Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 05)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 05)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực31 lượt thi
94 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Gọi a,b(a<b)  là các nghiệm của phương trình 6x+6=2x+1+3x+1.Tính giá trị của\(P = {3^a} + {2^b}\)
Đáp án:
__

(1)
5
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5

Giải chi tiết

                             \({6^x} + 6 = {2^{x + 1}} + {3^{x + 1}}\)

\( \Leftrightarrow {2^x} \cdot {3^x} - {2^{x + 1}} - {3^{x + 1}} + 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow {2^x}\left( {{3^x} - 2} \right) - 3\left( {{3^x} - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} - 2} \right)\left( {{2^x} - 3} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{3^x} - 2 = 0}\\{{2^x} - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow } \right[\begin{array}{*{20}{c}}{{3^x} = 2}\\{{2^x} = 3}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{c}}{x = {{\log }_3}2}\\{x = {{\log }_2}3}\end{array}\)

Vì \(a < b\) nên \(a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}2,b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\).
Vậy
\(P = {3^a} + {2^b} = {3^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}2}} + {2^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}} = 2 + 3 = 5\).

Đáp án cần điền là: 5

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\pi ^x}\) là 

\(y = x{\pi ^{x - 1}} + C\).

\(\frac{{{\pi ^x}}}{{{\rm{ln}}\pi }}\).

\(\frac{{{\pi ^x}}}{{{\rm{ln}}\pi }} + C\).

\(\frac{{{\pi ^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án cần chọn là: C

Mở rộng:

·      Công thức:

                      \(\smallint {a^x}dx = \frac{{{a^x}}}{{lna\;}} + C\)

  • Mẹo: Nhớ rằng chỉ có cơ số e mới cho nguyên hàm đơn giản \(\smallint {e^x}dx = {e^x} + C\). Với cơ số khác, phải chia cho \(ln\;a\).
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) ?

\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 5}}\).

\(y = {x^2} + 2x + 3\).

\(y = - {x^3} + 1\).

\(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

\(y = - {x^3} + 1 \Rightarrow y' = - 3{x^2} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Suy ra hàm số nghịch biến trên
\(\mathbb{R}\).

Đáp án cần chọn là: C

4. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có tổng n số hạng đầu Sn=u1+u2+…+un=n2+3n.
Số hạng thứ 2 của dãy số u2  bằng
Đáp án: __

(1)
6
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 6

Giải chi tiết

Ta có \({u_2} = {S_2} - {S_1} = 10 - 4 = 6\)

Đáp án cần điền là: 6

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công ty \(X\) trúng thầu may đồng phục cho học sinh trường \(Y\) và họ đã đưa ra cỡ quần tây dựa vào số đo vòng eo của học sinh nam như sau:

Vòng eo

\(\left[ {60;64} \right)\)

\(\left[ {64;68} \right)\)

\(\left[ {68;72} \right)\)

\(\left[ {72;76} \right)\)

\(\left[ {76;80} \right)\)

Cỡ quần

   \(S\)

  \(M\)

   \(L\)

  \(XL\)

\(XXL\)

Và nhà trường đã gửi số đo của 40 học sinh của một lớp để công ty ước lượng tỉ lệ các cỡ quần khi may cho học sinh lớp 11 .

64

67

74

71

60

64

73

79

66

69

63

65

67

75

78

77

71

71

63

60

61

65

71

71

66

73

63

77

65

63

74

71

62

67

67

72

71

71

79

66

Công ty may 700 quần đồng phục cho học sinh lớp 11 thì nên may số lượng quần cỡ \(S\) là bao nhiêu chiếc?

129 .

137 .

140 .

153 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có bảng số liệu ghép lớp sau:

Vòng eo

\(\left[ {60;64} \right)\)

\(\left[ {64;68} \right)\)

\(\left[ {68;72} \right)\)

\(\left[ {72;76} \right)\)

\(\left[ {76;80} \right)\)

Cỡ quần

   \(S\)

  \(M\)

   \(L\)

  \(XL\)

\(XXL\)

Số học sinh

8

12

9

6

5

Tỉ lệ học sinh mặc vừa cỡ \(S\) là: \(\left( {8:40} \right) \cdot 100{\rm{\% }} = 20{\rm{\% }}\) nên số lượng quần cỡ \(S\) công ty nên may là: \(700 \cdot 20{\rm{\% }} = 140\).

Đáp án cần chọn là: C

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

0.5

0.6

0.25

0.24

0.4

Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 20 học sinh nam và 30 học sinh nữ. Khi tổng kết cuối năm, lớp có 20 học sinh giỏi, trong đó có 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp.

Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng ____
Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng _____

Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng ____

(1)
0.6
(2)
0.24
(3)
0.4
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(0.6;0.24;0.4\)

Giải chi tiết

Xét hai biến số sau:
A: "Học sinh được chọn là học sinh giỏi"
B: " Học sinh được chọn là học sinh nữ".
+) Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ:
\(P\left( B \right) = \frac{{30}}{{50}} = 0,6\).
+) Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ:
\(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{12}}{{50}} = 0,24\).
+) Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó và là học sinh nữ:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{12}}{{30}} = 0,4\).

Đáp án cần chọn là: 0.6 ; 0.24 ; 0.4

7. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Khảo sát về số giờ mượn sách thư viện của học sinh khối 11 trường ta được một mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Số giờ

Mượn

Số học

sinh

54

78

120

45

12

Số trung vị của mẫu số liệu trên là:
Đáp án:
_____

(1)
8,75
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 8,75

Giải chi tiết

Ta có: Cỡ mẫu \(n = 309 \Rightarrow \frac{n}{2} = 154,5\).
Suy ra nhóm
\(\left[ {8;12} \right)\) chứa số trung vị.
Do đó số trung vị của mẫu số liệu trên là
\({M_e} = 8 + \frac{{154,5 - 132}}{{120}}.4 = 8,75\).

Đáp án cần điền là: 8,75

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{ln}}\left( {{e^{ - x}} + x{e^{ - x}}} \right)\). Giá trị \(f'\left( 2 \right)\) bằng 

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{ - 2}}{3}\).

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có f'x=e−x+xe−x'e−x+xe−x=−e−x+e−x−xe−xe−x+xe−x=−x1+x
Suy ra
\(f'\left( 2 \right) = - \frac{2}{{1 + 2}} = - \frac{2}{3}\).

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( { - 4;1;9} \right),B\left( {1;3;5} \right),C\left( {3;5;1} \right)\). Đường trung tuyến \(AM\) của tam giác đã cho có phương trình là 

\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2t}\\{y = - 1 + t}\\{z = - 9 + 2t}\end{array}\).

\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2t}\\{y = - 1 + t}\\{z = - 9 - 2t}\end{array}\).

\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4 + 2t}\\{y = 1 + t}\\{z = 9 + 2t}\end{array}\).

\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4 + 2t}\\{y = 1 + t}\\{z = 9 - 2t}\end{array}\)..

Xem đáp án

Giải chi tiết

Do \(M\) là trung điểm \(BC \Rightarrow M\left( {2;4;3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AM} = 3\left( {2;1; - 2} \right)\) là vectơ chỉ phương của \(AM\)
\( \Rightarrow AM:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4 + 2t}\\{y = 1 + t}\\{z = 9 - 2t}\end{array}\).

Đáp án cần chọn là: D

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình nón có diện tích xung quanh bằng Sxq = 3π và có bán kính đáy R = 1.

loading...

Độ dài đường sinh của hình nón đã cho bằng

Đáp án: __

(1)
3
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

Giải chi tiết

Ta có \({S_{xq}} = \pi Rl = 3\pi \). Thay \(R = 1\).
Suy ra
\(l = 3\).

Đáp án cần điền là: 3

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ( \(\alpha \) ) đi qua 3 điểm \(M\left( {2;0;0} \right),N\left( {0; - 3;0} \right),P\left( {0;0;4} \right)\).

\(\left( { - 6;4;3} \right)\).

\(\left( { - 6; - 4;3} \right)\).

\(\left( { - 6;4; - 3} \right)\).

\(\left( {2; - 3;4} \right)\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(\frac{x}{2} + \frac{y}{{ - 3}} + \frac{z}{4} = 1 \Leftrightarrow - 6x + 4y - 3z + 12 = 0\)
Suy ra: Vectơ pháp tuyến của (
\(\alpha \) ) là: \(\vec n = \left( { - 6;4; - 3} \right)\).

Đáp án cần chọn là: C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 1 - 2{\rm{cos}}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\) là: 

2 .

5.

0 .

3 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có: \(y = 1 - 2{\rm{cos}}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 2 - {({\rm{cos}}x + 1)^2}\)
Nhận xét:
\( - 1 \le {\rm{cos}}x \le 1 \Leftrightarrow 0 \le {\rm{cos}}x + 1 \le 2 \Rightarrow 0 \le {({\rm{cos}}x + 1)^2} \le 4\)
Do đó
\(y = 2 - \left( {{\rm{cos}}x + 1} \right) \ge 2 - 0 = 2\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là 2 .

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a,SA\) vuông góc với mặt phẳng ( \(ABCD\) ) và \(SA = 2a\). Gọi \(I\) là điểm cách đều 5 điểm \(S,A,B,C,D\). Tính độ dài đoạn \(IA\).

\(a\sqrt 6 \).

\(\frac{{\sqrt 6 a}}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 6 a}}{4}\).

\(\frac{{3a}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của đáy, từ \(O\) kẻ đường thẳng song song với \(SA\) cắt \(SC\) tại trung điểm \(I\) của \(SC\), suy ra \(I\) là tâm cầu ngoại tiếp hình chóp \(S \cdot ABCD\) với bán kính

 \(R = \frac{{SC}}{2} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + A{C^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {4{a^2} + 2{a^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt 6 a}}{2}\).

Đáp án cần chọn là: B

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 2x}&{{\rm{\;khi\;}}x \ge 2}\\{x - 2}&{{\rm{\;khi\;}}x < 2}\end{array}\). Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a

∫12fxdx=∫12x−2dx

ĐúngSai
b

∫23fxdx=∫23x2−2xdx

ĐúngSai
c

∫13fxdx=x22−2x|12+x22−2x|23

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

(a) Đúng

Ta có: ∫12fxdx=∫12x−2dx
(b)Đúng

Ta có ∫23fxdx=∫23x2−2xdx
(c) Sai

Ta có

 ∫13fxdx=∫12x−2dx+∫23x2−2xdx=x22−2x|12+x33−x2|23

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên một chiếc Radio FM có vạch chia để người dùng có thể dò sóng cần tìm. Vạch ngoài cùng bên trái và vạch ngoài cùng bên phải tương ứng với 88\(\;Mhz\) và 108 \(Mhz\). Hai vạch này cách nhau 10 \(cm\). Biết vị trí của vạch cách vạch ngoài cùng bên trái \(d\;\left( {cm} \right)\) thì có tần số \(k.\;{a^d}\;\left( {Mhz} \right)\) với \(k\;\)và \(a\) là hai hằng số. Tìm vị trí tốt nhất của vạch để bắt sóng \(VO{V_1}\)với tần số \(102,7\;Mhz\).

Cách vạch ngoài cùng bên phải \(7,15\;cm.\)

Cách vạch ngoài cùng bên phải \(2,46\;cm.\)

Cách vạch ngoài cùng bên trái \(7,54\;cm.\)

Cách vạch ngoài cùng bên trái \(8,23\;cm.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có:

       \(d = 0 \Rightarrow k.{\alpha ^0} = 88 \Rightarrow k = 88\)

\(d = 10 \Rightarrow k.{\alpha ^{10}} = 108 \Rightarrow 88.{\alpha ^{10}} = 108 \Rightarrow {\alpha ^{10}} = \frac{{108}}{{88}} \Rightarrow \sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}\)

Gọi \({d_1}\)là vị trí để vạch có tần số \(102,7\;Mhz\) khi đó ta có:

\(88.{\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)^{{d_1}}}\)=\(\;102,7 \Leftrightarrow {\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)^{{d_1}}} = \frac{{102,7}}{{88}} \Leftrightarrow {d_1} = {\log _{\left( {\sqrt[{10}]{{\frac{{108}}{{88}}}}} \right)}}\frac{{102,7}}{{88}} = 7,54.\)

Vậy vị trí tốt nhất của vạch để bắt sóng \(VO{V_1}\) với tần số 102,7 \(Mhz\) là 7,54 cm.

Đáp án cần chọn là: C

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một vật chuyển động theo qui luật S=−t3+9t2+t+10, với (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 12 giây, vận tốc lớn nhất của vật là bao nhiêu \(\left( {m/s} \right).\)

Đáp án: ___

(1)
28
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 28

Giải chi tiết

\(\upsilon \;\left( t \right) = S'\left( t \right) = - 3{t^2} + 18t + 1\)trên đoạn \(\left[ {0;12} \right]\)

Bảng biến thiên

Vận tốc của chuyển động đạt giá trị lớn nhất là 28 \(\left( {m/s} \right)\)

Đáp án cần điền là: 28

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho phương trình đường thẳng d : x−51=y+21=z−42 và phương trình mặt phẳng α : x−y+2z−7=0. Gọi góc của đường thẳng d  là mặt phẳng α  là φ  là (viết dưới dạng số thập phân)

Đáp án:  ____

(1)
0,5
Xem đáp án

Đáp án đúng: 0,5

Giải chi tiết

d có một vec tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;1;\sqrt 2 } \right)\), \(\left( \alpha \right)\) có một vec tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{u_a}} = \left( {1;1;\sqrt 2 } \right)\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa d và \(\left( \alpha \right)\). Ta có \(\sin \varphi = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {{n_a}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_a}} } \right|}} = \;\frac{1}{2}\).

Đáp án cần điền là: 0.5

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm của của số như sau: \(f'\left( x \right) = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right){(x - 1)^2}\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng hay sai?
a

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) là \(f\left( { - 3} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Gọi \(g\left( x \right) = f\left( { - 2x + 3} \right)\). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \(g\left( 3 \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Trong không gian với hệ tọa độ \( (ảnh 1)

(a) Đúng vì dựa vào bảng biến thiên ta có:
(b) Sai vì dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không có giá trị lớn nhất trên
\(\mathbb{R}\)
(c) Sai vì:

Ta có: \(g'\left( x \right) = - 2f'\left( { - 2x + 3} \right)\)
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 2f'\left( { - 2x + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2x + 3 = - 3}\\{ - 2x + 3 = 1}\\{ - 2x + 3 = 3}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{x = 1}\\{x = 0}\end{array}\)Ta có \(x = 1\) là nghiệm bội chẵn nên ta có bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\).

Trong không gian với hệ tọa độ \( (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \(g\left( 0 \right)\)

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tam giác \(SAC\) đều cạnh \(a\). Bán kính \(R\) của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp là: 

\(R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(R = a\).

\(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có: Gọi \(O = AC \cap BD \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SO \bot AC\).
Do đều cạnh
\(a\) nên \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Gọi
\(M\) là trung điểm \(SA\), trong \(\left( {SAC} \right)\) kẻ \(MI \bot SA\) tại \(I \in SO\).
Khi đó:
\(IA = IS = IB = IC = ID\) nên \(I\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \(S.ABCD \Rightarrow \) bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \(S.ABCD\) là \(R = IS\).

Ta có : △MSI~△OSAg.g⇒MSOS=SISA⇒R=SI=MS.SAOS=a2.aa32=a33.

Đáp án cần chọn là: D

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Bạn Hùng chạy (ngược chiều thang lên) trên một thang cuốn đang hoạt động để xuống chỗ mua vé tàu điện ngầm, mất 15 giây để tới nơi. Ngày hôm sau, thang cuốn bị hỏng nên đứng yên, Hùng chạy mất 20 giây. Giả sử cả bạn Hùng và thang máy cùng chuyển động đều với vận tốc không đổi. Hỏi nếu Hùng đứng yên trên thang cuốn đang hoạt động, Hùng sẽ mất bao nhiêu giây để xuống chỗ mua vé?

Đáp án: ___

(1)
60
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 60

Giải chi tiết

Đáp án: 60

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho ∫07fxdx=49 và ∫25fxdx=21. Khi đó giá trị của T=∫02fxdx+∫57fxdx là
Đáp án:
___

(1)
22
Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có:

∫07fxdx=∫02fxdx+∫25fxdx+∫57fxdx⇔∫02fxdx+∫57fxdx=∫07fxdx−∫25fxdx

Khi đó T=∫07fxdx−∫25fxdx=49−21=28.

Đáp án cần điền là: 28

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng 1. Gọi M là trung điểm của BC (Tham khảo hình vẽ dưới).

loading...

Khoảng cách giữa hai đường thẳng và là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: _____

(1)
0,32
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,32

Giải chi tiết

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
Gọi
\(N\) là trung điểm của \(CD,I\) là giao điểm của \(MN\) và \(OC. \Rightarrow \left( {SMN} \right) \bot \left( {SOI} \right)\).
Kẻ
\(OH \bot SI\left( {H \in SI} \right) \Rightarrow OH \bot \left( {SMN} \right)\)
\( \Rightarrow DB//MN \Rightarrow BD//\left( {SMN} \right) \Rightarrow d\left( {SM;BD} \right) = d\left( {BD;\left( {SMB} \right)} \right) = d\left( {O,\left( {SMN} \right)} \right) = OH\).
Ta có:
\(OC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2};SO = \sqrt {S{C^2} - C{O^2}} = \sqrt {{1^2} - \frac{1}{2}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);
\( \Rightarrow {\rm{OI}} = \frac{{\sqrt 2 }}{4} \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}} = 10 \Rightarrow OH = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\)\( \Rightarrow d\left( {SM,BD} \right) = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}} \approx 0.32\)

Đáp án cần điền là: 0,32

23. Đúng sai
• 1 điểm

Khẳng định dưới đây đúng hay sai?

a

Ngũ giác đều có 5 trục đối xứng

ĐúngSai
b

Nếu một hình có nhiều hơn hai trục đối xứng thì tất cả các trục đối xứng đồng quy

ĐúngSai
c

Hình gồm hai đường tròn phân biệt có nhiều nhất hai trục đối xứng

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án: a-Đ;b-S;c-S

Đáp án cần chọn là:

Đ;S;S

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên n  thỏa mãn: 2n2+14n+25 chia hết cho n+5.
Đáp án: __

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Giải chi tiết

đáp án: 4

Đáp án cần điền là: 4

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có 5 người nam và 3 nữ cùng đến dự hội nghị. Họ không quen biết nhau và cả 8 người cùng ngồi một cách ngẫu nhiên vào xung quanh một cái bàn tròn có 8 ghế ( mỗi người ngồi đúng một ghế). Xác suất không có 2 người nữ nào ngồi cạnh nhau là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án _____

(1)
0,29
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,29

Giải chi tiết

Đáp án: 0.29

Gọi \(A\) là biến cố "không có 2 người nữ nào ngồi cạnh nhau".
Ta có:
\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 7\)!.
Xếp 5 nam ngồi vào bàn tròn có 4 ! cách.
Giữa 5 người nam có 5 khoảng trống, để không có 2 người nữ ngồi gần nhau thì 3 bạn nữ phải ngồi vào các khoảng trống đó, nên số cách xếp 3 bạn nữ là
\(A_5^3\).
Suy ra
\(n\left( A \right) = 4\) !. \(A_5^3 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{4!.A_5^3}}{{7!}} = \frac{2}{7}\).

Đáp án cần điền là: 0,29

26. Đúng sai
• 1 điểm

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố \(A\) ở vĩ độ \({45^0}\) bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12\), với \(t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365\)
(tham khảo bảng sau cho biết số ngày của mỗi tháng trong năm không nhuận)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số ngày

31

28

31

30

31

30

31

31

30

31

30

31

 Khẳng định nào dưới đây đúng?

a

Số giờ có ánh sáng mặt trời của thành phố \(A\) trong ngày đầu tiên của năm (không nhuận) là 9,06 giờ (Làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
b

Số giờ có ánh sáng mặt trời của thành phố \(A\) trong ngày cuối cùng của tháng 1 trong năm (không nhuận) là 9,75 giờ (Làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
c

Trong năm không nhuận, số giờ ánh sáng mặt trời chiếu xuống thành phố \(A\) lớn nhất trong ngày là 12 tiếng.

ĐúngSai
d

Vào ngày 19 tháng 12 trong năm thì thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

(a) \(t = 1\) thì \(d\left( 1 \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {1 - 80} \right)} \right) + 12 = 9,06\) giờ. Vậy (a) đúng.
(b)
\(t = 31\) thì \(d\left( {31} \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {31 - 80} \right)} \right) + 12 = 9,75\) giờ. Vậy (b) đúng.
(c) Ta có
\( - 1 \le {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 3\)
\( \Leftrightarrow 9 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12 \le 15,\forall t \in \left( {0;365} \right]\)Vậy số giờ chiếu sáng lớn nhất trong ngày của năm là 15 giờ. Vậy (c) Sai.
(d) Ta có,
\( - 1 \le {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 1 \Rightarrow 9 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12 \le 15 \Rightarrow 9 \le d\left( t \right) \le 15\)

Suy ra, \(d\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 9 khi \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow t = - 11 + 364k,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Do
\(t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365 \Rightarrow \frac{{11}}{{364}} < k \le \frac{{376}}{{364}} \Rightarrow k = 1 \Rightarrow t = 353\)
Từ tháng 1 đến hết tháng 11 có 334 ngày và
\(353 = 334 + 19\). Vậy vào ngày 19 tháng 12 trong năm thì thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất.

Vậy (d) đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{e}}^{2x}}}&{{\rm{\;khi\;x\;}} \ge 0}\\{{x^2} + x + 2}&{{\rm{\;khi\;x\;}} < 0}\end{array}\). Biết tích phân ( \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Giá trị \(a + b + c\) bằng 

7 .

8.

9 .

10 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có: I=∫−11fxdx=∫−10x2+x+2dx+∫01e2x dx=43+e22 .
Vậy
\(a + b + c = 9\).

Đáp án cần chọn là: C

28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Tính xác suất để lần đầu gieo được mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án _____

(1)
0,67
Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án: 0,67
Không gian mẫu
\({\rm{\Omega }} = \left\{ {\left( {i;j} \right):1 \le i,j \le 6} \right\} \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 36\).
Trong đó cặp số
\(\left( {i;j} \right)\) thể hiện việc lần đầu gieo xuất hiện mặt \(i\) chấm, lần sau gieo xuất hiện mặt \(j\) chấm.
Gọi
\(\mathbb{R} \setminus \left\{ { \pm 1} \right\}\) là biến cố "Lần đầu gieo được mặt 1 chấm"
3 là biến cố "Tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 "
Ta có thể liệt kê, cụ thể:
\(A = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right)} \right\}\)\(B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2;1} \right)} \right\}\)\(A \cap B = \left\{ {\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right)} \right\}\)Suy ra: \(P\left( B \right) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}};P\left( {A \cap B} \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).
Vậy xác suất để lần đầu gieo được mặt 1 chấm, biết rằng tổng số chấm trong hai lần gieo không vượt quá 3 là
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{1}{{18}}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Đáp án cần điền là: 0,67

29. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(\frac{{{\rm{sin}}2x - {\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x + 1}} = 0\left( {\rm{*}} \right)\). Khẳng định sau đúng hay sai.

a

Điều kiện xác định của phương trình \(x \ne \pi + k2\pi ,k \in Z\).

ĐúngSai
b

Phương trình có nghiệm \(x = \pi \).

ĐúngSai
c

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là \(\frac{\pi }{3}\).

ĐúngSai
d

Số nghiệm của phương trình trên đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right]\) là 5

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

(a) Đúng

Ta có \({\rm{cos}}x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x \ne - 1 \Leftrightarrow x \ne \pi + k2\pi \left( {k \in Z} \right)\)

(b) Sai.

\(x = \pi \) không thỏa mãn điều kiện nên loại.

(c) Đúng.

Với điều kiện thì phương trình \( \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x - {\rm{sin}}x = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x = {\rm{sin}}x \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{x = k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}\left( {k \in Z} \right)\).
Kết hợp điều kiện suy ra họ nghiệm của phương trình
\([\begin{array}{*{20}{l}}{x = k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\end{array}{\rm{\;}}\left( {k \in Z} \right)\).
Từ đó suy ra nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình là
\(\frac{\pi }{3}\).

(d) Sai.

Trên \(\left[ {0;2\pi } \right]\) họ nghiệm \(x = k2\pi \) có 2 nghiệm \(x = 0;x = 2\pi \).
Họ nghiệm
\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \) có 1 nghiệm \(x = \frac{\pi }{3}\).
Họ nghiệm
\(x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \) có 1 nghiệm \(x = \frac{{5\pi }}{3}\).
Vậy phương trình có 4 nghiệm trên
\(\left[ {0;2\pi } \right]\)

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

30. Đúng sai
• 1 điểm
Một hộp đựng phấn hình hộp chữ nhật có chiều dài 30 cm, chiều rộng 5 cm và chiều cao 6 cm. Người ta xếp thẳng đứng vào đó các viên phấn giống nhau, mỗi viên phấn là một khối trụ có chiều cao \(h = 6{\rm{\;cm\;}}\)và bán kính đáy \(r = \frac{1}{2}{\rm{\;cm}}\).
a

Nếu xếp mỗi hàng 4 viên thì xếp được 160 viên

ĐúngSai
b

Nếu xếp mỗi hàng 5 viên thì xếp được 150 viên

ĐúngSai
c

Có thể xếp được tối đa 154 viên phấn

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S (ảnh 1)

Vì nếu xếp toàn bộ các hàng 5 viên thì chỉ xếp được 30 hàng nên số viên phấn xếp được là \(5.30 = 150\) (viên).

Còn nếu xếp toàn bộ các hàng 4 viên thì cũng chỉ xếp được 30 hàng nên số viên phấn xếp được là \(4.30 = 120\) (viên).

Do đó để xếp được nhiều nhất ta xếp tối đa các viên phấn vào một cạnh chiều rộng của hộp thì được 5 viên, để xếp nhiều nhất có thể thì hàng tiếp theo ta xếp xen kẽ 4 viên, rồi lại xen kẽ hàng tiếp theo 5 viên như trên hình vẽ (xét góc nhìn từ phía trên hộp xuống).

Khi đó ta có: \(AB = \sqrt {B{D^2} - A{D^2}} = \sqrt {{2^2} - 1} = \sqrt 3 \) nên \(HK = AB + AH - BK = \sqrt 3 + \frac{1}{2} - \frac{1}{2} = \sqrt 3 \).

Ta qui ước xếp hàng 5 viên và hàng 4 viên liên tiếp từ đầu là một cặp.

Do đó ta xếp 16 cặp trước thì diện tích khoảng trống còn lại sau khi xếp 16 cặp này là: \(30 - 16 \cdot \sqrt 3 \approx 2,287\).

Vì \(KI = OK + OI = HE + OI = \sqrt 3 + \frac{1}{2} \approx 2,23 < 2,287\) nên khoảng trống còn lại sau khi xếp 16 cặp vừa đủ xếp cặp 17 .
Vậy số phấn nhiều nhất là
\(17.9 = 153\) (viên).

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ

31. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên n có bốn chữ số thỏa mãn điều kiện:
Điều kiến thứ nhất: Căn bậc hai số học của n là số tự nhiên có hai chữ số.
Điều kiện thứ hai: Cộng thêm vào mỗi chữ số của n ba đơn vị ta được số tự nhiên mới có bốn chữ số và căn số học của số mới này là số tự nhiên có hai chữ số.
Đáp án: __

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1

Giải chi tiết

Đáp án: 1

Đáp án cần điền là: 1

32. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \({\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}x} \right)^2} + m{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 2m + 3 = 0\) có ẩn là \(x\) và \(m\) là tham số.
Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x\), xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a

\(t > 0\)

ĐúngSai
b

Phương trình đã cho trở thành \(\frac{1}{4}{t^2} + mt + 2m + 3 = 0\) (2).

ĐúngSai
c

Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn điều kiện \({x_1} \cdot {x_2} \ge 3\) thì \(m > - 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Viết lại phương trình

\({\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_9}x} \right)^2} + m{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 2m + 3 = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{4}{\rm{log}}_3^2x + m{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x + 2m + 3 = 0\) (1).
+) Đặt
\(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
+) Phương trình trở thành
\(\frac{1}{4}{t^2} + mt + 2m + 3 = 0\) (2).
Ta có
\({\rm{\Delta }} = {b^2} - 4ac = {m^2} - 4 \cdot \frac{1}{4} \cdot \left( {2m + 3} \right) = {m^2} - 2m - 3\).
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt
\({x_1},{x_2}\) khi chỉ khi phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt \({t_1}\),\({t_2} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{a \ne 0}\\{{\rm{\Delta }} > 0}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{4} \ne 0}\\{{m^2} - 2m - 3 > 0}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{m < - 1}\\{m > 3}\end{array}\)  hay \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).
Với
\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\), ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} + {t_2} = - \frac{b}{a} = - \frac{m}{{\frac{1}{4}}} = - 4m}\\{{t_1} \cdot {t_2} = \frac{c}{a} = \frac{{2m + 3}}{{\frac{1}{4}}} = 8m + 12}\end{array}\).
Mà

\({x_1} \cdot {x_2} \ge 3 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {{x_1} \cdot {x_2}} \right) \ge {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}3 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}{x_1} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}{x_2} \ge 1 \Leftrightarrow {t_1} + {t_2} \ge 1 \Leftrightarrow - 4m \ge 1 \Leftrightarrow m \le - \frac{1}{4}\)
So với điều kiện
\(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\), ta được \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S

33. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \(\left( P \right):4x - 4y - 6z + 1 = 0\), đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = 2t}\\{x = 0}\end{array}\) và \(\left( {{d_1}} \right)\) : \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 3t'}\\{y = 2 - 2t'}\\{x = 1 + 2t'}\end{array}\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng vuông góc với \(\left( P \right)\) đồng thời cắt cả \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt tại \(A\) và \(B\).
a

Tọa độ của hai điểm \(A,B\) có thể viết dưới dạng \(A\left( {1 - t;2t;0} \right)\), \(B\left( {3 - 3t';2 - 2t';1 + 2t'} \right)\)

ĐúngSai
b

Vì \(AB \bot \left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {{n_P}} = \left( {4;4; - 6} \right)\)

ĐúngSai
c

Độ dài \(AB = \sqrt {19} \)

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

\(A \in {d_1}\)nên \(A\;\left( {1 - t;2t;\;0} \right)\).

\(B \in {d_2}\)nên \(B\;\left( {3 - 3t';2 - 2t';\;1 + 2t'} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2 + t - 3t';2 - 2t - 2t';1 + 2t'} \right)\).
Véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng
\(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {4; - 4; - 6} \right)\).
\(AB \bot \left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} = k.\vec n\) hay \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{2 + t - 3t' = 4k}\\{2 - 2t - 2t' = - 4k}\\{1 + 2t' = - 6k}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{t - 3t' - 4k = - 2}\\{t + t' - 2k = 1}\\{2t' + 6k = - 1}\end{array}\).
Giải ra ta được
\(t = - 1,t' = 1,k = - \frac{1}{2}\).
Do đó,
\(A\left( {2; - 2;0} \right),B\left( {0;0;3} \right)\).
Vậy
\(AB = \sqrt {{{(0 - 2)}^2} + {{(0 + 2)}^2} + {{(3 - 0)}^2}} = \sqrt {17} \).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người ta dùng máy đào hầm (TBM) để đào hai đường hầm hình trụ tròn xoay đường kính \(12m\), mỗi đường hầm đều có chiều dài bằng \(20m\), có hai trục cắt nhau và vuông góc với nhau. Tính thể tích khối đất đào được.
Người ta dùng máy đào hầm (TBM) để đào hai đường hầm hình trụ tròn xoay đường kính \(12m\), mỗi đường hầm đều có chiều dài bằng \(20m\), có hai trục cắt nhau và vuông góc với nhau. Tính thể tích khối đất đào được. (ảnh 1)

\(3987,89{m^3}\).

\(3619,11{m^3}\).

\(4523,89{m^3}\).

\(3371,89{m^3}\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) vào hai đường hầm hình trụ sao cho hai trục \(Ox,Oy\) trùng với hai trục của hai hình trụ.

Người ta dùng máy đào hầm (TBM) để đào hai đường hầm hình trụ tròn xoay đường kính \(12m\), mỗi đường hầm đều có chiều dài bằng \(20m\), có hai trục cắt nhau và vuông góc với nhau. Tính thể tích khối đất đào được. (ảnh 2)

Thể tích của hai khối trụ là: \({V_1} + {V_2} = 2 \cdot \pi \cdot {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} \cdot 20 = 1440\pi \left( {{m^3}} \right)\).
Cắt phần chung của hai khối trụ bởi một mặt phẳng vuông góc với trục
\(Ox\) tại \(x = {x_0}\) ta được thiết diện là hình vuông có độ dài cạnh là \(2 \cdot \sqrt {36 - x_0^2} \).
Diện tích mặt cắt là
\(S = 4\). ( \(36 - x_0^2\) )với \( - 6 \le {x_0} \le 6\).
Thể tích phần chung của hai hình trụ là: .
Vậy thể tích khối đất đào được là:
\(1440\pi - 1152 \approx 3371,89\left( {{m^3}} \right)\).

Đáp án cần chọn là: D

35. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - {\rm{cos}}x\) và đồ thị hàm số \(y = {\rm{cos}}x\) như hình dưới:

Giải chi tiết                        Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; S (ảnh 1)

Các phát biểu sau đúng hay sai?

a

\(f\left( x \right)\) là hàm số chẵn

ĐúngSai
b

Đạo hàm cấp hai của \(f\left( x \right)\) luôn âm

ĐúngSai
c

Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 4 nghiệm

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\) bằng \(4\pi \)

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết                      

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; S

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cửa hàng bán mứt dưa với giá nhập vào là \(30{\rm{\;nghìn}}\) đồng \(/1{\rm{\;kg}}\) và bán ra là 39 nghìn đồng \(/1{\rm{\;kg}}\), mỗi ngày cửa hàng bán được 60 kg. Chủ cửa hàng nhận thấy rằng hôm nào nếu bán với giá giảm 1000 đồng/ 1 kg thì ngày hôm đó khối lượng bán lại tăng thêm 20 kg so với hôm trước. Hỏi chủ cửa hàng phải bán 1kg mứt với giá bao nhiêu nghìn đồng để có mức lợi nhuận lớn nhất?

Đáp án: ___

(1)
36
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 36

Giải chi tiết

Đáp án: 36
Gọi
\(x\) (nghìn) là số tiền giảm giá trên 1 kg mứt và \(y\) (nghìn) là số tiền lợi nhuận thu được trong ngày. Ta có:
\(y = \left( {39 - x - 30} \right)\left( {60 + 20x} \right) = \left( {9 - x} \right)\left( {60 + 20x} \right) = - 20{x^2} + 120x + 540\)Do \(y\) đạt giá trị lớn nhất bằng 720 khi \(x = 3\) nên giá cần bán để có lợi nhuận cao nhất là là 36 nghìn đồng/ 1 kg .

Đáp án cần điền là: 36

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số y \( = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\frac{{{m^3} + 5m}}{{\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} }} = {f^2}\left( x \right) + 6\) có đúng bốn nghiệm thực phân biệt.
Đáp án cần điền là: 36 (ảnh 1)

3 .

2 .

4 .

1 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có: \(\frac{{{m^3} + 5m}}{{\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} }} = {f^2}\left( x \right) + 6 \Leftrightarrow {m^3} + 5m = {\left( {\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} } \right)^3} + 5\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} \left( 1 \right)\)
Xét hàm số
\(h\left( t \right) = {t^3} + 5t \Rightarrow h'\left( t \right) = 3{t^2} + 5 > 0 \Rightarrow \) hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Khi đó
\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow h\left( m \right) = h\left( {\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} } \right) \Leftrightarrow \sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} = m\)
Phương trình có nghiệm
\( \Leftrightarrow m \ge 1\) khi đó ta có

\(\sqrt {{f^2}\left( x \right) + 1} = m \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = \sqrt {{m^2} - 1} }\\{f\left( x \right) = - \sqrt {{m^2} - 1} }\end{array}\)Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình \(f\left( x \right) = - \sqrt {{m^2} - 1} \) có 1 nghiệm duy nhất
Để phương trình có đúng 4 nghiệm thực phân biệt
\({\rm{\;}} \Leftrightarrow f\left( x \right) = \sqrt {{m^2} - 1} \) có 3 nghiệm thực phân biệt.
\( \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{0 < \sqrt {{m^2} - 1} < 1}\\{3 < \sqrt {{m^2} - 1} < 5}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{1 < {m^2} < 2}\\{10 < {m^2} < 26}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{1 < m < \sqrt 2 }\\{\sqrt {10} < m < \sqrt {26} }\end{array}\) mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ {4;5} \right\}\)

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 41 đến 50

(1) Theo báo cáo của Hootsuite về thế giới số năm 2020, đến cuối năm 2020, lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ trong đó 4,2 tỷ người đang sử dụng mạng xã hội ngoài ra có 5,22 tỷ người đang sử dụng điện thoại di động.
(2) Lượng người dùng điện thoại di động trên toàn cầu hiện nay tương đương
 dân số thế giới. Dựa trên số liệu của Liên Hợp Quốc, dân số toàn cầu tính đến tháng 1/2021 là 7,83 tỷ, tốc độ tăng 1%/năm. Điều đó đồng nghĩa trong năm 2020, dân số toàn cầu đã tăng hơn 80 triệu người. Từ tháng 1/2020, lượng người dùng điện thoại di động trên thế giới đã tăng  (tương đương 93 triệu), trong khi tổng thiết bị kết nối di động (một người có thể sở hữu nhiều máy) tăng  lên mức 8,02 tỷ thiết bị.
(3) Lượng người dùng Internet trên toàn cầu tăng
 (tương đương 316 triệu) so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ lệ sử dụng Internet hiện tại là , tuy nhiên con số thực tế có thể cao hơn do dịch Covid-19 khiến nhu cầu sử dụng Internet tăng mạnh.
(4) Có khoảng 4,2 tỷ người sử dụng các dịch vụ mạng xã hội trên toàn cầu, tăng hơn
 ( 490 triệu) chỉ trong 12 tháng, tương đương  dân số toàn cầu. Năm 2020, trung bình có 1,3 triệu người mới sử dụng mạng xã hội mỗi ngày. 2 giờ 25 phút mỗi ngày là thời gian bỏ ra trung bình trên mạng xã hội. Dự đoán trong năm 2021, người dùng sẽ dành tổng cộng 3,7 nghìn tỷ giờ trên các ứng dụng này. Philippines là quốc gia sử dụng mạng xã hội nhiều nhất, trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày, nhiều hơn 30 phút so với quốc gia xếp thứ 2 là Colombia. Trong khi đó, người Nhật dành 51 phút mỗi ngày trên mạng xã hội.
(5) Dữ liệu của App Annie cho thấy người dùng Android trên toàn cầu sử dụng smartphone hơn 4 giờ/ngày, tương đương 3,5 nghìn tỷ giờ trong 12 tháng qua. Đối với người dùng Internet, họ bỏ ra trung bình 3 giờ 39 phút mỗi ngày trên smartphone, nhiều hơn
 so với thời gian xem TV mỗi ngày ( 3 giờ 24 phút).
(6) Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày trên mọi thiết bị, tương đương hơn 48 giờ mỗi tuần. Giả sử thời gian ngủ trung bình là
 giờ, chúng ta đang dành  thời gian thức cho các hoạt động trực tuyến. Dù smartphone chiếm  thời gian sử dụng Internet, những thiết bị khác vẫn đóng vai trò quan trọng. Có  người dùng Internet lên mạng bằng smartphone, nhưng  trong số họ vẫn sử dụng laptop hoặc máy tính để bàn.
(7) Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày. Brazil, Colombia và Nam Phi cũng dành trung bình hơn 10 giờ trực tuyến mỗi ngày. Người dùng Nhật Bản dành thời gian trực tuyến ít nhất, chưa đến 4,5 giờ mỗi ngày. Đáng chú ý khi thời gian dùng Internet tại Trung Quốc tương đối thấp, trung bình 5 giờ 22 phút mỗi ngày, ít hơn 1,5 giờ so với mức trung bình toàn cầu là 6 giờ 54 phút.
(8) Công cụ tìm kiếm vẫn là điều không thể thiếu.
 người phản hồi cho biết họ sử dụng công cụ tìm kiếm mỗi tháng, trong đó  sử dụng tìm kiếm giọng nói. Gần  người dùng Internet sử dụng các ứng dụng tìm kiếm hình ảnh như Pinterest Lens, Google Lens.
(9) Một xu hướng thú vị là tìm kiếm trên mạng xã hội. Khoảng
 người dùng Internet cho biết đã chuyển sang mạng xã hội khi cần tìm sản phẩm, dịch vụ. Ở độ tuổi 16-64, gần  người dùng mua hàng trực tuyến mỗi tháng. Năm 2020, các sản phẩm thời trang và làm đẹp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu thương mại điện tử B2C (business-to-consumer) toàn cầu, đạt 665 tỷ USD.
(Theo Zing)

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?

Lượng người dùng Internet trên toàn cầu đạt 4,66 tỷ người.

Toàn cảnh thế giới số trong năm 2020.

Người Philippines sử dụng mạng xã hội trung bình 4 giờ 15 phút mỗi ngày.

66,6% dân số thế giới sử dụng smartphone.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Bài viết tập trung mô tả bức tranh tổng quan về số liệu sử dụng Internet, mạng xã hội, điện thoại di động, và các thiết bị kỹ thuật số trong năm 2020.

Đáp án cần chọn là: B

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn 1 và 2 , đến cuối năm 2020 số người sử dụng internet tương đương bao nhiêu phần trăm dân số thế giới? 

Khoảng 54%

Khoảng 60%

Khoảng 66%

Khoảng 70%

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Theo bài đọc, lượng người dùng Internet đạt 4,66 tỷ, tương ứng khoảng  dân số toàn cầu.

Đáp án cần chọn là: B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu năm 2020 có 4,2 tỷ người dùng mạng xã hội và con số này tăng thêm 490 triệu so với năm trước, thì năm 2019 số người dùng mạng xã hội xấp xỉ: 

3,5 tỷ

3,6 tỷ

3,7 tỷ

3,9 tỷ

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Vào năm 2020, số người dùng mạng xã hội là 4,2 tỷ, tăng 13% ( 490 triệu người) so với năm 2019. Từ đó, số lượng năm 2019 là 4,2-0,49=3,71 tỷ người.

Đáp án cần chọn là: C

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quốc gia có thời gian sử dụng Internet thấp nhất trong các quốc gia được nêu là: 

Trung Quốc

Nhật Bản

Philippines

Colombia

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Dựa vào số liệu thời gian sử dụng Internet trung bình/ngày trong ngữ liệu:

Philippines: khoảng 9 giờ 45 phút/ngày → cao nhất

Colombia: khoảng 8 giờ/ngày

Trung Quốc: khoảng 5 giờ 22 phút/ngày

Nhật Bản: khoảng 4 giờ 22 phút/ngày

So sánh các mốc thời gian trên cho thấy: Nhật Bản là quốc gia có thời gian sử dụng Internet trung bình/ngày thấp nhất trong các quốc gia được nêu.

Đáp án cần chọn là: B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn 6, có khoảng bao nhiêu người trên thế giới đang sử dụng Internet thông qua điện thoại thông minh? 

Khoảng 3,2 tỉ.

Khoảng 4,2 tỉ.

Khoảng 5,2 tỉ.

Không có đáp án

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Khoảng  người dùng Internet ( 4,66 tỷ) sử dụng điện thoại thông minh để lên mạng, tương đương 4,2 tỷ người.

Đáp án cần chọn là: B

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người dùng Internet trung bình dành gần 7 giờ/ngày cho các hoạt động trực tuyến.
Giả sử mỗi người ngủ 8 giờ/ngày, thì thời gian online chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thời gian thức?

35%

40%

44%

50%

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

(Thời gian thức = 16h → 7/16 ≈ 43,75%)

Đáp án cần chọn là: C

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn 8, ước tính có bao nhiêu người trên thế giới sử dụng công cụ tìm kiếm giọng nói? 

2,1 tỉ.

1,9 tỉ.

3,5 tỉ.

Không có đáp án

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

45% số người dùng Internet (4,66 tỷ) sử dụng tìm kiếm giọng nói, tương đương khoảng 2,1 tỷ người.

Đáp án cần chọn là: A

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ thông tin về:

Thời gian sử dụng smartphone cao

Tỷ lệ mua sắm trực tuyến lớn

Thời trang & làm đẹp dẫn đầu doanh thu B2C

Có thể suy luận hợp lý nhất:

Smartphone đang thay thế hoàn toàn máy tính

Mạng xã hội chỉ dùng cho giải trí

Hành vi tiêu dùng số ngày càng gắn với thiết bị di động

Thương mại điện tử sẽ sớm suy giảm

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản, suy luận

Giải chi tiết

Chuỗi dữ kiện được cho:

Thời gian sử dụng smartphone cao → thiết bị di động là phương tiện truy cập Internet chủ yếu.

Tỷ lệ mua sắm trực tuyến lớn → hành vi tiêu dùng đang dịch chuyển sang môi trường số.

Thời trang & làm đẹp dẫn đầu doanh thu B2C → nhóm hàng có tính “xem – chọn – mua nhanh”, rất phù hợp với thao tác trên smartphone.

 Khi kết nối các dữ kiện, có thể suy luận hợp lí rằng: Người dùng ngày càng thực hiện các hành vi tiêu dùng số (tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm) trực tiếp trên thiết bị di động.

Đáp án cần chọn là: C

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây KHÔNG thể rút ra trực tiếp từ văn bản? 

Người Philippines sử dụng Internet nhiều nhất thế giới

Internet đóng vai trò trung tâm trong đời sống số

Thời gian online trung bình toàn cầu gần 7 giờ/ngày

Thời trang – làm đẹp chiếm doanh thu B2C cao nhất

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

A. Người Philippines sử dụng Internet nhiều nhất thế giới

 Văn bản nêu rõ: “Người dùng Philippines dành thời gian trên Internet lâu nhất, trung bình gần 11 giờ mỗi ngày”→ Có thể rút ra trực tiếp.

B. Internet đóng vai trò trung tâm trong đời sống số -> Đây là nhận định mang tính tổng kết, đánh giá

 Văn bản không có câu nào khẳng định trực tiếp vai trò “trung tâm” của Internet, mà chỉ cung cấp số liệu mô tả thực trạng sử dụng→ Muốn đưa ra kết luận này cần suy luận, không phải rút ra trực tiếp.

C. Thời gian online trung bình toàn cầu gần 7 giờ/ngày

 Văn bản nêu rõ: “Người dùng Internet dành trung bình gần 7 giờ mỗi ngày”→ Thông tin trực tiếp.

D. Thời trang – làm đẹp chiếm doanh thu B2C cao nhất

 Văn bản khẳng định rõ trong đoạn (9).→ Thông tin trực tiếp.

=> B là phương án duy nhất: không phải dữ kiện; không có số liệu cụ thể, mang tính nhận định khái quát

Đáp án cần chọn là: B

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào bài viết, nếu dân số toàn cầu tính đến tháng 1/2021 là 7,83 tỷ người và lượng người dùng điện thoại di động tương đương 66,6% dân số, thì có bao nhiêu người trên toàn cầu không sử dụng điện thoại di động?

2,61 tỷ người

1,22 tỷ người

5,22 tỷ người

7,83 tỷ người

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Giải thích: 33,4% dân số không sử dụng điện thoại di động, tương đương 7,83 tỷ ×33,4%≈2,61 tỷ người.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Dựa vào thông tin đưới đây để trả lời các câu từ 51 đến 60

Trong một lần tham dự hội chợ nông nghiệp vào tháng 10/2019, Kỹ sư Lê Trung Hiếu (44 tuổi) ở TP HCM được người bạn ở Đà Lạt tặng một bó hoa hồng. Mang về nhà, anh lên mạng tìm hiểu cách giữ hoa tươi lâu như cho đường, đồng xu, thuốc kháng sinh, nước javen.... vào bình nước cắm hoa. Thắc mắc vì sao đồng xu lại giúp hoa tươi lâu hơn, anh tìm hiểu mới biết, khi đồng bị oxy hóa có thể tiêu diệt vi khuẩn làm hoa héo.

Là kỹ sư điện - điện tử, tốt nghiệp Đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM anh muốn tìm cách tạo ra ion đồng bằng cách dùng điện từ trường. Với máu mạo hiểm, anh xin thử nghiệm điều chế dung dịch ion đồng ở phòng thí nghiệm tại Khu công nghệ cao TP HCM.

Hơn 200 ống nghiệm được sử dụng, phối trộn ion đồng, nước và đường theo tỷ lệ khác nhau. Các thí nghiệm thất bại, hoa hồng, cúc héo và khô rất nhanh. Anh kiên trì thử nghiệm ở nồng độ khác nhau để cho kết quả khả quan hơn, hoa lâu héo hơn nhưng chỉ giữ lại màu sắc hoa tươi, còn lá, cánh hoa lại mềm, không cứng cáp.

Theo anh Hiếu, ion đồng có khả năng diệt khuẩn cực mạnh. Kích thước ion đồng nhỏ hơn 1 nanomet, rất nhỏ nên có thể xâm nhập vào gốc hoa, làm bất hoạt các vi khuẩn gây thối rữa. Đường glucose trong nước được cung cấp chất dinh dưỡng cho cành hoa, giúp tươi lâu. Sản phẩm hoàn toàn thân thiện với con người và môi trường và đang được Cục Sở hữu Trí tuệ xem xét cấp bằng sáng chế sau khi anh Hiếu nộp đơn đăng ký bảo hộ.

Anh chia sẻ, để tạo dung dịch, đường glucose  được sử dụng ở nồng độ , ion đồng hàm lượng . lon đồng được tạo ra từ việc sử dung hai thanh đồng nặng 45 kg cho nước sạch chạy qua với lưu lượng 90  mỗi giờ. Khi cho dòng điện 100A chạy qua thanh đồng xảy ra quá trình điện phân khiến đồng bị ăn mòn và sinh ra ion của chính nó. lon đồng tồn tại trong nước, được thu lại ở nồng độ 15ppm và pha với đường glucose thành nước cắm hoa.

Kể lại quá trình thực hiện, anh cho biết đã có hàng trăm thí nghiệm, tiêu tốn hàng trăm bông hồng đến mức tiền túi cạn dần. Sau anh chọn thử nghiệm các loại hoa dại, hoa rẻ tiền để giảm bớt chi phí.
"Hoa tươi rồi nhưng thấy nó không khỏe, tôi nghĩ đến việc cung cấp chất dinh dưỡng cho hoa", anh Hiếu nói và cho biết, việc cung cấp dinh dưỡng phải dựa vào cơ chế quang hợp của hoa. Học hỏi từ các chuyên gia nông nghiệp, anh không sử dụng đường mía mà dùng đường glucose
 mua ở các hiệu thuốc vì đường này giống với cơ chế quang hợp, tổng hợp chất dinh dưỡng của cây để tiếp tục mày mò làm các thí nghiệm.

Sau 6 tháng, anh đưa ra được công thức tạo dung dịch ion đồng giúp giữ hoa tươi lâu. Kết hợp với các nhà khoa học ở Đại học Nguyễn Tất Thành, anh và nhóm nghiên cứu đưa đến kết luận, dung dịch ion đồng giúp hoa tươi gấp 2 đến 3 lần tùy loại hoa. Cụ thể với hoa hồng khi sử dụng sẽ kéo dài độ tươi từ 4 ngày lên 8 ngày, hoa cúc từ 7 ngày lên 14 đến 20 ngày, hoa lay ơn từ 4 ngày lên 15 ngày... Không những thế, việc sử dụng dung dịch ion đồng giúp chủ các shop hoa giảm bớt chi phí từ 20 đến , giảm nhân công trong việc thay nước, cắt gốc hoa hàng ngày.
"Giá thành sản phẩm chỉ 1.000 đồng mỗi gói 10 ml , có thể pha với 1 lít nước. Hộp 250 ml có thể pha với 25 lít nước giá từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng, có thể cắm cho 50 bình hoa", anh Hiếu nói và cho biết, hiện trên thị trường có một số sản phẩm bảo quản hoa ngoại nhập, nhưng là dạng bột. Còn sản phẩm trong nước hiện rất ít và thời gian giữ hoa tươi thấp hơn.

Chị Nguyễn Thị Bé Ngoan, 34 tuổi, chủ một shop hoa tươi lớn ở xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn cho biết, việc giữ độ tươi lâu của hoa có ý nghĩa quyết định trong giá thành, lợi nhuận của người bán. Sau 6 tháng dùng thử nghiệm sản phẩm, hoa tươi lâu lơn, chị Ngoan giảm được 2 nhân công chuyên thay nước, cắt cành hoa, để họ làm việc khác. Khách hàng thấy sản phẩm hiệu quả quay lại mua nhiều hơn, giúp chị tăng doanh thu từ 70 triệu lên gần 100 triệu mỗi tháng.

Theo VnExpress

Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?

Cách giữ hoa tươi lâu nhờ đồng xu hoặc đồng oxy hóa.

Ứng dụng công nghệ hóa sinh vào thực tế giúp tăng hiệu quả kinh doanh.

Kỹ sư điện tử chế tạo dung dịch ion đồng giữ hoa tươi gấp ba lần.

Đột phá trong nghiên cứu tác dụng của ion đồng đối với hoa tươi

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Bài đọc tập trung vào quá trình nghiên cứu và chế tạo dung dịch ion đồng giúp kéo dài độ tươi của hoa, nổi bật công trình của kỹ sư Lê Trung Hiếu.

Đáp án cần chọn là: C

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ đoạn (1) và (2), có thể suy luận điều gì là động lực ban đầu thúc đẩy anh Hiếu nghiên cứu dung dịch ion đồng? 

Yêu cầu của các cửa hàng hoa

Kiến thức chuyên ngành sinh học

Một thắc mắc cá nhân nảy sinh từ trải nghiệm thực tế

Định hướng nghiên cứu từ cơ quan khoa học

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Đoạn (1) cho biết anh Hiếu được tặng một bó hoa hồng và tự tìm hiểu các cách giữ hoa tươi lâu, trong đó có việc cho đồng xu vào nước cắm hoa.

Từ trảinghiệm đó, anh nảy sinh thắc mắc: vì sao đồng xu lại giúp hoa tươi lâu hơn.

Đoạn (2) cho thấy anh chủ động tìm hiểu nguyên nhân khoa học (đồng bị oxy hóa có khả năng diệt khuẩn) rồi mới quyết định nghiên cứu sâu hơn bằng cách tạo ion đồng.

 Như vậy, động lực ban đầu không xuất phát từ yêu cầu bên ngoài (cửa hàng hoa, cơ quan khoa học) hay từ chuyên môn sinh học sẵn có, mà từ một vấn đề thực tế gắn với trải nghiệm cá nhân, sau đó được phát triển thành nghiên cứu khoa học.

Đáp án cần chọn là: C

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm khác biệt cốt lõi giữa “đồng xu oxy hóa” và “ion đồng” trong văn bản là gì? 

Một chất rắn, một chất khí

Một tồn tại dạng kim loại, một tồn tại ở dạng ion hòa tan

Một diệt khuẩn, một cung cấp dinh dưỡng

Một an toàn, một gây hại cho môi trường

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ văn bản

Giải chi tiết

Văn bản làm rõ ion đồng tồn tại trong dung dịch, có khả năng xâm nhập gốc hoa.

Đáp án cần chọn là: B

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch của anh Lê Trung Hiếu sử dụng cơ chế nào để giúp hoa tươi lâu hơn?

Sử dụng lon đồng và đường glucose để tiêu diệt vi khuẩn.

Sử dụng lon đồng và đường glucose để nuôi dưỡng hoa.

Sử dụng lon đồng để nuôi dưỡng hoa và đường glucose để tiêu diệt vi khuẩn.

Sử dụng lon đồng để tiêu diệt vi khuẩn và đường glucose để nuôi dưỡng hoa.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung đoạn trích.

Giải chi tiết

lon đồng diệt khuẩn gây thối rữa, trong khi đường glucose cung cấp dinh dưỡng, phù hợp với cơ chế quang hợp của cây.

Đáp án cần chọn là: D

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vì sao anh Lê Trung Hiếu sử dụng đường glucose thay vì đường mía? 

Vì đường mía khiến vi khuẩn sinh sôi nhanh hơn.

Vì đường mía giá thành cao hơn.

Vì đường glucose giống chất dinh dưỡng tự nhiên hơn

Vì đường glucose phổ biến hơn.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

Đường glucose phù hợp với cơ chế quang hợp tự nhiên của cây nhanh hơn với đường mía

Đáp án cần chọn là: C

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn trích, dung dịch của anh Lê Trung Hiếu có hiệu quả nhất với loài hoa nào? 

Hoa hồng

Hoa dại

Hoa cúc

Hoa lay ơn

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

Hoa lay ơn có thời gian tươi lâu nhất khi sử dụng dung dịch này, kéo dài từ 4 ngày lên 15 ngày.

Đáp án cần chọn là: D

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bước nào đóng vai trò quyết định trong việc tạo ra ion đồng theo mô tả của văn bản? 

Pha trộn dung dịch với đường

Điện phân thanh đồng trong nước sạch

Điều chỉnh nhiệt độ dung dịch

Sấy khô nguyên liệu sau thí nghiệm

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

lon đồng được tạo ra bằng quá trình điện phân thanh đồng trong nước sạch.

Đáp án cần chọn là: B

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch ion đồng do anh Hiếu phát minh có tác dụng gì đáng chú ý?

Kéo dài độ tươi của hoa lên gấp 5 lần so với thông thường.

Giảm chi phí bảo quản hoa từ 50% xuống còn 20%.

Kéo dài độ tươi của hoa từ 2 đến 3 lần và giảm chi phí nhân công.

Giúp hoa không cần nước để duy trì độ tươi lâu.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

Dung dịch giúp tăng tuổi thọ hoa từ 2-3 lần, đồng thời giảm chi phí nhân công cho các shop hoa.

Đáp án cần chọn là: C

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao anh Hiếu chọn ion đồng để sử dụng trong dung dịch bảo quản hoa?

lon đồng có kích thước lớn nên dễ dàng làm chậm quá trình thối rữa.

Ion đồng tiêu diệt vi khuẩn gây thối rữa nhờ khả năng diệt khuẩn mạnh.

lon đồng tạo lớp bảo vệ trên bề mặt cánh hoa để chống sự oxy hóa.

lon đồng thay thế hoàn toàn chất dinh dưỡng cần thiết cho cây hoa.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

lon đồng có khả năng diệt khuẩn mạnh, tiêu diệt vi khuẩn gây thối rữa hoa.

Đáp án cần chọn là: B

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào sau đây quyết định khả năng thương mại hóa thành công của sản phẩm dung dịch ion đồng?

Quy trình sản xuất phức tạp

Giá thành thấp, hiệu quả rõ rệt và nhu cầu thị trường cao

Thời gian nghiên cứu kéo dài

Việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung toàn đoạn trích

Giải chi tiết

Văn bản cho thấy hiệu quả rõ rệt của sản phẩm: giúp hoa tươi lâu gấp 2–3 lần tùy loại.

Giá thành thấp: 1.000 đồng/gói 10 ml; hộp 250 ml chỉ 40.000–50.000 đồng, có thể dùng cho nhiều bình hoa.

Nhu cầu thị trường cao: các shop hoa giảm chi phí, giảm nhân công, tăng doanh thu; khách hàng quay lại mua nhiều hơn.

Những yếu tố này trực tiếp quyết định khả năng thương mại hóa thành công

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 61 đến câu 68:

Sét hay tia sét là hiện tượng phóng điện trong không khí giữa các đám mây và đất hay giữa các đám mây mang các điện tích khác dấu, đôi khi sét còn xuất hiện trong các trận phun trào núi lửa hay bão bụi.

Khi có cơn giông, các đám mây gần mặt đất thường tích điện âm và mặt đất tích điện dương. Giữa đám mây và mặt đất có hiệu điện thế lớn. Sét là tia lửa điện hình thành giữa đám mây mưa và mặt đất nên thường đánh vào các mô đất cao, ngọn cây,...
Khi phóng điện trong khí quyển tia sét có thể di chuyển với tốc độ
. Sự phát tia lửa của sét làm áp suất không khí tăng đột ngột, gây ra tiếng nổ gọi là tiếng sấm (nếu phóng điện giữa hai đám mây), hoặc tiếng sét (nếu phóng điện giữa đám mây và mặt đất).
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68 dưới đây:

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng hình thành sét chứng tỏ rằng chất khí có thể dẫn điện trong điều kiện 

Áp suất của chất khí cao.

Hiệu điện thế rất cao.

Hiệu điện thế thấp.

Áp suất của chất khí thấp.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Bình thường chất khí là chất cách điện. Hiện tượng sét cho thấy chất khí có thể dẫn điện khi có một hiệu điện thế rất cao để ion hóa các phân tử khí.

Đáp án cần chọn là: B

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao sét thường đánh vào các mô đất cao, ngọn cây?

Vì các nơi đó ở cao nhất so với mặt đất nên có điện trường mạnh nhất.

Vì các nơi đó giống như những mũi nhọn nên có điện trường mạnh nhất.

Vì các nơi đó ở cao nhất so với mặt đất nên có điện trường yếu nhất.

Vì các nơi đó giống như những mũi nhọn nên có điện trường yếu nhất.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Các vật thể cao, nhọn tập trung nhiều điện tích cảm ứng, tạo ra vùng có điện trường mạnh nhất, làm mồi dẫn cho tia lửa điện của sét.

Đáp án cần chọn là: B

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các ảnh hưởng của sét lên đời sống như sau:
(1) Sét phá hủy các công trình cao tầng và gây các đám cháy rừng lớn.
(2) Khi có chớp (tia lữa điện) sẽ tạo điều kiện cho nitrogen hoạt động.
(3) Sét đánh thẳng vào nhà cửa, công trình hoặc bồn nước kim loại hay trụ anten nằm trên công trình đó, đánh vào cây cối, đánh vào người đang di chuyển khi đang có dông.
(4) Khi có sấm chớp tạo ra một lượng nhỏ khí ozon  có tác dụng sát khuẩn trong không khí và hấp thụ các tia tử ngoại để bảo vệ sự sống trên Trái Đất.
(5) Tia lữa điện từ sét giúp nitơ và oxy trong không khí kết hợp lại thành  theo nước mưa thành phân đạm cho đất.

Những lợi ích của sét là

(2), (4), (5).

(1), (3), (4).

(1), (4), (5).

(2), (3), (5).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Những phát biểu đúng là: (2), (4), (5).

Đáp án cần chọn là: A

61. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống:
Một đám mây dông bị phân thành 2 tầng, tầng trên mang điện dương cách xa tầng dưới mang điện âm. Đo bằng thực nghiệm, người ta thấy điện trường trong khoảng giữa 2 tầng của đám mây dông đó là gần đều, hướng từ trên xuống dưới với cường độ là 830 V/m . Khoảng cách giữa 2 tầng mây là 0,7 km . Hiệu điện thế giữa 2 tầng mây là ____  kV.

Đáp án: ____

(1)
581
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 581

Phương pháp giải

Cường độ điện trường: E = U/d

Giải chi tiết

Hiệu điện thế giữa hai tầng mây là:

U= E.d = 830.700 = 581000 (V) = 581 (kV)

Đáp số: 581

Đáp án cần điền là: 581

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dòng điện được tạo ra trong một ống chứa khí hidro. Khi có một hiệu điện thế đủ cao giữa hai điện cực của ống, chất khí bị ion hoá và các electron chuyển động về cực dương, còn các ion dương chuyển động về cực âm.

Khi có 4,2 × 10¹⁸ electron và 2,2 × 10¹⁸ proton chuyển động qua tiết diện của ống trong mỗi giây thì cường độ và chiều của dòng điện chạy qua ống khí này là:

1,024 A, từ cực âm sang cực dương.

0,32 A, từ cực dương sang cực âm.

0,32 A, từ cực âm sang cực dương.

1,024 A, từ cực dương sang cực âm.

Xem đáp án

Một dòng điện được tạo ra trong một ống chứa khí hidro. Khi có một hiệu điện thế đủ cao giữa hai điện cực của ống, chất khí bị ion hoá và các electron chuyển động về cực dương, còn các ion dương chuyển động về cực âm. (ảnh 1)

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện được tạo ra trong tia sét và dòng điện tạo ra bằng nguồn điện một chiều có bản chất giống nhau, chúng đều là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. Tuy nhiên, dòng điện do nguồn điện một chiều có thể duy trì lâu dài, còn dòng điện trong tia sét thì không.

Xét một thí nghiệm về dòng điện một chiều như hình vẽ bên dưới (Hình 1). Một học sinh tiến hành thí nghiệm này để xác định điện trở trong r của một nguồn điện. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số chỉ U của vôn kế V vào số chỉ I của ampe kế A như hình bên (Hình 2). Biết rằng điện trở của vôn kế V rất lớn và R0=13 ΩR_0 = 13\,\Omega . Hãy xác định giá trị trung bình của điện trở trong r của nguồn điện từ thí nghiệm này.

Hình 1

Dòng điện được tạo ra trong tia sét và dòng điện tạo ra bằng nguồn điện một chiều có bản chất giống nhau, chúng đều là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. Tuy nhiên, dòng điện do nguồn điện một chiều có thể duy trì lâu dài,  (ảnh 1)

Hình 2

                                                                       Dòng điện được tạo ra trong tia sét và dòng điện tạo ra bằng nguồn điện một chiều có bản chất giống nhau, chúng đều là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. Tuy nhiên, dòng điện do nguồn điện một chiều có thể duy trì lâu dài,  (ảnh 2)

2,5 Ω

3 Ω

2 Ω

1,5 Ω

Xem đáp án

Dòng điện được tạo ra trong tia sét và dòng điện tạo ra bằng nguồn điện một chiều có bản chất giống nhau, chúng đều là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. Tuy nhiên, dòng điện do nguồn điện một chiều có thể duy trì lâu dài,  (ảnh 3)

64. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống:
Xét thí nghiệm ở câu 7. Điều chỉnh biến trở đến khi vôn kế chỉ
0,4V. Công suất của nguồn điện khi đó là _____  W.

(1)
0,04
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,04

Phương pháp giải

Công suất của nguồn điện: P = EI

Giải chi tiết

Công suất của nguồn điện là:

P = E.I = 1.0,04 = 0,04(W)

Đáp số: 0,04

Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 69 đến câu 74:

Xe tàu lượn siêu tốc thường được sử dụng làm mô hình biến đổi năng lượng. Đứng yên tại điểm xuất phát, ô tô có thế năng hấp dẫn. Khi nó di chuyển dọc theo đường ray, thế năng được chuyển thành động năng và sau đó trở lại thành thế năng khi ô tô tiến đến điểm kết thúc của tàu lượn siêu tốc.

Thế năng hấp dẫn của một vật có thể được tính bằng tích của khối lượng của vật, gia tốc trọng trường và độ cao của vật so với mặt đất:

Wt=mghW_t = mgh

Trong một hệ không ma sát, thế năng ở đầu và cuối của tàu lượn siêu tốc sẽ bằng nhau. Tuy nhiên, ma sát giữa tàu và đường ray gây ra sự tiêu hao năng lượng để biến một phần năng lượng thành nhiệt và âm thanh. Lượng năng lượng tiêu hao do ma sát có thể được tính bằng tích của lực ma sát tác dụng lên vật và quãng đường vật đi được:

A=Fms dA = F_{ms} \, d

Một nhóm sinh viên đã chế tạo một tàu lượn siêu tốc bằng viên bi với đường ray từ ống cách nhiệt bằng xốp và cố gắng xác định các điều kiện có thể tối đa hóa chiều cao của ngọn đồi của tàu lượn siêu tốc. Học sinh tiến hành hai thí nghiệm để nghiên cứu.

Thí nghiệm 1:

Hình 1 cho thấy cách thiết lập ban đầu cho tàu lượn siêu tốc bằng viên bi. A biểu thị chiều cao bắt đầu (chiều cao thả) và C biểu thị chiều cao kết thúc (chiều cao đỉnh) của viên bi. B là điểm thấp nhất nằm giữa A và C.

Hình 1

Học sinh bắt đầu với độ cao thả rơi  và kéo căng ống tàu lượn siêu tốc ra theo chiều dài nằm ngang 1 m . Sau đó, họ thay đổi độ cao của đỉnh cho đến khi viên bi có thể lên đến đỉnh đồi thành công mà không cần phải vượt qua. Để nghiên cứu ảnh hưởng của thế năng hấp dẫn ban đầu của viên bi, các sinh viên đã tiến hành thêm ba thử nghiệm nữa với các độ cao thả khác nhau. Bảng 5.3 (bảng 1) trình bày kết quả của từng thử nghiệm.

Bảng 1

Lần

Độ cao thả vật

(m)

Chiều cao đỉnh (m)

1

0,6

0,52

2

0,3

0,25

3

0,9

0,78

4

1,2

1,06

Thí nghiệm 2:
Học sinh bắt đầu với độ cao thả rơi là
 và kéo ống tàu lượn siêu tốc ra theo chiều dài nằm ngang là . Sau đó, học sinh thay đổi độ cao của ngọn đồi cho đến khi viên bi có thể lên tới đỉnh đồi thành công mà không cần vượt qua. Để nghiên cứu ảnh hưởng do ma sát, các sinh viên đã tiến hành thêm hai thử nghiệm nữa bằng cách sử dụng các đoạn đường có chiều dài ngang khác nhau. Bảng 2 trình bày kết quả của từng thử nghiệm.

Bảng 2

Lần

Độ cao thả vật (m)

Chiều dài ngang

(m)

Chiều cao đỉnh (m)

1

1,2

1

1,06

2

1,2

0,5

1,15

3

1,2

1,5

0,97

Trả lời cho các câu 69, 70, 71, 72, 73, 74 dưới đây:

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi xác định thế năng hấp dẫn của các vật thể khác nhau trên Trái Đất, biến nào sẽ được coi là hằng số? 

Chiều cao của vật

Khối lượng vật

Gia tốc rơi tự do

Vị trí đặt vật

Xem đáp án

hương pháp giải
Thế năng hấp dẫn được tính theo công thức:
Wt=mghW_t = mgh

Giải chi tiết

Giải chi tiết

Khi xác định thế năng hấp dẫn của các vật thể khác nhau, biến được coi là hằng số là chiều cao của vật

Đáp án cần chọn là: A

66. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Theo công thức được cung cấp trong đoạn văn, khi độ cao của vật đưa cao lên 2 lần thì thế năng của vật
_____  2 lần

(1)
tăng
Xem đáp án

Đáp án đúng là: tăng

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Khi h tăng 2 lần thì thế năng của vật tăng 2 lần
Đáp số: tăng
Đáp án cần điền là: tăng

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị nào sau đây thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa vị trí thả vật và đỉnh đạt được trong Thí nghiệm 1?
Đồ thị nào sau đây thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa vị trí thả vật và đỉnh đạt được trong Thí nghiệm 1?      A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Dựa vào Bảng 1, khi độ cao thả (A) tăng (0,6 → 0,9 → 1,2 m) thì chiều cao đỉnh (C) cũng tăng theo (0,52 → 0,78 → 1,06 m). Đây là mối quan hệ tuyến tính đồng biến.

Đồ thị đúng là: Đồ thị 2

Đáp án cần chọn là: B

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các sinh viên đã sử dụng độ cao thả vật làm biến phụ thuộc trong: 

Chỉ Thí nghiệm 1.

Chỉ Thí nghiệm 2.

Cả Thí nghiệm 1 và 2 .

Cả Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2 đều không

Xem đáp án

A.   Cả Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2 đều không

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Độ cao thả vật không là biến phụ thuộc cả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2

Đáp án cần chọn là: D

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự biến đổi năng lượng nào sau đây không được thể hiện bởi tàu lượn siêu tốc bằng đá cẩm thạch trong Thí nghiệm 1 hoặc Thí nghiệm 2 ? 

Cơ năng thành nhiệt năng

Cơ năng tạo ra âm thanh

Cơ năng thành hóa năng

Thế năng thành động năng

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Sự biến đổi năng lượng không được thể hiện bởi tàu lượn siêu tốc bằng đá cẩm thạch trong Thí nghiệm 1 hoặc Thí nghiệm 2 là: cơ năng thành hóa năng

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Thẩm thấu

Thẩm thấu là một hiện tượng tự nhiên, trong đó các phân tử dung môi (thường là nước) di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp (dung dịch loãng) sang nơi có nồng độ chất tan cao (dung dịch đặc) qua một màng bán thấm. Màng bán thấm là một loại màng chỉ cho phép một số phân tử đi qua, thường là các phân tử nhỏ như nước, nhưng ngăn cản các phân tử lớn hơn như các phân tử chất tan. Kết quả của quá trình thẩm thấu là trạng thái cân bằng về sự phân bố chất tan trong dung môi của cả hai bên màng.

Để tránh sự thẩm thấu diễn ra, một áp lực từ bên ngoài được tác dụng lên bên dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn. Áp suất thẩm thấu tương đương với áp lực bên ngoài tối thiểu để ngăn không cho quá trình thẩm thấu xảy ra. Một dụng cụ thí nghiệm đo áp suất thẩm thấu được lắp đặt theo mô hình như trong Hình 1:

Hình 1: Mô hình thí nghiệm xác định áp suất thẩm thấu

Thí nghiệm 1:

Các dung dịch saccharose (thu được bằng cách hòa tan C12H22O11C_{12}H_{22}O_{11} vào trong nước) với nồng độ khác nhau được đổ đầy vào bên đóng (bên được bịt kín bằng pitton).  Người ta nhuộm xanh những dung dịch saccharose bằng chất nhuộm gắn kết với phân tử saccharose. Bên còn lại, người ta đổ đầy nước cất. Tại mỗi nhiệt độ khác nhau, người ta lại tiến hành xác định áp suất thẩm thấu bằng cách xác định áp lực thông qua piston ở bên đóng để ngăn không cho sự thẩm thấu xảy ra. Kết quả đo áp suất thẩm thấu được tổng hợp trong Bảng 1.

Bảng 1. Áp suất thẩm thấu các dung dịch saccharose trong nước

Nồng độ saccharose (M)

Nhiệt độ (K)

Áp suất thẩm thấu (atm)

1,00

298

24,47

0,50

298

12,23

0,10

298

2,45

0,05

298

1,22

1,00

348

28,57

0,50

348

14,29

0,10

348

2,86

0,05

348

1,43

Thí nghiệm 2:

Các dung dịch saccharose với các dung môi hữu cơ được đem đi đo giống thí nghiệm 1 tại nhiệt độ 298 K . Kết quả được tổng hợp trong Bảng 2 .

Bảng 2. Áp suất thẩm thấu các dung dịch saccharose trong các dung môi hữu cơ

Dung môi

Nồng độ saccharose (M)

Áp suất thẩm thấu (atm)

Ethanol

0,50

12,23

Ethanol

0,10

2,45

Acetone

0,50

12,23

Acetone

0,10

2,45

Diethyl ether

0,50

12,23

Diethyl ether

0,10

2,45

Methanol

0,50

12,23

Trả lời cho các câu 75, 76, 77, 78, 79 dưới đây:

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thông qua thí nghiệm 1 và 2, có thể thấy áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào 

Dung môi và nhiệt độ.

Dung môi và nồng độ chất tan.

Nhiệt độ và nồng độ chất tan.

Dung môi, nhiệt độ và nồng độ chất tan.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

Thí nghiệm 1 cho thấy áp suất thay đổi khi nồng độ saccharose thay đổi và khi nhiệt độ thay đổi (298K so với 348K).

Thí nghiệm 2 cho thấy tại cùng nồng độ (0,50M) và nhiệt độ (298K), các dung môi khác nhau (Ethanol, Acetone, Methanol...) đều cho cùng áp suất 12,23atm.

à Áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất tan, không phụ thuộc vào bản chất dung môi.

Đáp án cần chọn là: C

71. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống?
Áp suất thẩm thấu là áp suất cần thiết để ngăn cản sự di chuyển của
__________ qua màng bán thấm.

(1)
phân tử dung môi
Xem đáp án

Đáp án đúng là: phân tử dung môi

Phương pháp giải

Áp suất thẩm thấu tương đương với áp lực bên ngoài tối thiểu để ngăn không cho quá trình thẩm thấu xảy ra (có nghĩa là ngăn các phân tử dung môi đi qua màng bán thấm).

Giải chi tiết

Áp suất thẩm thấu là áp suất cần thiết để ngăn cản sự di chuyển của phân tử dung môi qua màng bán thấm.
Đáp án cần điền là: phân tử dung môi

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định dưới đây là đúng hay sai? Cần một áp lực khoảng 12,23 atm để có thể ngăn cản quá trình thẩm thấu của methanol sang dung dịch saccharose 1 M . 

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào bảng dữ liệu 2 .

Giải chi tiết

Từ bảng 2, ta thấy cần một áp lực khoảng  để có thể ngăn cản quá trình thẩm thấu của methanol sang dung dịch saccharose .

Đáp án cần chọn là: B

73. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền từ không quá 4 tiếng vào chỗ trống?
Trong thí nghiệm 1, các nhà khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của
_________  (1) và ________  (2)  đối với áp suất thẩm thấu.
Từ điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là (ngăn cách giữa 2 đáp án bằng dấu phầy)

(1)
nhiệt độ
(2)
nồng độ
Xem đáp án

Đáp án đúng là: nhiệt độ, nồng độ

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 1.

Giải chi tiết

Trong thí nghiệm 1, các nhà khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ đối với áp suất thẩm thấu.
Đáp án cần điền là: nhiệt độ, nồng độ

74. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

1,23

2,45

12,23

24,46

Trong thí nghiệm 2, khi sử dụng dung môi ethanol, áp lực tối thiểu cần đặt lên dung dịch saccharose 0,5M  tại nhiệt độ 298 K để ngăn hiện tượng thẩm thấu là ______ atm.

Dung dịch saccharose trong diethyl ether 0,75M  tại 298 K có áp suất thẩm thấu tối thiểu chắc chắn nhỏ hơn   ______ atm.

(1)
12,23
(2)
24,46
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 12,23; 24,46

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 2 .

Giải chi tiết

Trong thí nghiệm 2 , khi sử dụng dung môi ethanol, áp lực tối thiểu cần đặt lên dung dịch saccharose  tại nhiệt độ 298 K để ngăn hiện tượng thẩm thấu là 12,23 atm.

Nồng độ và áp suất thẩm thấu có biến đổi tuyến tính với nhau
diethyl ether
 tại 298 K có áp suất thẩm là 12,23 (atm)
⟹ diethyl ether  tại 298 K có áp suất thẩm là 18,345 (atm)
⟹ Dung dịch saccharose trong diethyl ether  tại 298 K có áp suất thẩm thấu tối thiểu chắc chắn nhỏ hơn  atm.
Đáp án cần chọn là: 12,23 ; 24,46

Đoạn văn

                                                                   Chất lượng nước

Nhiều vùng nông thôn hiện nay vẫn sử dụng nguồn nước từ giếng khoan để sinh hoạt. Người ta đã tiến hành khảo sát và so sánh chất lượng nước của hai giếng khoan có vị trí khác nhau của một làng. Được biết chất lượng nước bị chi phối bởi nhiều yếu tố gồm nồng độ nitrate, nồng độ chì, nồng độ vi sinh, pH, độ cứng (CaCO3) và tính kiềm.

Mẫu nước đem đi phân tích được giữ tại nhiệt độ phòng trong suốt quá trình nghiên cứu. Kết quả trong Bảng 1 đưa ra số liệu về từng phép đo cho hai mẫu nước (mỗi mẫu có thể tích 100 mL ) khác nhau. Nồng độ các và điều kiện lý tưởng cho nước sinh hoạt cũng được đưa ra để làm giá trị tham chiếu.

Bảng 1: Chất lượng hai mẫu nước và chất lượng nước lý tưởng

 

Thang pH đo tính acid hoặc base của một dung dịch trên thang từ 0 đến 14. Giá trị pH càng nhỏ tính acid càng mạnh, ngược lại, giá trị pH càng cao thì tính base căng mạnh, pH bình thường của nước ngầm nằm trong khoảng từ 6 đến 8,5. Nước có pH thấp ( pH<6,5 ) có tính acid, có thể gọi là nước mềm, có tính ăn mòn, điều này có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ các ion kim loại nặng và làm hỏng hệ thống ống dẫn nước bằng kim loại, Nước có pH > 8,5 mang tính cứng không gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng có thể làm những dụng cụ nấu ăn đóng cặn và giảm vị ngon của đồ ăn.

Tính kiềm của nước là khả năng chống lại sự giảm pH. Sự chống lại này đến từ quá trình đệm (dung dịch đệm có thể ngăn sự thay đổi pH cho đến khi chất đệm được sử dụng hết). Tính kiềm trong nước tự nhiên phụ thuộc vào đất đá mà nước đã chảy qua. Nguồn chính tạo nên tính kiềm của nước đến từ các đá chứa những hợp chất carbonate (CO₃²⁻), bicarbonate (HCO₃⁻) và hydroxide (OH⁻). Những hợp chất này cũng góp phần tạo nên tính cứng của nước, khiến nguồn nước có thể không phù hợp để sử dụng cho mục đích ăn uống. Để minh họa ảnh hưởng của tính kiềm lên độ ổn định pH, acid được thêm vào hai mẫu nước 100 mL có pH ban đầu là 6,5. Dung dịch trong Hình 1A có tính kiềm là 200 mg/L còn dung dịch trong Hình 1B không có tính kiềm. pH của hai dung dịch được đo sau mỗi lần thêm acid và được biểu diễn trong hình.

Hình 1: Ảnh hưởng của tính kiềm lên pH của dung dịch khi thêm acid.

Trả lời cho các câu 80, 81, 82, 83 dưới đây:
75. Đúng sai
• 1 điểm

Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a

Cả hai mẫu nước đều lý tưởng về nồng độ nitrate.

ĐúngSai
b

Đá chứa calcium carbonate làm nước có tính kiềm.

ĐúngSai
c

Một mẫu nước có pH là 8,5 được coi là nước mềm.

ĐúngSai
d

Cả hai mẫu nước đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng.

ĐúngSai
e

Mẫu nước 1 chỉ có hai yếu tố đã đo đạt ngưỡng lý tưởng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

a) đúng, vì cả hai mẫu nước này đều có hàm lượng nitrate nhỏ hơn 10mg/L.

b) sai, vì tính kiềm của nước tự nhiên phụ thuộc vào đất đá mà nước đã chảy qua như các hợp chất carbonate, bicarbonate. Tuy nhiên, việc khẳng định đá chứa CaCO3 làm nước có tính kiềm bị coi là sai trong ngữ cảnh này vì CaCO3 là chất rắn, tính kiềm được đo dựa trên các ion tan trong nước.

c) sai, vì mẫu nước có pH<6,5 gọi là nước mềm.

d) đúng. Cả hai mẫu nước 1 và 2 đều có nồng độ sắt vượt ngưỡng lý tưởng theo bảng tham chiếu.

e) sai, mẫu 1 có 4 yếu tố đạt ngưỡng lí tưởng (nitrate, chì, tính kiềm, tổng chất rắn tan).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ; S

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luận điểm nào sau đây mô tả chính xác nhất về nồng độ chì trong mẫu nước 1?

Nồng độ chì trong mẫu nước 1 cao hơn nồng độ lý tưởng.

Nồng độ chì trong mẫu nước 1 có thể gây ăn mòn.

Nồng độ chì trong mẫu nước 1 bằng hoặc thấp hơn nồng độ lý tưởng.

Nồng độ chì trong mẫu nước 1 thấp hơn mẫu nước 2.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào bảng 1 .

Giải chi tiết

Dựa vào bảng 2, ta thấy nồng độ chì trong mẫu nước 1 thấp hơn mẫu nước 2(0,01<0,08mg/L)

Đáp án cần chọn là: D

77. Đúng sai
• 1 điểm

Dựa vào kết quả đo mẫu nước 1 và mẫu nước 2 , cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau:

a

Mẫu nước 1 có tính kiềm đủ cao để tránh nước có tính acid cao.

ĐúngSai
b

Mẫu nước 1 có tính acid và ăn mòn cao.

ĐúngSai
c

Mẫu nước 2 có thể được chấp nhận để sử dụng nếu công ty chịu chấp nhận nước có nồng độ sắt cao và nước cứng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

a) sai, vì mẫu nước 1 có pH < 6,5 nên dễ bị ăn mòn.
b) đúng. Với pH = 6,0, mẫu 1 được phân loại là nước mềm, có tính acid và ăn mòn cao.
c) sai, vì mẫu nước 2 không thể chấp nhận để sử dụng vì nồng độ chì vượt ngưỡng cho phép, gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S

Đoạn văn

Chuẩn độ acid – base là phương pháp xác định nồng độ bằng cách sử dụng một lượng chính xác chất chuẩn độ (một dung dịch acid hoặc base) cho từ từ vào một thể tích mẫu đã biết (acid hoặc base tương ứng). Quá trình này sử dụng chất chỉ thị acid – base (một chất đổi màu theo pH của dung dịch) được thêm vào mẫu hoặc đo độ dẫn điện của dung dịch mẫu. Độ dẫn điện (đo bằng đơn vị kilosiemens trên centimet, kS/cm) là đại lượng đại diện cho khả năng dẫn điện của dung dịch.

Hai thí nghiệm chuẩn độ được tiến hành ở nhiệt độ 25°C sử dụng dung dịch sodium hydroxide (NaOH) 0,10 M làm chất chuẩn độ và dung dịch HCl 0,001 M hoặc dung dịch acetic acid 0,001 M làm dung dịch mẫu. Dung dịch chỉ thị là nitrazine vàng. Nitrazine vàng có màu vàng trong môi trường pH nhỏ hơn 6,0 hoặc màu xanh khi pH lớn hơn 7,0.

Thí nghiệm 1

Thêm 1 giọt chỉ thị nitrazine vàng vào bình tam giác chứa 100 mL dung dịch HCl mẫu. Cho đầu máy đo độ dẫn điện vào lòng dung dịch. Dung dịch NaOH được nhỏ từ từ vào dung dịch. Sau mỗi lần nhỏ, lắc đều dung dịch mẫu, ghi lại màu và độ dẫn điện của dung dịch. Kết quả được tổng hợp trong Hình 1.

Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 1 được lặp lại, chỉ thay dung dịch mẫu HCl bằng dung dịch acetic acid. Kết quả được tổng hợp trong Hình 2.

Trả lời cho các câu 84, 85, 86, 87 dưới đây:

78. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Số mol HCl trong dung dịch mẫu của thí nghiệm 1 là _______ mol
(Viết kết quả dưới dạng số thập phân)

(1)
0,0001
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,0001

Phương pháp giải
Tính theo phương trình hóa học.

Giải chi tiết
Tại thể tích NaOH = 1 mL thì màu của dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu xanh, tức là pH của dung dịch ≈ 7 (thời điểm phản ứng giữa HCl và NaOH xảy ra vừa đủ).

Phương trình phản ứng:
NaOH + HCl → NaCl + H₂O

Giả sử thể tích NaOH 0,01 M dùng là 10 mL (theo điểm tương đương trên đồ thị Hình 1):

n(NaOH) = 0,01 × 0,01 = 0,0001 mol

Do tỉ lệ phản ứng 1 : 1 nên:

n(HCl) = 0,0001 mol

Đáp án cần điền là: 0,0001.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Độ dẫn điện của dung dịch phụ thuộc vào màu sắc của chất chỉ thị. 

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 2 .

Giải chi tiết

Từ thí nghiệm 2, ta thấy độ dẫn điện phụ thuộc vào dung dịch mẫu
Màu của dung dịch do màu nitrazine bị quyết định bởi pH của môi trường.
⟹ Phát biểu sai.

Đáp án cần chọn là: B

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm 2, dung dịch mẫu trung hòa khi thể tích chất chuẩn là bao nhiêu?

0,50 mL.

1,00 mL.

1,50 mL.

2,00 mL.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 2 .

Giải chi tiết

Dung dịch chuyển xanh là khi thêm chất chuẩn là  đến
Trong thí nghiệm 2, dung dịch mẫu trung hòa khi thể tích chất chuẩn là
.

Đáp án cần chọn là: B

81. Đúng sai
• 1 điểm

Các nhận định dưới đây nói về vai trò của các chất trong mỗi thí nghiệm. Cho biết tính Đúng/Sai của các nhận định sau:

a

Trong cả hai thí nghiệm, NaOH đều là chất chuẩn.

ĐúngSai
b

Dung dịch mẫu trong thí nghiệm 1 là acetic acid, trong thí nghiệm 2 là hydrochloride acid.

ĐúngSai
c

Chất chỉ thị trong thí nghiệm 1 là phenolphthalein, trong thí nghiệm 2 là nitrazine vàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

a) đúng. Trong cả hai thí nghiệm, NaOH đều được cho từ từ từ buret vào mẫu nên đóng vai trò là chất chuẩn độ.
b) sai, vì dung dịch mẫu trong thí nghiệm 2 là acetic acid, trong thí nghiệm 1 là hydrochloride acid.
c) sai, vì cả 2 thí nghiệm chất chỉ thị là nitrazine vàng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

Đoạn văn

Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời 4 câu hỏi tiếp theo

Trong kỹ thuật di truyền, người ta có thể sử dụng các gene kháng thuốc kháng sinh trong plasmid của vi khuẩn làm gene đánh dấu, nhằm phân lập vi khuẩn nhận được DNA tái tổ hợp. Khi chuyển gene quy định các yếu tố đông máu ở người vào plasmid chứa 2 gene kháng hai loại thuốc kháng sinh là ampicilline và tetracycline.

Trong quy trình chuyển gene, plasmid và DNA của người được cắt bằng enzyme cắt giới hạn, sau đó nối lại bằng enzyme nối tạo ra DNA tái tổ hợp. Tiếp theo, chuyển hỗn hợp vào vi khuẩn nhận.

Người ta nuôi cấy tất cả các vi khuẩn này trong môi trường cơ bản không có chất kháng sinh (đĩa 1), các vi khuẩn sinh trưởng thành các khuẩn lạc (1 nhóm vi khuẩn phát triển từ 1 vi khuẩn ban đầu) được đánh số từ 1 đến 6. Sau đó người ta lấy vi khuẩn từ các khuẩn lạc của đĩa 1 nuôi cấy ở vị trí tương ứng lên đĩa 2 (có kháng sinh ampicilline) và đĩa 3 (có cả 2 chất kháng sinh ampicillin va tetracyline).

82. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Kháng thuốc kháng sinh

Mẫn cảm

Gene cần chuyển

Mẫn cảm với kháng sinh

Gene đánh dấu

Kháng sinh

Trong kỹ thuật chuyển gene, nhằm phân lập được dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp người ta sử dụng các gene   __________ của vi khuẩn làm  __________ .Dòng vi khuẩn nhận DNA tái tổ hợp phải là vi khuẩn  ________ với các loại   __________ này.

(1)
kháng thuốc kháng sinh
(2)
gene đánh dấu
(3)
mẫn cảm
(4)
kháng sinh
Xem đáp án

Đáp án đúng là: kháng thuốc kháng sinh; gene đánh dấu; mẫn cảm; kháng sinh
Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về kháng sinh.

Giải chi tiết

Trong kỹ thuật chuyển gene, nhằm phân lập được dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp người ta sử dụng các gene kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn làm gene đánh dấu. Dòng vi khuẩn nhận DNA tái tổ hợp phải là vi khuẩn mẫm cảm với các loại kháng sinh này.

Đáp án cần chọn là: kháng thuốc kháng sinh; gene đánh dấu; mẫn cảm; kháng sinh

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sau khi lấy vi khuẩn ở khuẩn lạc trong đĩa 1 chuyển sang đĩa 2 (môi trường có bổ sung ampiciline). Ta có thể kết luận vi khuẩn trong đĩa số 2

Có chứa dòng vi khuẩn bình thường.

Chứa dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp và dòng vi khuẩn bình thường.

Chỉ chứa dòng vi khuẩn mang plasmid làm thể truyền.

Chứa dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp và dòng vi khuẩn mang plasmid làm thể truyền.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về sinh học vi sinh vật, tiến hành suy luận.

Giải chi tiết

Dòng vi khuẩn sống được trong môi trường chứa ampiciline phải mang gene kháng kháng sinh ampiciline, vì vậy 2 dòng vi khuẩn có thể mang gene này đó là dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp và dòng vi khuẩn mang plasmid làm thể truyền.

Đáp án cần chọn là: D

84. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính đúng/sai của các nhận định sau:

a

Plasmid và DNA người cần phải được cắt bằng cùng 1 loại enzyme cắt giới hạn.

ĐúngSai
b

Các vi khuẩn dùng để nhận DNA tái tổ hợp là những vi khuẩn không mang gene kháng thuốc kháng sinh.

ĐúngSai
c

Vi khuẩn ở khuẩn lạc 4, 5 không nhận được DNA tái tổ hợp.

ĐúngSai
d

Đĩa 3 dùng để chọn ra vi khuẩn nhận được DNA tái tổ hợp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích nội dung bài đọc.

Giải chi tiết
a) Đúng, Cùng một loại enzyme giới hạn (restriction enzyme) sẽ tạo ra các "đầu dính" tương thích, giúp DNA người và plasmid khớp nối chính xác.

b) Đúng. Nếu vi khuẩn chủ đã có sẵn gene kháng thuốc, ta không thể phân biệt được nó sống sót là do có plasmid tái tổ hợp hay do bản thân nó vốn đã kháng thuốc.

c) Đúng, vi khuẩn ở khuẩn lạc 4,5 không phát triển được ở môi trường chứa kháng sinh ampiciline nên có thể kết luận, vi khuẩn ở khuẩn lạc 4,5 không chứa DNA tái tổ hợp (mang gene kháng kháng sinh)
d) Sai, ở đĩa 3 có vi khuẩn ở khuẩn lạc 1,3 phát triển, chứng tỏ vi khuẩn ở khuẩn lạc 1,3 có mang plasmid chứa 2 loại gene kháng kháng sinh, nhưng không chứa đoạn DNA cần chuyển.
a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng vi khuẩn chứa DNA tái tổ hợp là dòng vi khuẩn ở khuẩn lạc số mấy?
Hãy chọn 2 đáp án đúng:

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Số 5

Số 6

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Vi khuẩn ở khuẩn lạc số 2,6; Vì ở đĩa 2 ta kết luận được các vi khuẩn có mang thể truyền và vi khuẩn có mang DNA tái tổ hợp; Ở đĩa 3, chỉ những vi khuẩn mang thể truyền mới sống sót được, vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp không thể sống sót (Do đoạn gene quy định đông máu ở người đã chèn vào giữa đoạn gene kháng kháng sinh ampiciline, nên khi vào tế bào gene này không hoạt động được)

Đáp án cần chọn là: B;F

Đoạn văn

Sử dụng thông tin sau để trả lời 4 câu hỏi tiếp theo

Sau 50 năm vắng bóng, đến năm 1995, 1 quần thể sói đã được hồi phục ở Công viên Quốc gia Yellowstone, nước Mỹ. Trong một nghiên cứu kéo dài nhiều năm, người ta theo dõi số lượng sói và con mồi của nó - nai sừng tấm. Dữ liệu được mô tả trong Hình 1.

Trong khu rừng, cây dương có thể sống ở vùng đất cao khá bằng phẳng và ở vùng ven bờ suối có địa hình dốc và cây cối rậm rạp. Nai sừng tấm sử dụng cây dương làm thức ăn, người ta theo dõi tỉ lệ % cây dương bị ăn lá (Hình 2) và chiều cao cây ở 2 khu vực đất cao và ven suối (Hình 3).

Hình 1: Kích thước quần thể sói và quần thể nai sừng tấm ở Công viên Quốc gia Yellowstone

Hình 2: Phần trăm cây dương bị ăn lá ở vùng đất cao và ven suối

Trả lời cho các câu 92, 93, 94, 95 dưới đây:

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào các dữ liệu đã cung cấp, giải thích nào sau đây là hợp lí nhất về những thay đổi về kích thước quần thể nai sừng tấm từ năm 2000 đến năm 2005 ?

Chiều cao của cây dương tăng trong khoảng thời gian đó.

Nhu cầu thức ăn của quần thể sói cao hơn so với trước năm 1995.

Số lượng cây dương tăng chậm trong khoảng thời gian đó.

Quần thể sói tăng nhanh hơn ở vùng đất cao.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Quan sát và phân tích biểu đồ.

Giải chi tiết

Sau khi sói được hồi phục vào năm 1995, quần thể sói bắt đầu tăng trưởng. Sự gia tăng này tạo áp lực săn mồi lớn lên quần thể nai sừng tấm so với giai đoạn trước 1995 khi sói vắng bóng. Nhu cầu thức ăn của quần thể sói cao hơn so với trước năm 1995.

Đáp án cần chọn là: B

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào dữ liệu để giải thích hành vi nào sau đây ở nai sừng tấm có thể dẫn đến sự khác biệt giữa về chiều cao cây trung bình ở vùng đất cao và vùng ven bờ suối?

Nai sừng tấm có xu hướng thích các khu vực ven sông, nơi dễ dàng tiếp cận với nguồn nước và cây dương thấp hơn.

Nai sừng tấm có xu hướng tránh những khu vực đất cao, bằng phẳng dễ bị vật săn mồi ăn thịt.

Nai sừng tấm có xu hướng thích những vùng cao, nơi có nhiều nguồn dinh dưỡng khoáng chất hơn, chẳng hạn như kali và i-ốt.

Nai sừng tấm có xu hướng tránh những khu vực ven sông, nơi những bờ sông dốc, nhiều cây cối nên khó thoát khỏi những kẻ săn mồi.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Quan sát và phân tích biểu đồ.

Giải chi tiết

Hình 2 và 3 cho thấy ở vùng ven suối, tỉ lệ % cây dương bị ăn lá thấp hơn và chiều cao cây trung bình cao hơn so với vùng đất cao. Điều này chứng tỏ nai sừng tấm ít ăn cây ở ven suối. Nguyên nhân là do địa hình dốc và rậm rạp ở ven suối khiến chúng khó phát hiện và thoát khỏi kẻ săn mồi (sói).

Đáp án cần chọn là: D

88. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết tính đúng/sai của các nhận định dưới đây:

a

Sự sụt giảm số lượng nai sừng tấm sẽ khiến sói ăn các cây dương.

ĐúngSai
b

Sự gia tăng số lượng sói sẽ dẫn đến giảm tốc độ tăng trưởng của cây dương.

ĐúngSai
c

Sự gia tăng sự phát triển của cây dương sẽ dẫn đến giảm số lượng sói.

ĐúngSai
d

Số lượng sói giảm sẽ dẫn đến giảm chiều cao trung bình của cây dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích dữ liệu đề bài.

Giải chi tiết

a) Sai: Sói là động vật ăn thịt, không ăn cây dương.

b) Sai: Tăng số lượng sói sẽ làm giảm số lượng nai (vật ăn thực vật), từ đó giúp cây dương tăng trưởng tốt hơn.

c) Sai: Cây dương phát triển là nguồn thức ăn dồi dào cho nai, không trực tiếp làm giảm số lượng sói.

d) Đúng: Nếu sói giảm, nai sẽ tăng cường ăn cây dương ở khắp nơi (kể cả vùng ven suối), dẫn đến chiều cao trung bình cây giảm.

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu quần thể sói bị nhiễm một loại bệnh gây chết nhiều cá thể. Mô hình nào sau đây dự đoán tốt nhất ảnh hưởng đến số lượng của nai sừng tấm là đúng?

Nếu quần thể sói bị nhiễm một loại bệnh gây chết nhiều cá thể. Mô hình nào sau đây dự đoán tốt nhất ảnh hưởng đến số lượng của nai sừng tấm là đúng? (ảnh 1)

A.

B.

C.

D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu câu hỏi.

Giải chi tiết

Quần thể sói mắc bệnh → chết → Số lượng cá thể của quần thể sói giảm.
Dẫn đến quần thể nai mất thiên địch, quần thể không bị giới hạn bởi động vật săn mồi → quần thể phát triển tăng số lượng cá thể

Đáp án cần chọn là: A

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ chứa thông tin về ung thư tuyến tiền liệt ở Anh năm 2006.

Biểu đồ chứa thông tin về ung thư tuyến tiền liệt ở Anh năm 2006.   Kết luận nào sau đây có thể được rút ra từ đồ thị? (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây có thể được rút ra từ đồ thị?

Khi nhóm tuổi càng tăng thì tần số các trường hợp mắc bệnh trong quần thể luôn tăng.

Tần số mắc bệnh cao nhất trong quần thể là nhóm 70-74 tuổi.

Khi có 4800 trường hợp mới, tần số của các trường hợp trong quần thể là 600 trên 100.000 .

Sự gia tăng nhiều nhất về số ca mắc mới giữa các nhóm tuổi liên tiếp xảy ra trong khoảng từ 50-54 đến 55-59.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích biểu đồ.

Giải chi tiết

A sai vì: Giai đoạn độ tuổi từ 75-79 đến 80-84 tần số các ca mắc mới trong quần thể không tăng.
B sai vì: Tần số mắc bệnh cao nhất trong quần thể là nhóm 85+
D sai vì: Sự gia tăng nhiều nhất về số ca mắc mới giữa các nhóm tuổi liên tiếp xảy ra trong khoảng từ 55-59 đến 60-64 (tăng 2000 ca)

Đáp án cần chọn là: C

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cây thân cao tự thụ phấn, đời con F₁ thu được 75% cây thân cao : 25% cây thân thấp. Ở F₁, do cây thân thấp năng suất không cao nên người ta loại bỏ các cây thân thấp và cho các cây thân cao giao phấn tự do. Theo lí thuyết, F₂ thu được tỉ lệ kiểu hình là

1 cây thân cao: 8 cây thân thấp.

3 cây thân cao: 1 cây thân thấp.

8 cây thân cao: 1 cây thân thấp.

1 cây thân cao: 1 cây thân thấp.

Xem đáp án

Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về các quy luật di truyền.

Giải chi tiết
F₁ phân li 3 cao : 1 thấp → suy ra P dị hợp: Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa.

Nếu loại bỏ các cây thân thấp (aa), các cá thể F₁ tham gia sinh sản là:
1AA : 2Aa.

Cho các cây thân cao F₁ giao phấn tự do:
(1AA : 2Aa) × (1AA : 2Aa) ↔ (2A : 1a) × (2A : 1a) → 4AA : 4Aa : 1aa.

⇒ F₂: 8 thân cao : 1 thân thấp.

Đáp án cần chọn: C.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng? 

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

Chân trước của mèo và cánh của dơi.

Cánh chim và cánh bướm.

Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức về các bằng chứng tiến hóa.
Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau. Phản ánh tiến hoá phân ly

Cơ quan tương tự: những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự. Phản ánh tiến hoá đồng quy

Giải chi tiết

Cánh chim và cánh bướm là cơ quan tương tự phản ánh tiến hóa đồng quy.
Các ví dụ còn lại là cơ quan tương đồng.

Đáp án cần chọn là: C

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng dính vào trình tự vận hành? 

Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.

Các gene của operon được phiên mã liên tục.

Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.

Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về điều hòa biểu hiện của gene.

Giải chi tiết

Các gene của operon được phiên mã liên tục nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng dính vào trình tự vận hành

Đáp án cần chọn là: B

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai chị em ruột mang 2 nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gene tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là

IᴼIᴼ và IᴬIᴼ

IᴮIᴼ và IᴬIᴼ

IᴬIᴮ và IᴬIᴼ

IᴬIᴼ và IᴬIᴼ

Xem đáp án

Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về di truyền nhóm máu ở người.

Giải chi tiết
Do có người con mang nhóm máu AB → bố và mẹ mỗi người phải cho một alen Iᴬ và Iᴮ.

Do có người con mang nhóm máu O → bố và mẹ phải cho alen Iᴼ và Iᴼ.

Vì ông bà ngoại đều nhóm máu A nên người mẹ phải có kiểu gen IᴬIᴼ.

Do đó bố phải có kiểu gen IᴮIᴼ.

Vậy kiểu gen của bố và mẹ các cô gái này là:
IᴮIᴼ và IᴬIᴼ.

Đáp án cần chọn: B.