì phương trình \( \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x - {\rm{sin}}x = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x = {\rm{sin}}x \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{x = k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}\left( {k \in Z} \right)\).
Kết hợp điều kiện suy ra họ nghiệm của phương trình \([\begin{array}{*{20}{l}}{x = k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}{\rm{\;}}\left( {k \in Z} \right)\).
Từ đó suy ra nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(\frac{\pi }{3}\).
(d) Sai.
Trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) họ nghiệm \(x = k2\pi \) có 2 nghiệm \(x = 0;x = 2\pi \).
Họ nghiệm \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \) có 1 nghiệm \(x = \frac{\pi }{3}\).
Họ nghiệm \(x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \) có 1 nghiệm \(x = \frac{{5\pi }}{3}\).
Vậy phương trình có 4 nghiệm trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\)
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Nếu xếp mỗi hàng 4 viên thì xếp được 160 viên
Nếu xếp mỗi hàng 5 viên thì xếp được 150 viên
Có thể xếp được tối đa 154 viên phấn

Vì nếu xếp toàn bộ các hàng 5 viên thì chỉ xếp được 30 hàng nên số viên phấn xếp được là \(5.30 = 150\) (viên).
Còn nếu xếp toàn bộ các hàng 4 viên thì cũng chỉ xếp được 30 hàng nên số viên phấn xếp được là \(4.30 = 120\) (viên).
Do đó để xếp được nhiều nhất ta xếp tối đa các viên phấn vào một cạnh chiều rộng của hộp thì được 5 viên, để xếp nhiều nhất có thể thì hàng tiếp theo ta xếp xen kẽ 4 viên, rồi lại xen kẽ hàng tiếp theo 5 viên như trên hình vẽ (xét góc nhìn từ phía trên hộp xuống).
Khi đó ta có: \(AB = \sqrt {B{D^2} - A{D^2}} = \sqrt {{2^2} - 1} = \sqrt 3 \) nên \(HK = AB + AH - BK = \sqrt 3 + \frac{1}{2} - \frac{1}{2} = \sqrt 3 \).
Ta qui ước xếp hàng 5 viên và hàng 4 viên liên tiếp từ đầu là một cặp.
Do đó ta xếp 16 cặp trước thì diện tích khoảng trống còn lại sau khi xếp 16 cặp này là: \(30 - 16 \cdot \sqrt 3 \approx 2,287\).
Vì \(KI = OK + OI = HE + OI = \sqrt 3 + \frac{1}{2} \approx 2,23 < 2,287\) nên khoảng trống còn lại sau khi xếp 16 cặp vừa đủ xếp cặp 17 .
Vậy số phấn nhiều nhất là \(17.9 = 153\) (viên).
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ
Có bao nhiêu số tự nhiên n có bốn chữ số thỏa mãn điều kiện:
Điều kiến thứ nhất: Căn bậc hai số học của n là số tự nhiên có hai chữ số.
Điều kiện thứ hai: Cộng thêm vào mỗi chữ số của n ba đơn vị ta được số tự nhiên mới có bốn chữ số và căn số học của số mới này là số tự nhiên có hai chữ số.
Đáp án: __
Đáp án đúng là: 1
Giải chi tiết
Đáp án: 1
Đáp án cần điền là: 1
Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\), xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
\(t > 0\)
Phương trình đã cho trở thành \(\frac{1}{4}{t^2} + mt + 2m + 3 = 0\) (2).
Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn điều kiện \({x_1} \cdot {x_2} \ge 3\) thì \(m > - 1\)
Giải chi tiết
Viết lại phương trình
\({\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}x} \right)^2} + m{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 2m + 3 = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{4}{\rm{log}}_3^2x + m{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 2m + 3 = 0\) (1).
+) Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
+) Phương trình trở thành \(\frac{1}{4}{t^2} + mt + 2m + 3 = 0\) (2).
Ta có \({\rm{\Delta }} = {b^2} - 4ac = {m^2} - 4 \cdot \frac{1}{4} \cdot \left( {2m + 3} \right) = {m^2} - 2m - 3\).
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) khi chỉ khi phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt \({t_1}\),\({t_2} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{a \ne 0}\\{{\rm{\Delta }} > 0}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{4} \ne 0}\\{{m^2} - 2m - 3 > 0}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{m < - 1}\\{m > 3}\end{array}\) hay \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).
Với \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\), ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} + {t_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{m}{{\frac{1}{4}}} = - 4m}\\{{t_1} \cdot {t_2} = \frac{c}{a} = \frac{{2m + 3}}{{\frac{1}{4}}} = 8m + 12}\end{array}\).
Mà
\({x_1} \cdot {x_2} \ge 3 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {{x_1} \cdot {x_2}} \right) \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}3 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}{x_1} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}{x_2} \ge 1 \Leftrightarrow {t_1} + {t_2} \ge 1 \Leftrightarrow - 4m \ge 1 \Leftrightarrow m \le - \frac{1}{4}\)
So với điều kiện \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\), ta được \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S
Tọa độ của hai điểm \(A,B\) có thể viết dưới dạng \(A\left( {1 - t;2t;0} \right)\), \(B\left( {3 - 3t';2 - 2t';1 + 2t'} \right)\)
Vì \(AB \bot \left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {{n_P}} = \left( {4;4; - 6} \right)\)
Độ dài \(AB = \sqrt {19} \)
Giải chi tiết
\(A \in {d_1}\)nên \(A\;\left( {1 - t;2t;\;0} \right)\).
\(B \in {d_2}\)nên \(B\;\left( {3 - 3t';2 - 2t';\;1 + 2t'} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2 + t - 3t';2 - 2t - 2t';1 + 2t'} \right)\).
Véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {4; - 4; - 6} \right)\).
\(AB \bot \left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} = k.\vec n\) hay \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{2 + t - 3t' = 4k}\\{2 - 2t - 2t' = - 4k}\\{1 + 2t' = - 6k}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{t - 3t' - 4k = - 2}\\{t + t' - 2k = 1}\\{2t' + 6k = - 1}\end{array}\).
Giải ra ta được \(t = - 1,t' = 1,k = - \frac{1}{2}\).
Do đó, \(A\left( {2; - 2;0} \right),B\left( {0;0;3} \right)\).
Vậy \(AB = \sqrt {{{(0 - 2)}^2} + {{(0 + 2)}^2} + {{(3 - 0)}^2}} = \sqrt {17} \).
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

\(3987,89{m^3}\).
\(3619,11{m^3}\).
\(4523,89{m^3}\).
\(3371,89{m^3}\).
Giải chi tiết
Gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) vào hai đường hầm hình trụ sao cho hai trục \(Ox,Oy\) trùng với hai trục của hai hình trụ.

Thể tích của hai khối trụ là: \({V_1} + {V_2} = 2 \cdot \pi \cdot {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} \cdot 20 = 1440\pi \left( {{m^3}} \right)\).
Cắt phần chung của hai khối trụ bởi một mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại \(x = {x_0}\) ta được thiết diện là hình vuông có độ dài cạnh là \(2 \cdot \sqrt {36 - x_0^2} \).
Diện tích mặt cắt là \(S = 4\). ( \(36 - x_0^2\) )với \( - 6 \le {x_0} \le 6\).
Thể tích phần chung của hai hình trụ là: .
Vậy thể tích khối đất đào được là: \(1440\pi - 1152 \approx 3371,89\left( {{m^3}} \right)\).
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - {\rm{cos}}x\) và đồ thị hàm số \(y = {\rm{cos}}x\) như hình dưới:

Các phát biểu sau đúng hay sai?
\(f\left( x \right)\) là hàm số chẵn
Đạo hàm cấp hai của \(f\left( x \right)\) luôn âm
Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 4 nghiệm
Tổng các nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\) bằng \(4\pi \)
Giải chi tiết
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; S
Một cửa hàng bán mứt dưa với giá nhập vào là \(30{\rm{\;nghìn}}\) đồng \(/1{\rm{\;kg}}\) và bán ra là 39 nghìn đồng \(/1{\rm{\;kg}}\), mỗi ngày cửa hàng bán được 60 kg. Chủ cửa hàng nhận thấy rằng hôm nào nếu bán với giá giảm 1000 đồng/ 1 kg thì ngày hôm đó khối lượng bán lại tăng thêm 20 kg so với hôm trước. Hỏi chủ cửa hàng phải bán 1kg mứt với giá bao nhiêu nghìn đồng để có mức lợi nhuận lớn nhất?
Đáp án: ___
Đáp án đúng là: 36
Giải chi tiết
Đáp án: 36
Gọi \(x\) (nghìn) là số tiền giảm giá trên 1 kg mứt và \(y\) (nghìn) là số tiền lợi nhuận thu được trong ngày. Ta có:
\(y = \left( {39 - x - 30} \right)\left( {60 + 20x} \right) = \left( {9 - x} \right)\left( {60 + 20x} \right) = - 20{x^2} + 120x + 540\)Do \(y\) đạt giá trị lớn nhất bằng 720 khi \(x = 3\) nên giá cần bán để có lợi nhuận cao nhất là là 36 nghìn đồng/ 1 kg .
Đáp án cần điền là: 36

3 .
2 .
4 .
1 .
Giải chi tiết
Ta có: \(\frac{{{m^3} + 5m}}{{\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} }} = {f^2}\left( x \right) + 6 \Leftrightarrow {m^3} + 5m = {\left( {\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} } \right)^3} + 5\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} \left( 1 \right)\)
Xét hàm số \(h\left( t \right) = {t^3} + 5t \Rightarrow h'\left( t \right) = 3{t^2} + 5 > 0 \Rightarrow \) hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Khi đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow h\left( m \right) = h\left( {\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} } \right) \Leftrightarrow \sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} = m\)
Phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow m \ge 1\) khi đó ta có
\(\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} = m \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = \sqrt {{m^2} - 1} }\\{f\left( x \right) = - \sqrt {{m^2} - 1} }\end{array}\)Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình \(f\left( x \right) = - \sqrt {{m^2} - 1} \) có 1 nghiệm duy nhất
Để phương trình có đúng 4 nghiệm thực phân biệt\({\rm{\;}} \Leftrightarrow f\left( x \right) = \sqrt {{m^2} - 1} \) có 3 nghiệm thực phân biệt.
\( \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{0 < \sqrt {{m^2} - 1} < 1}\\{3 < \sqrt {{m^2} - 1} < 5}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{1 < {m^2} < 2}\\{10 < {m^2} < 26}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{1 < m < \sqrt 2 }\\{\sqrt {10} < m < \sqrt {26} }\end{array}\) mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ {4;5} \right\}\)
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 41 đến 50
(1) Theo báo cáo của Hootsuite về thế giới số năm 2020, đến cuối năm 2020, lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ trong đó 4,2 tỷ người đang sử dụng mạng xã hội ngoài ra có 5,22 tỷ người đang sử dụng điện thoại di động.
(2) Lượng người dùng điện thoại di động trên toàn cầu hiện nay tương đương dân số thế giới. Dựa trên số liệu của Liên Hợp Quốc, dân số toàn cầu tính đến tháng 1/2021 là 7,83 tỷ, tốc độ tăng 1%/năm. Điều đó đồng nghĩa trong năm 2020, dân số toàn cầu đã tăng hơn 80 triệu người. Từ tháng 1/2020, lượng người dùng điện thoại di động trên thế giới đã tăng (tương đương 93 triệu), trong khi tổng thiết bị kết nối di động (một người có thể sở hữu nhiều máy) tăng lên mức 8,02 tỷ thiết bị.
(3) Lượng người dùng Internet trên toàn cầu tăng (tương đương 316 triệu) so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ lệ sử dụng Internet hiện tại là , tuy nhiên con số thực tế có thể cao hơn do dịch Covid-19 khiến nhu cầu sử dụng Internet tăng mạnh.
(4) Có khoảng 4,2 tỷ người sử dụng các dịch vụ mạng xã hội trên toàn cầu, tăng hơn ( 490 triệu) chỉ trong 12 tháng, tương đương dân số toàn cầu. Năm 2020, trung bình có 1,3 triệu người mới sử dụng mạng xã hội mỗi ngày. 2 giờ 25 phút mỗi ngày là thời gian bỏ ra trung bình trên mạng xã hội. Dự đoán trong năm 2021, người dùng sẽ dành tổng cộng 3,7 nghìn tỷ giờ trên các ứng dụng này. Philippines là quốc gia sử dụng mạng xã hội nhiều nhất, trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày, nhiều hơn 30 phút so với quốc gia xếp thứ 2 là Colombia. Trong khi đó, người Nhật dành 51 phút mỗi ngày trên mạng xã hội.
(5) Dữ liệu của App Annie cho thấy người dùng Android trên toàn cầu sử dụng smartphone hơn 4 giờ/ngày, tương đương 3,5 nghìn tỷ giờ trong 12 tháng qua. Đối với người dùng Internet, họ bỏ ra trung bình 3 giờ 39 phút mỗi ngày trên smartphone, nhiều hơn so với thời gian xem TV mỗi ngày ( 3 giờ 24 phút).
(6) Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày trên mọi thiết bị, tương đương hơn 48 giờ mỗi tuần. Giả sử thời gian ngủ trung bình là giờ, chúng ta đang dành thời gian thức cho các hoạt động trực tuyến. Dù smartphone chiếm thời gian sử dụng Internet, những thiết bị khác vẫn đóng vai trò quan trọng. Có người dùng Internet lên mạng bằng smartphone, nhưng trong số họ vẫn sử dụng laptop hoặc máy tính để bàn.
(7) Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày. Brazil, Colombia và Nam Phi cũng dành trung bình hơn 10 giờ trực tuyến mỗi ngày. Người dùng Nhật Bản dành thời gian trực tuyến ít nhất, chưa đến 4,5 giờ mỗi ngày. Đáng chú ý khi thời gian dùng Internet tại Trung Quốc tương đối thấp, trung bình 5 giờ 22 phút mỗi ngày, ít hơn 1,5 giờ so với mức trung bình toàn cầu là 6 giờ 54 phút.
(8) Công cụ tìm kiếm vẫn là điều không thể thiếu. người phản hồi cho biết họ sử dụng công cụ tìm kiếm mỗi tháng, trong đó sử dụng tìm kiếm giọng nói. Gần người dùng Internet sử dụng các ứng dụng tìm kiếm hình ảnh như Pinterest Lens, Google Lens.
(9) Một xu hướng thú vị là tìm kiếm trên mạng xã hội. Khoảng người dùng Internet cho biết đã chuyển sang mạng xã hội khi cần tìm sản phẩm, dịch vụ. Ở độ tuổi 16-64, gần người dùng mua hàng trực tuyến mỗi tháng. Năm 2020, các sản phẩm thời trang và làm đẹp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu thương mại điện tử B2C (business-to-consumer) toàn cầu, đạt 665 tỷ USD.
(Theo Zing)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ người.
Toàn cảnh thế giới số trong năm 2020.
Người Philippines sử dụng mạng xã hội trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày.
66,6% dân số thế giới sử dụng smartphone.
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Bài viết tập trung mô tả bức tranh tổng quan về số liệu sử dụng Internet, mạng xã hội, điện thoại di động, và các thiết bị kỹ thuật số trong năm 2020.
Đáp án cần chọn là: B
Khoảng 54%
Khoảng 60%
Khoảng 66%
Khoảng 70%
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Theo bài đọc, lượng người dùng Internet đạt 4,66 tỷ, tương ứng khoảng dân số toàn cầu.
Đáp án cần chọn là: B
3,5 tỷ
3,6 tỷ
3,7 tỷ
3,9 tỷ
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Vào năm 2020, số người dùng mạng xã hội là 4,2 tỷ, tăng 13% ( 490 triệu người) so với năm 2019. Từ đó, số lượng năm 2019 là 4,2-0,49=3,71 tỷ người.
Đáp án cần chọn là: C
Trung Quốc
Nhật Bản
Philippines
Colombia
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Dựa vào số liệu thời gian sử dụng Internet trung bình/ngày trong ngữ liệu:
Philippines: khoảng 9 giờ 45 phút/ngày → cao nhất
Colombia: khoảng 8 giờ/ngày
Trung Quốc: khoảng 5 giờ 22 phút/ngày
Nhật Bản: khoảng 4 giờ 22 phút/ngày
So sánh các mốc thời gian trên cho thấy: Nhật Bản là quốc gia có thời gian sử dụng Internet trung bình/ngày thấp nhất trong các quốc gia được nêu.
Đáp án cần chọn là: B
Khoảng 3,2 tỉ.
Khoảng 4,2 tỉ.
Khoảng 5,2 tỉ.
Không có đáp án
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Khoảng người dùng Internet ( 4,66 tỷ) sử dụng điện thoại thông minh để lên mạng, tương đương 4,2 tỷ người.
Đáp án cần chọn là: B
Giả sử mỗi người ngủ 8 giờ/ngày, thì thời gian online chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thời gian thức?
35%
40%
44%
50%
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
(Thời gian thức = 16h → 7/16 ≈ 43,75%)
Đáp án cần chọn là: C
2,1 tỉ.
1,9 tỉ.
3,5 tỉ.
Không có đáp án
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
45% số người dùng Internet (4,66 tỷ) sử dụng tìm kiếm giọng nói, tương đương khoảng 2,1 tỷ người.
Đáp án cần chọn là: A
Từ thông tin về:
Thời gian sử dụng smartphone cao
Tỷ lệ mua sắm trực tuyến lớn
Thời trang & làm đẹp dẫn đầu doanh thu B2C
Có thể suy luận hợp lý nhất:
Smartphone đang thay thế hoàn toàn máy tính
Mạng xã hội chỉ dùng cho giải trí
Hành vi tiêu dùng số ngày càng gắn với thiết bị di động
Thương mại điện tử sẽ sớm suy giảm
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản, suy luận
Giải chi tiết
Chuỗi dữ kiện được cho:
Thời gian sử dụng smartphone cao → thiết bị di động là phương tiện truy cập Internet chủ yếu.
Tỷ lệ mua sắm trực tuyến lớn → hành vi tiêu dùng đang dịch chuyển sang môi trường số.
Thời trang & làm đẹp dẫn đầu doanh thu B2C → nhóm hàng có tính “xem – chọn – mua nhanh”, rất phù hợp với thao tác trên smartphone.
Khi kết nối các dữ kiện, có thể suy luận hợp lí rằng: Người dùng ngày càng thực hiện các hành vi tiêu dùng số (tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm) trực tiếp trên thiết bị di động.
Đáp án cần chọn là: C
Người Philippines sử dụng Internet nhiều nhất thế giới
Internet đóng vai trò trung tâm trong đời sống số
Thời gian online trung bình toàn cầu gần 7 giờ/ngày
Thời trang – làm đẹp chiếm doanh thu B2C cao nhất
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
A. Người Philippines sử dụng Internet nhiều nhất thế giới
Văn bản nêu rõ: “Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày”→ Có thể rút ra trực tiếp.
B. Internet đóng vai trò trung tâm trong đời sống số -> Đây là nhận định mang tính tổng kết, đánh giá
Văn bản không có câu nào khẳng định trực tiếp vai trò “trung tâm” của Internet, mà chỉ cung cấp số liệu mô tả thực trạng sử dụng→ Muốn đưa ra kết luận này cần suy luận, không phải rút ra trực tiếp.
C. Thời gian online trung bình toàn cầu gần 7 giờ/ngày
Văn bản nêu rõ: “Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày”→ Thông tin trực tiếp.
D. Thời trang – làm đẹp chiếm doanh thu B2C cao nhất
Văn bản khẳng định rõ trong đoạn (9).→ Thông tin trực tiếp.
=> B là phương án duy nhất: không phải dữ kiện; không có số liệu cụ thể, mang tính nhận định khái quát
Đáp án cần chọn là: B
2,61 tỷ người
1,22 tỷ người
5,22 tỷ người
7,83 tỷ người
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Giải thích: 33,4% dân số không sử dụng điện thoại di động, tương đương 7,83 tỷ ×33,4%≈2,61 tỷ người.
Đáp án cần chọn là: A
Dựa vào thông tin đưới đây để trả lời các câu từ 51 đến 60
Trong một lần tham dự hội chợ nông nghiệp vào tháng 10/2019, Kỹ sư Lê Trung Hiếu (44 tuổi) ở TP HCM được người bạn ở Đà Lạt tặng một bó hoa hồng. Mang về nhà, anh lên mạng tìm hiểu cách giữ hoa tươi lâu như cho đường, đồng xu, thuốc kháng sinh, nước javen.... vào bình nước cắm hoa. Thắc mắc vì sao đồng xu lại giúp hoa tươi lâu hơn, anh tìm hiểu mới biết, khi đồng bị oxy hóa có thể tiêu diệt vi khuẩn làm hoa héo.
Là kỹ sư điện - điện tử, tốt nghiệp Đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM anh muốn tìm cách tạo ra ion đồng bằng cách dùng điện từ trường. Với máu mạo hiểm, anh xin thử nghiệm điều chế dung dịch ion đồng ở phòng thí nghiệm tại Khu công nghệ cao TP HCM.
Hơn 200 ống nghiệm được sử dụng, phối trộn ion đồng, nước và đường theo tỷ lệ khác nhau. Các thí nghiệm thất bại, hoa hồng, cúc héo và khô rất nhanh. Anh kiên trì thử nghiệm ở nồng độ khác nhau để cho kết quả khả quan hơn, hoa lâu héo hơn nhưng chỉ giữ lại màu sắc hoa tươi, còn lá, cánh hoa lại mềm, không cứng cáp.
Theo anh Hiếu, ion đồng có khả năng diệt khuẩn cực mạnh. Kích thước ion đồng nhỏ hơn 1 nanomet, rất nhỏ nên có thể xâm nhập vào gốc hoa, làm bất hoạt các vi khuẩn gây thối rữa. Đường glucose trong nước được cung cấp chất dinh dưỡng cho cành hoa, giúp tươi lâu. Sản phẩm hoàn toàn thân thiện với con người và môi trường và đang được Cục Sở hữu Trí tuệ xem xét cấp bằng sáng chế sau khi anh Hiếu nộp đơn đăng ký bảo hộ.
Anh chia sẻ, để tạo dung dịch, đường glucose được sử dụng ở nồng độ , ion đồng hàm lượng . lon đồng được tạo ra từ việc sử dung hai thanh đồng nặng 45 kg cho nước sạch chạy qua với lưu lượng 90 mỗi giờ. Khi cho dòng điện 100A chạy qua thanh đồng xảy ra quá trình điện phân khiến đồng bị ăn mòn và sinh ra ion của chính nó. lon đồng tồn tại trong nước, được thu lại ở nồng độ 15ppm và pha với đường glucose thành nước cắm hoa.
Kể lại quá trình thực hiện, anh cho biết đã có hàng trăm thí nghiệm, tiêu tốn hàng trăm bông hồng đến mức tiền túi cạn dần. Sau anh chọn thử nghiệm các loại hoa dại, hoa rẻ tiền để giảm bớt chi phí.
"Hoa tươi rồi nhưng thấy nó không khỏe, tôi nghĩ đến việc cung cấp chất dinh dưỡng cho hoa", anh Hiếu nói và cho biết, việc cung cấp dinh dưỡng phải dựa vào cơ chế quang hợp của hoa. Học hỏi từ các chuyên gia nông nghiệp, anh không sử dụng đường mía mà dùng đường glucose mua ở các hiệu thuốc vì đường này giống với cơ chế quang hợp, tổng hợp chất dinh dưỡng của cây để tiếp tục mày mò làm các thí nghiệm.
Sau 6 tháng, anh đưa ra được công thức tạo dung dịch ion đồng giúp giữ hoa tươi lâu. Kết hợp với các nhà khoa học ở Đại học Nguyễn Tất Thành, anh và nhóm nghiên cứu đưa đến kết luận, dung dịch ion đồng giúp hoa tươi gấp 2 đến 3 lần tùy loại hoa. Cụ thể với hoa hồng khi sử dụng sẽ kéo dài độ tươi từ 4 ngày lên 8 ngày, hoa cúc từ 7 ngày lên 14 đến 20 ngày, hoa lay ơn từ 4 ngày lên 15 ngày... Không những thế, việc sử dụng dung dịch ion đồng giúp chủ các shop hoa giảm bớt chi phí từ 20 đến , giảm nhân công trong việc thay nước, cắt gốc hoa hàng ngày.
"Giá thành sản phẩm chỉ 1.000 đồng mỗi gói 10 ml , có thể pha với 1 lít nước. Hộp 250 ml có thể pha với 25 lít nước giá từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng, có thể cắm cho 50 bình hoa", anh Hiếu nói và cho biết, hiện trên thị trường có một số sản phẩm bảo quản hoa ngoại nhập, nhưng là dạng bột. Còn sản phẩm trong nước hiện rất ít và thời gian giữ hoa tươi thấp hơn.
Chị Nguyễn Thị Bé Ngoan, 34 tuổi, chủ một shop hoa tươi lớn ở xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn cho biết, việc giữ độ tươi lâu của hoa có ý nghĩa quyết định trong giá thành, lợi nhuận của người bán. Sau 6 tháng dùng thử nghiệm sản phẩm, hoa tươi lâu lơn, chị Ngoan giảm được 2 nhân công chuyên thay nước, cắt cành hoa, để họ làm việc khác. Khách hàng thấy sản phẩm hiệu quả quay lại mua nhiều hơn, giúp chị tăng doanh thu từ 70 triệu lên gần 100 triệu mỗi tháng.
Theo VnExpress
Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:
Cách giữ hoa tươi lâu nhờ đồng xu hoặc đồng oxy hóa.
Ứng dụng công nghệ hóa sinh vào thực tế giúp tăng hiệu quả kinh doanh.
Kỹ sư điện tử chế tạo dung dịch ion đồng giữ hoa tươi gấp ba lần.
Đột phá trong nghiên cứu tác dụng của ion đồng đối với hoa tươi
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Bài đọc tập trung vào quá trình nghiên cứu và chế tạo dung dịch ion đồng giúp kéo dài độ tươi của hoa, nổi bật công trình của kỹ sư Lê Trung Hiếu.
Đáp án cần chọn là: C
Yêu cầu của các cửa hàng hoa
Kiến thức chuyên ngành sinh học
Một thắc mắc cá nhân nảy sinh từ trải nghiệm thực tế
Định hướng nghiên cứu từ cơ quan khoa học
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Đoạn (1) cho biết anh Hiếu được tặng một bó hoa hồng và tự tìm hiểu các cách giữ hoa tươi lâu, trong đó có việc cho đồng xu vào nước cắm hoa.
Từ trảinghiệm đó, anh nảy sinh thắc mắc: vì sao đồng xu lại giúp hoa tươi lâu hơn.
Đoạn (2) cho thấy anh chủ động tìm hiểu nguyên nhân khoa học (đồng bị oxy hóa có khả năng diệt khuẩn) rồi mới quyết định nghiên cứu sâu hơn bằng cách tạo ion đồng.
Như vậy, động lực ban đầu không xuất phát từ yêu cầu bên ngoài (cửa hàng hoa, cơ quan khoa học) hay từ chuyên môn sinh học sẵn có, mà từ một vấn đề thực tế gắn với trải nghiệm cá nhân, sau đó được phát triển thành nghiên cứu khoa học.
Đáp án cần chọn là: C
Một chất rắn, một chất khí
Một tồn tại dạng kim loại, một tồn tại ở dạng ion hòa tan
Một diệt khuẩn, một cung cấp dinh dưỡng
Một an toàn, một gây hại cho môi trường
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Giải chi tiết
Văn bản làm rõ ion đồng tồn tại trong dung dịch, có khả năng xâm nhập gốc hoa.
Đáp án cần chọn là: B
Dung dịch của anh Lê Trung Hiếu sử dụng cơ chế nào để giúp hoa tươi lâu hơn?
Sử dụng lon đồng và đường glucose để tiêu diệt vi khuẩn.
Sử dụng lon đồng và đường glucose để nuôi dưỡng hoa.
Sử dụng lon đồng để nuôi dưỡng hoa và đường glucose để tiêu diệt vi khuẩn.
Sử dụng lon đồng để tiêu diệt vi khuẩn và đường glucose để nuôi dưỡng hoa.
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung đoạn trích.
Giải chi tiết
lon đồng diệt khuẩn gây thối rữa, trong khi đường glucose cung cấp dinh dưỡng, phù hợp với cơ chế quang hợp của cây.
Đáp án cần chọn là: D
Vì đường mía khiến vi khuẩn sinh sôi nhanh hơn.
Vì đường mía giá thành cao hơn.
Vì đường glucose giống chất dinh dưỡng tự nhiên hơn
Vì đường glucose phổ biến hơn.
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Giải chi tiết
Đường glucose phù hợp với cơ chế quang hợp tự nhiên của cây nhanh hơn với đường mía
Đáp án cần chọn là: C
Hoa hồng
Hoa dại
Hoa cúc
Hoa lay ơn
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Giải chi tiết
Hoa lay ơn có thời gian tươi lâu nhất khi sử dụng dung dịch này, kéo dài từ 4 ngày lên 15 ngày.
Đáp án cần chọn là: D
Pha trộn dung dịch với đường
Điện phân thanh đồng trong nước sạch
Điều chỉnh nhiệt độ dung dịch
Sấy khô nguyên liệu sau thí nghiệm
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Giải chi tiết
lon đồng được tạo ra bằng quá trình điện phân thanh đồng trong nước sạch.
Đáp án cần chọn là: B
Dung dịch ion đồng do anh Hiếu phát minh có tác dụng gì đáng chú ý?
Kéo dài độ tươi của hoa lên gấp 5 lần so với thông thường.
Giảm chi phí bảo quản hoa từ 50% xuống còn 20%.
Kéo dài độ tươi của hoa từ 2 đến 3 lần và giảm chi phí nhân công.
Giúp hoa không cần nước để duy trì độ tươi lâu.
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Giải chi tiết
Dung dịch giúp tăng tuổi thọ hoa từ 2-3 lần, đồng thời giảm chi phí nhân công cho các shop hoa.
Đáp án cần chọn là: C
Tại sao anh Hiếu chọn ion đồng để sử dụng trong dung dịch bảo quản hoa?
lon đồng có kích thước lớn nên dễ dàng làm chậm quá trình thối rữa.
Ion đồng tiêu diệt vi khuẩn gây thối rữa nhờ khả năng diệt khuẩn mạnh.
lon đồng tạo lớp bảo vệ trên bề mặt cánh hoa để chống sự oxy hóa.
lon đồng thay thế hoàn toàn chất dinh dưỡng cần thiết cho cây hoa.
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Giải chi tiết
lon đồng có khả năng diệt khuẩn mạnh, tiêu diệt vi khuẩn gây thối rữa hoa.
Đáp án cần chọn là: B
Yếu tố nào sau đây quyết định khả năng thương mại hóa thành công của sản phẩm dung dịch ion đồng?
Quy trình sản xuất phức tạp
Giá thành thấp, hiệu quả rõ rệt và nhu cầu thị trường cao
Thời gian nghiên cứu kéo dài
Việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu
Phương pháp giải
Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích
Giải chi tiết
Văn bản cho thấy hiệu quả rõ rệt của sản phẩm: giúp hoa tươi lâu gấp 2–3 lần tùy loại.
Giá thành thấp: 1.000 đồng/gói 10 ml; hộp 250 ml chỉ 40.000–50.000 đồng, có thể dùng cho nhiều bình hoa.
Nhu cầu thị trường cao: các shop hoa giảm chi phí, giảm nhân công, tăng doanh thu; khách hàng quay lại mua nhiều hơn.
Những yếu tố này trực tiếp quyết định khả năng thương mại hóa thành công
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 61 đến câu 68:
Sét hay tia sét là hiện tượng phóng điện trong không khí giữa các đám mây và đất hay giữa các đám mây mang các điện tích khác dấu, đôi khi sét còn xuất hiện trong các trận phun trào núi lửa hay bão bụi.

Khi có cơn giông, các đám mây gần mặt đất thường tích điện âm và mặt đất tích điện dương. Giữa đám mây và mặt đất có hiệu điện thế lớn. Sét là tia lửa điện hình thành giữa đám mây mưa và mặt đất nên thường đánh vào các mô đất cao, ngọn cây,...
Khi phóng điện trong khí quyển tia sét có thể di chuyển với tốc độ . Sự phát tia lửa của sét làm áp suất không khí tăng đột ngột, gây ra tiếng nổ gọi là tiếng sấm (nếu phóng điện giữa hai đám mây), hoặc tiếng sét (nếu phóng điện giữa đám mây và mặt đất).
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68 dưới đây:
Áp suất của chất khí cao.
Hiệu điện thế rất cao.
Hiệu điện thế thấp.
Áp suất của chất khí thấp.
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ văn bản
Giải chi tiết
Bình thường chất khí là chất cách điện. Hiện tượng sét cho thấy chất khí có thể dẫn điện khi có một hiệu điện thế rất cao để ion hóa các phân tử khí.
Đáp án cần chọn là: B
Tại sao sét thường đánh vào các mô đất cao, ngọn cây?
Vì các nơi đó ở cao nhất so với mặt đất nên có điện trường mạnh nhất.
Vì các nơi đó giống như những mũi nhọn nên có điện trường mạnh nhất.
Vì các nơi đó ở cao nhất so với mặt đất nên có điện trường yếu nhất.
Vì các nơi đó giống như những mũi nhọn nên có điện trường yếu nhất.
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ văn bản
Giải chi tiết
Các vật thể cao, nhọn tập trung nhiều điện tích cảm ứng, tạo ra vùng có điện trường mạnh nhất, làm mồi dẫn cho tia lửa điện của sét.
Đáp án cần chọn là: B
Cho các ảnh hưởng của sét lên đời sống như sau:
(1) Sét phá hủy các công trình cao tầng và gây các đám cháy rừng lớn.
(2) Khi có chớp (tia lữa điện) sẽ tạo điều kiện cho nitrogen hoạt động.
(3) Sét đánh thẳng vào nhà cửa, công trình hoặc bồn nước kim loại hay trụ anten nằm trên công trình đó, đánh vào cây cối, đánh vào người đang di chuyển khi đang có dông.
(4) Khi có sấm chớp tạo ra một lượng nhỏ khí ozon có tác dụng sát khuẩn trong không khí và hấp thụ các tia tử ngoại để bảo vệ sự sống trên Trái Đất.
(5) Tia lữa điện từ sét giúp nitơ và oxy trong không khí kết hợp lại thành theo nước mưa thành phân đạm cho đất.
Những lợi ích của sét là
(2), (4), (5).
(1), (3), (4).
(1), (4), (5).
(2), (3), (5).
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ văn bản
Giải chi tiết
Những phát biểu đúng là: (2), (4), (5).
Đáp án cần chọn là: A
Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống:
Một đám mây dông bị phân thành 2 tầng, tầng trên mang điện dương cách xa tầng dưới mang điện âm. Đo bằng thực nghiệm, người ta thấy điện trường trong khoảng giữa 2 tầng của đám mây dông đó là gần đều, hướng từ trên xuống dưới với cường độ là 830 V/m . Khoảng cách giữa 2 tầng mây là 0,7 km . Hiệu điện thế giữa 2 tầng mây là ____ kV.
Đáp án: ____
Đáp án đúng là: 581
Phương pháp giải
Cường độ điện trường: E = U/d
Giải chi tiết
Hiệu điện thế giữa hai tầng mây là:
U= E.d = 830.700 = 581000 (V) = 581 (kV)
Đáp số: 581
Đáp án cần điền là: 581
Một dòng điện được tạo ra trong một ống chứa khí hidro. Khi có một hiệu điện thế đủ cao giữa hai điện cực của ống, chất khí bị ion hoá và các electron chuyển động về cực dương, còn các ion dương chuyển động về cực âm.
Khi có 4,2 × 10¹⁸ electron và 2,2 × 10¹⁸ proton chuyển động qua tiết diện của ống trong mỗi giây thì cường độ và chiều của dòng điện chạy qua ống khí này là:
1,024 A, từ cực âm sang cực dương.
0,32 A, từ cực dương sang cực âm.
0,32 A, từ cực âm sang cực dương.
1,024 A, từ cực dương sang cực âm.

Dòng điện được tạo ra trong tia sét và dòng điện tạo ra bằng nguồn điện một chiều có bản chất giống nhau, chúng đều là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. Tuy nhiên, dòng điện do nguồn điện một chiều có thể duy trì lâu dài, còn dòng điện trong tia sét thì không.
Xét một thí nghiệm về dòng điện một chiều như hình vẽ bên dưới (Hình 1). Một học sinh tiến hành thí nghiệm này để xác định điện trở trong r của một nguồn điện. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số chỉ U của vôn kế V vào số chỉ I của ampe kế A như hình bên (Hình 2). Biết rằng điện trở của vôn kế V rất lớn và . Hãy xác định giá trị trung bình của điện trở trong r của nguồn điện từ thí nghiệm này.
Hình 1

Hình 2

2,5 Ω
3 Ω
2 Ω
1,5 Ω

Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống:
Xét thí nghiệm ở câu 7. Điều chỉnh biến trở đến khi vôn kế chỉ 0,4V. Công suất của nguồn điện khi đó là _____ W.
Đáp án đúng là: 0,04
Phương pháp giải
Công suất của nguồn điện: P = EI
Giải chi tiết
Công suất của nguồn điện là:
P = E.I = 1.0,04 = 0,04(W)
Đáp số: 0,04
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 69 đến câu 74:
Xe tàu lượn siêu tốc thường được sử dụng làm mô hình biến đổi năng lượng. Đứng yên tại điểm xuất phát, ô tô có thế năng hấp dẫn. Khi nó di chuyển dọc theo đường ray, thế năng được chuyển thành động năng và sau đó trở lại thành thế năng khi ô tô tiến đến điểm kết thúc của tàu lượn siêu tốc.
Thế năng hấp dẫn của một vật có thể được tính bằng tích của khối lượng của vật, gia tốc trọng trường và độ cao của vật so với mặt đất:
Trong một hệ không ma sát, thế năng ở đầu và cuối của tàu lượn siêu tốc sẽ bằng nhau. Tuy nhiên, ma sát giữa tàu và đường ray gây ra sự tiêu hao năng lượng để biến một phần năng lượng thành nhiệt và âm thanh. Lượng năng lượng tiêu hao do ma sát có thể được tính bằng tích của lực ma sát tác dụng lên vật và quãng đường vật đi được:
Một nhóm sinh viên đã chế tạo một tàu lượn siêu tốc bằng viên bi với đường ray từ ống cách nhiệt bằng xốp và cố gắng xác định các điều kiện có thể tối đa hóa chiều cao của ngọn đồi của tàu lượn siêu tốc. Học sinh tiến hành hai thí nghiệm để nghiên cứu.
Thí nghiệm 1:
Hình 1 cho thấy cách thiết lập ban đầu cho tàu lượn siêu tốc bằng viên bi. A biểu thị chiều cao bắt đầu (chiều cao thả) và C biểu thị chiều cao kết thúc (chiều cao đỉnh) của viên bi. B là điểm thấp nhất nằm giữa A và C.

Hình 1
Học sinh bắt đầu với độ cao thả rơi và kéo căng ống tàu lượn siêu tốc ra theo chiều dài nằm ngang 1 m . Sau đó, họ thay đổi độ cao của đỉnh cho đến khi viên bi có thể lên đến đỉnh đồi thành công mà không cần phải vượt qua. Để nghiên cứu ảnh hưởng của thế năng hấp dẫn ban đầu của viên bi, các sinh viên đã tiến hành thêm ba thử nghiệm nữa với các độ cao thả khác nhau. Bảng 5.3 (bảng 1) trình bày kết quả của từng thử nghiệm.
Bảng 1 | ||
Lần | Độ cao thả vật (m) | Chiều cao đỉnh (m) |
1 | 0,6 | 0,52 |
2 | 0,3 | 0,25 |
3 | 0,9 | 0,78 |
4 | 1,2 | 1,06 |
Thí nghiệm 2:
Học sinh bắt đầu với độ cao thả rơi là và kéo ống tàu lượn siêu tốc ra theo chiều dài nằm ngang là . Sau đó, học sinh thay đổi độ cao của ngọn đồi cho đến khi viên bi có thể lên tới đỉnh đồi thành công mà không cần vượt qua. Để nghiên cứu ảnh hưởng do ma sát, các sinh viên đã tiến hành thêm hai thử nghiệm nữa bằng cách sử dụng các đoạn đường có chiều dài ngang khác nhau. Bảng 2 trình bày kết quả của từng thử nghiệm.
Bảng 2
Lần | Độ cao thả vật (m) | Chiều dài ngang (m) | Chiều cao đỉnh (m) |
1 | 1,2 | 1 | 1,06 |
2 | 1,2 | 0,5 | 1,15 |
3 | 1,2 | 1,5 | 0,97 |
Trả lời cho các câu 69, 70, 71, 72, 73, 74 dưới đây:
Chiều cao của vật
Khối lượng vật
Gia tốc rơi tự do
Vị trí đặt vật
hương pháp giải
Thế năng hấp dẫn được tính theo công thức:
Giải chi tiết
Giải chi tiết
Khi xác định thế năng hấp dẫn của các vật thể khác nhau, biến được coi là hằng số là chiều cao của vật
Đáp án cần chọn là: A
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Theo công thức được cung cấp trong đoạn văn, khi độ cao của vật đưa cao lên 2 lần thì thế năng của vật _____ 2 lần
Đáp án đúng là: tăng
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ văn bản
Giải chi tiết
Khi h tăng 2 lần thì thế năng của vật tăng 2 lần
Đáp số: tăng
Đáp án cần điền là: tăng

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ văn bản
Giải chi tiết
Dựa vào Bảng 1, khi độ cao thả (A) tăng (0,6 0,9 1,2 m) thì chiều cao đỉnh (C) cũng tăng theo (0,52 0,78 1,06 m). Đây là mối quan hệ tuyến tính đồng biến.
Đồ thị đúng là: Đồ thị 2
Đáp án cần chọn là: B
Chỉ Thí nghiệm 1.
Chỉ Thí nghiệm 2.
Cả Thí nghiệm 1 và 2 .
Cả Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2 đều không
A. Cả Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2 đều không
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ văn bản
Giải chi tiết
Độ cao thả vật không là biến phụ thuộc cả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2
Đáp án cần chọn là: D
Cơ năng thành nhiệt năng
Cơ năng tạo ra âm thanh
Cơ năng thành hóa năng
Thế năng thành động năng
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ văn bản
Giải chi tiết
Sự biến đổi năng lượng không được thể hiện bởi tàu lượn siêu tốc bằng đá cẩm thạch trong Thí nghiệm 1 hoặc Thí nghiệm 2 là: cơ năng thành hóa năng
Đáp án cần chọn là: C
Thẩm thấu
Thẩm thấu là một hiện tượng tự nhiên, trong đó các phân tử dung môi (thường là nước) di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp (dung dịch loãng) sang nơi có nồng độ chất tan cao (dung dịch đặc) qua một màng bán thấm. Màng bán thấm là một loại màng chỉ cho phép một số phân tử đi qua, thường là các phân tử nhỏ như nước, nhưng ngăn cản các phân tử lớn hơn như các phân tử chất tan. Kết quả của quá trình thẩm thấu là trạng thái cân bằng về sự phân bố chất tan trong dung môi của cả hai bên màng.
Để tránh sự thẩm thấu diễn ra, một áp lực từ bên ngoài được tác dụng lên bên dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn. Áp suất thẩm thấu tương đương với áp lực bên ngoài tối thiểu để ngăn không cho quá trình thẩm thấu xảy ra. Một dụng cụ thí nghiệm đo áp suất thẩm thấu được lắp đặt theo mô hình như trong Hình 1:

Hình 1: Mô hình thí nghiệm xác định áp suất thẩm thấu
Thí nghiệm 1:
Bảng 1. Áp suất thẩm thấu các dung dịch saccharose trong nước
Nồng độ saccharose (M) | Nhiệt độ (K) | Áp suất thẩm thấu (atm) |
1,00 | 298 | 24,47 |
0,50 | 298 | 12,23 |
0,10 | 298 | 2,45 |
0,05 | 298 | 1,22 |
1,00 | 348 | 28,57 |
0,50 | 348 | 14,29 |
0,10 | 348 | 2,86 |
0,05 | 348 | 1,43 |
Thí nghiệm 2:
Các dung dịch saccharose với các dung môi hữu cơ được đem đi đo giống thí nghiệm 1 tại nhiệt độ 298 K . Kết quả được tổng hợp trong Bảng 2 .
Bảng 2. Áp suất thẩm thấu các dung dịch saccharose trong các dung môi hữu cơ
Dung môi | Nồng độ saccharose (M) | Áp suất thẩm thấu (atm) |
Ethanol | 0,50 | 12,23 |
Ethanol | 0,10 | 2,45 |
Acetone | 0,50 | 12,23 |
Acetone | 0,10 | 2,45 |
Diethyl ether | 0,50 | 12,23 |
Diethyl ether | 0,10 | 2,45 |
Methanol | 0,50 | 12,23 |
Trả lời cho các câu 75, 76, 77, 78, 79 dưới đây:
Dung môi và nhiệt độ.
Dung môi và nồng độ chất tan.
Nhiệt độ và nồng độ chất tan.
Dung môi, nhiệt độ và nồng độ chất tan.
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết
Thí nghiệm 1 cho thấy áp suất thay đổi khi nồng độ saccharose thay đổi và khi nhiệt độ thay đổi (298K so với 348K).
Thí nghiệm 2 cho thấy tại cùng nồng độ (0,50M) và nhiệt độ (298K), các dung môi khác nhau (Ethanol, Acetone, Methanol...) đều cho cùng áp suất 12,23atm.
à Áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất tan, không phụ thuộc vào bản chất dung môi.
Đáp án cần chọn là: C
Điền từ thích hợp vào chỗ trống?
Áp suất thẩm thấu là áp suất cần thiết để ngăn cản sự di chuyển của __________ qua màng bán thấm.
Đáp án đúng là: phân tử dung môi
Phương pháp giải
Áp suất thẩm thấu tương đương với áp lực bên ngoài tối thiểu để ngăn không cho quá trình thẩm thấu xảy ra (có nghĩa là ngăn các phân tử dung môi đi qua màng bán thấm).
Giải chi tiết
Áp suất thẩm thấu là áp suất cần thiết để ngăn cản sự di chuyển của phân tử dung môi qua màng bán thấm.
Đáp án cần điền là: phân tử dung môi
Đúng.
Sai.
Phương pháp giải
Dựa vào bảng dữ liệu 2 .
Giải chi tiết
Từ bảng 2, ta thấy cần một áp lực khoảng để có thể ngăn cản quá trình thẩm thấu của methanol sang dung dịch saccharose .
Đáp án cần chọn là: B
Điền từ không quá 4 tiếng vào chỗ trống?
Trong thí nghiệm 1, các nhà khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của _________ (1) và ________ (2) đối với áp suất thẩm thấu.
Từ điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là (ngăn cách giữa 2 đáp án bằng dấu phầy)
Đáp án đúng là: nhiệt độ, nồng độ
Phương pháp giải
Dựa vào thí nghiệm 1.
Giải chi tiết
Trong thí nghiệm 1, các nhà khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ đối với áp suất thẩm thấu.
Đáp án cần điền là: nhiệt độ, nồng độ
| 1,23 | 2,45 | 12,23 | 24,46 |
Trong thí nghiệm 2, khi sử dụng dung môi ethanol, áp lực tối thiểu cần đặt lên dung dịch saccharose 0,5M tại nhiệt độ 298 K để ngăn hiện tượng thẩm thấu là ______ atm.
Dung dịch saccharose trong diethyl ether 0,75M tại 298 K có áp suất thẩm thấu tối thiểu chắc chắn nhỏ hơn ______ atm.
Đáp án đúng là: 12,23; 24,46
Phương pháp giải
Dựa vào thí nghiệm 2 .
Giải chi tiết
Trong thí nghiệm 2 , khi sử dụng dung môi ethanol, áp lực tối thiểu cần đặt lên dung dịch saccharose tại nhiệt độ 298 K để ngăn hiện tượng thẩm thấu là 12,23 atm.
Nồng độ và áp suất thẩm thấu có biến đổi tuyến tính với nhau
diethyl ether tại 298 K có áp suất thẩm là 12,23 (atm)
⟹ diethyl ether tại 298 K có áp suất thẩm là 18,345 (atm)
⟹ Dung dịch saccharose trong diethyl ether tại 298 K có áp suất thẩm thấu tối thiểu chắc chắn nhỏ hơn atm.
Đáp án cần chọn là: 12,23 ; 24,46
Chất lượng nước
Nhiều vùng nông thôn hiện nay vẫn sử dụng nguồn nước từ giếng khoan để sinh hoạt. Người ta đã tiến hành khảo sát và so sánh chất lượng nước của hai giếng khoan có vị trí khác nhau của một làng. Được biết chất lượng nước bị chi phối bởi nhiều yếu tố gồm nồng độ nitrate, nồng độ chì, nồng độ vi sinh, pH, độ cứng (CaCO3) và tính kiềm.
Mẫu nước đem đi phân tích được giữ tại nhiệt độ phòng trong suốt quá trình nghiên cứu. Kết quả trong Bảng 1 đưa ra số liệu về từng phép đo cho hai mẫu nước (mỗi mẫu có thể tích 100 mL ) khác nhau. Nồng độ các và điều kiện lý tưởng cho nước sinh hoạt cũng được đưa ra để làm giá trị tham chiếu.
Bảng 1: Chất lượng hai mẫu nước và chất lượng nước lý tưởng

Thang pH đo tính acid hoặc base của một dung dịch trên thang từ 0 đến 14. Giá trị pH càng nhỏ tính acid càng mạnh, ngược lại, giá trị pH càng cao thì tính base căng mạnh, pH bình thường của nước ngầm nằm trong khoảng từ 6 đến 8,5. Nước có pH thấp ( pH<6,5 ) có tính acid, có thể gọi là nước mềm, có tính ăn mòn, điều này có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ các ion kim loại nặng và làm hỏng hệ thống ống dẫn nước bằng kim loại, Nước có pH > 8,5 mang tính cứng không gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng có thể làm những dụng cụ nấu ăn đóng cặn và giảm vị ngon của đồ ăn.

Hình 1: Ảnh hưởng của tính kiềm lên pH của dung dịch khi thêm acid.
Trả lời cho các câu 80, 81, 82, 83 dưới đây:Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Cả hai mẫu nước đều lý tưởng về nồng độ nitrate.
Đá chứa calcium carbonate làm nước có tính kiềm.
Một mẫu nước có pH là 8,5 được coi là nước mềm.
Cả hai mẫu nước đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng.
Mẫu nước 1 chỉ có hai yếu tố đã đo đạt ngưỡng lý tưởng.
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết
a) đúng, vì cả hai mẫu nước này đều có hàm lượng nitrate nhỏ hơn 10mg/L.
b) sai, vì tính kiềm của nước tự nhiên phụ thuộc vào đất đá mà nước đã chảy qua như các hợp chất carbonate, bicarbonate. Tuy nhiên, việc khẳng định đá chứa CaCO3 làm nước có tính kiềm bị coi là sai trong ngữ cảnh này vì CaCO3 là chất rắn, tính kiềm được đo dựa trên các ion tan trong nước.
c) sai, vì mẫu nước có pH<6,5 gọi là nước mềm.
d) đúng. Cả hai mẫu nước 1 và 2 đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng theo bảng tham chiếu.
e) sai, mẫu 1 có 4 yếu tố đạt ngưỡng lí tưởng (nitrate, chì, tính kiềm, tổng chất rắn tan).
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ; S
Luận điểm nào sau đây mô tả chính xác nhất về nồng độ chì trong mẫu nước 1?
Nồng độ chì trong mẫu nước 1 cao hơn nồng độ lý tưởng.
Nồng độ chì trong mẫu nước 1 có thể gây ăn mòn.
Nồng độ chì trong mẫu nước 1 bằng hoặc thấp hơn nồng độ lý tưởng.
Nồng độ chì trong mẫu nước 1 thấp hơn mẫu nước 2.
Phương pháp giải
Dựa vào bảng 1 .
Giải chi tiết
Dựa vào bảng 2, ta thấy nồng độ chì trong mẫu nước 1 thấp hơn mẫu nước 2(0,01<0,08mg/L)
Đáp án cần chọn là: D
Dựa vào kết quả đo mẫu nước 1 và mẫu nước 2 , cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
Mẫu nước 1 có tính kiềm đủ cao để tránh nước có tính acid cao.
Mẫu nước 1 có tính acid và ăn mòn cao.
Mẫu nước 2 có thể được chấp nhận để sử dụng nếu công ty chịu chấp nhận nước có nồng độ sắt cao và nước cứng.
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết
a) sai, vì mẫu nước 1 có pH < 6,5 nên dễ bị ăn mòn.
b) đúng. Với pH = 6,0, mẫu 1 được phân loại là nước mềm, có tính acid và ăn mòn cao.
c) sai, vì mẫu nước 2 không thể chấp nhận để sử dụng vì nồng độ chì vượt ngưỡng cho phép, gây nguy hiểm cho sức khỏe.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S
Chuẩn độ acid – base là phương pháp xác định nồng độ bằng cách sử dụng một lượng chính xác chất chuẩn độ (một dung dịch acid hoặc base) cho từ từ vào một thể tích mẫu đã biết (acid hoặc base tương ứng). Quá trình này sử dụng chất chỉ thị acid – base (một chất đổi màu theo pH của dung dịch) được thêm vào mẫu hoặc đo độ dẫn điện của dung dịch mẫu. Độ dẫn điện (đo bằng đơn vị kilosiemens trên centimet, kS/cm) là đại lượng đại diện cho khả năng dẫn điện của dung dịch.
Hai thí nghiệm chuẩn độ được tiến hành ở nhiệt độ 25°C sử dụng dung dịch sodium hydroxide (NaOH) 0,10 M làm chất chuẩn độ và dung dịch HCl 0,001 M hoặc dung dịch acetic acid 0,001 M làm dung dịch mẫu. Dung dịch chỉ thị là nitrazine vàng. Nitrazine vàng có màu vàng trong môi trường pH nhỏ hơn 6,0 hoặc màu xanh khi pH lớn hơn 7,0.
Thí nghiệm 1
Thêm 1 giọt chỉ thị nitrazine vàng vào bình tam giác chứa 100 mL dung dịch HCl mẫu. Cho đầu máy đo độ dẫn điện vào lòng dung dịch. Dung dịch NaOH được nhỏ từ từ vào dung dịch. Sau mỗi lần nhỏ, lắc đều dung dịch mẫu, ghi lại màu và độ dẫn điện của dung dịch. Kết quả được tổng hợp trong Hình 1.

Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 1 được lặp lại, chỉ thay dung dịch mẫu HCl bằng dung dịch acetic acid. Kết quả được tổng hợp trong Hình 2.

Trả lời cho các câu 84, 85, 86, 87 dưới đây:
Số mol HCl trong dung dịch mẫu của thí nghiệm 1 là _______ mol
(Viết kết quả dưới dạng số thập phân)
Đáp án đúng là: 0,0001
Phương pháp giải
Tính theo phương trình hóa học.
Giải chi tiết
Tại thể tích NaOH = 1 mL thì màu của dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu xanh, tức là pH của dung dịch ≈ 7 (thời điểm phản ứng giữa HCl và NaOH xảy ra vừa đủ).
Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H₂O
Giả sử thể tích NaOH 0,01 M dùng là 10 mL (theo điểm tương đương trên đồ thị Hình 1):
n(NaOH) = 0,01 × 0,01 = 0,0001 mol
Do tỉ lệ phản ứng 1 : 1 nên:
n(HCl) = 0,0001 mol
Đáp án cần điền là: 0,0001.
Đúng.
Sai.
Phương pháp giải
Dựa vào thí nghiệm 2 .
Giải chi tiết
Từ thí nghiệm 2, ta thấy độ dẫn điện phụ thuộc vào dung dịch mẫu
Màu của dung dịch do màu nitrazine bị quyết định bởi pH của môi trường.
⟹ Phát biểu sai.
Đáp án cần chọn là: B
0,50 mL.
1,00 mL.
1,50 mL.
2,00 mL.
Phương pháp giải
Dựa vào thí nghiệm 2 .
Giải chi tiết
Dung dịch chuyển xanh là khi thêm chất chuẩn là đến
Trong thí nghiệm 2, dung dịch mẫu trung hòa khi thể tích chất chuẩn là .
Đáp án cần chọn là: B
Các nhận định dưới đây nói về vai trò của các chất trong mỗi thí nghiệm. Cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
Trong cả hai thí nghiệm, NaOH đều là chất chuẩn.
Dung dịch mẫu trong thí nghiệm 1 là acetic acid, trong thí nghiệm 2 là hydrochloride acid.
Chất chỉ thị trong thí nghiệm 1 là phenolphthalein, trong thí nghiệm 2 là nitrazine vàng.
Phương pháp giải
Phân tích dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết
a) đúng. Trong cả hai thí nghiệm, NaOH đều được cho từ từ từ buret vào mẫu nên đóng vai trò là chất chuẩn độ.
b) sai, vì dung dịch mẫu trong thí nghiệm 2 là acetic acid, trong thí nghiệm 1 là hydrochloride acid.
c) sai, vì cả 2 thí nghiệm chất chỉ thị là nitrazine vàng.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời 4 câu hỏi tiếp theo
Trong kỹ thuật di truyền, người ta có thể sử dụng các gene kháng thuốc kháng sinh trong plasmid của vi khuẩn làm gene đánh dấu, nhằm phân lập vi khuẩn nhận được DNA tái tổ hợp. Khi chuyển gene quy định các yếu tố đông máu ở người vào plasmid chứa 2 gene kháng hai loại thuốc kháng sinh là ampicilline và tetracycline.
Trong quy trình chuyển gene, plasmid và DNA của người được cắt bằng enzyme cắt giới hạn, sau đó nối lại bằng enzyme nối tạo ra DNA tái tổ hợp. Tiếp theo, chuyển hỗn hợp vào vi khuẩn nhận.

Người ta nuôi cấy tất cả các vi khuẩn này trong môi trường cơ bản không có chất kháng sinh (đĩa 1), các vi khuẩn sinh trưởng thành các khuẩn lạc (1 nhóm vi khuẩn phát triển từ 1 vi khuẩn ban đầu) được đánh số từ 1 đến 6. Sau đó người ta lấy vi khuẩn từ các khuẩn lạc của đĩa 1 nuôi cấy ở vị trí tương ứng lên đĩa 2 (có kháng sinh ampicilline) và đĩa 3 (có cả 2 chất kháng sinh ampicillin va tetracyline).

| Kháng thuốc kháng sinh | Mẫn cảm | Gene cần chuyển | Mẫn cảm với kháng sinh | Gene đánh dấu | Kháng sinh |
Trong kỹ thuật chuyển gene, nhằm phân lập được dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp người ta sử dụng các gene __________ của vi khuẩn làm __________ .Dòng vi khuẩn nhận DNA tái tổ hợp phải là vi khuẩn ________ với các loại __________ này.
Đáp án đúng là: kháng thuốc kháng sinh; gene đánh dấu; mẫn cảm; kháng sinh
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về kháng sinh.
Giải chi tiết
Trong kỹ thuật chuyển gene, nhằm phân lập được dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp người ta sử dụng các gene kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn làm gene đánh dấu. Dòng vi khuẩn nhận DNA tái tổ hợp phải là vi khuẩn mẫm cảm với các loại kháng sinh này.
Đáp án cần chọn là: kháng thuốc kháng sinh; gene đánh dấu; mẫn cảm; kháng sinh
Có chứa dòng vi khuẩn bình thường.
Chứa dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp và dòng vi khuẩn bình thường.
Chỉ chứa dòng vi khuẩn mang plasmid làm thể truyền.
Chứa dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp và dòng vi khuẩn mang plasmid làm thể truyền.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về sinh học vi sinh vật, tiến hành suy luận.
Giải chi tiết
Dòng vi khuẩn sống được trong môi trường chứa ampiciline phải mang gene kháng kháng sinh ampiciline, vì vậy 2 dòng vi khuẩn có thể mang gene này đó là dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp và dòng vi khuẩn mang plasmid làm thể truyền.
Đáp án cần chọn là: D
Xét tính đúng/sai của các nhận định sau:
Plasmid và DNA người cần phải được cắt bằng cùng 1 loại enzyme cắt giới hạn.
Các vi khuẩn dùng để nhận DNA tái tổ hợp là những vi khuẩn không mang gene kháng thuốc kháng sinh.
Vi khuẩn ở khuẩn lạc 4, 5 không nhận được DNA tái tổ hợp.
Đĩa 3 dùng để chọn ra vi khuẩn nhận được DNA tái tổ hợp.
Phương pháp giải
Phân tích nội dung bài đọc.
Giải chi tiết
a) Đúng, Cùng một loại enzyme giới hạn (restriction enzyme) sẽ tạo ra các "đầu dính" tương thích, giúp DNA người và plasmid khớp nối chính xác.
b) Đúng. Nếu vi khuẩn chủ đã có sẵn gene kháng thuốc, ta không thể phân biệt được nó sống sót là do có plasmid tái tổ hợp hay do bản thân nó vốn đã kháng thuốc.
c) Đúng, vi khuẩn ở khuẩn lạc 4,5 không phát triển được ở môi trường chứa kháng sinh ampiciline nên có thể kết luận, vi khuẩn ở khuẩn lạc 4,5 không chứa DNA tái tổ hợp (mang gene kháng kháng sinh)
d) Sai, ở đĩa 3 có vi khuẩn ở khuẩn lạc 1,3 phát triển, chứng tỏ vi khuẩn ở khuẩn lạc 1,3 có mang plasmid chứa 2 loại gene kháng kháng sinh, nhưng không chứa đoạn DNA cần chuyển.
a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S
Dòng vi khuẩn chứa DNA tái tổ hợp là dòng vi khuẩn ở khuẩn lạc số mấy?
Hãy chọn 2 đáp án đúng:
Số 1
Số 2
Số 3
Số 4
Số 5
Số 6
Phương pháp giải
Phân tích văn bản khoa học.
Giải chi tiết
Vi khuẩn ở khuẩn lạc số 2,6; Vì ở đĩa 2 ta kết luận được các vi khuẩn có mang thể truyền và vi khuẩn có mang DNA tái tổ hợp; Ở đĩa 3, chỉ những vi khuẩn mang thể truyền mới sống sót được, vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp không thể sống sót (Do đoạn gene quy định đông máu ở người đã chèn vào giữa đoạn gene kháng kháng sinh ampiciline, nên khi vào tế bào gene này không hoạt động được)
Đáp án cần chọn là: B;F
Sử dụng thông tin sau để trả lời 4 câu hỏi tiếp theo
Sau 50 năm vắng bóng, đến năm 1995, 1 quần thể sói đã được hồi phục ở Công viên Quốc gia Yellowstone, nước Mỹ. Trong một nghiên cứu kéo dài nhiều năm, người ta theo dõi số lượng sói và con mồi của nó - nai sừng tấm. Dữ liệu được mô tả trong Hình 1.
Trong khu rừng, cây dương có thể sống ở vùng đất cao khá bằng phẳng và ở vùng ven bờ suối có địa hình dốc và cây cối rậm rạp. Nai sừng tấm sử dụng cây dương làm thức ăn, người ta theo dõi tỉ lệ % cây dương bị ăn lá (Hình 2) và chiều cao cây ở 2 khu vực đất cao và ven suối (Hình 3).

Hình 1: Kích thước quần thể sói và quần thể nai sừng tấm ở Công viên Quốc gia Yellowstone

Hình 2: Phần trăm cây dương bị ăn lá ở vùng đất cao và ven suối
Trả lời cho các câu 92, 93, 94, 95 dưới đây:
Dựa vào các dữ liệu đã cung cấp, giải thích nào sau đây là hợp lí nhất về những thay đổi về kích thước quần thể nai sừng tấm từ năm 2000 đến năm 2005 ?
Chiều cao của cây dương tăng trong khoảng thời gian đó.
Nhu cầu thức ăn của quần thể sói cao hơn so với trước năm 1995.
Số lượng cây dương tăng chậm trong khoảng thời gian đó.
Quần thể sói tăng nhanh hơn ở vùng đất cao.
Phương pháp giải
Quan sát và phân tích biểu đồ.
Giải chi tiết
Sau khi sói được hồi phục vào năm 1995, quần thể sói bắt đầu tăng trưởng. Sự gia tăng này tạo áp lực săn mồi lớn lên quần thể nai sừng tấm so với giai đoạn trước 1995 khi sói vắng bóng. Nhu cầu thức ăn của quần thể sói cao hơn so với trước năm 1995.
Đáp án cần chọn là: B
Nai sừng tấm có xu hướng thích các khu vực ven sông, nơi dễ dàng tiếp cận với nguồn nước và cây dương thấp hơn.
Nai sừng tấm có xu hướng tránh những khu vực đất cao, bằng phẳng dễ bị vật săn mồi ăn thịt.
Nai sừng tấm có xu hướng thích những vùng cao, nơi có nhiều nguồn dinh dưỡng khoáng chất hơn, chẳng hạn như kali và i-ốt.
Nai sừng tấm có xu hướng tránh những khu vực ven sông, nơi những bờ sông dốc, nhiều cây cối nên khó thoát khỏi những kẻ săn mồi.
Phương pháp giải
Quan sát và phân tích biểu đồ.
Giải chi tiết
Hình 2 và 3 cho thấy ở vùng ven suối, tỉ lệ % cây dương bị ăn lá thấp hơn và chiều cao cây trung bình cao hơn so với vùng đất cao. Điều này chứng tỏ nai sừng tấm ít ăn cây ở ven suối. Nguyên nhân là do địa hình dốc và rậm rạp ở ven suối khiến chúng khó phát hiện và thoát khỏi kẻ săn mồi (sói).
Đáp án cần chọn là: D
Cho biết tính đúng/sai của các nhận định dưới đây:
Sự sụt giảm số lượng nai sừng tấm sẽ khiến sói ăn các cây dương.
Sự gia tăng số lượng sói sẽ dẫn đến giảm tốc độ tăng trưởng của cây dương.
Sự gia tăng sự phát triển của cây dương sẽ dẫn đến giảm số lượng sói.
Số lượng sói giảm sẽ dẫn đến giảm chiều cao trung bình của cây dương.
Phương pháp giải
Đọc và phân tích dữ liệu đề bài.
Giải chi tiết
a) Sai: Sói là động vật ăn thịt, không ăn cây dương.
b) Sai: Tăng số lượng sói sẽ làm giảm số lượng nai (vật ăn thực vật), từ đó giúp cây dương tăng trưởng tốt hơn.
c) Sai: Cây dương phát triển là nguồn thức ăn dồi dào cho nai, không trực tiếp làm giảm số lượng sói.
d) Đúng: Nếu sói giảm, nai sẽ tăng cường ăn cây dương ở khắp nơi (kể cả vùng ven suối), dẫn đến chiều cao trung bình cây giảm.
Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ
Nếu quần thể sói bị nhiễm một loại bệnh gây chết nhiều cá thể. Mô hình nào sau đây dự đoán tốt nhất ảnh hưởng đến số lượng của nai sừng tấm là đúng?

A.
B.
C.
D.
Phương pháp giải
Phân tích dữ liệu câu hỏi.
Giải chi tiết
Quần thể sói mắc bệnh → chết → Số lượng cá thể của quần thể sói giảm.
Dẫn đến quần thể nai mất thiên địch, quần thể không bị giới hạn bởi động vật săn mồi → quần thể phát triển tăng số lượng cá thể
Đáp án cần chọn là: A
Biểu đồ chứa thông tin về ung thư tuyến tiền liệt ở Anh năm 2006.

Kết luận nào sau đây có thể được rút ra từ đồ thị?
Khi nhóm tuổi càng tăng thì tần số các trường hợp mắc bệnh trong quần thể luôn tăng.
Tần số mắc bệnh cao nhất trong quần thể là nhóm 70-74 tuổi.
Khi có 4800 trường hợp mới, tần số của các trường hợp trong quần thể là 600 trên 100.000 .
Sự gia tăng nhiều nhất về số ca mắc mới giữa các nhóm tuổi liên tiếp xảy ra trong khoảng từ 50-54 đến 55-59.
Phương pháp giải
Phân tích biểu đồ.
Giải chi tiết
A sai vì: Giai đoạn độ tuổi từ 75-79 đến 80-84 tần số các ca mắc mới trong quần thể không tăng.
B sai vì: Tần số mắc bệnh cao nhất trong quần thể là nhóm 85+
D sai vì: Sự gia tăng nhiều nhất về số ca mắc mới giữa các nhóm tuổi liên tiếp xảy ra trong khoảng từ 55-59 đến 60-64 (tăng 2000 ca)
Đáp án cần chọn là: C
1 cây thân cao: 8 cây thân thấp.
3 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
8 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
1 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về các quy luật di truyền.
Giải chi tiết
F₁ phân li 3 cao : 1 thấp → suy ra P dị hợp: Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa.
Nếu loại bỏ các cây thân thấp (aa), các cá thể F₁ tham gia sinh sản là:
1AA : 2Aa.
Cho các cây thân cao F₁ giao phấn tự do:
(1AA : 2Aa) × (1AA : 2Aa) ↔ (2A : 1a) × (2A : 1a) → 4AA : 4Aa : 1aa.
⇒ F₂: 8 thân cao : 1 thân thấp.
Đáp án cần chọn: C.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Chân trước của mèo và cánh của dơi.
Cánh chim và cánh bướm.
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về các bằng chứng tiến hóa.
Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau. Phản ánh tiến hoá phân ly
Cơ quan tương tự: những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự. Phản ánh tiến hoá đồng quy
Giải chi tiết
Cánh chim và cánh bướm là cơ quan tương tự phản ánh tiến hóa đồng quy.
Các ví dụ còn lại là cơ quan tương đồng.
Đáp án cần chọn là: C
Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.
Các gene của operon được phiên mã liên tục.
Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.
Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về điều hòa biểu hiện của gene.
Giải chi tiết
Các gene của operon được phiên mã liên tục nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng dính vào trình tự vận hành
Đáp án cần chọn là: B
Có hai chị em ruột mang 2 nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gene tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là
IᴼIᴼ và IᴬIᴼ
IᴮIᴼ và IᴬIᴼ
IᴬIᴮ và IᴬIᴼ
IᴬIᴼ và IᴬIᴼ
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về di truyền nhóm máu ở người.
Giải chi tiết
Do có người con mang nhóm máu AB → bố và mẹ mỗi người phải cho một alen Iᴬ và Iᴮ.
Do có người con mang nhóm máu O → bố và mẹ phải cho alen Iᴼ và Iᴼ.
Vì ông bà ngoại đều nhóm máu A nên người mẹ phải có kiểu gen IᴬIᴼ.
Do đó bố phải có kiểu gen IᴮIᴼ.
Vậy kiểu gen của bố và mẹ các cô gái này là:
IᴮIᴼ và IᴬIᴼ.
Đáp án cần chọn: B.








