Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 02)
99 câu hỏi
Đồ thị hàm số không có tiệm cận.
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng.
Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng.
Giải chi tiết
Vì nên đường thẳng \(x = 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vì nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Vậy đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng.
\({30^0}\).
\({45^0}\).
\({60^ \circ }\).
\({90^0}\).
Giải chi tiết
Ta có: \(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {B'D'} \). Do đó,
\(\left( {\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {B'C} } \right) = \left( {\overrightarrow {B'D'} ,\overrightarrow {B'C} } \right) = \angle D'B'C'\)
Vì \(B'C' = CD' = D'B'\) nên tam giác \(B'CD'\) là tam giác đều.Suy ra \(\angle D'B'C' = {60^ \circ }\)
Vậy \(\left( {\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {B'C} } \right) = {60^ \circ }\)
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 4}}{{x + 2}},\left( C \right)\). Tìm các khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây?
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ { - 2} \right\}\)
Hàm số có hai điểm cực trị
Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị ( \(C\) ) là: \(x = - 2\)
Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) là : \(y = x + 2\)
Giải chi tiết
ТХĐ: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ { - 2} \right\}\)
\(y = \frac{{{x^2} + 2x + 4}}{{x + 2}} = x + \frac{4}{{x + 1}} \Rightarrow y' = 1 - \frac{4}{{{{(x + 1)}^2}}}\)\(y' = 0 \Leftrightarrow {(x + 1)^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 1 = 2}\\{x + 1 = - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 3}\end{array}} \right.} \right.\)Vậy hàm số có 2 cực trị, TCĐ: \(x = - 2\), TCX: \(y = x\).
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\vec c + \vec d - \vec b} \right)\).
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\vec d + \vec b - \vec c} \right)\).
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\vec c + \vec b - \vec d} \right)\).
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\vec c + \vec d + \vec b} \right)\).

Ta phân tích:
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right)\) (tính chất đường trung tuyến)
\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AM} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\vec c + \vec d - 2\overrightarrow {AM} } \right)\)\( = \frac{1}{2}\left( {\vec c + \vec d - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\vec c + \vec d - \vec b} \right)\).
\(A'\left( {3;5; - 6} \right)\).
\(A'\left( { - 2;4; - 5} \right)\).
\(A'\left( {6;2; - 3} \right)\).
\(A'\left( { - 4; - 2;9} \right)\).
Giải chi tiết
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - 1 = {x_C} - 1}\\{1 - 0 = {y_C} - \left( { - 1} \right)}\\{2 - 1 = {z_C} - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 2}\\{{y_C} = 0}\\{{z_C} = 2}\end{array} \Rightarrow C\left( {2;0;2} \right)} \right.} \right.\).\(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {CC'} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} - 1 = 2}\\{{y_{A'}} - 0 = 5}\\{{z_{A'}} - 1 = - 7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} = 3}\\{{y_{A'}} = 5}\\{{z_{A'}} = - 6}\end{array} \Rightarrow A'\left( {3;5; - 6} \right)} \right.} \right.\).
Một trang trại phân 1000 quả trứng thành 5 loại, tuỳ theo khối lượng (đã được làm tròn) của chúng được thống kê bởi bảng dưới đây:
Khối lượng (gam) | \(\left[ {30;36} \right)\) | \(\left[ {36;42} \right)\) | \(\left[ {42;48} \right)\) | \(\left[ {48;54} \right)\) | \(\left[ {54;60} \right)\) |
Số trứng | 45 | 190 | 500 | 250 | 15 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 30 .
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là 6,18 .
Khối lượng trung bình của 1000 quả trứng là 45 gam.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là\(\frac{{6\sqrt {17} }}{5}\).
Giải chi tiết
a) Khoảng biến thiên là \(60 - 30 = 30\).
b) Nhóm chứa \({Q_1}\) là nhóm \(\left[ {42;48} \right)\).
Suy ra \({Q_1} = 42 + \frac{{250 - 235}}{{500}} \cdot 6 = 42,18\).
\(\frac{{3N}}{4} = 750\).
Nhóm chứa \({Q_3}\) là nhóm \(\left[ {48;54} \right)\).
Khi đó \({Q_3} = 48 + \frac{{750 - 735}}{{250}} \cdot 16 = 48,36\).
Suy ra khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 6,18\).
c) Ta có bảng sau:
Khối lượng (gam) | \(\left[ {30;36} \right)\) | \(\left[ {36;42} \right)\) | \(\left[ {42;48} \right)\) | \(\left[ {48;54} \right)\) | \(\left[ {54;60} \right)\) |
Giá trị đại diện | 33 | 39 | 45 | 51 | 57 |
Số trứng | 45 | 190 | 500 | 250 | 15 |
Khối lượng trung bình:
Phương sai:
\(\frac{{{{33}^2} \cdot 45 + {{39}^2} \cdot 190 + {{45}^2} \cdot 500 + {{51}^2} \cdot 250 + {{57}^2} \cdot 15}}{{1000}} - {45^2} = 24,48\)
Độ lệch chuẩn:
\(s = \sqrt {\frac{{{{33}^2} \cdot 45 + {{39}^2} \cdot 190 + {{45}^2} \cdot 500 + {{51}^2} \cdot 250 + {{57}^2} \cdot 15}}{{1000}} - {{45}^2}} = \frac{{6\sqrt {17} }}{5}.\)
\(F\left( x \right) = {e^{2x}} + \frac{{{x^3}}}{3} + C.\)
\(F\left( x \right) = 2{e^{2x}} + 2x + C\)
\(F\left( x \right) = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\)
\(F\left( x \right) = {e^{2x}} + {x^3} + C\)
Giải chi tiết
Ta có \(F\left( x \right) = \smallint \left( {{e^{2x}} + {x^2}} \right)dx = \smallint \left( {{{\left( {{e^2}} \right)}^x} + {x^2}} \right)dx\)
\( = \frac{{{{\left( {{e^2}} \right)}^x}}}{{{\rm{ln}}{e^2}}} + \frac{{{x^3}}}{3} + C = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\)
\(2{x^3} + 2{x^2} + x - 3\).
\(2{x^3} + 2{x^2} - 3x - 3\).
\(2{x^3} - 2{x^2} + x - 3\).
\(12x + 4\).
Giải chi tiết
Ta có: \(f\left( x \right) = \smallint f'\left( x \right){\rm{d}}x = \smallint \left( {6{x^2} + 4x - 2m - 1} \right){\rm{d}}x = 2{x^3} + 2{x^2}\)\( - \left( {2m + 1} \right)x + C\).
Theo đề bài, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 1 \right) = 2}\\{f\left( 0 \right) = - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{2.1}^3} + {{2.1}^2} - 2m - 1 + C = 2}\\{C = - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{C = - 3}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Vậy \(f\left( x \right) = 2{x^3} + 2{x^2} + x - 3\).
\(M\left( { - \frac{1}{6}; - \frac{5}{6};\frac{2}{3}} \right)\).
\(M\left( {\frac{1}{6};\frac{5}{6};\frac{2}{3}} \right)\).
\(M\left( { - \frac{1}{6};\frac{5}{6};\frac{2}{3}} \right)\).
\(M\left( { - \frac{1}{6}; - \frac{5}{6}; - \frac{2}{3}} \right)\).
Giải chi tiết
\(M \in \left( {\rm{\Delta }} \right) \Rightarrow M\left( {t, - 1 - t,1 + 2t} \right)\), véc tơ chỉ phương của \({\rm{\Delta \;}}:\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {\begin{array}{*{20}{c}}{1; - 1;2}\end{array}} \right)\)
\(AM \bot \left( {\rm{\Delta }} \right) \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} \bot {\vec u_{\rm{\Delta }}} = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {t - 1} \right) \cdot 1 + \left( { - t} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + \left( {1 + 2t} \right) \cdot 2 = 0 \Leftrightarrow 6t + 1 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{1}{6}\)\(t = - \frac{1}{6} \Rightarrow M\left( { - \frac{1}{6}; - \frac{5}{6};\frac{2}{3}} \right)\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\sqrt 6 \)
\(\frac{6}{7}\)
\(\frac{1}{{\sqrt {14} }}\)
Giải chi tiết
\(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu của điểm \(M\) trên các trục \({\rm{Ox}},{\rm{Oy}},{\rm{Oz}}\).
\( \Rightarrow A\left( {1,0,0} \right),B\left( {0,2,0} \right),C\left( {0,0,3} \right)\)⇒ Phương trình mặt phẳng (ABC) là \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 6 = 0\)
\( \Rightarrow d\left( {O;\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{6}{{\sqrt {{6^2} + {3^2} + {2^2}} }} = \frac{6}{7}\).

\(y = {\rm{sin}}x\).
\(y = {\rm{cos}}x\).
\(y = {\rm{tan}}x\).
\(y = {\rm{cot}}x\).
Giải chi tiết
Do đồ thị hàm số đã cho đối xứng nhau qua \(Oy\) nên là hàm số chẵn.
Do đó hàm số đã cho là hàm số \(y = {\rm{cos}}x\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)
Giải chi tiết

\({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow {V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.a \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
21 cm .
80 cm .
96 cm .
64 cm .
Giải chi tiết
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 16}\\{d = 16}\end{array}} \right.\)
Bậc thứ 5 có độ cao so với mặt sàn tầng 1: \({u_5} = {u_1} + 4d = 16 + 16.4 = 80\) (cm)
\({P_5}\).
\(A_5^0\).
\(A_5^1\).
\(C_5^5\).
Giải chi tiết
Mỗi cách sắp xếp 5 quyển sách lên kệ sách là một hoán vị của 5 phần tử
Vậy có: \({P_5} = 5! = 120\) cách.
18 .
10 .
9 .
8 .
Giải chi tiết
Giả sử đoàn thẩm phán có \(n\) người ( \(n \in \mathbb{N}{\rm{*}}\) ).
Hai vị thẩm phán bất kỳ bắt tay nhau đúng một lần.
Vậy số cái bắt tay là số tập con có 2 phần tử của tập \(n\) phần tử.
Do đó có \(C_n^2\) cái bắt tay được thực hiện.
Theo bài ra ta có .
\(D = \left( {0;3} \right)\).
\(D = \mathbb{R}\).
\(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).
\(D = \left( {3; + \infty } \right)\).
Giải chi tiết
Điều kiện xác định của hàm số: \( - {x^2} + 3x > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 3\)
Tập xác định của hàm số là: \(D = \left( {0;3} \right)\)
0.
\(\frac{{13}}{{21{\rm{ln}}5}}\).
\(\frac{{21}}{{13{\rm{ln}}5}}\).
21
Giải chi tiết
\(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {21x + 13} \right) \Rightarrow y' = \frac{{21}}{{\left( {21x + 13} \right){\rm{ln}}5}} \Rightarrow y'\left( 0 \right) = \frac{{21}}{{13{\rm{ln}}5}}\)
\({90^ \circ }\).
\({45^0}\).
\({60^0}\).
\({30^0}\)

Gọi \(Q\) là trung điểm \(BC\), suy ra \(OQ \bot BC\).
Ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot OQ}\\{BC \bot SO}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SOQ} \right)} \right.\) hay \(\left( {SOQ} \right) \bot \left( {SBC} \right)\)
Kẻ \(OH \bot SQ \Rightarrow OH \bot \left( {SBC} \right)\).
Khi đó: Góc giữa \(SO\) và \(\left( {SBC} \right)\) là \(\angle OSH\).
\({\rm{tan}}\angle OSH = \frac{{OQ}}{{SO}} = \frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \angle OSH = {30^ \circ }\).
\({45^ \circ }\)
\({30^ \circ }\)
\({90^ \circ }\)
\({60^ \circ }\)

Gọi \(N\) là trung điểm của \(SD\) khi đó ta có \(MN//BD\)
\( \Rightarrow \left( {AM,BD} \right) = \left( {AM,MN} \right)\).
Theo giả thiết ta có \(AM = \frac{1}{2}SB = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);
\(AN = \frac{1}{2}SD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2};MN = \frac{1}{2}BD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) đều \( \Rightarrow \angle AMN = {60^ \circ }\).
Vậy \(\left( {AM,BD} \right) = {60^ \circ }\).
\(L = 2x + y\) bằng bao nhiêu?

6.
7.
8.
5 .
Giải chi tiết
Ta có miền nghiệm của bất phương trình là một tứ giác có các đỉnh \(A\left( {2,2} \right),B\left( {3,1} \right),\)\(C\left( { - 1,1} \right),O\left( {0,0} \right)\)Ta thay tọa độ các điểm \({\rm{O}},{\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) vào \(L = 2x + y\)
\({L_O} = 2.0 + 0 = 0\)\({L_A} = 2.2 + 2 = 6\)\({L_B} = 2.3 + 1 = 7\)\({L_C} = 2.\left( { - 1} \right) + 2 = - 1\)Vậy L đạt GTLN bằng 7 tại \(x = 3,y = 1\)
Trong thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. Bằng thực nghiệm, người ta xác định số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức \(N\left( t \right) = 1000 + \frac{{100t}}{{100 + {t^2}}}\) (con). trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây. Tính số lượng vi khuẩn lớn nhất kể từ khi thực hiện cấy vi khuấn vào môi trường dinh dưỡng.
Đáp án: _____
Đáp án đúng là: 1005
Giải chi tiết
Xét hàm số \(N\left( t \right) = 1000 + \frac{{100t}}{{100 + {t^2}}}(t > 0)\).
Ta có \(N'\left( t \right) = \frac{{100.\left( {100 + {t^2}} \right) - 100t.2t}}{{{{\left( {100 + {t^2}} \right)}^2}}} = \frac{{100.\left( {100 - {t^2}} \right)}}{{{{\left( {100 + {t^2}} \right)}^2}}}\).
Khi đó, với \(t > 0,N'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 100 - {t^2} = 0 \Leftrightarrow {t^2} = 100 \Leftrightarrow t = 10\).
Bảng biến thiên của hàm số \(N\left( t \right)\) như sau:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), hàm số \(N\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng 1005 tại \(t = 10\).
Vậy số lượng vi khuẩn lớn nhất kể từ khi thực hiện nuôi cấy vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng là 1005 con.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa . Tính
Đáp án: ____
Đáp án đúng là: \( - 3\)
Giải chi tiết
Ta có
Vậy .
\(m = 2\) hoặc \(m = - 2\).
\(m = 2\) hoặc \(m = - 2\).
\(m = 3\).
\(m = 2\).
Giải chi tiết
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)
Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6mx;y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6mx = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2m}\end{array}} \right.\)
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nên \(m \ne 0\)
Ta có: \(A\left( {0;3{m^2}} \right),B\left( {2m;3{m^2} - 4{m^3}} \right)\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \Rightarrow AB = \sqrt {4{m^2} + 16{m^6}} = 2\left| m \right|\sqrt {1 + 4{m^4}} }\end{array}\)
Phương trình đường thẳng \(AB:y = - 2{m^2}x + 3{m^2} \Leftrightarrow 2{m^2}x + y - 3{m^2} = 0\) \({\rm{(\Delta )}}\)
Diện tích bằng 24 nên
\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}.2\left| m \right|\sqrt {1 + 4{m^4}} \cdot \frac{{\left| { - 3{m^2}} \right|}}{{\sqrt {4{m^4} + 1} }} = 24\)\( \Leftrightarrow |m{|^3} = 8 \Leftrightarrow \left| m \right| = 2 \Leftrightarrow m = \pm 2\) (thỏa mãn \(m \ne 0\) ).
\(m = 5\).
\(m = 3\).
\(m = 4\).
\(m = 2\).
Giải chi tiết
Ta có \(m = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\sqrt {ab} = \frac{1}{2}\left( {1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b} \right) > \frac{1}{2}\) với \(a,b > 1\).
\(P = {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b} \right)^2} + 54{\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}a\)\( = {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b} \right)^2} + \frac{{54}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b}}\)\( = {(2m - 1)^2} + \frac{{54}}{{2m - 1}} = f\left( m \right)\)\(f'\left( m \right) = \frac{{4{{(2m - 1)}^3} - 108}}{{{{(2m - 1)}^2}}}\).
\(f'\left( m \right) = 0 \Leftrightarrow m = 2\).
Bảng biến thiên

Từ BBT, ta có \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất là 27 khi \(m = 2\).
Người ta muốn xây một đoạn đường \(AB\) (như hình vẽ) và đoạn đường này phải đi qua điểm \(M\) Biết rằng vị trí điểm \(M\) cách \(OD\;125m\) và cách \(OE\;1{\rm{km}}\). Giả sử chi phí để làm 100 m đường là 150 triệu đồng. Chọn vị trí của \(A\) và \(B\) để hoàn thành con đường với chi phí thấp nhất. Hỏi chi phí thấp nhất để hoàn thành được con đường là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

Đáp án: ____
Đáp án đúng là: 2,1
Giải chi tiết
Đề hoàn thành con đường với chi phí thấp nhất thì phải chọn \(A,B\) sao cho đoạn thẳng \(AB\) là bé nhất. Thiết lập khoảng cách giữa hai điểm \(A,B\) và tìm giá trị nhỏ nhất.
Chọn hệ tọa độ \(xOy\) như hình dưới đây với \(OD\) nằm trên tia \(Oy\). Khi đó điểm \(M\left( {\frac{1}{8};1} \right)\).
Gọi \(B\left( {m;0} \right),A\left( {0;n} \right){\rm{\;}}(m,n > 0)\).
Khi đó ta có phương trình theo đoạn chắn là \(\frac{x}{m} + \frac{y}{n} = 1\).
Do đường thẳng đi qua \(M\left( {\frac{1}{8};1} \right)\) nên \(\frac{1}{{8m}} + \frac{1}{n} = 1\)
\( \Rightarrow \frac{1}{n} = 1 - \frac{1}{{8m}} = \frac{{8m - 1}}{{8m}} \Rightarrow n = \frac{{8m}}{{8m - 1}}\).
Có \(A{B^2} = {m^2} + {n^2} = {m^2} + \left( {\frac{{8m}}{{8m - 1}}} \right) = f\left( m \right)\).
Xét hàm số \(f\left( m \right)\), ta có :
\(f'\left( m \right) = 2m + 2.\frac{{8m}}{{8m - 1}}.\frac{{ - 8}}{{{{(8m - 1)}^2}}} = 2m.\left( {1 - \frac{{64}}{{{{(8m - 1)}^3}}}} \right);\)\(f'\left( m \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 0{\rm{\;(loai)\;}}}\\{1 - \frac{{64}}{{{{(8m - 1)}^2}}} = 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow {(8m - 1)^3} = 64 \Leftrightarrow m = \frac{5}{8}\)
\(f\left( m \right) \ge f\left( {\frac{5}{8}} \right) = {\left( {\frac{5}{8}} \right)^2} + {\left( {\frac{{8 \cdot \frac{5}{8}}}{{8 \cdot \frac{5}{8} - 1}}} \right)^2} = \frac{{25}}{{64}} + \frac{{25}}{{16}} = \frac{{125}}{{64}}\)
\( \Rightarrow AB \ge \sqrt {\frac{{125}}{{64}}} = \frac{{5\sqrt 5 }}{8}\)
Vậy quãng đường ngắn nhất là \(\frac{{5\sqrt 5 }}{8}\left( {{\rm{\;km}}} \right)\)
Giá để làm 1km đường là 1500 triệu đồng \( = 1,5\) tỷ đồng nên khi đó chi phí thấp nhất để hoàn thành con đường là \(\frac{{5\sqrt 5 }}{8} \cdot 1,5 \approx 2,1\)(tỷ đồng).

\(\frac{1}{2}\) .
\(\frac{4}{3}\) .
1 .
\(\frac{5}{4}\) .
Giải chi tiết
Gọi \({S_1},{S_2}\) lần lượt là diện tích của phần tô đậm và phần còn lại của hình vuông.
Phần tô đậm giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^3}\) và \(y = \sqrt[3]{x}\) với \(x \in \left[ {0;1} \right]\) nên
(vì \(\sqrt[3]{x} \ge {x^3}\) với \(\forall x \in \left[ {0;1} \right])\)
\({S_2} = O{A^2} - {S_1} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2} = {S_1}\).
Suy ra \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 1\).
\(\frac{{100}}{3}\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\(\frac{{43}}{3}\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\(41\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\(132\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Giải chi tiết

Trên hệ trục tọa độ \(Oxy\), xét đường tròn \(\left( C \right):{(x - 5)^2} + {y^2} = 25\).
Ta thấy nếu cho nửa trên trục Ox của \(\left( C \right)\) quay quanh trục Ox ta được mặt cầu bán kính bằng 5 . Nếu cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi nửa trên trục Ox của \(\left( C \right)\), trục Ox, hai đường thẳng \(x = 0,x = 2\) quay xung quanh trục Ox ta sẽ được khối tròn xoay chính là phần cắt đi của khối cầu trong đề bài.
Ta có \({(x - 5)^2} + {y^2} = 25 \Leftrightarrow y = \pm \sqrt {25 - {{(x - 5)}^2}} \)ê
P Nửa trên trục \(Ox\) của \(\left( C \right)\) có phương trình \(y = \sqrt {25 - {{(x - 5)}^2}} = \sqrt {10x - {x^2}} \)
⇒ Thể tích vật thể tròn xoay khi cho \(\left( H \right)\) quay quanh Ox là:
Thể tích khối cầu là: \({V_2} = \frac{4}{3}\pi \cdot {5^3} = \frac{{500\pi }}{3}\)
Thể tích cần tìm: \(V = {V_2} - 2{V_1} = \frac{{500\pi }}{3} - 2 \cdot \frac{{52\pi }}{3} = 132\pi \left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
4 .
3 .
0 .
1 .
Giải chi tiết
Khoảng cách từ điểm \(I\) đến trục \(Oy\) là: \(d\left( {I,Oy} \right) = \sqrt {x_1^2 + y_1^2} = \sqrt 2 \).
Diện tích tam giác
\( \Leftrightarrow \sqrt 2 = \frac{1}{2} \cdot MN \cdot \sqrt 2 \Leftrightarrow MN = 2\)Bán kính mặt cầu ( \(S\) ) là \(R = IM = \sqrt {I{H^2} + H{M^2}} \)
\( = \sqrt {{d^2}\left( {I,Oy} \right) + \frac{{M{N^2}}}{4}} = \sqrt {{{(\sqrt 2 )}^2} + \frac{{{2^2}}}{4}} = \sqrt 3 \)

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) là: \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 1)^2} = 3\)
Biến đồi về dạng \({(x + a)^2} + {y^2} - 4by + {z^2} + 2cz - 2d = 0\) như sau:
\({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 1)^2} = 3 \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {y^2} - 4y + {z^2} + 2z + 2 = 0\)Suy ra \(a = - 1;b = 1;c = 1;d = - 1 \Rightarrow T = a + b + c + d = 0\)
\(\frac{{{a^3}}}{{16}}\).
\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{{16}}\).
\(\frac{{3{a^3}}}{{16}}\).
\(\frac{{{a^3}}}{4}\).


Hạ \(HM\) vuông góc với \(A'B'\) tại điểm \(H\).
Khi đó góc nhị diện giữa hai mặt phẳng ( \(AA'B'\) ) và ( \(ABC\) ) cũng chính là góc giữa hai mặt phẳng ( \(AA'B'\) ) và ( \(A'B'C'\) ) và bằng \(\angle AHM = {60^ \circ }\).
Dễ dàng tính được \(HM = \frac{a}{2}{\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)
\( \Rightarrow AM = HM \cdot {\rm{tan}}{60^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{4} \cdot \sqrt 3 = \frac{{3a}}{4}\).
Suy ra thể tích khối lăng trụ .

Tọa độ điểm \(M\left( {a;\frac{a}{2};0} \right)\)
Tọa độ một VTPT của \(\left( {SBC} \right)\) là \(\vec n = \left( {1;0;2} \right)\)
Côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {AMC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{2}{{\sqrt {30} }}\)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ với:
\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {2a;0;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right),C\left( {2a;2a;0} \right),S\left( {0;0;a} \right),M\left( {0;a;\frac{a}{2}} \right)\).
\(\overrightarrow {SB} = \left( {2a;0; - a} \right),\overrightarrow {SC} = \left( {2a;2a; - a} \right),\overrightarrow {MA} = \left( {0; - a; - \frac{a}{2}} \right),\overrightarrow {MC} = \left( {2a;a; - \frac{a}{2}} \right)\).
Vectơ pháp tuyến của \(\left( {SBC} \right)\) là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {2{a^2};0;4{a^2}} \right)\)
Vectơ pháp tuyến của \(\left( {MAC} \right)\) là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left[ {\overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {MC} } \right] = \left( {{a^2}; - {a^2};2{a^2}} \right)\).
Gọi \(\alpha \left( {{0^ \circ } \le \alpha \le {{90}^ \circ }} \right)\) là góc tạo bởi hai mặt phẳng ( \(AMC\) ) và ( \(SBC\) ).
Ta có \({\rm{cos}}\alpha = \left| {{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)
\( = \frac{{\left| {2{a^2} \cdot {a^2} + 4{a^2} \cdot 2{a^2}} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {2{a^2}} \right)}^2} + {{\left( {4{a^2}} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{{\left( {{a^2}} \right)}^2} + {{\left( { - {a^2}} \right)}^2} + {{\left( {2{a^2}} \right)}^2}} }}\)\( = \frac{{10{a^4}}}{{\sqrt {20.6.{{\left( {{a^4}} \right)}^2}} }} = \frac{5}{{\sqrt {30} }}\).
Trong không gian \(Oxyz\), đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\), đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét.
Một máy bay chuyển động hướng về đài kiểm soát không lưu, bay qua hai vị trí \(A\left( { - 500; - 250;150} \right),B\left( { - 200; - 200;100} \right)\). Khi máy bay ở gần đài kiểm soát nhất, tọa độ của vị trí máy bay là \(\left( {a;b;c} \right)\). Giá trị của biểu thức \( - 3a - b - c\) là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án: ____
Đáp án đúng là: -10
Giải chi tiết
Vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {300;50; - 50} \right)\) nên \(\vec u = \left( {6;1; - 1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\). Phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\frac{{x + 500}}{6} = \frac{{y + 250}}{1} = \frac{{z - 150}}{{ - 1}}\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của điểm \(O\) trên đường thẳng \(AB\) thì \(OH\) là khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát.
Khi đó \(H\left( {6t - 500;t - 250; - t + 150} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {OH} \cdot \vec u = \left( {6t - 500} \right) \cdot 6 + t - 250 - \left( { - t + 150} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{1700}}{{19}}\).
Suy ra toạ độ của vị trí máy bay khi đó là \(\left( {\frac{{700}}{{19}}; - \frac{{3050}}{{19}};\frac{{1150}}{{19}}} \right)\).
Vậy \( - 3a - b - c = - 10\).
Đáp số: -10.
Công ty sữa Vinamilk thiết kế các sản phẩm dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Sản phẩm chứa dung tích bằng \(180ml\) ( biết rằng \(1l = 1000{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) ). Khi thiết kế công ty luôn đặt ra mục tiêu sao cho vật liệu làm vỏ hộp là tiết kiệm nhất. Khi đó chiều dài của đáy hộp gần bằng giá trị nào sau đây ( làm tròn đến hàng phần trăm) để công ty tiết kiệm được vật liệu nhất.
\(4,83{\rm{\;cm}}\).
\(6,53{\rm{\;cm}}\).
\(5,55{\rm{\;cm}}\).
\(6,96{\rm{\;cm}}\).
Giải chi tiết
Ta có \(180ml = 180c{m^3}\)
Gọi chiều dài của đáy hộp là \(x\left( {cm} \right),x > 0\),
khi đó chiều rộng của đáy hộp là \(\frac{2}{3}x\left( {{\rm{\;}}cm} \right)\).
Gọi chiều cao của hộp chữ nhật là \(h\left( {cm} \right),h > 0\).
Ta có thể tích của khối hộp chữ nhật là \(V = x \cdot \frac{2}{3}x \cdot h = 180\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\( \Rightarrow h = \frac{{270}}{{{x^2}}}\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Diện tích toàn phần của hộp chữ nhật là
\({S_{TP}} = 2.x.\frac{2}{3}x + 2.x.\frac{{270}}{{{x^2}}} + 2.\frac{2}{3}x.\frac{{270}}{{{x^2}}}\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)\({S_{TP}} = f\left( x \right) = \frac{4}{3}{x^2} + \frac{{900}}{x},\left( {c{m^2}} \right)\)Yêu cầu bài toán trở thành tìm \(x\) dương sao cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{4}{3}{x^2} + \frac{{900}}{x}\) đạt giá trị nhỏ nhất.
Áp dụng bất đẳng thức cô-si cho 3 số dương \(\frac{4}{3}{x^2},\frac{{450}}{x},\frac{{450}}{x}\) ta có
\(\frac{4}{3}{x^2} + \frac{{450}}{x} + \frac{{450}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{4}{3}{x^2} \cdot \frac{{450}}{x} \cdot \frac{{450}}{x}}} \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 3\sqrt[3]{{270000}},\forall x > 0\)Dấu \( = \) xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{4}{3}{x^2} = \frac{{450}}{x} = \frac{{450}}{x} \Leftrightarrow x = \frac{{\sqrt[3]{{2700}}}}{2} \approx 6,96\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
\(P = \frac{1}{{55}}\).
\(P = \frac{1}{{220}}\).
\(P = \frac{1}{4}\).
\(P = \frac{1}{{14}}\).
Giải chi tiết
Số phần từ không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{12}^3 = 220\).
(chọn 3 đỉnh bất kỳ từ 12 đỉnh của đa giác ta được một tam giác)
Gọi \(A\) : " 3 đỉnh được chọn tạo thành tam giác đều ".
(Chia 12 đỉnh thành 3 phần. Mỗi phần gồm 4 đỉnh liên tiếp nhau. Mỗi đỉnh của tam giác đều ứng với một phần ở trên. Chỉ cần chọn 1 đỉnh thì 2 đỉnh còn lại xác định là duy nhất).
Ta có: \(n\left( A \right) = C_4^1 = 4\).
Khi đó: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{4}{{220}} = \frac{1}{{55}}\).
Người ta thiết kế một thiết bị kim loại có dạng như Hình 3 (giá tiền mua kim loại là 2500 đồng\(/{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) ).
Thiết bị gồm 2 phần, phần dưới là khối lăng trụ tứ giác đều, phần trên là khối chóp tứ giác đều. Số tiền mua kim loại dùng để làm thiết bị đó là bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đáp án: ___
Đáp án đúng là: 24
Giải chi tiết
Thể tích khối lăng trụ tứ giác đều là: \({V_1} = 1,5 \cdot {2^2} = 6\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Độ dài đường chéo mặt đáy của khối chóp tứ giác đều là: \(\sqrt {{2^2}} + {2^2} = 2\sqrt 2 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Khối chóp tứ giác đều có chiều cao là: \(\sqrt {{3^2} - {{\left( {\frac{{2\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \sqrt 7 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Suy ra thể tích khối chóp tứ giác đều là: \({V_2} = \frac{1}{3} \cdot {2^2} \cdot \sqrt 7 = \frac{{4\sqrt 7 }}{3}\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số tiền để mua kim loại để làm thiết bị đó là: \(2,5\left( {6 + \frac{{4\sqrt 7 }}{3}} \right) \approx 24\) (nghìn đồng).
Đáp án cần điền là: 24
| 2510 | 710 | 30240 | 720 | 2520 |
Từ các số của tập \(A = \left\{ {1,2,3,4,5,6,7} \right\}\) lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm
a) Năm chữ số đôi một khác nhau: _____
b) Năm chữ số đôi một khác nhau, đồng thời hai chữ số 2 và 3 luôn đứng cạnh nhau: ____
c) Bảy chữ số, trong đó chữ số 2 xuất hiện đúng ba lần: ______
Đáp án đúng là: 2520 ; 720 ; 30240
Giải chi tiết
a) Mỗi số cần lập thỏa yêu cầu bài toán sẽ ứng với mỗi chỉnh hợp chập 5 của 7 phần tử. Do đó, có \(A_7^5 = 2520\).
b) Đặt \(x = 23\). Số các số cần lập có dạng \(\overline {abcd} \) với \(a,b,c,d \in \left\{ {1,x,4,5,6,7} \right\}\). Có \(A_6^4 = 360\) số như vậy
Mặt khác khi hoán vị hai số 2 và 3 ta được thêm một số thỏa yêu cầu bài toán.
Vậy có \(360.2 = 720\) số thỏa yêu cầu bài toán.
c) Xét các số tự nhiên có bảy chữ số được lập từ \(\left\{ {1,2,2,2,3,4,5,6,7} \right\}\)
Ta thấy có \(A_9^7\) số như vậy.
Tuy nhiên khi hoán vị vị trí của ba số 2 cho nhau thì số thu được không thay đổi.
Vậy có \(\frac{{A_9^7}}{{3!}} = 30240\) số thỏa yêu cầu bài toán.
Để nghiên cứu xác suất của một loại cây trồng mới phát triển bình thường, người ta trồng hạt giống của loại cây đó trên hai ô đất thí nghiệm \(A,B\) khác nhau. Xác suất phát triển bình thường của hạt giống đó trên các ô đất \(A,B\) lần lượt là 0,61 và 0,7 . Lặp lại thí nghiệm trên với đầy đủ các điều kiện tương đồng. Xác suất của biến cố hạt giống chỉ phát triển bình thường trên một ô đất là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án: _____
Đáp án đúng là: 0,46
Giải chi tiết
Xét các biến cố:
\(A\) :Cây phát triển bình thường trên ô đất ;
\(B\) : Cây phát triển bình thường trên ô đất .
Các cặp biến cố \(\bar A\) và \(B\), \(A\) và \(\overline {B} \) là độc lập vì hai ô đất khác nhau.
Hai biến cố \(C = \bar A \cap B\) và \(D = A \cap \bar B\) là hai biến cố xung khắc.
Ta có: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,61 = 0,39;P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).
Xác suất để cây chỉ phát triển bình thường trên một ô đất là:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{P\left( {C \cup D} \right) = P\left( C \right) + P\left( D \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( B \right) + P\left( A \right) \cdot P\left( {\overline B } \right)}\\{ = 0,39 \cdot 0,7 + 0,61 \cdot 0,3 \approx 0,46}\end{array}\)
Nếu \(a \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) thì \(a + hm \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\)
Nếu \(a \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) thì \({a^n} \equiv {b^n}\left( {{\rm{mod\;}}m} \right),n \in \mathbb{N}\)
Số dư của phép chia \({175^{2020}}\) cho 4 bằng 3
Giải chi tiết
Đáp án: a - Đúng, b - Đúng, c - Sai.
a) Do \(a \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) và \(hm \equiv 0\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) nên \(a + hm \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\).
b) \(a \equiv b\left( {{\rm{mod\;}}m} \right)\) thì \({a^n} \equiv {b^n}\left( {{\rm{mod\;}}m} \right),n \in \mathbb{N}\) đúng
c) \(175 \equiv 3{\rm{\;}}\left( {{\rm{mod\;}}4} \right)\)
\( \Rightarrow {175^{2020}} \equiv {3^{2020}}\left( {{\rm{mod\;}}4} \right) \equiv {81^{506}}\left( {{\rm{mod\;}}4} \right) \equiv 1\left( {{\rm{mod\;}}4} \right)\)
5 lít nước cam và 4 lít nước táo.
6 lít nước cam và 5 lít nước táo.
4 lít nước cam và 5 lít nước táo.
4 lít nước cam và 6 lít nước táo.
Giải chi tiết
Giả sử \(x,y\) là số lít nước cam và số lít nước táo mà mỗi đội cần pha chế.
Suy ra \(30x + 10y\) là số gam đường cần dùng;
\(x + y\) là số lít nước cần dùng;
\(x + 4y\) là số gam hương liệu cần dùng.
Theo giả thiết ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{30x + 10y \le 210}\\{x + y \le 9}\\{x + 4y \le 24}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{3x + y \le 21}\\{x + y \le 9}\\{x + 4y \le 24}\end{array}.\left( {\rm{*}} \right)} \right.} \right.\)
Số điểm thưởng nhận được sẽ là \(P = 60x + 80y\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), vẽ các đường thẳng:
Khi đó miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là phần mặt phằng (ngũ giác \(OABCD\) ) tô màu trên hình vẽ

Xét các đỉnh của miền khép kín tạo ra bởi hệ (*) là:
\(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;6} \right),B\left( {4;5} \right),C\left( {6;3} \right),D\left( {7;0} \right)\)Ta thấy \(P\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 4,y = 5\)
11,122 triệu.
10,989 triệu.
11,260 triệu.
14,989 triệu.
Giải chi tiết
Gọi số tiền vay ngân hàng là \(N = 500\) triệu, lãi suất \(r = 1{\rm{\% }}\) /tháng, số kỳ hạn \(n = 5.12 = 60\) tháng
· Sau 1 tháng, số tiền gốc và lãi là \({T_1} = N + N \cdot r = N\left( {1 + r} \right)\).
Vì ông A trả số tiền là \(x\) nên còn nợ: \({N_1} = N\left( {1 + r} \right) - x\).
· Sau 2 tháng, số tiền gốc và lãi là \({T_2} = {N_1}\left( {1 + r} \right) = N{(1 + r)^2} - x\left( {1 + r} \right)\).
Vì ông A trả số tiền là \(x\) nên còn nợ:
\({N_2} = N{(1 + r)^2} - x\left( {1 + r} \right) - x = N{(1 + r)^2} - \frac{x}{r}\left[ {{{(1 + r)}^2} - 1} \right]\).
· Sau 3 tháng, số tiền còn nợ: \({N_3} = N{(1 + r)^3} - \frac{x}{r}\left[ {{{(1 + r)}^3} - 1} \right]\).
⋯
· Sau \(n\) tháng, số tiền còn nợ: \({N_n} = N{(1 + r)^n} - \frac{x}{r}\left[ {{{(1 + r)}^n} - 1} \right]\).
Để trả hết nợ sau \(n\) tháng thì \({N_n} = 0 \Leftrightarrow N{(1 + r)^n} - \frac{x}{r}\left[ {{{(1 + r)}^n} - 1} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow A = \frac{{N{{(1 + r)}^n} \cdot r}}{{{{(1 + r)}^n} - 1}} = 11,122\) triệu đồng
Đáp án cần chọn là: A
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Siêu tân tinh là gì?
Siêu tân tinh được ví như một trong những "màn bắn pháo hoa" ngoạn mục nhất trong vũ trụ. Khi một ngôi sao đủ lớn phát ra "tiếng thở hổn hển cuối cùng" của nó trong một vụ nổ khổng lồ đánh dấu sự hủy diệt của chính nó, và trở thành điểm sáng nhất trong toàn bộ thiên hà trong vòng chưa đầy một giây, sau đó duy trì trạng thái như vậy trong vài tuần sau đó trước khi biến mất thành một tinh vân ngoạn mục trải rộng tới hàng trăm năm ánh sáng.
Siêu tân tinh là một giai đoạn quan trọng trong quá trình "hấp hối" của một số ngôi sao. Nó vừa chỉ một vật thể, vừa là một quá trình. Có hai loại siêu tân tinh lớn, mỗi loại là sản phẩm của một quá trình và điều kiện khác nhau. Hãy nói về siêu tân tinh loại 2 trước. Đây là siêu tân tinh mà hầu hết chúng ta đều nghĩ đến. Một vụ nổ kinh điển của một ngôi sao "sắp chết" được gây sẽ bởi hiện tượng "sụp đồ lõi". Có một số giai đoạn mà hầu hết các ngôi sao đều phải đi qua trong suốt cuộc đời của chúng, và liên quan đến các siêu tân tinh. Chúng ta đang nói đến những ngôi sao trong dãy chính như Mặt trời mà chúng ta vẫn nhìn thấy.
Những ngôi sao này nằm dưới tầng của dãy chính, chẳng hạn như sao lùn đỏ, nó có thể đốt cháy đều đặn nguồn nhiên liệu hydro giới hạn một cách thận trọng trong hàng nghìn tỷ năm trong khi những ngôi sao lớn hơn như Mặt trời của chúng ta tự cháy sau vài tỳ năm hoặc ít hơn. Chính ở giai đoạn cuối của vòng đời của một ngôi sao trong dãy chính mà một siêu tân tinh có thể trở thành hiện thực. Mặc dù không phải mọi ngôi sao trong dãy chính đều sẽ chuyển sang giai đoạn siêu tân tinh, nhưng những ngôi sao đó trước tiên sẽ trải qua giai đoạn "khổng lồ" sau khi chúng cạn kiệt nguồn dự trữ hydro và thay vào đó bắt đầu hợp nhất heli và các nguyên tố nặng hơn như oxy, silicon và carbon chứ không phải hydro. Sự hợp nhất có giới hạn của các nguyên tố nặng hơn này cũng diễn ra ở các ngôi sao trẻ, nhưng không tính đến các phản ứng tổng hợp chính của chúng.
Những phản ứng hạt nhân này sẽ duy trì sự tồn tại của một ngôi sao trong vài tỷ năm nữa sau khi nó chuyển sang giai đoạn khổng lồ của nó. Những cuối cùng, quá tình nhiệt hạch diễn ra đến thời điểm nó bắt đầu hợp nhất các nguyên tố nhỏ hơn thành sắt hoặc thậm chí là các nguyên tố nặng hơn như vàng. Một khi bắt đầu hợp nhất các nguyên tử thành sắt, quá trình này thực sự "ngốn" rất nhiều năng lượng thay vì tạo ra nó. Vì vậy khi một ngôi sao bắt đầu phát triển một lõi sắt nặng, những công đoạn cuối cùng của nó sẽ có tô̂c độ ngày càng nhanh khi phản ứng tổng hợp kim loại nặng hút bât cứ năng lượng nào đang được tạo ra ờ nơi khác.
Điều này sẽ trở thành một vấn đề lớn đối với ngôi sao vì nó không giống như sự mất đi khối lượng nào trong hàng tỷ năm trước đó. Các lớp khí và plasma nặng bên ngoài của nó, trước đây được giữ ở trên cao bởi năng lượng tạo ra từ các phản ứng nhiệt hạch bên dưới, đột ngột vượt qua một điểm tới hạn và khối lượng của chúng quá lớn để ngôi sao có thể tự giữ được mình. Các lớp khí này nhanh chóng bị kéo xuống và tiến về phía lõi của ngôi sao, khởi động quá trình siêu tân tinh.
Tiếp theo là siêu tân tinh loại 1, loại này ít được biết đến hơn và nó còn được chia nhỏ thành các loại 1a, 1b, 1C. Các nhà thiên văn học khá thoải mái khi nói đến cơ chế của siêu tân tinh loại 1a, được cho là xảy ra trong hệ sao đôi với ít nhất một sao lùn trắng, chúng ta sẽ lấy nó để đại diện cho các siêu tân tinh loại 1.
Khi một sao lùn trắng cùng quay quanh một ngôi sao đồng hành của nó, nó sẽ hút đều vật chất ra khỏi nó vào một đĩa bồi tụ xung quanh chính nó. Có một giới hạn trên của khối lượng, được gọi là giới hạn Chandrasekhar, theo đó sao lùn trắng có thể tích tụ vật chất mà không mất đi sự ổn định (sao lùn trắng bằng khoảng 1,44 lần khối lượng Mặt trời). Đối với trường hợp của siêu tân tinh loại 1a, một ngôi sao lùn trắng tích tụ vật chất từ người bạn đồng hành của nó đẩy nó vượt qua giới hạn khối lượng này và nó không còn có thể hỗ trợ khối lượng của chính nó nữa.
Khác với tân tinh - trong đó sao lùn trắng tích tụ một lượng vật chất khiêm tốn hơn dưới giới hạn này và tạo ra một vụ nổ năng lượng tương đối nhẹ từ khối lượng bổ sung nhưng về mặt khác vẫn nguyên vẹn - thì trong siêu tân tinh loại 1 a , sao lùn trắng mất ổn định theo kiểu nổ và tự phá hủy trong quá trình này.
Còn siêu tân tinh loại 1b và 1c khá giống với siêu tân tinh loại 2 ở chổ chúng cùng có một chức năng sụp đổ lõi sau khi các ngôi sao cạn kiệt nhiên liệu để duy trì phản ứng nhiệt hạch trong lõi của chúng. Sự khác biệt thực sự duy nhất trong trường hợp này là về mặt học thuật. Các siêu tân tinh loại 1b và 1c xảy ra trong sự kiện sụp đổ lõicủa một ngôi sao, làm bong ra lớp hydro ngoài cùng của chúng, và một phần đáng kể của lớp heli bên dưới.
Liệu Mặt trời của chúng ta sẽ trờ thành siêu tân tinh khi nó chết đi?
Một số ai đó quan tâm đến vũ trụ và thiên văn có thể hy vọng nhìn thấy Mặt trời của chúng ta phát nổ tương tự vào cuối cuộc đời của nó. Nhưng không may, điều đó sẽ không xảy ra vì khối lượng của nó chưa đủ để tạo ra siêu tân tinh. Còn những ngôi sao thuộc dãy chính có khối lượng nhỏ dưới 8 lần khối lượng mặt trời cuối cùng sẽ phình to thành các sao khổng lồ đỏ. Khi những "người khổng " này cạn kiệt nhiên liệu heli, chúng không phát nổ dữ dội mà thay vào đó, chúng lặng lẽ phóng lớp bên ngoài ra ngoài không gian và để lại phần lõi bên trong, có màu sáng và nhiệt độ cực cao, gọi là một ngôi sao lùn trắng.
Các lớp bên ngoài sau đó trải rộng thành cái mà chúng ta gọi là tinh vân hành tinh với sao lùn trắng ở trung tâm của nó. Chính quá trình này đã tạo ra một số tinh vân nổi tiếng nhất trong vũ trụ. Vậy số phận mặt trời sẽ như thế nào khi nó cạn kiệt nhiên liệu trong vài tỷ năm tới? Có thể nó không phải là một kết thúc bùng nổ, nhưng sẽ vẫn rất "ngoạn mục" theo cách riêng của nó.
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Phân loại các siêu tân tinh.
Giải thích về siêu tân tinh.
Chứng minh sức tàn phá của một siêu tân tinh.
Bàn luận về sự chết đi của một ngôi sao.
Phương pháp giải
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Giải chi tiết
Ý chính của bài đọc: Giải thích về siêu tân tinh.
Đáp án cần chọn là: B
Siêu tân tinh vừa là một vật thể vừa là một quá trình.
Siêu tân tinh là thuật ngữ để chỉ quá trình hấp hối của một ngôi sao.
Siêu tân tinh là một trong những "màn bắn pháo hoa" ngoạn mục nhất trong vũ trụ
Siêu tân tinh là một hành tinh mới được phát hiện có kích thước lớn.
Phương pháp giải
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Giải chi tiết
Siêu tân tinh không được hiểu là một hành tinh mới được phát hiện có kích thước lớn.
Đáp án cần chọn là: D
Hiện tượng "sụp đổ lõi" gây ra từ đâu?
Lõi của ngôi sao biến thành sắt, nhiệt độ lõi tăng dưới áp suất khủng khiếp bẻ gãy các hạt nhân sắt.
Lõi của ngôi sao dưới tác động của sắt và nhiệt độ tạo nên áp suất lớn gây ra sự sụp đổ.
Lõi của ngôi sao biến thành sắt, dưới áp suất khủng khiếp bẻ gãy các hạt nhân sắt gây nên sự sụp đổ.
Lõi của ngôi sao dưới tác động của sắt, dưới tác động của nhiệt độ, nóng chảy tạo nên sự sụp đổ.
Phương pháp giải
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Giải chi tiết
Hiện tượng "sụp đổ lõi" gây ra từ: Lõi của ngôi sao biến thành sắt, nhiệt độ lõi tăng dưới áp suất khủng khiếp bẻ gãy các hạt nhân sắt.
Đáp án cần chọn là: A
Nhờ đâu các lớp khí và plasma nặng bên ngoài của ngôi sao được giữ ở trên cao?
Nhiệt độ xung quanh ngôi sao
Áp suất xung quanh ngôi sao.
Năng lượng được tạo ra từ các phản ứng nhiệt hạch bên dưới.
Lực hút của các hành tinh lân cận tới ngôi sao.
Phương pháp giải
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Giải chi tiết
Năng lượng được tạo ra từ các phản ứng nhiệt hạch bên dưới.
Đáp án cần chọn là: C
Điều gì sẽ xảy ra khi một sao lùn trắng quay quanh một ngôi sao đồng hành của nó?
Nó sẽ hút vật chất từ ngôi sao đồng hành vào đĩa bồi tụ của xung quanh chính nó.
Nó sẽ hút vật chất từ nó vào đĩa bồi tụ xung quanh ngôi sao đồng hành.
Nó sẽ hút đều vật chất ra khỏi ngôi sao đồng hành vào một đĩa bồi tụ xung quanh ngôi sao ấy.
Nó sẽ hút vật chất ra khỏi nó vào một đĩa bồi tụ xung quanh chính nó.
Phương pháp giải
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Giải chi tiết
Nó sẽ hút vật chất ra khỏi nó vào một đĩa bồi tụ xung quanh chính nó.
Đáp án cần chọn là: D
Giới hạn trên của áp suất.
Giới hạn cho phép sao lùn có thể tích tụ vật chất.
Giới hạn trên của khối lượng.
Giới hạn cho phép sao lùn đỏ tích tụ vật chất mà không mất đi dự ổn định.
Phương pháp giải
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Giải chi tiết
Giới hạn Chandrasekhar được hiểu là: Giới hạn trên của khối lượng.
Đáp án cần chọn là: C
Tinh vân là hỗn hợp của bụi, khí hydro, khí heli và plasma.
Tinh vân là nguyên nhân của các vụ nồ lớn
Tinh vân là khí heli được giải phóng từ một ngôi sao lùn trắng.
Tinh vân là bụi của vũ trụ.
Phương pháp giải
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Giải chi tiết
Tinh vân là hỗn hợp của bụi, khí hydro, khí heli và plasma.
Đáp án cần chọn là: A
Mặt trời có khả năng tạo ra siêu tân tinh không? Vì sao?
Không. Lõi mặt trời không có các chất cần thiết để tạo ra siêu tân tinh.
Có. Mặt trời là một ngôi sao khổng lồ với nhiệt độ rất cao.
Không. Khối lượng của mặt trời chưa đủ để tạo ra siêu tân tinh.
Có. Mặt trời có đầy đủ các chất để tạo ra một vụ nổ lớn khi nó chết đi.
Phương pháp giải
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Giải chi tiết
Mặt trời không có khả năng tạo ra siêu tân tinh. Khối lượng của mặt trời chưa đủ để tạo ra siêu tân tinh.
Đáp án cần chọn là: C
Hình thành ngay lập tức một ngôi sao lùn trắng và phát nổ.
Không phát nổ mà lặng lẽ giải phóng chất ra bên ngoài.
Không phát nổ mà dần dần biến mất.
Tạo thành những siêu tân tinh của vũ trụ.
Phương pháp giải
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Giải chi tiết
Không phát nổ mà lặng lẽ giải phóng chất ra bên ngoài.
Đáp án cần chọn là: B
Điều gì sẽ xảy ra với mặt trời trong vài tỳ năm tới?
Mặt trời sẽ cạn kiệt nguyên liệu và đến giai đoạn siêu tân tinh.
Mặt trời sẽ tạo thành một ngôi sao lùn trằng.
Mặt trời sẽ cạn kiệt hết nguyên liệu và sẽ có một kết thúc theo cách riêng của nó.
Mặt trời sẽ tạo thành một vụ nổ lớn khi cạn kệt hết nguyên liệu.
Phương pháp giải
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Giải chi tiết
Mặt trời sẽ cạn kiệt hết nguyên liệu và sẽ có một kết thúc theo cách riêng của nó.
Đáp án cần chọn là: C
Những khác biệt nhỏ này thường không quan trọng cho đến khi chúng ta ở trong bệnh viện cần truyền máu hoặc sau khi bạn đã hiến máu và bạn biết mình thuộc nhóm máu nào. Một số người cũng phát hiện ra nhóm máu của mình trong thời kỳ mang thai, khi cần điều trị đặc biệt cho người có nhóm máu âm.
Nhưng một nghiên cứu về nhóm máu cho thấy nó có thể quan trọng hơn chúng ta nghĩ, ít nhất là khi đánh giá nguy cơ đối với một số tình trạng sức khỏe, đặc biệt là bệnh tim.
Những khác biệt vô hình trong máu có thể mang lại lợi thế cho một số người trong việc ngăn chặn các vấn đề về tim mạch và có thể khiến những người khác dễ mắc bệnh hơn.
Nhóm máu có nghĩa là gì và chúng khác nhau như thế nào?Nhưng tại sao lại có những nhóm máu khác nhau?
Theo Tiến sĩ Douglas Guggenheim, nhà huyết học của Penn Medicine, các nhà nghiên cứu không biết đầy đủ, nhưng các yếu tố như tổ tiên của ai đó đến từ đâu và các bệnh nhiễm trùng trong quá khứ thúc đẩy đột biến bảo vệ trong máu có thể góp phần tạo nên sự đa dạng.
Các nhóm máu có nguy cơ mắc bệnh tim cao nhất
Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, những người có nhóm máu A, nhóm B hoặc nhóm máu AB có nhiều khả năng bị đau tim hoặc suy tim hơn những người thuộc nhóm máu O.
Theo Guggenheim, một lý do cho việc gia tăng nguy cơ này có thể liên quan đến tình trạng viêm nhiễm xảy ra trong cơ thể của những người có nhóm máu A, B hoặc AB. Các Protein có trong máu loại A và B có thể gây ra tình trạng “tắc nghẽn” hoặc “dày” hơn trong tĩnh mạch và động mạch, dẫn đến tăng nguy cơ đông máu và bệnh tim
Guggenheim cũng cho rằng, điều này có thể mô tả việc giảm nguy cơ mắc bệnh Covid-19 nghiêm trọng ở những người nhóm máu O . Tình trạng Covid-19 nghiêm trọng thường gây ra các vấn đề về tim, đông máu và các vấn đề tim mạch khác.
Những người có nhóm máu O cũng có thể trở nên tồi tệ hơn sau khi bị chấn thương do mất máu nhiều hơn, theo một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Critical Care.
Nghiên cứu khác đã phát hiện ra nguy cơ suy giảm nhận thức ở những người nhóm máu AB tăng lên khi so sánh với những người có nhóm máu O . Suy giảm nhận thức bao gồm những điều như khó ghi nhớ, tập trung hoặc đưa ra quyết định.
Có nên thay đổi lối sống dựa trên nhóm máu của mình không?
Mặc dù các nghiên cứu cho thấy nhóm máu có thể đứng đầu thang đo về nguy cơ phát triển bệnh tim của một người nào đó nhưng các yếu tố lớn như chế độ ăn uống, tập thể dục hoặc thậm chí mức độ ô nhiễm mà bạn đang tiếp xúc trong cộng đồng của mình cũng đóng vai trò quan trọng trong xác định sức khỏe tim mạch.
Guggenheim cho biết, đối với những bệnh nhân đang cố gắng giữ tim khỏe mạnh, không có khuyến nghị đặc biệt nào mà ông ấy nên thực hiện ngoài một chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe tim mạch để giảm viêm, bất kể nhóm máu đó là gì.
Tuy nhiên ông lưu ý, nghiên cứu trong tương lai sẽ giúp các bác sỹ điều trị có thể đưa ra các quyết định dứt khoát hơn dựa trên nhóm máu của bệnh nhân. Tất cả các yếu tố được xem xét như nhau, một bệnh nhân có mức cholesterol khỏe mạnh và nhóm máu A sẽ có lợi khi dùng aspirin mỗi ngày, trong khi nó không cần thiết đối với một người có nhóm máu O .
Guggenheim nói: "Một chế độ ăn uống cân bằng, tốt cho sức khỏe tim mạch nói chung sẽ là điều mà bất kỳ bác sĩ nào cũng khuyến nghị, và tôi muốn nói rằng ABO không thay đổi điều đó .Tôi không nghĩ có lợi ích bảo vệ nào từ việc chỉ có nhóm máu O góp phần giúp bạn không bị lo lắng".
(Báo VnReview)
Trả lời cho các câu 51,52,53,54,55,56,57,58,59,60 dưới đây:
Nghiên cứu về khả năng mắc bệnh tim mạch của những người có nhóm máu A,B và AB.
Giới thiệu về công trình nghiên cứu của Hiệp hội Tim mạch Hoa Ki.
Phân tích cơ chế hoạt động của các nhóm máu.
Phân biệt giữa các nhóm máu của cơ thể con người.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Đáp án cần chọn là: A
6 loại.
7 loại.
4 loại.
5 loại.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
"Nhóm máu của con người phân loại thành các nhóm: A, B, O và AB." (4 nhóm).
Đáp án cần chọn là: C
Sự khác biệt mang lại lợi thế cho một số người trong việc ngăn chặn vấn đề về tim mạch
Sự khác biệt có thể khiến con người dễ mắc bệnh tim hơn.
Sự khác biệt tạo điều kiện để một số người dễ mắc bệnh tim hơn.
Sự khác biệt ảnh hưởng tới khả năng mắc bệnh tim ở con người.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Sự khác biệt ảnh hưởng tới khả năng mắc bệnh tim ở con người.
Đáp án cần chọn là: D
Đại diện cho các dạng khác nhau của gen ABO .
Là tên viết tắt của các loại máu khác nhau.
Là tên viết tắt của nhà khoa học tìm ra loại máu đó.
Đại diện cho các dạng khác nhau của gen trong cơ thể con người.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Đại diện cho các dạng khác nhau của gen ABO .
Đáp án cần chọn là: A
Protein trên tế bào bạch cầu.
Protein trên tế bào hồng cầu.
Protein trên tế bào tiểu cầu.
Lượng protein trên tế bào hồng cầu.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Protein trên tế bào hồng cầu.
Đáp án cần chon là: B
Trong máu chứa rất nhiều kháng nguyên có khả năng kháng lại phản ứng khi hai nhóm máu gặp nhau.
Trong máu không chứa protein.
Trong máu có chất tương thích, chất này giúp nhóm máu O dung hòa được tất cả các nhóm máu khác.
Trong máu không có kháng nguyên hoặc protein.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Trong máu không có kháng nguyên hoặc protein.
Đáp án cần chọn là: D
Nhận định nào sau đây là đúng?
Những người có nhóm máu A có kháng nguyên trong máu nên không có khả năng mắc bệnh tim.
Những người có nhóm máu B có khả năng mắc bệnh tim cực kì thấp.
Những người có nhóm máu A,B có khả năng mắc bệnh tim cao hơn những người có nhóm máu AB.
Những người có nhóm máu A,B có khả năng mắc bệnh tim cao hơn những người có nhóm máu O.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
=> Nhận định đúng.
Đáp án cần chọn là: D
Nguy cơ bị suy tim, thuyên tắc phổi.
Nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu, suy tim.
Nguy cơ viêm nhiễm, thuyên tắc phổi.
Nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi.
Đáp án cần chọn là: D
Dễ xuất huyết, rối loạn đông máu, suy giàm trí nhớ.
Dễ xuất huyết, suy giảm trí nhớ, khó tập trung.
Dễ xuất huyết, mất nhiều máu, rối loạn chảy máu.
Dễ xuất huyết, mất nhiều máu, suy giảm trí nhớ.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Dễ xuất huyết, mất nhiều máu, rối loạn chảy máu.
Đáp án cần chọn là: C
Không. Chế độ ăn uống cân bằng sẽ thúc đẩy quá trình tạo ra kháng nguyên.
Có. Người có nhóm máu O sẽ cảm thấy an tâm hơn đối với các bệnh về tim mạch.
Không. Chế độ ăn uống hợp lý sẽ tốt cho tim mạch hơn việc bạn chỉ có nhóm máu O.
Có. Bởi nhóm máu O thường không mắc bệnh về tim mạch.
Phương pháp giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Giải chi tiết
Không. Chế độ ăn uống hợp lý sẽ tốt cho tim mạch hơn việc bạn chỉ có nhóm máu O
Đáp án cần chọn là: C
Thí nghiệm được tiến hành như sau:

Mạch được mắc như Hình 1.
*Trích sách giáo khoa Vật lí 11 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68 dưới đây:
bằng nhau
khác nhau
Phương pháp giải
Sử dụng kết quả từ bảng số liệu
Giải chi tiết
Phân tích Bảng 1 (Ví dụ): Tại U = 4 V:
IR1= 1,73 mA \(\)\({R_1} = \frac{4}{{1,73}} \approx 2,31\Omega \) (kiểm tra)
IR2= 0,87 mA \(\)\({R_2} = \frac{4}{{0,87}} \approx 4,6\Omega \) (kiểm tra)
=> I1 ≠ I2 à Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu R1, R2 thì cường độ dòng điện chạy qua hai vật dẫn là khác nhau
Đáp án cần chọn là: S; Đ
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Trong hình 1, ampe kế được mắc (1) _________ với vật dẫn để đo cường độ dòng điện, vôn kế được mắc (2) __________ với vật để đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Viết đáp án dạng (1), (2).
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết các mắc các dụng cụ đo điện
Giải chi tiết
Ampe kế: Dùng để đo cường độ dòng điện, phải được mắc nối tiếp trong mạch để tất cả dòng điện chạy qua nó.
Vôn kế: Dùng để đo hiệu điện thế, phải được mắc song song với đoạn mạch cần đo.
-> Trong hình 1, ampe kế được mắc nối tiếp với vật dẫn để đo cường độ dòng điện,vôn kế được mắc song song với vật để đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Đáp án cần điền là: nối tiếp, song song
2,6 Ma
1,31 mA
2,06 mA
1,13 mA
Phương pháp giải
Sử dụng dữ kiện từ bảng số liệu
Giải chi tiết
Cường độ dòng điện qua R2 là: 1,31mA
Đáp án cần chọn là: B
7 V
8 V
9 V
10 V

R1 + R2
R1 - R2
R1⋅R2
Phương pháp giải
Giải chi tiết
Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, điện trở tương đương Rtđ bằng tổng các điện trở thành phần:
Đáp án cần chọn là: A
0,83 mA
1,16 mA
0,38 mA
5,2 mA

đường parabol
đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Phương pháp giải
Sử dụng lý thuyết đồ thị hàm số
Giải chi tiết
Theo Định luật Ohm, với vật dẫn có nhiệt độ không đổi (điện trở R là hằng số):
U = R.I
Ta thấy U tỉ lệ với I → đồ thị đường đặc trưng U-I là đương thẳng đi qua gốc tọa độ dạng y = kx, với y = U, x = I và hệ số góc k = R
Đáp án cần chọn là: S; Đ
0,25
4
2 .
0,5 .

Dao động tuần hoàn là một loại chuyển động lặp đi lặp lại trong không gian, có tính chu kỳ và có thể được mô tả bằng tần số dao động f. Dao động điều hòa (SHM Simple Harmonic Motion) là một dao động tuần hoàn đặc biệt, ở đó vật dao động có li độ là một hàm sin hoặc cosin với thời gian. Để nghiên cứu tính chất của dao động điều hòa, một nhóm học sinh đã thực hiện hai thí nghiệm tương ứng như sau:
Thí nghiệm 1
Nhóm học sinh đã lắp ráp con lắc đơn như trong sơ đồ 1. Dây treo của con lắc có khối lượng không đáng kể, bỏ qua mọi ma sát. Vật nặng được nâng lên ở một độ cao nhỏ, ký hiệu là H và sau đó buông nhẹ. Tần số dao động được đo bằng số dao động vật thực hiện được trong mỗi giây, có đơn vị là Hertz(Hz) và quá trình này được lặp lại với các dây treo có độ dài khác nhau. Kết quả được thể hiện trong Hình 1.

Trả lời cho các câu 69, 70, 71, 72, 73, 74 dưới đây:
T=f.
T=1/f.
T=f2.
T=1/f2 .

Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?
Tần số dao động có đơn vị là Hertz (Hz).
SHM có thể được mô tả bằng tần số dao động.
Con lắc trong Thí nghiệm 1 có tần số dao động phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
Con lắc trong Thí nghiệm 2 có tần số dao động phụ thuộc vào chiều dài của dây treo.
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ văn bản
Giải chi tiết
c) Con lắc trong Thí nghiệm 1 có tần số dao động phụ thuộc vào chiều dài dây treo và gia tốc rơi tự do tại nơi đặt con lắc → c sai. Tần số con lắc đơn \(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} \). f không phụ thuộc vào khối lượng m.
d) Con lắc trong Thí nghiệm 2 có tần số dao động phụ thuộc vào khối lượng con lắc và độ cứng của lò xo => D sai. Tần số con lắc lò xo \(f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{k}{m}} \). f phụ thuộc vào độ cứng k và khối lượng m, không phụ thuộc vào chiều dài dây treo.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Hệ con lắc lò xo A - vật nặng có khối lượng 200 g dao động điều hòa với tần số 0,5Hz . Số dao động vật thực hiện trong 2 s là __ .
Đáp án đúng là: 1
Phương pháp giải
Tần số là số dao động con lắc thực hiện được trong 1 s
Giải chi tiết
Số dao động vật thực hiện trong 2 s là:
Đáp số: 1
Đáp án cần điền là: 1
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Ở thí nghiệm 2, sau khi buông nhẹ cho lò xo dao động thì con lắc dao động chậm nhất trong 4 con lắc A,B,C,D là con lắc __.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải
Sử dụng dữ kiện từ đồ thị tần số của con lắc
Con lắc dao động chậm chất khi tần số nhỏ nhất
Giải chi tiết
Đáp số: A
E, B, C, A, D.
D, A, C, B, E.
A, B, C, E, D.
D, E, C, B, A.
Phương pháp giải
Sử dụng dữ kiện từ đồ thị tần số của con lắc
Giải chi tiết
Tần số con lắc lò xo f tỉ lệ thuận với \(\sqrt k \)(khi m không đổi). Sắp xếp tần số giảm dần tương đương với việc sắp xếp độ cứng k giảm dần.
Dựa trên kết quả Thí nghiệm 2 và giả định thứ tự f từ đồ thị Hình 2: fD > fC > fB > fA .Nếu lò xo có fE = 5 Hz (giả định), ta sắp xếp 5 lò xo theo tần số f giảm dần:
D à E à C à B à A
Đáp án cần chọn là: D

80 g .
100 g .
60 g .
120 g.
Phương pháp giải
Đọc đồ thị

Học sinh trong lớp khoa học thu thập mẫu đất từ các vị trí khác nhau để phân tích thành phần của đất. Họ đo tỷ lệ phần trăm của ba loại khoáng chất trong đất bao cát, bùn và đất sét trong mỗi mẫu. Dữ liệu đo được của họ được trình bày trong bảng 1
BẢNG 1
Mẫu đất | % cát | % đất sét | % bùn |
1 | 65 | 10 | 25 |
2 | 10 | 75 | 15 |
3 | 25 | 35 | 40 |
4 | 60 | 20 | 20 |
5 | 55 | 30 | 15 |
Nhóm sinh viên cũng đo kích thước của các hạt khoáng được tìm thấy trong các mẫu đất. Các phạm vi kích thước hạt khoáng được liệt kê trong bảng 2 dưới đây.
BẢNG 2
Trả lời cho các câu 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
cát và đất sét.
đất sét và bùn.
đất sét và cát.
chỉ có cát.
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu bảng 1 .
Giải chi tiết
Theo bảng 1, mẫu 3 có thành phần là cát 25%; đất sét 35%; bùn 40%
Bùn và đất sét
Đáp án cần chọn là: B
nhiều cát hơn đất sét.
nhiều đất sét hơn cát.
ít đất sét hơn phù sa.
ít cát hơn đất sét.
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu bảng 1 .
Giải chi tiết
Theo bảng 1, mẫu 3 có thành phần là cát 55%; đất sét 30%; bùn 15%
% Cát > % Đất sét > % Bùn à Cát nhiều hơn đất sét.
Đáp án cần chọn là: A
Đúng.
Sai.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu bảng 1 .
Giải chi tiết
Mẫu đất 4 có kích thước cát trung bình
Đáp án cần chọn là: A
nhỏ hơn 0,002 mm.
nhỏ hơn 0,06 mm.
Iớn hơn 0,06 mm.
Iớn hơn 2,0 mm.
Phương pháp giải
Phân tích, dự đoán.
Giải chi tiết
Mẫu thứ sáu sẽ chứa các hạt khoáng chất có kích thước chủ yếu là: lớn hơn 0,06 mm.
Đáp án cần chọn là: C
Mẫu 2 rất có thể nếu được đo, có kích thước hạt khoáng trung bình lớn nhất là bao nhiêu mm (kết quà làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: _____
Đáp án đúng là: 0,25
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu bảng 1 .
Giải chi tiết
| Mẫu 1 | Mẫu 2 | Mẫu 3 | Mẫu 4 | Mẫu 5 |
Sắp xếp các mẫu đất theo chiều tăng dần của kích thước lớn nhất trung bình các hạt khoáng
| ______ | ______ | ______ | ______ | ______ |
Đáp án
Mẫu 2 | Mẫu 3 | Mẫu 5 | Mẫu 4 | Mẫu 1 |
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu bảng 1 .
Giải chi tiết
Mẫu 1 = 65% x 2 + 10% x 0,06 + 25% x 0,002 = 1,323 mm
Mẫu 2 = 0,25 mm
Mẫu 3 = 25% x 2 + 35% x 0,06 + 40% x 0,002 = 0,529 mm
Mẫu 4 = 60% x 2 + 20% x 0,06 + 20% x 0,002 = 1,216 mm
Mẫu 5 = 55% x 2 + 30% x 0,06 + 15% x 0,002 = 1,121 mm
Trình tự thả đáp án: mẫu 2 < mẫu 3 < mẫu 5 < mẫu 4 < mẫu 1
Đáp án cần chọn là: Mẫu 2 ; Mẫu 3 ; Mẫu 5 ; Mẫu 4 ; Mẫu 1
THỰC NGHIỆM QUÁ TRÌNH LÊN MEN
Nấm men là một loại nấm đơn bào và được cho là một trong những đại diện quan trọng nhất của họ nấm, chủ yếu vì nó tham gia vào quá trình lên men. Trong quá trình này, nấm men phân hủy saccharose thành rượu và carbon dioxide. Phương trình hóa học của quá trình lên men được đưa ra như sau:![]()
Các nhà khoa học nghiên cứu cách thức hiệu quả nhất gây ra quá trình lên men trong nấm men thông qua các thí nghiệm dưới đây.
Thí nghiệm 1.
Vì nấm men cần saccharose để lên men và mật đường chứa hàm lượng 60% saccharose, đầu tiên các nhà khoa học nghiên cứu nấm men trồng trong mật đường. 5 ống nghiệm chứa đầy 0,4 gam nấm men và các loại mật đường khác nhau. Lượng carbon dioxide được đo như một dấu hiệu cho thấy quá trình lên men tại mỗi ống nghiệm sau ngày thứ nhất và ngày thứ hai được thể hiện trong bảng 1 dưới đây.
BẢNG 1

Thí nghiệm 2.
5 ống nghiệm khác nhau chứa đầy 0,4 gam nấm men và các dung dịch saccharose có nồng độ khác nhau. Lượng carbon dioxide được đo như một dấu hiệu cho thấy quá trình lên men tại mỗi ống nghiệm sau ngày thứ nhất và ngày thứ hai được thể hiện trong bảng 2 dưới đây.
Thí nghiệm 3.
BẢNG 3

Điền nội dung còn thiếu hoàn thiện mệnh đề dưới đây?
"Dựa vào thí nghiệm 1, ống nghiệm __ cho thấy mức độ lên men cao nhất sau 1 ngày"
Đáp án đúng là: 5
Phương pháp giải
Dựa vào ngữ liệu ở thí nghiệm 1.
Giải chi tiết
Dựa vào thí nghiệm 1, ống nghiệm 5 cho thấy mức độ lên men cao nhất sau 1 ngày (86 mmol CO2).
Đáp án cần điền là: 5
Lượng men.
Phần trăm mật đường.
Phần trăm saccharose.
Nồng độ carbon dioxide.
Phương pháp giải
Dựa vào ngữ liệu ở thí nghiệm 1 .
Giải chi tiết
Thí nghiệm 1 kiểm tra ảnh hưởng của hàm lượng mật đường khác nhau (6.2% đến 100.0%) lên quá trình lên men (CO2thoát ra).
- Biến độc lập (điều chỉnh): Hàm lượng mật đường.
- Biến phụ thuộc (đo lường): Lượng CO2 thoát ra.
- Biến được giữ cố định: Lượng nấm men (0.4 gam).
à Phần trăm mật đường được điều chỉnh để khảo sát trong thí nghiệm 1.
Đáp án cần chọn là: B
Những điều nào sau đây là điểm yếu trong thiết kế của Thí nghiệm 3?
Lượng men khác nhau được sử dụng trong mỗi thử nghiệm ống.
Sử dụng nồng độ saccharose khác nhau.
Không có nhóm đối chứng nào không áp dụng biện pháp xử lý thử nghiệm.
Tất cả sự kết hợp có thể có của các chất dinh dưỡng đều không thử nghiệm.
Phương pháp giải
Dựa vào ngữ liệu ở thí nghiệm 3.
Giải chi tiết
Điểm yếu trong thiết kế của Thí nghiệm 3 là
Có 4 yếu tố dinh dưỡng (nitrogen, phosphate, Khoáng chất, Vitamin). 24 =16 tổ hợp có thể có, nhưng thí nghiệm chỉ có 8 tổ hợp à Không thử tất cả các kết hợp có thể có là một hạn chế trong thiết kế.
Đáp án cần chọn là: D
Xác định tính đúng/sai của các mệnh đề dưới đây
Ở thí nghiệm 2 , quá trình lên men diễn ra nhanh hơn khi tăng nồng độ saccharose.
Hàm lượng mật đường không có ảnh hưởng đến quá trình lên men của nấm men.
Điểm chung của cả 3 thí nghiệm là lượng nấm men được lấy đều bằng nhau ở mỗi ống nghiệm.
Trong phương trình hóa học của quá trình lên men có
Phương pháp giải
Dựa vào ngữ liệu ở thí nghiệm 1, 2, 3 .
Giải chi tiết
a) đúng. Ở bảng 2 nồng độ saccharose tăng từ 3,25% 60% ở ngày 1 dẫn đến lượng CO2 thoát ra tăng lên Quá trình lên men diễn ra nhanh hơn.
b) sai, vì hàm lượng mật đường có ảnh hưởng đến quá trình lên men của nấm men.
c) đúng.
d) sai, vì

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Trong thí nghiệm 1, nấm men phát triển hiệu quả nhất trong điều kiện dung dịch saccharose 15%.
Nấm men tạo ra nhiều carbon dioxide nhất trong dung dịch saccharose 15% ờ thí nghiệm 2 .
Saccharose nồng độ lớn hơn 15% không làm tăng hàm lượng carbon dioxide sau 2 ngày thực nghiệm ở thí nghiệm 2 .
Dung dịch saccharose 15% là nồng độ tối thiểu cần thiết để tạo ra sự phát triển của nấm men.
Phương pháp giải
Dựa vào ngữ liệu ở đoạn văn.
Giải chi tiết
Saccharose nồng độ lớn hơn 15% không làm tăng hàm lượng carbon dioxide sau 2 ngày thực nghiệm ờ thí nghiệm 2 nên dung dịch saccharose 15% đã được sử dụng trong thí nghiệm 3.
Đáp án cần chọn là: C
có hiệu quả hơn trong việc tạo ra quá trình lên men ở nấm men.
ít hiệu quả hơn trong việc kích thích quá trình lên men ở nấm men.
không có căn cứ so sánh.
không gây ra quá trình lên men ở nấm men.
Phương pháp giải
Dựa vào ngữ liệu ở đoạn văn.
Giải chi tiết
TN1 (mật đường 100%): tạo ra 100 mml CO2 (ngày 2)
TN2 (saccharose 60%): tạo ra 100 mml CO2 (ngày 2)
Dựa trên thí nghiệm 1 và 2 , người ta có thể suy ra rằng, so với mật đường, saccharose nguyên chất có hiệu quả hơn trong việc tạo ra quá trình lên men ở nấm men.
Đáp án cần chọn là: A
Thay đổi lượng men cho vào ống nghiệm và lặp lại các bước của thí nghiệm 3.
Lặp lại các thí nghiệm từ 1 đến 3 , đo hàm lượng cồn chứ không phải carbon dioxide.
Đo sự phát triển của nấm men trong dung dịch nước tinh khiết.
Thử nghiệm các nồng độ saccharose khác nhau bằng cách thêm vào chất dinh dưỡng của (NH4)2SO4; KH2PO4; khoáng chất và vitamin trong thí nghiệm thứ tư.
Phương pháp giải
Dựa vào ngữ liệu ở đoạn văn.
Giải chi tiết
Đáp án cần chọn là: D
Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời 6 câu hỏi tiếp theo:
Cường độ ánh sáng tối thiểu để cây bắt đầu quang hợp là rất thấp (cây có thể quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu như ánh sáng buổi hoàng hôn hoặc ánh sáng đèn điện yếu). Tuy nhiên, lúc này cường độ quang hợp (Iqh) rất thấp và luôn nhỏ hơn cường độ hô hấp (Ihh), vì vậy có sự thải CO₂ ra không khí.
Khi cường độ ánh sáng tăng dần thì Iqh cũng tăng theo, nhưng cường độ hô hấp tối không phụ thuộc vào ánh sáng nên không tăng. Đến một lúc nào đó ta có Iqh = Ihh.
Cường độ ánh sáng mà tại đó Iqh = Ihh được gọi là điểm bù ánh sáng của quang hợp.
Nếu cường độ ánh sáng lớn hơn điểm bù, khi đó Iqh > Ihh và cây có sự tích lũy chất hữu cơ. Ngược lại, nếu cường độ ánh sáng nhỏ hơn điểm bù, khi đó Iqh < Ihh và cây không tích lũy được chất hữu cơ.

Hình 1 mô tả sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đối với quang hợp phụ thuộc vào nồng độ CO₂.
Dựa vào điểm bù ánh sáng, người ta chia thực vật thành cây ưa sáng và cây ưa bóng. Cây ưa sáng luôn có điểm bù ánh sáng cao hơn cây ưa bóng. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng khoảng 0,2 – 0,5 klux, còn cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng khoảng 1 – 3 klux.
Do đó, nguyên tắc khi chọn tổ hợp cây trồng để trồng xen là chọn cây có điểm bù ánh sáng thấp trồng xen với cây có điểm bù ánh sáng cao. Ví dụ, người ta thường trồng xen ngô (điểm bù cao) với đậu, đỗ (điểm bù thấp).
Trong kĩ thuật canh tác đa tầng, các cây trồng ở tầng trên luôn có điểm bù ánh sáng cao hơn các cây trồng ở tầng dưới. Khi ánh sáng xuyên qua các tầng lá phía trên thì các tầng lá phía dưới vẫn nhận được cường độ ánh sáng lớn hơn điểm bù, nên vẫn có tích lũy chất hữu cơ cho quần thể.
Trong một quần thể nếu diện tích lá quá cao (lá quá rậm) thì các tầng lá trên sẽ che khuất ánh sáng của các tầng lá dưới, khiến các tầng lá dưới nhận được cường độ ánh sáng dưới điểm bù. Khi đó, các tầng lá trên có nhiệm vụ sản xuất chất hữu cơ, còn các tầng lá dưới chỉ tiêu thụ sản phẩm quang hợp.
Nếu số tầng lá nhận ánh sáng dưới điểm bù lớn hơn số tầng lá nhận ánh sáng trên điểm bù thì quần thể không có tích lũy chất hữu cơ và không thể tồn tại. Vì vậy, khi tăng diện tích lá để tăng năng suất cây trồng, cần phải quan tâm đến mối quan hệ này trong quần thể cây trồng.
(Theo Hoàng Minh Tấn, Giáo trình Sinh lý học thực vật, NXB Đại học Sư phạm, 2006)
Môi quan hệ giữa điểm bão hoà ánh sáng và cường độ quang hợp
Thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng.
Điểm bù ánh sáng ở thực vật và hiệu suất quang hợp ở thực vật.
Cường độ hô hấp ở thực vật phụ thuộc vào cường độ quang hợp.
Phương pháp giải
Đọc và phân tích văn bản khoa học.
Giải chi tiết
Toàn bộ văn bản tập trung vào định nghĩa, cơ chế và ứng dụng của Điểm bù ánh sáng (Iqh = Ihh), sự khác biệt giữa cây ưa sáng và cây ưa bóng dựa trên điểm bù, và ảnh hưởng của nó đến sự tích lũy/hiệu suất chất hữu cơ của quần thể cây trồng.
Đáp án cần chọn là: C
Thông tin nào dưới đây phù hợp với đặc điểm quang hợp ở thực vật?
Chọn hai đáp án đúng:
Cường độ quang hợp (Iqh) rất thấp và luôn nhỏ hơn cường độ hô hấp (Ihh).
Cường độ quang hợp (Iqh) rất thấp và luôn nhỏ hơn cường độ hô hấp (lhh).
Cường độ hô hấp tối phụ thuộc vào ánh sáng.
Tại điểm bão hoà ánh sáng thì cường độ quang hợp đạt tối đa.
Phương pháp giải
Đọc và phân tích văn bản khoa học.
Giải chi tiết
Đáp án đúng là:
A. Khi cường độ ánh sáng tăng dần thì cường độ quang hợp cũng tăng theo.
B. Tại điểm bão hoà ánh sáng thì cường độ quang hợp đạt tối đa.
D. Tại điểm bão hoà ánh sáng thì cường độ quang hợp đạt tối đa.
C. Sai vì cường độ hô hấp tối không phụ thuộc và ánh sáng
Đáp án cần chọn là: A; B
Xét tính Đúng/ Sai của các nhận định dưới đây:
Cường độ hô hấp tăng cao khi được chiếu sáng, cây thải nhiều CO₂.
Cường độ quang hợp tăng khi được chiếu sáng nhiều, cây thải nhiều O₂.
Trong trường hợp có ánh sáng, cường độ quang hợp luôn cao hơn cường độ hô hấp.
Cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng, cây tích luỹ được năng lượng và có sự phát triển.
Phương pháp giải
Đọc và phân tích văn bản khoa học.
Giải chi tiết
a) Sai: Cường độ hô hấp tối không phụ thuộc vào ánh sáng nên không tăng. Hô hấp tiêu thụ O2 và thải CO2.
b) Sai
c) Sai. Chỉ khi cường độ ánh sáng lớn hơn điểm bù thì Iqh > Ihh
d) Đúng.
Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ
Có thể trồng xen canh các loại cây trồng khác nhau trong điều kiện nào?
Trồng xen canh giữa các cây có chung điểm bù ánh sáng cao.
Trồng xen canh giữa các cây có điểm bù ánh sáng cao với cây có điểm bù ánh sáng thấp.
Trồng xen canh giữa các cây có chung điểm bù ánh sáng thấp.
Các cây tầng trên phải có điểm bù ánh sáng thấp hơn các cây tầng dưới.
Phương pháp giải
Đọc và phân tích văn bản khoa học.
Giải chi tiết
Khai thác thông tin trong đoạn thứ 2.
Đáp án cần chọn là: B
Hãy nghiên cứu đoạn thông tin trên, chọn từ phù hợp với kỹ thuật nông nghiệp dưới đây?
Kỹ thuật canh tác ____
Đáp án: ________
Đáp án đúng là: đa tầng
Phương pháp giải
Đọc và phân tích văn bản khoa học.
Giải chi tiết
Kỹ thuật canh tác đa tầng
Trong kĩ thuật canh tác đa tầng thì các cây trồng tầng trên luôn có điểm bù cao hơn cây trồng dưới. Khi ánh sáng xuyên qua các tầng lá trên thì các tầng lá ở dưới vẫn nhận được ánh sáng trên điểm bù và vẫn có tích luỹ cho quần thể.
Đáp án cần điền là: đa tầng
Từ nội dung của đoạn 3, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Nếu các tầng lá nhận ánh sáng dưới điểm bù mà nhỏ hơn các tầng lá nhận ánh sáng trên điểm bù thì quần thể đó có tích luỹ và có phát triển.
Đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Phương pháp giải
Đọc và phân tích văn bản khoa học.
Giải chi tiết
Ý trên đúng
Vì, Các tầng lá nhận ánh sáng trên điểm bù nhiều hơn sẽ giúp tích luỹ nhiều, giúp quần thể tồn tại và phát triển.
Đáp án cần chọn là: A
Hang Sơn Đòong nằm giữa vùng lõi của vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc tỉnh Quảng Bình. Sơn Đòong hiện là hang động lớn nhất thế giới với chiều dài 9km. Bên trong hang Sơn Đòong có vòm hang, có nơi cao trên 200 m , rộng 160 m . Có những vị trí vòm hang bị sập xuống tạo ra những hỗ sụt (giếng trời). Tuy nhiên điều khiến cho Sơn Đoòng trở nên đặc biệt và được thế giới chú ý là từ thế giới độc đáo bên trong bên trong hang: chứa nhiều thạch nhũ với kích thước khổng lồ (cao hơn 80 m ), chứa cả rừng cây nguyên sinh đang phát triển ở trong lòng hang, chứa hệ sinh thái, thời tiết riêng hay dòng sông ngầm bất tận mà chưa một nhà thám hiểm nào khám phá hết. Các nhà khoa học đã tìm thấy hơn 200 loài sinh vật sống trong hang. Bên trong hang có dòng suối lớn chảy ngầm, có nhiều khu vực có những hồ nước sâu và là nơi sinh sống của nhiều loài cá.
Trả lời cho các câu 94, 95 dưới đây:
Hãy nghiên cứu đoạn thông tin trên, chọn từ phù hợp với kỹ thuật nông nghiệp dưới đây?
Yếu tố quan trọng nhất để duy trì hệ sinh thái trong hang là ____
Đáp án: _________
Đáp án đúng là: ánh sáng
Phương pháp giải
Đọc và phân tích văn bản khoa học.
Giải chi tiết
Yếu tố quan trọng nhất để duy trì hệ sinh thái trong hang là ánh sáng .
Rừng nguyên sinh (thực vật) cần ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp, tạo ra chất hữu cơ, là cơ sở và nguồn năng lượng nuôi sống toàn bộ hệ sinh thái.
Đáp án cần điền là: ánh sáng
Nhận định nào dưới đây phù hợp với đoạn thông tin trên?
Trong hang có thể có những cây thân gỗ lớn (>30 m), còn lại chủ yếu là rêu tảo, cây bụi, thân leo,...
Một số loài động vật như: cá, mọt ẩm, cuốn chiếu, nhện, bọ cạp,... có đặc điểm chung là cơ quan thị giác bị tiêu giảm và cơ thể trong suốt.
Hệ thống sông ngầm trong hang là hệ thống sông khép kín nên không có sự trao đổi vật chất với môi trường ngoài.
Trong hang đã hình thành nên vùng tiểu khí hậu đặc trưng là yếu tố chính góp phần hình thành nên các đặc điểm thích nghi riêng biệt của các loài sinh vật trong hang.
Phương pháp giải
Đọc và phân tích văn bản khoa học.
Giải chi tiết
Trong hang đã hình thành nên vùng tiểu khí hậu đặc trưng là yếu tố chính góp phần hình thành nên các đặc điểm thích nghi riêng biệt của các loài sinh vật trong hang.
Đáp án cần chọn là: D
Biểu đồ dưới đây mô tả sự thay đổi nồng độ của các hormone X và Y trong máu của một người phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt.

X và Y tương ứng với hocmon nào sau đây?
LH và Estrogen.
Estrogen và FSH.
Estrogen và Progesterone.
Progesterone và Estrogen.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về hệ sinh dục và hormone ở người.
Giải chi tiết
Hormone X tăng dần nồng độ trong giai đoạn nang trứng phát triển và đạt cao nhất trước thời điểm rụng trứng và sau đó giảm mạnh à hormone estrogen.
Hormone Y tăng chậm trong giai đoạn nang trứng và đạt đỉnh nhỏ trước giai đoạn rụng trứng, đạt đỉnh lớn nhất trong giai đoạn hoàng thể à Hormone progesterone.

Đáp án cần chọn là: C
Cục tài nguyên thiên nhiên Wales chịu trách nhiệm quản lý và giám sát chất lượng nguồn nước. Số lượng sinh vật có trong nước là một chỉ số đánh giá về mức độ ô nhiễm. Các mối quan hệ dinh dưỡng trong một con sông được mô tả trong bảng và sơ đồ lưới thức ăn dưới đây

Dựa vào bảng ghi thông tin về mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật trên, số (1), (2), (3) trong hình tương ứng với loại động vật nào.
(1) - Cá rô, (2) - Cá gai , (3) - Ếch.
(1) - Cá rô, (2) - Cá gai , (3) - Ếch.
(1) - Ếch, (2) - Cá rô , (3) - Cá gai.
(1) - Cá rô, (2) - Ếch , (3) - Cá gai.
Phương pháp giải
Đọc và phân tích dữ liệu đề bài.
Giải chi tiết
(1) - Cá rô, (2) - Ếch, (3) - Cá gai.
Đáp án cần chọn là: D
Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong 1 lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một bậc dinh dưỡng xác định.
II. Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm ba thành phần chủ yếu là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
III. Lưới thức ăn càng có nhiều mắt xích chung thì quần xã càng ổn định cao.
IV. Khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao độ đa dạng của quần xã giàm dần, cấu trúc của chuỗi thức ăn càng đơn giản.
3 .
2.
4 .
1.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về sinh thái học.
Giải chi tiết
Các ý đúng là: II, III, IV.
I sai. Vì trong một lưới thức ăn,một loài có thể tham gia vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau
Đáp án cần chọn là: A
Có 2 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene AB/ab Dd giảm phân, trong đó có 1 tế bào bị đột biến, cặp NST mang gene AB/ab không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tối thiểu có 4 loại giao tử được tạo thành.
II. Có thể tạo tối đa 7 loại giao tử.
III. Nếu tạo ra 4 loại giao tử thì tỷ lệ các loại giao tử là 3:3:1:1.
IV. Nếu tạo ra 6 loại giao tử thì tỷ lệ các loại giao tử có thể là 2:2:1:1:1:1.
1 .
2 .
3 .
4 .
Phương pháp giải
Phân tích dữ liệu đề bài.
Giải chi tiết
I. Đúng. Tế bào đột biến tối thiểu cho 2 loại giao tử đột biến, tế bào bình thường tối thiểu cho 2 loại giao tử bình thường. Tổng có 4 loại giao tử.
II. Sai. Tế bào đột biến tối đa tạo ra 4 loại giao tử
Tế bào bình thường tối đa tạo ra 4 loại giao tử (khi xảy ra hoán vị gen)
Như vậy, tối đa có 8 loại giao tử được tạo ra sau giảm phân.
III. Sai. Có 4 loại giao tử, chứng tỏ 2 loại được tạo ra từ tế bào đột biến và 2 loại được tạo ra từ tế bào bình thường.
TB đột biến tạo ra 2 loại với tỉ lệ 2:2
TB bình thường tạo ra 2 loại với tỉ lệ 2 : 2
Như vậy nếu tạo ra 4 loại giao tử thì tỷ lệ các loại giao từ là 2:2:2:2
IV. Đúng. Có 6 loại giao tử, chứng tỏ 2 loại được tạo ra từ tế bào đột biến và 4 loại được tạo ra từ tế bào bình thường.
TB đột biến tạo ra 2 loại với tỉ lệ 2:2
TB bình thường tạo ra 4 loại với tỉ lệ 1:1:1:1.
Như vậy nếu tạo ra 4 loại giao tử thì tỷ lệ các loại giao tử là 2:2:1:1:1:1.
Đáp án cần chọn là: C
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16. Một thể đột biến bị mất 1 đoạn ở NST số 5, đảo 1 đoạn ở NST số 7. Khi giảm phân sẽ tạo ra các giao tử bình thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Đáp án: _____
Đáp án đúng là 0,25
Lời giải chi tiết
Thể đột biến có 2n = 16 tức là có 8 cặp NST trong mỗi tế bào.
Tỉ lệ giao tử không mang NST mất đoạn ở cặp 5 là \(\frac{1}{2}\).
Tỉ lệ giao tử không mang NST đảo đoạn ở cặp 7 là \(\frac{1}{2}\).
→ Tỉ lệ giao tử bình thường được tạo ra là \(\frac{1}{2}\)× \(\frac{1}{2}\)= \(\frac{1}{4}\)= 0,25.








