Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 04)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 04)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực28 lượt thi
97 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ta quy ước các ước dương khác 1 và khác chính nó của một số tự nhiên là các ước không tầm thường. Bạn An lấy một số tự nhiên bất kỳ rồi tìm ước không tầm thường lớn nhất và lớn thứ hai của số đó. Sau đó bạn lấy tổng của hai ước đó để làm mật mã tài khoản mạng xã hội của mình. Theo quy tắc đó thì mật mã của An là dãy số nào nếu số tự nhiên bạn chọn là 2023102.

1130557 .

536 .

64841 .

3034653 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Vì \(2023102 = 2.1.157.379\) nên mật mã cần tìm là
\(17.157.379 + 2.{\rm{\;}}157.379 = 1130557\).

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz cho điểm \(A\left( {1,2, - 4} \right);B\left( {3,0,0} \right)\). Tập hợp điểm \(M\) thoả mãn \(\overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BM} = 0\) là:

\({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} + {(z + 2)^2} = \sqrt 6 \).

\({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} + {(z + 2)^2} = 6\).

\({(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} + {(z + 2)^2} = 5\).

\({(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} + {(z + 2)^2} = 11\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

\(M\) nằm trên mặt cầu đường kính \(AB\)

Đáp án cần chọn là: B

3. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {2;0;0} \right),D\left( {0;2;0} \right),A'\left( {0;0;2} \right)\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AA'\) (Hình 3).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ (ảnh 1)
a

Toạ độ của điểm \(M\) là \(\left( {1;0;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Toạ độ của điểm \(N\) là \(\left( {0;1;0} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) là \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{1} = 1\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ điểm \(C'\) đến mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) bằng \(\frac{8}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án: a - Đúng, b - Sai, C - Đúng, d - Đúng
a) Do \(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {2;0;0} \right)\) và \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(M\left( {1;0;0} \right)\). Suy ra a) Đúng
b) Do \(A\left( {0;0;0} \right),A'\left( {0;0;2} \right)\) và \(N\) là trung điểm của \(AA'\) nên \(N\left( {0;0;1} \right)\). Suy ra b) Sai.
c) Do \(M\left( {1;0;0} \right),N\left( {0;0;1} \right),D\left( {0;2;0} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) là
\(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{1} = 1\) (phương trình đoạn chắn). Suy ra c) Đúng
d) Ta có: Phương trình mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) là
\(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{1} = 1 \Leftrightarrow 2x + y + 2z - 2 = 0\). Mà điểm \(C'\left( {2;2;2} \right)\) từ đó ta có:
\(d\left( {C';\left( {DMN} \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 + 2 + 2.2 - 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} }} = \frac{8}{3}\). Suy ra d) Đúng

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

4. Đúng sai
• 1 điểm
Có hai hộp đựng phiếu thi, mỗi phiếu ghi một câu hỏi. Hộp thứ nhất có 20 phiếu và hộp thứ hai có 10 phiếu. Sinh viên \(A\) đi thi chỉ thuộc 10 câu ở hộp thứ nhất và 8 câu ở hộp thứ hai. Thầy giáo rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một phiếu thi, sau đó cho sinh viên \(A\) rút ngẫu nhiên ra 1 phiếu từ 2 phiếu mà thầy giáo đã rút. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Số phần tử của không gian mẫu là 400 .

ĐúngSai
b

Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu từ hộp thứ nhất là \(\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc từ hộp thứ nhất là \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc là \(\frac{3}{{20}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a) \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20.10.2 = 400\).

Vậy mệnh đề ĐÚNG.
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20.10.1}}{{400}} = \frac{1}{2}\).

Vậy mệnh đề SAI
c) Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
\({E_1},{E_2}\) tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
d) Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\).
Vậy mệnh đề SAI.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}{x^2} - 4x + 6\) tại điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình \(f''\left( x \right) = 0\) có hệ số góc bằng

-4 .

\(\frac{{47}}{{12}}\).

\( - \frac{{13}}{4}\).

\( - \frac{{17}}{4}\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2} - x - 4 \Rightarrow f''\left( x \right) = 2x - 1\).
Suy ra \(f''\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\).
Do đó hệ số góc của tiếp tuyến là \(f'\left( {\frac{1}{2}} \right) = - \frac{{17}}{4}\).

Đáp án cần chọn là: D

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thể tích nước của một bể bơi sau \(v\left( t \right) = V'\left( t \right)\). Thời điểm tốc độ bơm nước là lớn nhất bằng?

Đáp án: ___

(1)
60
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 60

Giải chi tiết

Ta có \(v\left( t \right) = V'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {90{t^2} - {t^3}} \right)\).
\(v'\left( t \right) = \frac{1}{{100}}\left( {180t - 3{t^2}} \right)\).
\(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{t = 60}\end{array}\).
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên ta thấy: Tốc độ bơm nước lớn nhất bằng 1080, tại thời điểm \(t = 60\) phút.

Đáp án cần điền là: 60

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.

Gọi \(M\) và \(m\).  lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\). Giá trị của \(M - m\) bằng

0 .

1 .

2 .

3 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Từ đồ thị ta thấy \(M = 1,m = 0\) nên \(M - m = 1\).

Đáp án cần chọn là: B
8. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Giải chi tiết Từ đồ thị ta thấy \(M = 1,m = 0\) nên \(M - m = 1\). Đáp án cần chọn là: B (ảnh 1)

Chọn các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây?

a

Hàm số có giá trị cực đại

ĐúngSai
b

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\)

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số có điểm cực đại là \(x = 2\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a -Đ;b-S;c-S.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}}\) là: 

\(y = x + 1\).

\(y = x - 1\).

\(y = x - 3\).

\(y = x + 3\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Hàm số xác định khi \(x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\).
Vậy tập xác định là \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ { - 1} \right\}\).
Ta có a=limx→+∞fxx=limx→+∞x2−2x+3x2+x=1;
b=limx→+∞fx−ax=limx→+∞x2−2x+3x+1−x=limx→+∞−3x+3x+1=−3.
Ta cũng có a=limx→−∞fxx=1;limx→−∞fx−x=−3.
Do đó, đồ thị có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x - 3\)..

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2; - 2;1} \right)\) trọng tâm \(G,M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Biết điểm \(G\) thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{2}\) và điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):{\rm{x}} + 2y - 3z - 1 = 0\). Đường thẳng \(AM\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\vec u\left( {1;2;1} \right)\).

\(\vec u\left( {2;1;1} \right)\).

\(\vec u\left( {1; - 2;1} \right)\).

\(\vec u\left( {1;2;2} \right)\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có \(G \in d \Rightarrow G\left( {2 + t; - 2 + 2t; - 1 + 2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AG} = \left( {t;2t; - 2 + 2t} \right)\)
Vì  \(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{2}\overrightarrow {AG} = \left( {\frac{3}{2}t;3t; - 3 + 3t} \right) \Rightarrow M\left( {\frac{3}{2}t + 2;3t - 2; - 2 + 3t} \right)\)
Vì điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):{\rm{x}} + 2y - 3z - 1 = 0\) nên
\(\frac{3}{2}t + 2 + 6t - 4 + 6 - 9t - 1 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Suy ra \(\overrightarrow {AG} = \left( {2;4;2} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AM\), chọn \(\vec u\left( {1;2;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AM\).

Đáp án cần chọn là: A

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho\(\mathop \smallint \limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {(2{\rm{tan}}x + {\rm{cot}}x)^2}dx = a + b\sqrt 3  + c\pi \left( {\rm{*}} \right)\)Biết rằng, tồn tại duy nhất bộ ba số hữu tỉ \(a,b,c\) thỏa mãn \(\left( {\rm{*}} \right)\). Tổng \(a + b + c\) có giá trị bằng bao nhiêu (nhập
đáp án vào ô trống)?
Đáp án:
______

(1)
31/12
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 31/12

Giải chi tiết

\( = 4\left( {{\rm{tan}}x - x} \right)|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} + 4x|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} + \left( { - {\rm{cot}}x - x} \right)|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} = 3 - \frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{\pi }{{12}}\).
Ta có: \(a = 3,b = - \frac{1}{3},c = - \frac{1}{{12}} \Rightarrow a + b + c = \frac{{31}}{{12}}\).

Đáp án cần điền là: 31/12

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S\). \(ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 2a,BC = a,SA = a\sqrt 3 \) và \(SA\) vuông góc với mặt đáy ( \(ABCD\) ). Thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD\) bằng

\(V = 2{a^3}\sqrt 3 \).

\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(V = {a^3}\sqrt 3 \).

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án cần điền là: 31/12 (ảnh 1)

Ta có \({S_{ABCD}} = AB.BC = 2{a^2}\).
Vậy \(V = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}a\sqrt 3 \cdot 2{a^2} = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

Đáp án cần chọn là: B

13. Đúng sai
• 1 điểm
Số chính phương là bình phương đúng của một số nguyên. Ví dụ: 4 và 6 là hai số chính phương vì \(4 = {2^2};16 = {4^2}\). Khẳng định dưới đây đúng hay sai?
a

Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng là \(0;1;4;5;6;9\)

ĐúngSai
b

\(A = 100! + 7\) là số chính phương

ĐúngSai
c

Có đúng ba số tự nhiên \(n\) để \({2^8} + {2^{11}} + {2^n}\) là số chính phương

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a) Đúng
b) Sai
c) Đặt \({2^8} + {2^{11}} + {2^n} = {a^2}(a > 0,a \in N)\)
\( \Rightarrow {48^2} + {2^n} = {a^2} \Rightarrow {2^n} = \left( {a - 48} \right)\left( {a + 48} \right)\)+) Với \(n = 0 \Rightarrow \left( {a - 48} \right)\left( {a + 48} \right) = 1 \Rightarrow \) vô lí
+) Với \(n > 0\)
\( \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{a + 48 = {2^x}}\\{a - 48 = {2^y}}\end{array}{\rm{\;}}(x + y = n;x > y)\)\( \Rightarrow 96 = {2^x} - {2^y}\)\( \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{2^y} = 5}\\{{2^{x - y}} = 4}\end{array}\)\( \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 7}\\{y = 5}\end{array} \Rightarrow n = 12\)

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \({\left( {1 - \frac{1}{2}x} \right)^5} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + {a_3}{x^3} + {a_4}{x^4} + {a_5}{x^5}\).
a

\({a_3} = \frac{5}{2}\)

ĐúngSai
b

\({a_5} = - \frac{1}{{32}}\)

ĐúngSai
c

Hệ số lớn nhất trong tất cả hệ số là \(\frac{5}{2}\)

ĐúngSai
d

Tổng \({a_0} + {a_1} + {a_2} + {a_3} + {a_4} + {a_5} = \frac{1}{{16}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&{{{\left( {1 - \frac{1}{2}x} \right)}^5} = C_5^0 + C_5^1\left( { - \frac{1}{2}x} \right) + C_5^2{{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)}^2} + C_5^3{{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)}^3} + C_5^4{{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)}^4} + C_5^5{{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)}^5}}\\{}&{\; = 1 - \frac{5}{2}x + \frac{5}{2}{x^2} - \frac{5}{4}{x^3} + \frac{5}{{16}}{x^4} - \frac{1}{{32}}{x^5} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + {a_3}{x^3} + {a_4}{x^4} + {a_5}{x^5}\;\left( * \right)}\end{array}\)

Suy ra: \({a_0} = 1,{a_1} = - \frac{5}{2},{a_2} = \frac{5}{2},{a_3} = - \frac{5}{4},{a_4} = \frac{5}{{16}},{a_5} = - \frac{1}{{32}}\).
Ta thấy hệ số lớn nhất tìm được là \({a_2} = \frac{5}{2}\).
Thay \(x = 1\) vào \(\left( {\rm{*}} \right)\), ta được: \({\left( {1 - \frac{1}{2}} \right)^5} = {a_0} + {a_1} + {a_2} + {a_3} + {a_4} + {a_5}\).
Vậy \({a_0} + {a_1} + {a_2} + {a_3} + {a_4} + {a_5} = \frac{1}{{32}}\).

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{1}{2}}\\{{u_{n + 1}} = 2{u_n}}\end{array},n \in {N^{\rm{*}}}\). Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

a

Dãy số ( \({u_n}\) ) là cấp số cộng

ĐúngSai
b

Dãy số ( \({u_n}\) ) có số hạng tổng quát \({u_n} = {2^{n - 2}},\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\)

ĐúngSai
c

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a-S; b-Đ; c-S
Vì \({u_n} = 2{u_{n - 1}}{\rm{\;}}\) nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội \(q = 2\)
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát \({u_n} = {2^{n - 2}}{\rm{\;}}\forall n \in {N^{\rm{*}}}\).
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) không bị chặn trên nên không bị chặn.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 3}}\). Khi đó:
a

\(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\)

ĐúngSai
b

Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) bằng -6

ĐúngSai
c

Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1; - \frac{3}{2}} \right)\)

ĐúngSai
d

\(y'\left( 1 \right) < y'\left( 2 \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

y'=x2+1'x−3−(x−3)'x2+1(x−3)2=2xx−3−1x2+1(x−3)2=x2−6x−1(x−3)2

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S (ảnh 1)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng hay sai?

a

max0;2fx=4.

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có giá trị lớn nhất là 4 và giá trị nhỏ nhất là 0 .

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( {2{\rm{cos}}x} \right)\) có giá trị lớn nhất là 4 tại \(x = \frac{\pi }{2}\).

ĐúngSai
d

Không tồn tại giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( {f\left( x \right)} \right)\) trên \(\left( { - 2;2} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Dựa trên bảng biến thiên ta có tại \(x = 2\). Do đó mệnh đề a) đúng.
b) Mệnh đề b) sai vì hàm số không có giá trị nhỏ nhất
c) Đặt \(t = 2{\rm{cos}}x,t \in \left[ { - 2;2} \right]\), ta có \(y = f\left( {2{\rm{cos}}x} \right) = f\left( t \right)\)
 khi \(t = \pm 2\), tức là \({\rm{cos}}x = \pm 1\).
Mà \({\rm{cos}}\frac{\pi }{2} = 0\) nên hàm số \(y = f\left( {2{\rm{cos}}x} \right)\) không đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{\pi }{2}\). Do đó mệnh đề c) sai.
d) Đặt \(t = f\left( x \right)\), ta có \(y = f\left( {f\left( x \right)} \right) = f\left( t \right),x \in \left( { - 2;2} \right) \Rightarrow t \in \left[ {0;4} \right)\)

Ta có khi \(t = 2\). Vậy mệnh đề d) sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) ( \(a\) là số thực cho trước và \(a \ne 1\) ) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) ( \(a\) là số thực cho trước và \(a \ne 1\) ) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. (ảnh 1)

a

\(f'\left( x \right) > 0,\forall x \ne - 1\) và hàm số không có điểm cực trị.

ĐúngSai
b

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;1} \right)\).

ĐúngSai
c

khi \(x = 3\).

ĐúngSai
d

Số đường thẳng cắt đồ thị \(f\left( x \right)\) tại những điểm tọa độ nguyên là 6 .

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có ĐTHS \(f\left( x \right)\) đi qua \(\left( {1;0} \right)\) suy ra \(a = - 1\). Vậy \(f\left( x \right) = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{2}{{{{(x + 1)}^2}}} > 0,\forall x \in \left[ {0;3} \right]\) suy ra hàm số số đồng biến trên \(\left[ {0;3} \right]\).
Vậy khi \(x = 3\).
d) Đúng

Ta đi tìm các điểm có tọa độ nguyên của ĐTHS \(f\left( x \right)\).
Do \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(f\left( x \right) = 1 - \frac{2}{{x + 1}} \in \mathbb{Z}\) khi \(x + 1 \in \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}\). Ta lập bảng:

Biết hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + a}}{{x + 1}}\) ( \(a\) là số thực cho trước và \(a \ne 1\) ) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. (ảnh 2)

Suy ra ĐTHS \(f\left( x \right)\) có 4 điểm có tọa độ nguyên.
Vậy có \(C_4^2 = 6\) đường thẳng cắt ĐTHS \(f\left( x \right)\) tại các điểm có tọa độ nguyên.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau.

 Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau. (ảnh 1)

Tìm các khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây.

a

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 0\).

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận ngang.

ĐúngSai
c

Hàm số có điểm cực tiểu là \({x_1} = - 2\) và điểm cực đại là \({x_2} = 2\).

ĐúngSai
d

Hàm số có giá trị cực tiểu là 4 và giá trị cực đại là -4 .

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a) Đúng

Dựa và bảng biến thiên : đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 0\).
b) Đúng

Dựa và bảng biến thiên: Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận ngang.
c) Sai

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có điểm cực tiểu là \({x_1} = 2\) và điểm cực đại là \({x_2} = - 2\).
d) Đúng

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có giá trị cực tiểu là 4 và giá trị cực đại là -4 .

Đáp án cần chọn là: A; B; D

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một công ty, trong một tháng cần sản xuất ít nhất 12 viên kim cương to và 9 viên kim cương nhỏ. Từ một tấn Cacbon loại 1 (giá 100 triệu đồng) có thể chiết xuất được 5 viên kim cương to và 3 viên kim cương nhỏ, từ 1 tấn Cacbon loại 2 (giá 40 triệu đồng) có thể chiết xuất được 2 viên kim cương to và 3 viên kim cương nhỏ. Mỗi viên kim cương to có giá 20 triệu đồng, mỗi viên kim cương nhỏ có giá 10 triệu đồng. Hỏi trong một tháng công ty này lãi được nhiều nhất là bao nhiêu tiền (đơn vị: triệu đồng)? Biết rằng mỗi tháng chỉ có thể sử dụng tối đa 4 tấn Cacbon mỗi loại và tổng số tiền mua Cacbon không vượt quá 500 triệu đồng.

Đáp án: ____

(1)
222
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 222

Giải chi tiết

Gọi khối lượng Cacbon loại 1 sử dụng là \(x\) (tấn) trong một tháng.
Gọi khối lượng Cacbon loại 2 sử dụng là \(y\) (tấn) trong một tháng.

Tổng số tiền mua Cacbon: \(100x + 40y\) (triệu đồng).

Số viên kim cương to sản xuất được: \(5x + 2y\).

Số viên kim cương nhỏ sản xuất được: \(3x + 3y\).

Tổng số tiền bán kim cương: \(20\left( {5x + 2y} \right) + 10\left( {3x + 3y} \right) = 130x + 70y\).

Lãi thu được \(F\left( {x;y} \right) = 30x + 30y\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x,y \le 4}\\{5x + 2y \le 25}\end{array}\) và biểu diễn miền nghiệm là phần tô đậm như hình vẽ bên dưới.

Tính lãi thu được

Khi \(x = 4,y = 0 \Rightarrow F = 120\) (triệu đồng).

Khi \(x = 4,y = \frac{5}{2} \Rightarrow F = 195\) (triệu đồng).

Khi \(x = \frac{{17}}{5},y = 4 \Rightarrow F = 222\) (triệu đồng).

Khi \(x = 0,y = 4 \Rightarrow F = 120\) (triệu đồng).
Vậy tiền lãi được nhiều nhất là 222 triệu đồng.

Đáp án cần điền là: 222

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 2 số thực dương \(a,b\) thỏa mãn \(\sqrt a \ne b,a \ne 1,{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b = 2\). Tính \(T = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{{\sqrt a }}{b}}}\sqrt[3]{{ba}}\).

\(T = - \frac{2}{5}\).

\(T = \frac{2}{5}\).

\(T = \frac{2}{3}\).

\(T = - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có: \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b = 2 \Rightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}a = \frac{1}{2}\).
\(T = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{{\sqrt a }}{b}}}\sqrt[3]{{ba}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{{\sqrt a }}{b}}}\sqrt[3]{b} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{{\sqrt a }}{b}}}\sqrt[3]{a}\).
\( = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt[3]{b}}}\frac{{\sqrt a }}{b}}} + \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt[3]{a}}}\frac{{\sqrt a }}{b}}}\).
\( = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt[3]{b}}}\sqrt a - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt[3]{b}}}b}} + \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt[3]{a}}}\sqrt a - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt[3]{a}}}b}}\).
\( = \frac{1}{{\frac{3}{2}{\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}a - 3}} + \frac{1}{{\frac{3}{2} - 3{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b}}\).
\( = \frac{1}{{\frac{3}{2} \cdot \frac{1}{2} - 3}} + \frac{1}{{\frac{3}{2} - 3.2}} = - \frac{2}{3}\).

Đáp án cần chọn là: D

22. Đúng sai
• 1 điểm

Hàm \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\left( {a,b} \right)\) có đạo hàm \(x \notin \left( {a,b} \right)\). Vi phân \(y = f\left( x \right)\) tại \(x\) kí hiệu \(df\left( x \right)\) hoặc \(dy\) được tính theo công thức \(dy = df\left( x \right) = f'\left( x \right)dx\).
Giả thiết rằng vi phân của các hàm số sau tồn tại xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

\(d\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right) = \frac{2}{{{x^3}}}dx\)

ĐúngSai
b

\(d\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right) = {\rm{sin}}2xdx\)

ĐúngSai
c

\(d\left[ {f\left( {{x^2}} \right)} \right] = 2xf'\left( x \right)dx\)

ĐúngSai
d

\(d\left[ {f\left( {2x} \right) + x} \right] = \left[ {2f'\left( {2x} \right) + 1} \right]dx\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a) Sai, d1x2=1x2'dx=−2x3dx
b) Đúng, \(d\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right) = {\rm{sin}}2xdx\)
c) Sai, \(d\left[ {f\left( {{x^2}} \right)} \right] = 2xf'\left( {{x^2}} \right)dx\)
d) Đúng, \(d\left[ {f\left( {2x} \right) + x} \right] = \left[ {2f'\left( {2x} \right) + 1} \right]dx\)

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

23. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5x - 3} \right)\).
a

Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \).

ĐúngSai
c

Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên.

ĐúngSai
d

Trên đồ thị lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(OB\) thì độ dài \(OB\) bằng \(\frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a) Sai. Điều kiện: \(x > \frac{3}{5}\).
b) Đúng, ta có
\(3 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5x - 3} \right) \Leftrightarrow x = 6\) nên \(M\left( {6;3} \right) \Rightarrow OM = 3\sqrt 5 \)
c) Sai,
d) Đúng,

Gọi \(A\left( {a;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\) với \(a > \frac{3}{5}\).
Do \(A\left( {a;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\) là trung điểm của \(OB\) nên \( \Rightarrow B\left( {2a;2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\).
Mà \(B\) thuộc vào đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5x - 3} \right) \Rightarrow 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {10a - 3} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}{(5a - 3)^2} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {10a - 3} \right) \Leftrightarrow {(5a - 3)^2} = 10a - 3\)\( \Leftrightarrow 25{a^2} - 40a + 12 = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{6}{5}}\\{a = \frac{2}{5}}\end{array} \Rightarrow a = \frac{6}{5} \Rightarrow B\left( {\frac{{12}}{5};2} \right) \Rightarrow OB = \frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2; - 2;1} \right)\) trọng tâm \(G,M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Biết điểm \(G\) thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{2}\) và điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):{\rm{x}} + 2y - 3z - 1 = 0\). Đường thẳng \(AM\) có một vectơ chỉ phương là:

\(\vec u\left( {1;2;1} \right)\).

\(\vec u\left( {2;1;1} \right)\).

\(\vec u\left( {1; - 2;1} \right)\).

\(\vec u\left( {1;2;2} \right)\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có \(G \in d \Rightarrow G\left( {2 + t; - 2 + 2t; - 1 + 2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AG} = \left( {t;2t; - 2 + 2t} \right)\)
vì \(\overrightarrow {AM} = \frac{3}{2}\overrightarrow {AG} = \left( {\frac{3}{2}t;3t; - 3 + 3t} \right) \Rightarrow M\left( {\frac{3}{2}t + 2;3t - 2; - 2 + 3t} \right)\)
Vì điểm \(M\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):{\rm{x}} + 2y - 3z - 1 = 0\) nên
\(\frac{3}{2}t + 2 + 6t - 4 + 6 - 9t - 1 = 0 \Leftrightarrow t = 2\).
Suy ra \(\overrightarrow {AG} = \left( {2;4;2} \right)\) là một vec tơ chỉ phương của đường thẳng \(AM\),
chọn \(\vec u\left( {1;2;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AM\).

Đáp án cần chọn là: A

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Để tính độ tuổi của mẫu vật bằng gỗ, người ta đo độ phóng xạ của \(\;_6^{14}{\rm{C}}\) có trong mẫu vật tại thời điểm \(t\) (năm) (so với thời điểm ban đầu \(t = 0\) ), sau đó sử dụng công thức tính độ phóng xạ \(H = {H_0}{e^{ - \lambda t}}\) (đơn vị là Becquerel, kí hiệu Bq) với \({H_0}\) là độ phóng xạ ban đầu (tại thời điểm \(t = 0\) ); \(\lambda  = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}\) là hằng số phóng xạ, \(T = 5730\) (năm) (Nguồn: Vật lí 12 Nâng cao, NXBGD Việt Nam, 2014). Khảo sát một mẫu gỗ cổ, các nhà khoa học đo được độ phóng xạ là 0,215 Bq. Biết độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng loại là \(0,250{\rm{\;Bq}}\). Xác định độ tuổi của mẫu gỗ cổ đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án: _____

(1)
1247
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1247

Giải chi tiết

Gọi \(t\) là độ tuổi của mẫu gỗ cổ.
Ta có: \(H = {H_o}{e^{ - \lambda t}}\) với \(H = 0,215;{H_0} = 0,250;\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{5730}}\).
Từ đó, \(\lambda t = {\rm{ln}}\frac{{{H_0}}}{H} = {\rm{ln}}\frac{{0,250}}{{0,215}} \approx 0,1508\). Vậy \(t \approx \frac{{0,1508}}{\lambda } \approx 1247\).
Vậy độ tuổi của mẫu gỗ cổ đó xấp xỉ 1247 năm.

Đáp án cần điền là: 1247

26. Đúng sai
• 1 điểm
Trong Vật lí, ta biết rằng phương trình tổng quát của một vật dao động điều hoà cho bởi công thức \(x\left( t \right) = A{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\), trong đó \(t\) là thời điểm (tính bằng giây), \(x\left( t \right)\) là li độ của vật tại thời điểm \(t,A\) là biên độ dao động \((A > 0),\omega t + \varphi \) là pha của dao động tại thời điểm \(t\) và \(\varphi \in \left[ { - \pi ;\pi } \right]\) là pha ban đầu của dao động. Dao động điều hoà này có chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{\omega }\) (tức là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần). Giả sử một vật dao động điều hoà theo phương trình \(x\left( t \right) = - 5{\rm{cos}}4\pi t\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a

Biên độ dao động là \(A = - 5\).

ĐúngSai
b

Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = \pi \).

ĐúngSai
c

Pha của dao động tại thời điểm \(t = 2\) (giây) là \(9\pi \).

ĐúngSai
d

Trong khoảng thời gian 5 giây, vật thực hiện được 5 dao động toàn phần.

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a) Ta có: \( - 5{\rm{cos}}4\pi t = 5{\rm{cos}}\left( {4\pi t + \pi } \right)\).

Khi đó vật dao động điều hòa theo phương trình \(x\left( t \right) = 5{\rm{cos}}\left( {4\pi t + \pi } \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\) với biên độ dao động là \(A = 5 > 0\). Mệnh đề sai.
b) Pha ban đầu của dao động là \(\varphi = \pi \). Mệnh đề đúng.
c) Pha của dao động tại thời điểm \(t = 2\) (giây) là \(\omega t + \varphi = 4\pi \cdot 2 + \pi = 9\pi \).

Mệnh đề đúng.
d) Dao động điều hòa có chu kì là \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{4\pi }} = \frac{1}{2} = 0.5\), có nghĩa là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần là 0,5 giây. Do đó, trong khoảng thời gian 5 giây, vật thực hiện được \(5:0,5 = 10\) dao động toàn phần. Mệnh đề sai.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S \cdot ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(P\) là trung điểm của \(OD\), điểm \(I\) thuộc cạnh \(SD\) sao cho đường thẳng \(PI\) song song mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{SI}}{{ID}}\). 

\(\frac{5}{2}\).

\(\frac{7}{2}\).

3 .

4 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Giải chi tiết  a) Ta có: \( - 5{\rm{cos}} (ảnh 1)

Xét tam giác \(SBD\), ta có:
\(PI//SB \Leftrightarrow \frac{{SI}}{{ID}} = \frac{{BP}}{{PD}}\) mà \(PD = \frac{1}{4}BD \Rightarrow \frac{{SI}}{{ID}} = \frac{{BP}}{{PD}} = 3\).

Đáp án cần chọn là: C

28. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S\). \(ABCD\) với đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\), đáy lớn \(AD = 8\), đáy nhỏ \(BC = 6,SA\) vuông góc với đáy, \(SA = 6\). Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), \(\left( P \right)\) là mặt phẳng qua \(M\) và vuông góc với \(AB\) cắt \(CD,SC,SB\) lần lượt tại \(N,P,Q\). Hãy xác định tính ĐÚNG - SAl trong các phát biểu sau:
a

\(N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(CD,SC,SB\)

ĐúngSai
b

\(MNPQ\) là hình bình hành

ĐúngSai
c

Diện tích \(MNPQ\) là 15

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C (ảnh 1)

Gọi \(N,P\) và \(Q\) lần lượt là trung điểm của \(CD,SC\) và \(SB\).
Ta có: \(\left( P \right) \cap \left( {SAB} \right) = MQ,\left( P \right) \cap \left( {ABCD} \right) = MN,\left( P \right) \cap \left( {SCD} \right) = NP\).
Do đó, thiết diện của hình chóp \(S.ABCD\) cắt bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) là tứ giác \(MNPQ\).
Dễ thấy \(MNPQ\) là hình thang vuông tại \(M,Q\) và \(MQ = PQ = 3,MN = 7\).
Vậy diện tích hình thang \(MNPQ\) là: \({S_{MNPQ}} = \frac{{MQ \cdot \left( {MN + PQ} \right)}}{2} = \frac{{3 \cdot \left( {7 + 3} \right)}}{2} = 15\).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ

29. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một viên đạn pháo được bắn từ mặt đất với vận tốc v0  hợp với phương ngang một góc θ (đơn vị: độ 0°<θ<45°) và tầm bắn được mô hình hóa bởi hàm số R(θ)=v02sin(2θ)g (m), trong đó g là gia tốc trọng trường lấy xấp xỉ bằng 9,8 m/s2. Với v0 = 500m/s, tính θ để viên đạn trúng mục tiêu trên mặt đất phẳng cách đó 19500m ( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị):

loading...

Đáp án: ___

(1)
25
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 25

Giải chi tiết

Ta có \(R\left( \theta \right) = \frac{{v_0^2{\rm{sin}}\left( {2\theta } \right)}}{g} \Leftrightarrow \frac{{{{500}^2}{\rm{sin}}\left( {2\theta } \right)}}{{9,8}} = 19500 \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {2\theta } \right) = \frac{{1911}}{{2500}} \Leftrightarrow \theta \approx {25^0}\).
Đáp án cần điền là: 25

30. Đúng sai
• 1 điểm

Một người gọi điện thoại nhưng quên mất chữ số cuối. Ta có các phát biểu sau:

a

1. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ nhất là \(\frac{1}{{10}}\).

ĐúngSai
b

2. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ hai là \(\frac{1}{9}\).

ĐúngSai
c

3. Xác suất để người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần là \(\frac{1}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án: a - Đúng, b - Sai, c - Đúng.
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 10 = 10\).
Để người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần ta có 2 trường hợp:
TH1: Người đó gọi đúng ở lần thứ nhất.
TH2: Người đó gọi đúng ở lần thứ hai.
Gọi người đó gọi đúng ở lần thứ nhất
⇒ xác suất người đó gọi đúng là \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{1}{{10}}\)
Và xác suất người đó gọi không đúng là \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = \frac{9}{{10}}\).
Gọi người đó gọi đúng ở lần thứ hai
⇒ xác suất người đó gọi đúng là \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot (P\left( {{A_2}} \right) = \frac{9}{{10}} \cdot \frac{1}{9} = \frac{1}{{10}}\).
Gọi người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần
ta có \(A = {A_1} \cup \overline {{A_1}} {A_2}\)
\( \Rightarrow P\left( A \right) = P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {\overline {{A_1}} } \right) \cdot P\left( {{A_2}} \right) = \frac{1}{{10}} + \frac{9}{{10}} \cdot \frac{1}{9} = \frac{1}{5}\).

Đáp án cần chọn là: Đ, S, Đ.

31. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một người nhảy bungee (một trò chơi mạo hiểm mà người chơi nhảy từ một nơi có địa thế cao xuống với dây đai an toàn buộc xung quanh người) từ một cây cầu và căng một sợi dây dài 100 m . Sau mỗi lần rơi xuống, nhờ sự đàn hồi của dây, người nhảy được kéo lên một quãng đường có độ dài bằng \(75{\rm{\% }}\) so với lần rơi trước đó và lại bị rơi xuống đúng bằng quãng đường vừa được kéo lên (Hình 3). Tính tổng quãng đường người đó đi được sau 10 lần kéo lên và lại rơi xuống (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

                                                      loading...

Hình 3

Đáp án: ______

 

(1)
377,5
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 377,5
Giải chi tiết

Gọi \({u_n}\) là độ dài dây kéo sau n lần rơi xuống ( \(n \in \mathbb{N}\) )
Ta có: \({{\rm{u}}_0} = 100\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Sau lần rơi đầu tiên độ dài dây kéo còn lại là: \({u_1} = 100.75{\rm{\% }}\left( m \right)\).
Sau cú nhảy tiếp theo độ dài dây kéo còn lại là: \({u_2} = 100.75{\rm{\% }}.75{\rm{\% }} = 100.{(75{\rm{\% }})^2}\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
⋯
Dãy số này lập thành một cấp số nhân có số hạng đầu là 100 và công bội \(q = 0,75{\rm{\% ,}}\)
có công thức tổng quát \({u_n} = 100 \cdot {(0,75{\rm{\% }})^{n - 1}}\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Tổng quãng đường người đó đi được sau 10 lần kéo lên và lại rơi xuống là:
\({S_{10}} = \frac{{100\left( {1 - {{(75{\rm{\% }})}^{10}}} \right)}}{{1 - 75{\rm{\% }}}} \approx 377,5\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).

Đáp án cần điền là: 377,5

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đánh giá mức độ ổn định của một loại pin điện, người ta thống kê thời gian sử dụng liên tục của pin khi được sạc đầy điện theo bảng mẫu số liệu sau:

Để đánh giá mức độ ổn định của một loại pin điện, người ta thống kê thời gian sử dụng liên tục của pin khi được sạc đầy điện theo bảng mẫu số liệu sau: (ảnh 1)

Hãy cho biết độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,518 .

0,529 .

0,720 .

1,120 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có:

Để đánh giá mức độ ổn định của một loại pin điện, người ta thống kê thời gian sử dụng liên tục của pin khi được sạc đầy điện theo bảng mẫu số liệu sau: (ảnh 2)

Số trung bình cộng của mẫu số liệu là:
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{{4.{{(5,25 - 6,62)}^2} + 6.{{(5,75 - 6,62)}^2} + 11.{{(6,25 - 6,62)}^2} + 14.{{(6,75 - 6,62)}^2} + 8.{{(7,25 - 6,62)}^2} + 7.{{(7,75 - 6,62)}^2}}}{{50}}\)\( = \frac{{5181}}{{10000}} = 0,5181\)

Độ lệch chuẩn:
\(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {0,5181} \approx 0,720\).

Đáp án cần chọn là: C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và bảng xét dấu đạo hàm như sau

       \(x\)

          \( - \infty \)

 

0

 

1

 

          \( + \infty \)

          \(f'\left( x \right)\)

 

+

0

-

0

+

 

 

Khẳng định nào sau đây về số cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} + 1} \right) + {x^2} - {x^3} + {x^4}\) là đúng?

Có hai cực đại và chỉ có một cực tiểu.

Có hai cực tiểu và chỉ có một cực đại.

Có đúng một cực tiểu và không có cực đại.

Có đúng một cực đại và không có cực tiểu.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có \(g'\left( x \right) = 2x\). \(f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2x - 3{x^2} + 4{x^3} = x\). \(\left( {2f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2 - 3x + 4{x^2}} \right)\)
Ta thấy \(4{x^2} - 3x + 2 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) và \({x^2} + 1 > 1,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow f'\left( {{x^2} + 1} \right) > 0\)
Do đó \(2f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2 - 3x + 4{x^2} > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Rightarrow g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\)
Bảng biến thiên của \(g\left( x \right)\)

Đáp án cần chọn là: C (ảnh 1)

Hàm số có đúng một cực tiểu và không có cực đại.

Đáp án cần chọn là: C

34. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Giả sử có một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một đoạn AB = 5 km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một đoạn là 7 km (biết AB vuông góc với BC). Người canh hải đăng có thể chèo đò từ A đến điểm M trên bờ biển với vận tốc 4 km/h rồi đi bộ đến C với vận tốc 6 km/h (xem hình vẽ ở dưới đây). Khi đó độ dài đoạn BM để người đó đến kho nhanh nhất có dạng ab (với b là số nguyên tố) thì tích a.b bằng?

loading...

Đáp án: ___

(1)
10
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 10

Giải chi tiết

Đáp số: 10
Trước tiên, ta xây dựng hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm số tính thời gian người canh hải đăng phải đi.
Đặt \(BM = x\left( {km} \right)\), điều kiện \(\left( {0 \le x \le 7} \right)\) thì ta được: \(MC = 7 - x,AM = \sqrt {{x^2} + 25} \).
Theo đề bài, Người canh hải đăng có thể chèo đò từ \(A\) đến điểm \(M\) trên bờ biển với vận tốc \(4{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\) rồi đi bộ đến \(C\) với vận tốc \(6{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\), như vậy ta có hàm số \(f\left( x \right)\) được xác định như sau:
\(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 25} }}{4} + \frac{{7 - x}}{6} = \frac{{3\sqrt {{x^2} + 25} - 2x + 14}}{{12}}\) với \(x \in \left[ {0;7} \right]\)
Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) để có được thời gian ngắn nhất và từ đó xác định được vị trí điểm \(M\).
\(f'\left( x \right) - \frac{1}{{12}}{\rm{\;}}\left( {\frac{{3x}}{{\sqrt {{x^2} + 25} }} - 2} \right)\)\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{3x}}{{\sqrt {{x^2} + 25} }} - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 2\sqrt {{x^2} + 25} = 0\)\( \Leftrightarrow 2\sqrt {{x^2} + 25} = 3x\)\( \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{5{x^2} = 100}\\{x \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = \pm 2\sqrt 5 }\\{x \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow x = 2\sqrt 5 \).
Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;7} \right]\) và ta có:
\(f\left( 0 \right) = \frac{{29}}{{12}},f\left( {2\sqrt 5 } \right) = \frac{{14 + 5\sqrt 5 }}{{12}},f\left( 7 \right) = \frac{{\sqrt {74} }}{4}\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) là \(\frac{{14 + 5\sqrt 5 }}{{12}}\) tại \(x = 2\sqrt 5 \).
Khi đó thời gian đi là ít nhất và điểm \(M\) nằm cách \(B\) một đoạn \(BM = x = 2\sqrt 5 \).

Đáp án cần điền là: 10

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có một cốc thủy tinh hình trụ, bán kính trong lòng đáy cốc là 6cm , chiều cao trong lòng cốc là 10cm đang đựng một lượng nước. Tính thể tích lượng nước trong cốc, biết khi nghiêng cốc nước vừa lúc khi nước chạm miệng cốc thì ở đáy mực nước trùng với đường kính đáy (đơn vị \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) )

loading...

Đáp án: ____

(1)
240
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 240

Giải chi tiết

Đặt \(R = 6\left( {{\rm{\;cm}}} \right),h = 10\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\). Gán hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm \(x\left( { - 6 \le x \le 6} \right)\) cắt vật thể theo thiết diện có diện tích là \(S\left( x \right)\).
Ta thấy thiết diện đó là một tam giác vuông, giả sử là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) như trong hình vẽ.
Ta có \(S\left( x \right) = {S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2}B{C^2}{\rm{tan}}\alpha \)
\( = \frac{1}{2}\left( {{R^2} - {x^2}} \right)\frac{h}{R} = \frac{{5{\rm{\;}}\left( {36 - {x^2}} \right)}}{6}\)Vậy thể tích lượng nước trong cốc là .

Đáp án cần điền là: 240

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m[-10;10] để bất phương trình sau: (6+27)x+(2-m)(3-7)x-(m+1)2x ≥ 0 \(\forall x \in \mathbb{R}\)

Đáp án: ___

(1)
11
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 11

Giải chi tiết

Đáp số: 11

Ta có:
\({(6 + 2\sqrt 7 )^x} + \left( {2 - m} \right){(3 - \sqrt 7 )^x} - \left( {m + 1} \right){2^x} \ge 0\)\( \Leftrightarrow {2^x}{(3 + \sqrt 7 )^x} + \left( {2 - m} \right){(3 - \sqrt 7 )^x} > \left( {m + 1} \right){2^x}\)\( \Leftrightarrow {(3 + \sqrt 7 )^x} + \left( {2 - m} \right){\left( {\frac{{3 + \sqrt 7 }}{2}} \right)^x} > m + 1\)Đặt \(t = {(3 + \sqrt 7 )^x},t > 0 \Rightarrow {\left( {\frac{{3 - \sqrt 7 }}{2}} \right)^x} = \frac{1}{t}\).
Bất phương trình đã cho trở thành:
\(t + \left( {2 - m} \right) \cdot \frac{1}{t} > m + 1 \Leftrightarrow \frac{{{t^2} - t + 2}}{{t + 1}} > m\).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} - t + 2}}{{t + 1}}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\),
ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 2t - 3}}{{{{(t + 1)}^2}}}\)
\(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{t = - 3}\\{t = 0}\end{array}\).
Khi đó, ta có bảng biến thiên sau:

Từ bảng biến thiên trên ta suy ra để bất phương trình đã cho nghiệm đúng thì \(m < 1\).
Suy ra trong đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) có tất cả 11 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần điền là: 11

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy 1 là hình thang vuông tại \(A\) và \(3AD = 2AB = 2BC,CD = 2a\sqrt 2 \). Hình chiếu vuông góc của \(S\) trên mặt đáy là trung điểm \(M\) của cạnh \(CD\). Khi \(a = \sqrt {10} \) khoảng cách từ trọng tâm \(G\) của tam giác \(SAD\) đến mặt phẳng ( \(SBM\) )bằng \(\frac{m}{n}\) (là phân số tối giản). Tính giá trị . ?

Đáp án: ___

(1)
24
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 24

Giải chi tiết

Từ gt suy ra \(AD = 2AB = 2BC = 4a\)
Gọi I là trung điểm của AD .
Kéo dài BM cắt AD tại Q , suy ra \(BC = DQ = 2a\),
Ta suy ra: \(d\left[ {G,\left( {SBM} \right)} \right] = \frac{2}{3}d\left[ {I,\left( {SBM} \right)} \right] = \frac{4}{9}d\left[ {A,\left( {SBM} \right)} \right]\)
Do \(SM \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {SMB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\)
\( \Rightarrow d\left[ {A,\left( {SBM} \right)} \right] = d\left( {A,BM} \right) = \frac{{AQ \cdot AB}}{{BQ}} = \frac{{6a \cdot 2a}}{{2a\sqrt {10} }} = \frac{{3a\sqrt {10} }}{5}\)\(d\left[ {G,\left( {SBM} \right)} \right] = \frac{4}{9}\frac{{3a\sqrt {10} }}{5} = \frac{{4a\sqrt {10} }}{{15}}\).
Với \(a = \sqrt {10} \) thì \(d\left[ {G,\left( {SBM} \right)} \right] = \frac{8}{3}\).
Suy ra \(m.n = 24\).

Đáp án cần điền là: 24

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\),cho hai điểm \(A\left( {1; - 3; - 4} \right),B\left( { - 2;1;2} \right)\). Xét hai điểm \(M\) và \(N\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(MN = 2\). Giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng

\(3\sqrt 5 \).

\(\sqrt {61} \).

\(\sqrt {13} \).

\(\sqrt {53} \).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Vì \({z_A} \cdot {z_B} < 0\) nên \(A,{\rm{B}}\) nằm khác phía so với mặt phẳng ( \(Oxy\) ).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng ( \(Oxy\) )
\( \Rightarrow H\left( {1; - 3;0} \right),K\left( { - 2;1;0} \right)\).

Từ gt suy ra \(AD = 2AB = 2 (ảnh 1)

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow {A_1}\left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \({A_2}\) thỏa \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \Rightarrow {A_1}{A_2} = 2\)
\( \Rightarrow {A_2} \in \) đường tròn ( \(C\) ) nằm trong mặt phẳng song song với ( \(Oxy\) ) và có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = 2\).
Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_1}M - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B\)
Dấu xảy ra và \({A_2}B\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {HK} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HK} } \right|}}\overrightarrow {HK} = \left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5};0} \right) \Rightarrow {A_2}\left( {\frac{{11}}{5}; - \frac{{23}}{5};4} \right) \Rightarrow {A_2}B = \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {53} \).

Đáp án cần chọn là: D

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 50:

Thuốc trừ sâu từ cỏ ngọt?

Phát hiện này xuất phát từ ý tưởng của nhà nghiên cứu Simon D. Kaschock-Marenda. Ông đã cho ruồi giấm ăn chất làm ngọt Truvia (do Tập đoàn Cargill sản xuất) và một số chất ngọt khác, rồi giữ chúng trong lọ cùng với ruồi giấm trưởng thành. Gần một tuần sau, ông thấy những con ruồi ăn chất làm ngọt Truvia đã chết, nhưng những con ruồi ăn các chất ngọt khác vẫn sống. Ban đầu ông nghĩ rằng đây có thể chỉ là một sự tình cờ, nhưng những lần thí nghiệm sau vẫn cho kết quả tương tự. Những con ruồi được nuôi bằng Truvia chỉ sống khoảng sáu ngày, còn những con ruồi ăn đường cát bình thường thì sống đến tuổi thọ bình thường, khoảng 40-50 ngày.
Truvia là chất làm ngọt tự nhiên, được chiết xuất từ cỏ ngọt Nam Mỹ, nên các nhà khoa học nghĩ rằng loại cỏ ngọt này có chứa các thành phần có khả năng tiêu diệt ruồi giấm.
Nhưng khi ruồi giấm ăn thức ăn có chứa Purevia - một chất làm ngọt khác cũng được chiết xuất từ cỏ ngọt, chúng không có phản ứng giống như khi ăn chất làm ngọt Truvia. Tuổi thọ của chúng vẫn không thay đổi.
Vì vậy, các nhà nghiên cứu tại Drexel đã sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để phân tích Truvia. Kết quả cho thấy hơn
 hàm lượng của Truvia là erytritol.
Erythritol là một chất làm ngọt "không calo", được tìm thấy trong trái cây và thực phẩm lên men. Nó đóng vai trò như chất độn trong Truvia. Chiết xuất lá cỏ ngọt có vị ngọt gấp khoảng 200 lần đường, nên erythritol giúp tạo ra độ ngọt đồng đều trong toàn bộ sản phẩm được làm ngọt. Ngoài ra, erytritol đã được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) công nhận là an toàn và được chấp thuận làm phụ gia thực phẩm trên toàn cầu.
Để xác định xem liệu erytritol có phải là thủ phạm thực sự gây độc cho ruồi giấm hay không, nhóm nghiên cứu đã cho ruồi giấm vào trong các lọ chứa erythritol ở nồng độ cao hơn. Kết quả là, sau một hoặc hai ngày ăn thức ăn tẩm erythritol có nồng độ cao nhất ( 2M ), tất cả các con ruồi đều chết.
Nhóm của Marenda đã nhận được bằng sáng chế tạm thời đối với việc sử dụng erythritol làm thuốc diệt ruồi giấm và một số côn trùng khác. Theo nhóm nghiên cứu, phương pháp mới này rất hứa hẹn vì khi cho ruồi giấm lựa chọn giữa erythritol và sucroza thì chúng ăn cả hai loại. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể nhử mồi ngay cả khi côn trùng đang có thực phẩm khác.
Tuy nhiên, hợp chất mới còn phải trải qua một chặng đường dài trước khi có thể trở thành một loại thuốc trừ sâu. Các nhà nghiên cứu sẽ phải chứng minh rằng erythritol không độc hại đối với các loài côn trùng có ích như ong và nhiều động vật khác như chim.
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mục tiêu chính của chuỗi thí nghiệm được trình bày trong văn bản là gì?

Chứng minh erythritol là chất làm ngọt an toàn cho con người.

Xác định nguyên nhân khiến ruồi giấm chết khi ăn Truvia.

So sánh tuổi thọ của ruồi giấm khi ăn các chất làm ngọt khác nhau.

Giới thiệu một loại thuốc trừ sâu đã hoàn thiện từ cỏ ngọt.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Chuỗi thí nghiệm được trình bày trong văn bản không nhằm: chứng minh độ an toàn cho con người (A), giới thiệu sản phẩm đã hoàn thiện (D) hay chỉ so sánh tuổi thọ ruồi © mà trọng tâm xuyên suốt là xác định nguyên nhân gây chết ruồi giấm

Đáp án cần chọn là: B

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc ruồi giấm ăn Truvia chỉ sống khoảng 6 ngày, trong khi ruồi ăn đường sống 40–50 ngày, cho phép rút ra suy luận nào sau đây?

Truvia làm giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng của ruồi giấm.

Trong Truvia có thành phần gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của ruồi giấm.

Ruồi giấm không thích nghi được với chất làm ngọt nhân tạo.

Tuổi thọ ruồi giấm phụ thuộc hoàn toàn vào loại thức ăn.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Số liệu 6 ngày ↔ 40–50 ngày là chênh lệch cực lớn

Không có dữ kiện về: cơ chế hấp thụ (A), khả năng thích nghi (C) và không thể khẳng định “hoàn toàn” (D) vì quá tuyệt đối nên suy luận hợp lý nhất: Trong Truvia có thành phần gây hại nghiêm trọng

Đáp án cần chọn là: B

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả định khoa học nào sau đây là điều kiện cần để các nhà nghiên cứu tiếp tục phân tích Truvia bằng HPLC?

Truvia có nguồn gốc từ thực vật nên an toàn.

Thành phần gây chết ruồi giấm phải tồn tại với hàm lượng đáng kể.

Purevia có thành phần hóa học giống Truvia.

Ruồi giấm phản ứng giống nhau với mọi chất làm ngọt.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Việc dùng HPLC chỉ có ý nghĩa khi: thành phần gây hại tồn tại với hàm lượng đủ lớn để đo được.

Các phương án khác: A: nguồn gốc tự nhiên ≠ cơ sở khoa học, C, D: không liên quan trực tiếp đến quyết định phân tích nên B là giả định ngầm để tiến hành phân tích hóa học.

Đáp án cần chọn là: B

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp HPLC được nhắc đến trong đoạn 4 là:

Phương pháp dùng để nhận biết các chất có trong một hỗn hợp.

Phương pháp dùng để xác định hàm lượng của chất.

Phương pháp dùng để xác định các tính chất phản ứng của một hỗn hợp.

Phương pháp dùng để tách, nhận biết, định lượng từng thành phần có trong hỗn hợp.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Phương pháp dùng để tách, nhận biết, định lượng từng thành phần có trong hỗn hợp.

Đáp án cần chọn là: D

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí nghiệm cho ruồi giấm ăn erythritol ở nồng độ cao nhằm mục đích nào?

Kiểm tra khả năng chịu đựng của ruồi giấm.

Loại trừ khả năng erythritol chỉ là chất phụ gia vô hại.

Khẳng định mối quan hệ nhân quả giữa erythritol và cái chết của ruồi giấm.

So sánh hiệu quả giữa erythritol và sucroza.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Thí nghiệm cho ruồi giấm ăn erythritol ở nồng độ cao không kiểm tra sức chịu đựng (A), so sánh với sucroza (D). Khi chỉ còn erythritol, ruồi vẫn chết → xác lập nguyên nhân giữa erythritol và cái chết của ruồi giấm

Đáp án cần chọn là: C

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết luận “erythritol có thể trở thành thuốc trừ sâu” được xem là thận trọng vì lý do nào?

Chất này chưa được FDA công nhận.

Thí nghiệm mới chỉ thực hiện trên ruồi giấm.

Erythritol có vị ngọt nên khó kiểm soát.

Chưa xác định được liều lượng sử dụng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Nghiên cứu mới chỉ trên ruồi giấm mà trong khoa học: không thể suy rộng từ một loài sang tất cả nên các phương án A sai (FDA đã công nhận an toàn thực phẩm), C, D không phải lý do cốt lõi

Đáp án đúng: B

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cụm từ "phương pháp mới này" trong đoạn 7 dùng để chỉ phương pháp nào dưới đây:

Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao.

Phương pháp sử dụng erythritol làm thuốc diệt ruồi.

Phương pháp thí nghiệm với sucroza.

Phương pháp thí nghiệm với truvia.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Phương pháp sử dụng erythritol làm thuốc diệt ruồi.

Đáp án cần chọn là: B

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng?

Erythritol là một loại thuốc trừ sâu.

Erythritol là hợp chất an toàn và được chấp nhận là phụ gia thực phẩm.

Erythritol có trong trái cây và thực phẩm lên men.

Erythritol đóng vai trò như chất độn trong Truvia.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Erythritol là một loại thuốc trừ sâu.

Đáp án cần chọn là: A

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài học khoa học quan trọng nhất rút ra từ văn bản là gì?

Chất tự nhiên luôn an toàn hơn chất tổng hợp.

Thí nghiệm trên động vật nhỏ luôn cho kết quả chính xác.

Thuốc trừ sâu sinh học luôn hiệu quả hơn thuốc hóa học.

Phát hiện khoa học có thể bắt đầu từ những quan sát tình cờ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Toàn bộ nghiên cứu: bắt đầu từ quan sát “tình cờ” sau đó được kiểm chứng hệ thống.

Các phương án A, C, B đều mang tính tuyệt đối, phi khoa học

-> Tinh thần khoa học hiện đại: Quan sát → giả thuyết → kiểm chứng → thận trọng kết luận.

Đáp án cần chọn là: D

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nhà nghiên cứu phải chứng minh thêm điều gì trước khi Erythritol trở thành một loại thuốc trừ sâu?

Erythritol không độc hại đối với các loài côn trùng có ích.

Erythritol là hợp chất an toàn và được chấp nhận là phụ gia thực phẩm.

Erythritol có trong trái cây và thực phẩm lên men.

Erythritol đóng vai trò như chất độn trong Truvia.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Erythritol không độc hại đối với các loài côn trùng có ích

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Tương lai cho nghề nghiệp của con người:

Theo một công ty tư vấn kinh doanh hàng đầu,  lực lượng lao động toàn cầu sẽ cần chuyển sang một nghề nghiệp khác trong vòng 10-15 năm tới và tất cả người lao động sẽ cần phải thích nghi khi nghề nghiệp của họ phát triển cùng với máy móc. Tự động hóa - hay còn gọi là trí tuệ nhân tạo (Al) - là một khía cạnh của những tác động đột phá của công nghệ đối với thị trường lao động. 'Al tách rời', giống như các thuật toán chạy trong điện thoại thông minh của chúng ta, là một khía cạnh khác.

Tiến sĩ Stella Pachidi từ Trường Kinh doanh Cambridge Judge tin rằng một số thay đổi cơ bản nhất đang xảy ra do "thuật toán hóa" các công việc phụ thuộc vào dữ liệu hơn là sản xuất - cái gọi là nền kinh tế tri thức. Các thuật toán có khả năng học hỏi từ dữ liệu để thực hiện các nhiệm vụ mà trước đây cần đến sự phán xét của con người, chẳng hạn như đọc các hợp đồng pháp lý, phân tích y tế và thu thập thông tin tình báo thị trường.

Pachidi nói: "Trong nhiều trường hợp, chúng có thể vượt trội hơn con người. Các tổ chức rất hào hứng với việc sử dụng các thuật toán bởi vì họ muốn đưa ra lựa chọn dựa trên những gì họ coi là "thông tin hoàn hảo", cũng như để giảm chi phí và nâng cao năng suất."
Pachidi nói: "Nhưng những cải tiến này không phải là không có hậu quả. Một cách để học về một công việc là" tham gia quan sát hợp pháp " - một người mới học đứng cạnh các chuyên gia và học bằng cách quan sát. Nếu điều này không xảy ra thì bạn cần phải tìm những cách mới để học."
Một vấn đề khác là mức độ ảnh hưởng hoặc thậm chí kiểm soát của công nghệ với lực lượng lao động. Trong hơn hai năm, Pachidi theo dõi một công ty viễn thông. "Cách nhân viên bán hàng viễn thông làm việc là thông qua tiếp xúc một cách cá nhân và thường xuyên với khách hàng, sử dụng kinh nghiệm để đánh giá tình huống và đưa ra quyết định. Tuy nhiên, công ty đã bắt đầu sử dụng thuật toán nhằm xác định thời điểm người quản lý tài khoản nên liên hệ với một số khách hàng nhất định về loại cung cấp cho họ chiến dịch nào hay cái gì.

Cô giải thích rằng thuật toán - thường được xây dựng bởi các nhà thiết kế bên ngoài - thường trở thành người lưu giữ kiến thức. Pachidi tin rằng trong những trường hợp như thế này, một cái nhìn thiển cận bắt đầu len lỏi vào thực tiễn công việc, theo đó người lao động học thông qua 'con mắt của thuật toán' và trở nên phụ thuộc vào các hướng dẫn của nó. Sự khám phá - nơi thử nghiệm và bản năng con người dẫn đến sự tiến bộ và ý tưởng mới - thực sự không được khuyến khích.

Pachidi và các đồng nghiệp thậm chí còn quan sát những người phát triển các chiến lược để làm cho thuật toán hoạt động theo lợi ích của họ. Bà nói: 'Chúng tôi đang chứng kiến những trường hợp công nhân cung cấp dữ liệu sai cho thuật toán để đạt được mục tiêu của họ.
Các nhà nghiên cứu đang làm việc để tránh những tình huống như thế này. Mục tiêu của họ là làm cho các công nghệ Al trở nên đáng tin cậy và minh bạch hơn, để các tổ chức và cá nhân hiểu được cách thức đưa ra các quyết định của Al. Pachidi nói, "Chúng tôi cần đảm bảo rằng chúng tôi hiểu rõ về những tình huống khó xử mà thế giới mới này đặt ra liên quan đến chuyên môn, ranh giới nghề nghiệp và sự kiểm soát."
Nghiên cứu được công bố gần đây của ông trả lời câu hỏi liệu tự động hóa, Al và robot có đồng nghĩa với một tương lai thất nghiệp hay không bằng cách xem xét các nguyên nhân của thất nghiệp. "Lịch sử rõ ràng rằng thay đổi có thể có nghĩa là dư thừa. Nhưng các chính sách xã hội có thể giải quyết vấn đề này thông qua đào tạo lại và triển khai lại."

Trả lời cho các câu 51,52,53,54,55,56,57,58,59,60 dưới đây:

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Luận đề trung tâm của bài viết là gì?

AI sẽ thay thế hoàn toàn con người trong thị trường lao động.

AI đang làm thay đổi bản chất công việc và buộc con người phải thích nghi.

AI gây ra thất nghiệp hàng loạt trong tương lai gần.

AI tạo ra nền kinh tế tri thức vượt trội so với sản xuất truyền thống.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Bài viết không khẳng định AI thay thế hoàn toàn con người (A), cũng không tuyệt đối hóa thất nghiệp (C). Nội dung xuyên suốt tập trung vào sự thay đổi bản chất công việc, sự cần thiết phải thích nghi của con người nên phương án D chỉ là một khía cạnh, không phải luận đề trung tâm.

 B khái quát đúng lập trường tổng thể của tác giả.

Đáp án cần chọn là: B

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc “tất cả người lao động sẽ cần phải thích nghi” trong 10–15 năm tới cho thấy điều gì?

Sự thay đổi nghề nghiệp là không thể tránh khỏi đối với mọi lao động.

AI sẽ thay thế hoàn toàn lao động con người

Chỉ những nghề thủ công mới chịu ảnh hưởng.

Lao động trẻ tuổi sẽ không bị tác động.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: tất cả người lao động sẽ cần phải thích nghi. Không có dữ kiện cho thấy: AI thay thế hoàn toàn con người (B), Chỉ một nhóm nghề bị ảnh hưởng (C, D)

 Suy luận hợp lý: sự thay đổi là không thể tránh khỏi đối với mọi lao động.

Đáp án cần chọn là: A

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo Pachidi, hệ quả đáng lo ngại nhất khi con người làm việc “qua con mắt của thuật toán” là gì?

Con người mất việc làm.

Con người phải học lại toàn bộ kỹ năng.

Con người phụ thuộc vào chỉ dẫn và suy giảm khả năng sáng tạo.

Con người không thể kiểm soát công nghệ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Pachidi nhấn mạnh: Con người làm việc qua “con mắt của thuật toán”, phụ thuộc vào hướng dẫn, suy giảm khám phá, sáng tạo. A là hệ quả gián tiếp, không phải trọng tâm. B, D không được nhấn mạnh như mối lo chính.

C phản ánh đúng cảnh báo cốt lõi của tác giả.

Đáp án cần chọn là: C

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên nhân sâu xa nhất dẫn đến sự thay đổi bản chất thị trường lao động, theo bài viết, là gì? 

Robot thay thế lao động tay chân.

AI tách rời xuất hiện ngày càng nhiều.

Thuật toán hóa các công việc dựa trên dữ liệu.

Người lao động phụ thuộc vào công nghệ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Tác giả chỉ rõ: sự thay đổi lớn nhất đến từ thuật toán hóa các công việc dựa trên dữ liệu. A, B là biểu hiện, không phải nguyên nhân gốc. D là hệ quả của quá trình thuật toán hóa. C đúng với logic nguyên nhân – kết quả.

Đáp án cần chọn là: C

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong văn bản, “thuật toán” được hiểu theo nghĩa nào sau đây? 

Một khái niệm toán học trừu tượng.

Một chuỗi dữ liệu đầu vào của máy tính.

Một hệ thống chỉ dẫn có khả năng học từ dữ liệu và ra quyết định.

Một phần mềm thay thế con người hoàn toàn

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Trong văn bản, thuật toán: học từ dữ liệu, thực hiện nhiệm vụ, ra quyết định thay con người -> A, B quá hẹp và mang tính sách vở, D là suy diễn cực đoan.

C phản ánh đúng cách thuật toán được sử dụng trong bài.

Đáp án cần chọn là: C

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây không phù hợp với quan điểm của tác giả?

Thuật toán có thể vượt trội hơn con người trong một số nhiệm vụ.

Thuật toán mang lại lợi ích nhưng cũng gây ra hệ quả tiêu cực.

Việc phụ thuộc vào thuật toán có thể làm suy giảm học hỏi nghề nghiệp.

Thuật toán tạo ra thông tin hoàn hảo, khách quan tuyệt đối

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Văn bản không khẳng định: thuật toán cho “thông tin hoàn hảo, khách quan tuyệt đối” ngược lại, tác giả cảnh báo: thuật toán có hậu quả, có thể bị thao túng nên A, B, C đều phù hợp với nội dung bài. D là nhận định sai với quan điểm tác giả.

Đáp án cần chọn là: D

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn 8 nói "Các nhà nghiên cứu đang làm việc để tránh những tình huống như thế này". "Những tình huống như thế này" là:

Các nhà chiến lược làm cho thuật toán hoạt động bình thường.

Các nhà chiến lược làm cho thuật toán hoạt động như những gì họ mong muốn.

Các nhà chiến lược làm cho thuật toán hoạt động như kế hoạch đã đề ra.

Các nhà chiến lược làm cho thuật toán hoạt động minh bạch.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Các nhà chiến lược làm cho thuật toán hoạt động như những gì họ mong muốn.

Đáp án cần chọn là: B

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan điểm của Pachidi về mối quan hệ giữa AI và thất nghiệp có thể được khái quát như thế nào?

AI chắc chắn gây thất nghiệp diện rộng.

AI không gây thất nghiệp nếu công nghệ đủ hiện đại.

AI có thể gây dư thừa lao động nhưng có thể kiểm soát bằng chính sách xã hội.

AI chỉ ảnh hưởng đến lao động trình độ thấp.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Tác giả thừa nhận tự động hóa có thể gây dư thừa lao động nhưng đồng thời khẳng định có thể giải quyết bằng chính sách xã hội nên A, B, D đều mang tính cực đoan, không đúng tinh thần bài. C thể hiện quan điểm cân bằng, khoa học.

Đáp án cần chọn là: C

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống đề hoàn thiện câu sau:
Mục tiêu của họ là làm cho các công nghệ AI trở nên
 và  hơn, để các tổ chức và cá nhân hiểu được cách thức đưa ra các quyết định của Al .

Minh bạch/dễ sử dụng

Đáng tin cậy/rõ ràng

Tối ưu/minh bạch

Dễ sử dụng/rõ ràng

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Mục tiêu của họ là làm cho các công nghệ AI trở nên đáng tin cậy và rõ ràng hơn, để các tổ chức và cá nhân hiểu được cách thức đưa ra các quyết định của AI.

Đáp án cần chọn là: B

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo tác giả, giải pháp căn bản nhất để con người thích nghi với AI là gì?

Hạn chế phát triển AI.

Phụ thuộc hoàn toàn vào thuật toán.

Đào tạo lại và tái phân bổ lao động thông qua chính sách xã hội.

Tăng cường kiểm soát AI bằng pháp luật.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

A, B, D không được tác giả đề xuất như giải pháp chính.

 C phản ánh đúng kết luận của bài viết.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ Câu 61 đến Câu 66.

Tàu đệm từ hay xe điện đồng cực từ tính (Magnetic levitation transport) là một phương tiện chuyên chở được nâng lên, dẫn lái và chuyển động bởi lực từ hoặc lực điện từ.

Tàu đệm từ

Tàu đệm từ có thể đạt đến tốc độ ngang với máy bay sử dụng động cơ cánh quạt hay phản lực tức là tới khoảng từ 500 đến . Bởi vì không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa đường ray và tàu, nên chỉ có lực ma sát giữa con tàu và không khí. Do đó, tàu đệm từ có khả năng di chuyển với tốc độ rất cao, tiêu tốn ít năng lượng và có thể gây ra ít tiếng ồn.
Để tàu đạt được tốc độ cao như vậy, các tính toán phải đảm bảo đạt 3 yếu tố gồm: cơ chế nâng, đẩy và dẫn lái để tàu không bay khỏi bề mặt đường ray.
Cơ chế đẩy: Tàu sử dụng loạt các cuộn dây nam châm điện đặt ở hai bên thành đường ray. Khi từ trường của nam châm điện tương tác với từ trường của nam châm siêu dẫn đặt trên thành tàu sẽ sản sinh ra lực đẩy. Khi các cực của hai nam châm cùng dấu sẽ tạo ra lực đẩy tàu hướng lên phía trước.
Cơ chế nâng: Cơ chế này tương tự như cơ chế đẩy nhưng lực là lực nâng tàu lên. Tốc độ tàu càng nhanh lực nâng lên càng lớn. Điều này có nghĩa là sẽ không còn lực nâng khi tàu dừng. Vì vậy, ở tốc độ thấp, tàu đệm từ vẫn dùng bánh xe thông thường. Bánh xe sẽ được nâng lên khi tàu đạt tới tốc độ tới hạn. Lực điện từ lúc này đủ mạnh để làm tàu bay trên đường ray giống như máy bay cất cánh.
Dẫn lái: Có nhiệm vụ luôn làm tàu cân bằng, ổn định giữa các đường ray khi di chuyển. Các kỹ sư cũng sử dụng nguyên lý các nam châm cùng cực thì hút nhau và trái cực thì đẩy nhau để đạt được điều này.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đáy tàu đệm từ được làm từ 

Nhiều nam châm thông thường.

Kim loại thông thường.

Vật liệu siêu dẫn.

Sắt non.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ trong cơ chế đẩy, từ trường của nam châm điện trên đường ray tương tác với từ trường của nam châm siêu dẫn đặt trên thành tàu/đáy tàu để tạo lực đẩy và lực nâng.

Đáp án cần chọn là: C

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tàu đệm từ có thể đạt tới tốc độ 

Trên 500 km/h.

Từ 500 đến 600 km/h.

Từ 400 đến 500 km/h.

Trên 600 km/h.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Theo nội dung văn bản: "Tàu đệm từ có thể đạt đến tốc độ ngang với máy bay sử dụng động cơ cánh quạt hay phản lực tức là tới khoảng từ 500 đến 600 km/h".

Đáp án cần chọn là: B

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vì sao tàu đệm từ có thể di chuyển với tốc độ rất lớn? 

Vì khối lượng của tàu không lớn.

Vì động cơ của tàu có công suất lớn.

Vì tàu không chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.

Vì không có lực ma sát giữa tàu và đường ray.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Văn bản giải thích: "Bởi vì không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa đường ray và tàu, nên chỉ có lực ma sát giữa con tàu và không khí." Việc loại bỏ ma sát lăn và ma sát trượt giữa tàu và ray cho phép tàu đạt tốc độ cực cao.

Đáp án cần chọn là: D

62. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hiện nay, tốc độ lớn nhất có thể đạt được của siêu xe Bugatti Chiron là 490,5 km/h (tức là xấp xỉ một chiếc tàu đệm từ). Giả sử chiếc siêu xe này sử dụng bộ mâm có đường kính là 21 inch (tức là 53,3 cm), hỏi rằng khi nó đạt tốc độ tối đa là 490,5 km/h thì bánh xe quay với tốc độ góc bao nhiêu?

loading...

Trả lời: _____ rad/s.
(Kết quả làm tròn đến số nguyên gần nhất)
Đáp án:
____

(1)
511
Xem đáp án

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam châm siêu dẫn đã tạo ra từ trường mạnh để giúp tàu đệm từ di chuyển với tốc độ cao. Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng gì?

Điện trở của vật dẫn giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của nó nhỏ hơn giá trị nhiệt độ tới hạn.

Điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp.

Điện trở của vật dẫn bằng không khi nhiệt độ bằng 0( K).

Điện trở của vật dẫn giảm xuống rất nhỏ khi nhiệt độ của nó đạt giá trị đủ cao.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Đây là định nghĩa vật lý cơ bản về siêu dẫn. Ở trạng thái này, vật liệu cho phép dòng điện chạy qua mà không hề tiêu hao năng lượng do tỏa nhiệt, tạo ra từ trường cực mạnh cần thiết để nâng đoàn tàu.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 67 đến Câu 73

Một nhà khoa học muốn nghiên cứu mối quan hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của chất khí. Ông tiến hành ba thí nghiệm, kết quả của chúng được ghi lại dưới đây.
Thí nghiệm 1: Nhà khoa học thay đổi thể tích và áp suất của khí trong xi lanh trong khi giữ nguyên các yếu tố khác. Nhà khoa học ghi kết quả vào bảng 1 dưới đây.

Hình 1: Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2: Nhà khoa học thay đổi thể tích và nhiệt độ của khí trong xi lanh trong khi giữ nguyên các yếu tố khác. Nhà khoa học ghi kết quả vào bảng 2 dưới đây.

Hình 2: Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 3: Nhà khoa học làm thay đổi nhiệt độ của khí trong xi lanh bằng cách đốt nóng xi lanh và đo áp suất ở mỗi nhiệt độ. Nhà khoa học ghi kết quả vào bảng 3 dưới đây.

Hình 3. Thí nghiệm 3

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào kết quả thí nghiệm 3, nếu tăng áp suất của một lượng khí lên gấp đôi, giữ nguyên thể tích và thể tích của khí trong xi lanh thì nhiệt độ sẽ như thế nào? 

Giữ nguyên

Tăng 2 lần

Giảm hai lần

Tăng 4 lần

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Từ kết quả thí nghiệm 3 ta rút ra được:pV=nRT

Vậy nếu tăng áp suất của một lượng khí lên gấp đôi, giữ nguyên thể tích và thể tích của khí trong xi lanh thì nhiệt độ tăng 2 lần

Đáp án cần chọn là: B

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị nào sau đây là đồ thị P.V-P theo kết quả của thí nghiệm 1 ?

Đường thẳng qua gốc tọa độ

Đường parabol

Đường cong tiệm cận với trục tung

Đường thẳng song song trục hoành

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Từ kết quả thí nghiệm 1 rút ra được: P.V = const
→ Đồ thị
 là đường thẳng song song với trục hoành

Đáp án cần chọn là: D

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, hãy cho biết thể tích khí trong xi lanh sẽ là bao nhiêu nếu nung nóng xi lanh đến 350 K ? 

1300 ml

1400 ml

1500 ml

1600 ml

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Từ bảng số liệu thí nghiệm 2 ta rút ra được:
Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, hãy cho biết thể tích khí trong xi lanh sẽ là bao nhiêu nếu nung nóng xi lanh đến 350 K ?   A. 1300 ml B. 1400 ml C. 1500 ml D. 1600 ml (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: B

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thí nghiệm nào sau đây sẽ giúp nhà khoa học nghiên cứu tốt nhất mối quan hệ giữa thể tích khí (tính bằng ml ) và lượng khí (tính bằng mol)?

Thí nghiệm A: Đổ đầy một mol khí hydrogen vào một quả bóng bay và một quả bóng bay khác bằng một mol khí heli, cả hai đều ở nhiệt độ không đổi, rồi đo thể tích của hai quả bóng bay.

Thí nghiệm B: Đổ khí hydrogen vào một xi lanh có thể tích cố định và một xi lanh có thể tích cố định khác bằng khí heli, ở cả điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp suất, đồng thời đo trọng lượng của các khí trong hai bình.

Thí nghiệm C: Đổ đầy một quả bóng bay bằng một mol khí hidrogen và một quả bóng bay khác bằng hai mol khí hidrogen, ở nhiệt độ và áp suất không đổi, rồi đo thể tích của hai quả bóng bay.

Thí nghiệm D: Đổ đầy khí hydrogen vào bình 1 lít và khí propan vào bình 2 lít ở nhiệt độ phòng và đo khối lượng khí trong mỗi bình.

Xem đáp án
Đáp án: C
68. Đúng sai
• 1 điểm

Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2 , nếu một nhà khoa học thổi không khí vào một quả bóng bay cho đến khi đường kính của quả bóng bay đạt 20 cm rồi tiếp tục hơ quả bóng bay trên ngọn lửa đèn Bunsen thì các nhận xét sau đây đúng hay sai với quả bóng bay khi nó được nung nóng?

a

Nhiệt độ của quả bóng sẽ giữ nguyên.

ĐúngSai
b

Thể tích của quả bóng sẽ giảm.

ĐúngSai
c

Thể tích của quả bóng sẽ tăng lên.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ của quả bóng sẽ giảm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

a) Nhiệt độ giữ nguyên: Sai (nhiệt độ tăng do hơ nóng).

b) Thể tích giảm: Sai (thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ).

c) Thể tích tăng lên: Đúng.

d) Nhiệt độ giảm: Sai.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhìn vào kết quả của các thí nghiệm 1,2 và 3 , bạn cho biết điều gì sẽ xảy ra với thể tích khí trong một xi lanh nếu cả áp suất và nhiệt độ của khí đều tăng gấp đôi và tất cả các yếu tố khác được giữ không đổi?

Thể tích tăng gấp đôi

Thể tích sẽ giữ nguyên

Thể tích giảm đi 1 nửa

Không xác định được

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Từ thí nghiệm 1 có thể thấy thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất; khi áp suất tăng, thể tích giảm. Từ thí nghiệm 2, có thể thấy thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ; khi nhiệt độ tăng, thể tích tăng. Vì thể tích tỷ lệ thuận với nhiệt độ và tỷ lệ nghịch với áp suất, nên việc tăng gấp đôi nhiệt độ của khí sẽ bù đắp tác động của việc tăng gấp đôi áp suất. 

Đáp án cần chọn là: B

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ kết quả của thí nghiệm 3, ta có đồ thị nhiệt độ - áp suất có dạng là đường thẳng song song với trục hoành, đúng hay sai? 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Từ thí nghiệm 3 ta có: P/T= const
→ đồ thị nhiệt độ - áp suất là một đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ
→ phát biểu trên là sai
Đáp án cần chọn là: B
Đoạn văn

LIÊN KẾT HÓA HỌC

Liên kết hóa học là hiện tượng vật lý giữa các nguyên tố hóa học được giữ với nhau bằng lực hút của các nguyên tử thông qua việc góp chung và trao đổi electron hoặc lực tĩnh điện. Năng lượng liên kết là thước đo độ bền liên kết trong liên kết hóa học. Ví dụ, năng lượng liên kết carbon và hydrogen (  ) là sự thay đổi năng lượng liên quan đến việc phá vở liên kết giữa carbon và nguyên tử hydrogen. Liên kết có năng lượng cao hơn giải phóng nhiều hơn năng lượng khi chúng hình thành và được coi là ổn định hơn (ít phản ứng hóa học hơn).

Khi phản ứng với phi kim, hydrogen tạo thành liên kết cộng hóa trị, nghĩa là các nguyên tử liên kết góp chung electron với nhau. Bảng 1 cho thấy năng lượng liên kết và khoảng cách liên kết cho liên quan đến hydrogen và phi kim (H-X). Các biểu đồ được sắp xếp theo chu kỳ (các hàng trong bảng tuần hoàn); Ngoài ra, các giá trị của nhóm halogen (cột 17 trên bảng tuần hoàn) được so sánh.

BẢNG 1

Chu kì

Liên kết

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

Độ dài liên kết (pm)

Chu kì 1

H-H

436

74

Chu kì 2

H - B

391

119

H-C

413

109

393

101

460

96

H-F

568

92

Chu kì 3

H-P

326

144

366

134

432

127

Chu kì 4

279

146

366

141

Nhóm VIIA

H-F

568

92

432

127

366

141

H-I

298

161

Độ dài liên kết là khoảng cách giữa hai nguyên tử liên kết trong một phân tử. Độ dài liên kết được đo bằng phân tử bằng phương pháp nhiễu xạ tia . Độ dài liên kết giữa cùng 2 nguyên tử sẽ khác nhau ở các hợp chất khác nhau. Ví dụ, liên kết  giữa oxygen và hydrogen trong nước khác trong rượu. Tuy nhiên, đó là có thể đưa ra những khái quát hóa khi cấu trúc chung của nó giống nhau. Hình 2 liên hệ năng lượng liên kết với độ dài liên kết cho liên kết  giữa hydrogen và phi kim các yếu tố trong mỗi chu kỳ hoặc nhóm được nối với nhau bằng một đường thẳng (với ngoại trừ loại thứ nhất chỉ chứa hydrogen).

Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78 dưới đây:

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử một thí nghiệm nào đó cho ra kết quả đáng tin cậy chất có năng lượng liên kết lớn hơn 420 kJ/mol. Cặp nguyên tố nào sau đây trong hợp chất thỏa mãn kết quả trên?

H và C.

H và O .

H và P.

H và S.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào bảng 1

Giải chi tiết

Dựa vào Bảng 1, ta tra cứu cột "Năng lượng liên kết" cho các liên kết H-X.

  • Liên kết H-C: 413 kJ/mol.
  • Liên kết H-O: 460 kJ/mol.
  • Liên kết H-N: 393 kJ/mol.
  • Liên kết H-S: 366 kJ/mol.

Kết luận: Chỉ có liên kết H-O (460 kJ/mol) là lớn hơn 450 kJ/mol.

Đáp án cần chọn là: B

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nói chung, năng lượng liên kết càng cao thì liên kết càng ổn định hơn. Ba liên kết ổn định nhất thể hiện trong bảng 1 là 

H-F, H-Cl, H-Br.

H-F, H-N, H-H.

H-F, H-O, H-H.

H-H, H-O, H-Cl.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào bảng 1 .

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: "Liên kết có năng lượng cao hơn được coi là ổn định hơn". Ta tìm 3 giá trị năng lượng liên kết cao nhất trong Bảng 1:

1.    H-F: 568 kJ/mol.

2.    H-O: $460 kJ/mol.

3.    H-H: $436 kJ/mol (hoặc H-Cl: 432 kJ/mol).

 Kết luận: Nhóm các liên kết có năng lượng cao nhất là H-F, H-O, H-H.

Đáp án cần chọn là: C

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất nào sau đây có tổng năng lượng liên kết cao nhất (ví dụ: H₂O có công thức cấu tạo là H–O–H nghĩa là trong phân tử chứa 2 liên kết H–O)?

H₂O

H₂S

NH₃

H₃P

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Tính tổng năng lượng liên kết của các liên kết trong phân tử.

Giải chi tiết:

E(H–O–H) = 2E(H–O) = 2 × 460 = 920 kJ

E(H–S–H) = 2E(H–S) = 2 × 366 = 732 kJ

E(NH₃) = 3E(N–H) = 3 × 393 = 1179 kJ

E(H₃P) = 3E(H–P) = 3 × 326 = 978 kJ

Chất có tổng năng lượng liên kết cao nhất là NH₃.

74. Đúng sai
• 1 điểm
Dựa trên những quan sát từ bảng 1 và hình 2, xác định tính đúng/sai của những nhận định sau đây khi nói về năng lượng liên kết H-X ?
a

Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân sẽ giảm dần trong một chu kì và tăng dần trong một nhóm.

ĐúngSai
b

Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân sẽ tăng dần trong một chu kì và tăng dần trong một nhóm.

ĐúngSai
c

Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân sẽ giảm dần trong một chu kì và giảm dần trong một nhóm.

ĐúngSai
d

Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân sẽ giảm dần rồi tăng dần trong một chu kì và tăng dần trong một nhóm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa trên những quan sát từ bảng 1 và hình 2 .

Giải chi tiết

a) sai, vì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, năng lượng liên kết sẽ tăng dần trong 1 chu kì (trừ chu kì 2 ) và giảm dần trong 1 nhóm.
b) sai, vì chu kì 2 biến đổi không tuần hoàn.
c) sai.
d) sai.

75. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

H-O

H-S

H-Se

Sắp xếp các liên kết H-O,H-S,H-Se theo chiều tăng độ dài liên kết

_____ ; ____.; _____

(1)
H–O;
(2)
H–S
(3)
H–Se
Xem đáp án

Đáp án đúng là: H–O; H–S; H–Se

Phương pháp giải:
Dựa vào dữ liệu ở Bảng 1.

Giải chi tiết:
Tra cứu dữ liệu độ dài liên kết (pm) từ Bảng 1:

  • H–O: 96 pm

  • H–S: 134 pm

  • H–Se: 146 pm

Chiều tăng dần độ dài liên kết là:
H–O < H–S < H–Se

Đáp án cần chọn là: H–O; H–S; H–Se.

Đoạn văn

SỰ PHÂN HUỶ CỦA ĐÁ VÔI

Các nhà nghiên cứu nhận thấy sự phân hủy đột ngột của đá vôi tại các điểm đánh dấu của ngôi mộ trong một nghĩa trang theo hướng gió từ một lò đốt than của nhà máy điện. Hai nghiên cứu đã được thực hiện để kiểm tra quá trình phân hủy.

Nghiên cứu 1

Thành phần khoáng chất quan trọng của đá vôi là khoáng tràng thạch (nhóm đá cấu tạo nên khoảng  vỏ trái đất), cũng có nhiều trong đất nền. Khoáng tràng thạch, khi trời mưa sẽ phân hủy thành một khoáng chất khác gọi là cao lanh. Quá trình phong hóa thường được đẩy nhanh bởi độ ẩm từ mưa và độ ẩm. Các nhà nghiên cứu đã đo mức độ khoáng tràng thạch và cao lanh trong đất tại nghĩa trang tại các vị trí khác nhau ở khoảng cách cụ thể có thể xác định được trước và sau những cơn mưa rào. Kết quả có thể hiện ở bảng 1 .
(Lưu ý: kích thước mẫu đất ở mỗi vị trí là như nhau thử nghiệm.)

BẢNG 1

Khoảng cách từ nghĩa trang (m)

Trước cơn mưa

Sau cơn mưa

Khoáng tràng thạch trong đá (g/feet³)

Cao lanh trong đá (g/feet³)

Khoáng tràng thạch trong đá (g/feet³)

Cao lanh trong đá (g/feet³)

0

26,3

13,7

25,2

14,6

125

29,1

12,9

28,5

13,7

225

29,9

12,4

29,6

12,6

325

30,8

12,1

30,7

12,2

425

32,4

11,5

32,3

11,6

Nghiên cứu 2

Các nhà nghiên cứu tin rằng lượng khí thải từ nhà máy điện gần đó đang ảnh hưởng đến sự phân hủy của đá vôi. Mức độ của các loại khí thông thường như carbon dioxide (CO₂), oxygen (O₂), nitrogen dioxide (NO₂) và sulfur (S) trong bầu không khí đã được kiểm tra tại nghĩa trang và các địa điểm khác ở những khoảng cách cụ thể so với nghĩa trang và nhà máy điện. Các phép đo được ghi lại trong bảng 2 với đơn vị là phần triệu (ppm).

BẢNG 2

Trả lời cho các câu 79,80,81,82,83,84,85,86 dưới đây:

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Yếu tố nào sau đây đã thay đổi trong nghiên cứu 1? 

Khoảng cách từ nhà máy điện.

Cỡ mẫu đất.

Khoảng cách từ nghĩa trang.

Mức khí thông thường.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu thí nghiệm 1.

Giải chi tiết

Yếu tố thay đổi trong thí nghiệm 1 là khoảng cách từ nghĩa trang.

Đáp án cần chọn là: C

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbon monoxide (CO) là một sản phẩm phụ dạng khí khác được phát thải từ các nhà máy điện đốt than. Nếu carbon monoxide có mức độ hoạt động giống như mức khí lưu huỳnh trong nghiên cứu 2 thì mức carbon monoxide

Sẽ tăng theo khoảng cách từ nhà máy điện tăng.

Sẽ cao hơn khi nồng độ O₂ cao hơn.

Sẽ giảm dần theo khoảng cách từ nhà máy điện tăng.

Sẽ thấp hơn khi nồng độ NO₂ cao hơn.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích, tư duy.

Giải chi tiết

Nếu carbon monoxide có mức độ hoạt động giống như mức khí lưu huỳnh trong nghiên cứu 2 thì mức carbon monoxide sẽ giảm dần theo khoảng cách từ nhà máy điện tăng.

Đáp án cần chọn là: C

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề dưới đây đúng hay sai?
"Khả năng phân hủy của cao lanh đều giảm trước và sau cơn mưa khi điểm khảo sát cách càng xa nghĩa trang"

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu bảng 1 .

Giải chi tiết

Dựa vào ngữ liệu bảng 1:

- Trước cơn mưa: Cao lanh giảm từ 13.7 → 11.5 g/feet3.

- Sau cơn mưa: Cao lanh giảm từ 14.6 → 11.6 g/feet3.
Từ bảng 1, ta thấy, trước và sau cơn mưa khả năng phân huỷ cao lanh đều giảm khi điểm khảo sát cách càng xa nghĩa trang.
⟹ phát biểu đúng.

Đáp án cần chọn là: A

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo nghiên cứu 1, hàm lượng cao lanh cao nhất ở mức cách nghĩa trang bao xa? 

> 400 mét.

Từ 200 đến 400 mét.

Từ 100 đến 300 mét.

<100 mét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu bảng 1:

Giải chi tiết

Theo nghiên cứu 1, hàm lượng cao lanh cao nhất ở mức cách nghĩa trang bao xa < 100 mét.

Đáp án cần chọn là: D

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo kết quả của nghiên cứu 2, khi khoảng cách từ điểm nghiên cứu đến nhà máy điện giảm thì:

Mức lưu huỳnh giảm.

Nồng độ lưu huỳnh và NO₂ tăng lên.

Nồng độ NO₂ và O₂ giảm.

Nồng độ CO₂ và O₂ giảm.

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Dựa vào dữ liệu trong bảng 2.

Giải chi tiết:
Theo kết quả của nghiên cứu 2, khi khoảng cách từ điểm nghiên cứu đến nhà máy điện giảm thì nồng độ CO₂ và O₂ giảm xuống, đồng thời nồng độ lưu huỳnh và NO₂ tăng lên.

Đáp án cần chọn là: B; D.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo kết quả của nghiên cứu 1, khoảng cách từ nghĩa trang tăng lên, khả năng khoáng tràng thạch phân hủy 

Chỉ tăng.

Không bị ảnh hưởng.

Bị đảo ngược.

Chỉ giảm.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu thí nghiệm 1.

Giải chi tiết

Khả năng phân hủy được thể hiện qua sự sụt giảm lượng khoáng tràng thạch sau mưa so với trước mưa.

  • Tại 0 m: Giảm 26.3 - 25.2 = 1.1 g
  • Tại 425 m: Giảm 32.4 - 32.3 = 0.1 g

Theo kết quả của nghiên cứu 1, khoảng cách từ nghĩa trang tăng lên, khả năng khoáng tràng thạch phân hủy chỉ giảm.

Đáp án cần chọn là: D

82. Đúng sai
• 1 điểm

Xác định tính đúng/sai của những nhận định sau đây?

a

Khả năng phân hủy của khoáng tràng thạch và cao lanh tăng lên sau cơn mưa ở cùng một địa điểm khảo sát.

ĐúngSai
b

Vị trí khảo sát ở nghiên cứu 2 được lựa chọn ngẫu nhiên so với nghĩa trang.

ĐúngSai
c

Nồng độ CO₂ và CO tăng lên khi càng ở xa nhà máy điện.

ĐúngSai
d

Khả năng khoáng tràng thạch bị phân hủy cao hơn cao lanh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu đoạn văn

Giải chi tiết

a) sai, vì khả năng phân hủy của khoáng tràng thạch giảm và của cao lanh là tăng sau cơn mưa ở cùng một địa điểm khảo sát.
b) sai, vì vị trí ở thí nghiệm 2 không được chọn ngẫu nhiên và được chọn ở những khoảng cách cố định.
c) sai, vì nồng độ CO sẽ giảm khi càng ở xa nhà máy điện
d) đúng, khoáng tràng thạch là thành phần chính và là nguồn bị phân hủy để tạo ra cao lanh.

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

83. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

CO₂, O₂, NO₂, S

Dựa theo bảng 2, cho biết ứng với mỗi đường biểu diễn dưới đây là chất nào?

loading...

Thứ tự các chất tương ứng A,B,C,D lần lượt là

___ ; __ ; ____ ;  _____

(1)
O₂
(2)
S
(3)
CO₂
(4)
NO₂.
Xem đáp án

Đáp án đúng là: O₂; S; CO₂; NO₂.

Phương pháp giải:
Phân tích dữ liệu trong bảng 2.

Giải chi tiết:
Khi khoảng cách đến nhà máy điện tăng thì:

  • Hàm lượng CO₂ và O₂ tăng.

  • Hàm lượng NO₂ và S giảm.

Từ các giá trị ban đầu theo khoảng cách đến nhà máy điện:

  • S có giá trị ban đầu là 26 ppm ⇒ B là S.

  • NO₂ có giá trị ban đầu là 13 ppm ⇒ D là NO₂.

  • O₂ có giá trị ban đầu là 3 ppm ⇒ A là O₂.

  • CO₂ có giá trị ban đầu là 8 ppm ⇒ C là CO₂.

Đáp án cần chọn là: O₂; S; CO₂; NO₂.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời 6 câu tiếp theo
Bất thường chuyển đoạn Robertson (RT) là một dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ xảy ra trên các NST dạng tâm đầu (acrocentric chromosome). Dạng bất thường này được mô tả lần đầu tiên bởi nhà khoa học William Reese Robertson vào năm 1916 trên tế bào châu chấu (1).

Hình 1. Đột biến chuyển đoạn Robertson

Hình 2. Bộ NST bình thường của người

Ở người, có 5 NST dạng tâm đầu dễ có khả năng xảy ra đột biến chuyển đoạn Robertson. Trong quá trình phân bào, do một số nguyên nhân nào đó dẫn đến các NST dạng tâm đầu này bị đứt gãy ngang ở vùng cận tâm động và sau khi bị đứt gãy, các cánh dài của hai NST khác nhau lại gắn chặt với nhau ở tâm động tạo thành một NST mới chứa hai cánh dài của 2 NST ban đầu; đồng thời, hai phần cánh ngắn của hai NST này cũng gắn chặt với nhau. Do đoạn cánh ngắn không chứa nhiều gene quan trọng và có kích thước quá nhỏ nên đã bị tiêu biến đi. Điều này làm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào còn 45 thay vì 46 trong mỗi tế bào. Người mang RTs dạng này có thể tạo 6 kiểu giao tử, khi thụ tinh với giao tử bình thường sẽ tạo thành 6 kiểu hợp tử: 1 hợp tử hoàn toàn không mang RT, 1 hợp tử có mang RT (carrier), 2 hợp tử Trisomy (thừa 1 NST, gây ra các hội chứng Down - Trisomy 21; Patau - Trisomy 13; Edward - Trisomy 18), 2 hợp tử Monosomy (thiếu 1 NST).

Các cá thể mang bất thường Robertson thường không mang các bất thường bệnh lý biểu hiện ra ngoài. Những cá thể này hoàn toàn khoẻ mạnh. Nhưng những vấn đề lại nảy sinh ở con cái của họ. Có thể gặp một số vấn đề trong sinh sản như: vô sinh, sảy thai liên tiếp nhiều lần, thai chết lưu. Do tăng nguy cơ hình thành thai lệch bội. Nếu các giao tử có chứa NST tạo thành do chuyển đoạn Robertson kết hợp với giao tử bình thường sẽ dẫn đến hình thành các hợp tử lệch bội.

Đối với các cặp vợ chồng có một người mang RTs, khả năng vô sinh tăng gấp bảy lần so với các cặp vợ chồng không mang RTs. Nam giới vô sinh có tinh dịch đồ oligospermia (số lượng tinh trùng thấp), có nguy cơ mang RTs cân bằng cao gấp 10 lần. Điều này cho thấy rằng RTs có thể dẫn đến sự gián đoạn quá trình sinh tinh.

Trả lời cho các câu 87,88,89,90,91,92 dưới đây:
84. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quá trình phân bào, điều gì xảy ra dẫn đến việc hình thành một nhiễm sắc thể mới chứa hai cánh dài của hai nhiễm sắc thể ban đầu? 

Đột biến mất đoạn NST.

Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.

Đột biến chuyển đoạn tương hỗ.

Đột biến lệch bội phát sinh trong giảm phân.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ RT là một dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ.

Đáp án cần chọn là: C

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đột biến chuyển đoạn Robertson thường xảy ra ở 5 cặp NST tâm đầu nào?
Chọn các NST phù hợp

NST số 13

NST số 14

NST số 16

NST số 18

NST số 19

NST số 21

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích đoạn văn bản số 2.

Giải chi tiết

Cặp NST phù hợp là 13, 18, 21

Đáp án cần chọn là: A; D; F

86. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính Đúng/ Sai của các nhận định dưới đây:

a

Đột biến chuyển đoạn tương hỗ chỉ xảy ra ở các NST dạng tâm đầu.

ĐúngSai
b

Trong quá trình phân bào, 2 NST tâm đầu bị đứt gãy và nối lại tạo thành 2 NST mới.

ĐúngSai
c

NST sau đột biến bị tiêu biến khi NST đó được hình thành từ 2 đoạn ngắn của NST ban đầu, mang ít gene.

ĐúngSai
d

Đột biến chuyển đoạn Robertson dẫn đến cơ thể mang đột biến lệch bội nhưng không biểu hiện các bất thường bệnh lý ra ngoài.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

a) Sai: Chuyển đoạn tương hỗ có thể xảy ra ở mọi NST, RT chỉ là một dạng đặc biệt.

b) Sai: Sau đứt gãy, cánh dài nối lại tạo 1 NST mới, cánh ngắn nối lại nhưng bị tiêu biến, nên chỉ tạo ra 1 NST chức năng mới.

c) Đúng: Cánh ngắn có kích thước quá nhỏ và ít gene quan trọng nên bị tiêu biến.

d) Đúng: Người mang RT thường hoàn toàn khỏe mạnh, không biểu hiện bệnh lý dù số lượng NST là 45 (lệch bội).

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Người mang đột biến chuyển đoạn Robertson khi giảm phân có thể tạo ra các giao tử thừa 1 NST, khi kết hôn có thể sinh ra con mang đột biến thể ba như Down, Patau, Edward. Đúng hay sai? 

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Đọc phân tích đoạn 2.
Người mang RTs dạng này có thể tạo 6 kiểu giao tử, khi thụ tinh với giao tử bình thường sẽ tạo thành 6 kiểu hợp tử: 1 hợp tử hoàn toàn không mang RT, 1 hợp tử có mang RT (carrier), 2 hợp tử Trisomy (thừa 1 NST, gây ra các hội chứng Down - Trisomy 21; Patau - Trisomy 13; Edward - Trisomy 18), 2 hợp tử Monosomy (thiếu 1 NST).

Đáp án cần chọn là: B

88. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hãy nghiên cứu đoạn thông tin trên, chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống
Đối với các cặp vợ chồng có một người mang đột biến chuyển đoạn Robertson, khả năng vô sinh tăng gấp
____ so với các cặp vợ chồng không mang đột biến Rorertson.

Đáp án: ______

(1)
7 lần
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 7 lần

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Đối với các cặp vợ chồng có một người mang đột biến chuyển đoạn Robertson, khả năng vô sinh tăng gấp 7 lần so với các cặp vợ chồng không mang đột biến Rorertson.

Đáp án cần điền là: 7 lần

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người mang đột biến chuyển đoạn Roberson có đặc điểm nào sau đây? Chọn đáp án không chính xác.

Cơ thể hoàn toàn bình thường, không có biểu hiện bệnh lý.

Có thể gặp một số vấn đề trong sinh sản như: vô sinh, sảy thai liên tiếp nhiều lần, thai chết lưu.

Dễ mắc các đột biến lệch bội như Down, Patau, ...

Chỉ có 45 NST trong bộ NST lưỡng bội.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Các cá thể mang bất thường Robertson thường không mang các bất thường bệnh lý biểu hiện ra ngoài.
Những vấn đề lại nảy sinh ở con cái của họ. Có thể gặp một số vấn đề trong sinh sản như: vô sinh, sảy thai liên tiếp nhiều lần, thai chết lưu. Do tăng nguy cơ hình thành thai lệch bội.

Đáp án cần chọn là: C

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người mắc hội chứng Siêu nữ có bộ NST là dạng thể 3. Số lượng NST có trong nhân của tế bào xoma của người mắc hội chứng này bằng bao nhiêu? 

45 .

46 .

47 .

48 .

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về các bệnh và hội chứng di truyền ở người.

Giải chi tiết

Người mắc hội chứng Siêu nữ (XXX) có bộ NST là dạng thể 3. Có 47 NST trong nhân của tế bào xoma ( 2n+1 ).

Đáp án cần chọn là: C

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm máu ABO do một gen có 3 alen quy định: Iᴬ quy định nhóm máu A, Iᴮ quy định nhóm máu B, Iᴼ quy định nhóm máu O. Trong đó Iᴬ và Iᴮ trội hoàn toàn so với Iᴼ; Iᴬ và Iᴮ đồng trội với nhau nên người có kiểu gen IᴬIᴮ có nhóm máu AB.

Người chồng có nhóm máu A, người vợ có nhóm máu AB. Nếu không có đột biến xảy ra, cặp vợ chồng này không thể sinh được người con có nhóm máu nào sau đây?

A

B

O

AB

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Di truyền nhóm máu ABO là ví dụ điển hình của hiện tượng đồng trội.

Giải chi tiết:
Người chồng có nhóm máu A nên có kiểu gen: IᴬIᴬ hoặc IᴬIᴼ.
Người vợ có nhóm máu AB nên có kiểu gen: IᴬIᴮ.

Người mẹ nhóm máu AB chỉ tạo được giao tử Iᴬ hoặc Iᴮ, không tạo được giao tử Iᴼ. Vì vậy, con không thể có kiểu gen IᴼIᴼ, nên không thể có nhóm máu O.

Đáp án cần chọn là: C.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các hình dưới đây mô tả giản lược về một số giai đoạn trong quá trình nguyên phân. Thứ tự đúng của các giai đoạn này là:
Các hình dưới đây mô tả giản lược về một số giai đoạn trong quá trình nguyên phân. Thứ tự đúng của các giai đoạn này là: (ảnh 1)

1, 3, 2, 4.

2, 3, 4, 1.

3, 2, 1, 4.

4, 1, 2, 3.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về quá trình phân bào nguyên phân.

Giải chi tiết

Thứ tự đúng là: 1,3,2,4.

Đáp án cần chọn là: A

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét nghiệm máu để đo số lượng bạch cầu (leucocytes) thường được sử dụng để chỉ ra tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh tật.

Leucopenia (tình trạng giảm bạch cầu) nguyên nhân do đói hoặc suy dinh dưỡng, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 4×109/ lít.

Leucocytosis (tăng bạch cầu) do sốt hoặc tổn thương mô, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu tạm thời tăng lên 11×109/ lít.

Leukaemia (bệnh ung thư bạch cầu) do tổn thương DNA và sự phân chia tế bào, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu tăng lên cao trong thời gian kéo dài.

Các biểu đồ sau đây cho thấy số lượng bạch cầu của bốn bệnh nhân trong 20 tuần.

Xét nghiệm máu để đo số lượng bạch cầu (leucocytes) thường được sử dụng để chỉ ra tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh tật. (ảnh 1)

Dựa vào các đồ thị, xác định các bệnh nhân mắc các bệnh tương ứng.

(Y) Leukaemia, (X) Leucocytosis, (Z) Leucopenia

(Z) Leukaemia, (W) Leucocytosis, (Y) Leucopenia

(W) Leukaemia, (X) Leucocytosis, (Z) Leucopenia

(W) Leukaemia, (Y) Leucocytosis, (X) Leucopenia

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích nội dung và các biểu đồ.

Giải chi tiết

Phân tích tỉ lệ btawng giảm của bạch cầu theo thời gian.

Ta thấy:

Leucopenia (tình trạng giảm bạch cầu) nguyên nhân do đói hoặc suy dinh dưỡng, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 4×109/ lít.

--> Ứng với biểu đồ (W)

Leucocytosis (tăng bạch cầu) do sốt hoặc tổn thương mô, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu tạm thời tăng lên 11×109/ lít.

--> Ứng với biểu đồ (X)

Leukaemia (bệnh ung thư bạch cầu) do tổn thương ADN và sự phân chia tế bào, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu tăng lên cao trong thời gian kéo dài.

--> Ứng với biểu đồ (Z)

Đáp án cần chọn là: C

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cừu Dolly (05/07/1996) là động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính trên thế giới. Quy trình nhân bản được mô tả như sau:

Cừu Dolly (05/07/1996) là động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính trên thế giới. Quy trình nhân bản được mô tả như sau: (ảnh 1)

Khi nói về quá trình nhân bản trên, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

(I) Cừu (R) là cừu Dolly.

(II) Sản phẩm của bước 5 là hợp tử.

(III) Tế bào Y là tế bào xoma.

(IV) Bước 7 là chuyển gene vào cừu cái mang thai hộ.

(V) Tế bào X là tế bào tuyến vú.

1 .

2 .

3 .

4 .

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về công nghệ tế bào.

Giải chi tiết

Cừu Dolly (I đúng).

Bước 5 tạo phôi, không gọi là hợp tử (II sai - trong kỹ thuật này phôi được tạo từ nhân tế bào xoma).

Tế bào Y là tế bào trứng đã bỏ nhân (III sai).

Bước 7 là cấy phôi vào tử cung (IV đúng).

Tế bào X là tế bào xoma tuyến vú (V đúng).

Các nhận định đúng là: I, II và III.

Đáp án cần chọn là: C

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dưới đây là quy trình xử lí nước thải qua 3 giai đoạn của một nhà máy chế biến thức ăn.

Dưới đây là quy trình xử lí nước thải qua 3 giai đoạn của một nhà máy chế biến thức ăn.     Ở giai đoạn 2 , để tăng hiệu quả xử lí của vi sinh vật, người ta bổ sung thêm không khí vào bể xử lí.  (ảnh 1)

Ở giai đoạn 2 , để tăng hiệu quả xử lí của vi sinh vật, người ta bổ sung thêm không khí vào bể xử lí. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về xử lí chất thải ở giai đoạn 2 ?
(I) Vi sinh vật được sử dụng thuộc nhóm hóa tự dưỡng.
(II) Các vi sinh vật lấy chất hữu cơ trong nước thải để làm nguồn vật chất và năng lượng cho quá trình sống của chúng.
(III) Bổ sung không khí vào bể chứa vi sinh vật nhằm phân giải chất hữu cơ trong nước thải thành khí gas (hỗn hợp khí hidrocacbon).
(IV) Giai đoạn 2 có vi sinh vật sinh trưởng tương tự như môi trường nuôi cấy vi sinh vật liên tục.

1 .

2 .

3 .

4

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về sinh học vi sinh vật.

Giải chi tiết

Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ là nhóm hóa dị dưỡng (I sai).

Chúng lấy hữu cơ làm năng lượng (II đúng).

Bổ sung khí để phân giải hữu cơ thành CO2, H2O (hiếu khí), không phải khí gas (III sai).

Môi trường bể liên tục được bổ sung nước thải và lấy nước đã xử lý ra là nuôi cấy liên tục (IV đúng).

Đáp án cần chọn là: B

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Địa y thường được tìm thấy trên vỏ cây. Số lượng vỏ cây có địa y được gọi là tỷ lệ phần trăm bao phủ. Độ pH trên vỏ cây thay đổi theo mức ô nhiễm không khí do khói sinh ra từ đốt nhiên liệu hóa thạch.

 Địa y thường được tìm thấy trên vỏ cây. Số lượng vỏ cây có địa y được gọi là tỷ lệ phần trăm bao phủ. Độ pH trên vỏ cây thay đổi theo mức ô nhiễm không khí do khói sinh ra từ đốt nhiên liệu hóa thạch. (ảnh 1)

Bảng dưới đây ghi lại kết quả của một nghiên cứu môi trường, thể hiện độ pH của vỏ cây tần bì (Fraxinus chinensis) và tỷ lệ phần trăm (%) bao phủ của một loại địa y. Dữ liệu được thu thập dọc theo một đường dài 19 dặm, bắt đầu từ trung tâm của một thành phố công nghiệp lớn về hướng ngoại thành là vùng nông thôn.

Địa y thường được tìm thấy trên vỏ cây. Số lượng vỏ cây có địa y được gọi là tỷ lệ phần trăm bao phủ. Độ pH trên vỏ cây thay đổi theo mức ô nhiễm không khí do khói sinh ra từ đốt nhiên liệu hóa thạch. (ảnh 2)

Từ nghiên cứu trên, có kết luận được đưa ra như sau:
(I) Vùng không có địa y bao phủ là 1 trong những dấu hiệu của sự ô nhiễm không khí.
(II) Độ pH là yếu tố duy nhất ảnh hưởng tới độ bao phủ của địa y.
(III) Trong phạm vi 19 dặm, mức che phủ của địa y tăng tỉ lệ thuận theo mức tăng của độ pH.
(IV) Việc trồng địa y có thể giúp cải thiện chất lượng không khí.

Có bao nhiêu kết luận trên là đúng:


1 .

2 .

3 .

4 .

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Địa y là sinh vật chỉ thị, không có địa y là dấu hiệu ô nhiễm (SO2 làm giảm pH) (I đúng).

Độ pH tăng dần ra xa thành phố, tỷ lệ địa y tăng theo (III đúng).

Các nhận định đúng là I và III.

Đáp án cần chọn là: B

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cơ thể dị hợp từ 3 cặp gene nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử ABD = 15%. Kiều gene của cơ thể và tần số hoán vị gene là

AaBDbd; f = 30%

AaBdbD; f = 40%

AaBdbD; f = 30%

AaBDbd; f = 40%

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về các quy luật di truyền.

Giải chi tiết

Phương pháp : áp dụng kiến thức tính tỷ lệ giao tử khi có trao đổi chéo.

Giao tử ABD = 15%.

Cơ thể có kiểu gene Aa giảm phân cho 0,5A:0,5a

BD = 0,15/0,5 = 0,3 > 0,25 => BD Là giao tử liên kết → cơ thể này có kiểu gene AaBDbd

Tính tần số hoán vị gene: BD = (1-f)/2 = 0,3 → f = 40%

Đáp án cần chọn là: D