Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 25
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 25

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực118 lượt thi
42 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền không gạch chéo là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

Miền không gạch chéo là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < - 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y > - 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Dựa vào miền nghiệm ta thấy điểm \(\left( { - 1;1} \right)\) thuộc miền nghiệm.

Thay vào 4 đáp án, chỉ có đáp án A thoả mãn. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ {2;\;4} \right]\), \(B = \left[ {m - 5;\;m + 5} \right)\). Có bao nhiêu số nguyên \(m\) thỏa điều kiện\(A\backslash B = \emptyset \)?

\[9\].

\[11\].

\[10\].

\[8\].

Xem đáp án

\(A\backslash B = \emptyset \)\( \Leftrightarrow \)\(A \subset B\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 5 \le 2\\m + 5 > 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le 7\\m >  - 1\end{array} \right.\).

Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {0;\;1;\;2;\;3;\;4;\;5;\;6;\;7} \right\}\). Có 8 giá trị nguyên. Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {{x^2} + x + 1} = \sqrt {x + 2} \) có bao nhiêu nghiệm?

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có

 \[\sqrt {{x^2} + x + 1}  = \sqrt {x + 2}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2 \ge 0\\{x^2} + x + 1 = x + 2\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\{x^2} = 1\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\x =  \pm 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x =  \pm 1\,\].

Vậy phương trình có hai nghiệm. Chọn C.

4. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Để chuẩn bị đồ dùng học tập cho năm học mới, mẹ cho Hoa 100000 đồng để đi mua dụng cụ học tập. Sau khi lên danh sách đồ dùng còn thiếu, Hoa quyết định đi mua ít nhất 2 chiếc bút bi và một số vở để ghi chép. Biết giá tiền của một chiếc bút bi là 5000 đồng và giá tiền một quyển vở là 7000 đồng. Hỏi bạn Hoa có thể mua tối đa bao nhiêu quyển vở mà vẫn đảm bảo đủ đồ dùng học tập (nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

12

Xem đáp án

Gọi số bút và số vở mà bạn Hoa mua lần lượt là \(x;\;y\;\;\left( {x \ge 2;\;y \ge 0;\;x,y \in \mathbb{N}} \right)\).

Ta có: \(5000x + 7000y \le 100000 \Leftrightarrow 5x + 7y \le 100 \Leftrightarrow y \le \frac{{100 - 5x}}{7}\).

Do \(x \ge 2\)nên \(\frac{{100 - 5x}}{7} \le \frac{{90}}{7} \Rightarrow y \le \frac{{90}}{7}\).

Do vậy, bạn Hoa có thể mua tối đa 12 quyển vở.

Đáp án cần nhập là: \(12\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gia chủ có một miếng đất có hình Elip với độ dài trục lớn bằng \({\rm{2}}\sqrt 6 {\rm{ m}}\), độ dài trục nhỏ bằng \({\rm{2 m}}\). Gia chủ muốn trồng hoa thành hình tam giác cân \(OAB\) với điểm \(O\) là tâm của Elip, các điểm \(A\)\(B\) thuộc đường Elip nói trên. Diện tích trồng hoa lớn nhất bằng

Chọn hệ trục toạ độ n (ảnh 1)

\(4{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

\(2{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

\(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Chọn hệ trục toạ độ như \[\left( {Oxy} \right)\] như hình vẽ.

Chọn hệ trục toạ độ n (ảnh 2)

Khi đó phương trình đường Elip là : \(\frac{{{x^2}}}{6} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1.\)

Không mất tổng quát, ta chọn điểm \(A\) và \(B\) thuộc \[\left( E \right)\] sao cho điểm \(A\) và \(B\) có hoành độ dương.

Do tam giác \[OAB\] cân tại \(O\) suy ra \(A\) đối xứng với \(B\) qua \[Ox\].

Gọi điểm A\(\left( {{x_{\rm{o}}};{y_{\rm{o}}}} \right)\)\( \Rightarrow \)B\(\left( {{x_{\rm{o}}}; - {y_{\rm{o}}}} \right)\);\(\left( {{x_{\rm{o}}} > 0} \right)\).

\[A \in \left( E \right):\frac{{x_0^2}}{6} + \frac{{y_0^2}}{1} = 1 \Rightarrow \left| {{y_0}} \right| = \frac{{\sqrt {6 - x_0^2} }}{{\sqrt 6 }}\].

Ta có \(AB = 2\left| {{y_0}} \right| = 2 \cdot \frac{{\sqrt {6 - x_0^2} }}{{\sqrt 6 }}\).

Gọi \(H\)là trung điểm \(AB\)thì \(H\left( {{x_0};0} \right) \Rightarrow OH = {x_0}\).

\({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot {x_0} \cdot 2 \cdot \frac{{\sqrt {6 - x_0^2} }}{{\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt {x_0^2\left( {6 - x_0^2} \right)} }}{{\sqrt 6 }} \le \frac{1}{{\sqrt 6 }} \cdot \frac{{x_0^2 + 6 - x_0^2}}{2} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

Đẳng thức xảy ra khi\(x_0^2 = 6 - x_0^2 \Rightarrow {x_0} = \sqrt 3  \Rightarrow {y_0} =  \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy diện tích trồng hoa lớn nhất bằng \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An cần xếp \(15\) cột đồng xu theo thứ tự cột thứ nhất có 2 đồng xu, các cột tiếp theo cứ tăng ba đồng một cột so với cột đứng trước. Hỏi bạn An cần bao nhiêu đồng xu để xếp?

Bạn An cần xếp \(15\) cột đồng xu theo thứ tự cột thứ nhất có 2 đồng xu, các cột tiếp theo cứ tăng ba đồng một cột so với cột đứng trước. Hỏi bạn An cần bao nhiêu đồng xu để xếp? (ảnh 1)

\(543\).

\(453\).

\(345\).

\(435\).

Xem đáp án

Ta thấy các cột đồng xu tạo thành một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công sai \(d = 3\).

Vậy số đồng xu bạn An cần để xếp 15 cột đồng xu là:

\({S_{15}} = 15{u_1} + \frac{{15 \cdot 14}}{2}d = 15 \cdot 2 + 15 \cdot 7 \cdot 3 = 345\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giới hạn \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {x + 1 - \sqrt {{x^2} - x + 2} } \right)\).    

\(I = \frac{1}{2}\).

\(I = \frac{{17}}{{11}}\).

\(I = \frac{{46}}{{31}}\).

\(I = \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Ta có: \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {x + 1 - \sqrt {{x^2} - x + 2} } \right)\)

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{{x^2} - {x^2} + x - 2}}{{x + \sqrt {{x^2} - x + 2} }} + 1} \right)\] \[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{x - 2}}{{x + \sqrt {{x^2} - x + 2} }} + 1} \right)\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{1 - \frac{2}{x}}}{{1 + \sqrt {1 - \frac{1}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} }} + 1} \right)\]\( = \frac{3}{2}\). Chọn D.

8. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Sau một tháng thi công, công trình xây dựng lớp học từ thiện cho học sinh vùng cao đã thực hiện được một khối lượng công việc. Nếu tiếp tục với tiến độ như vậy thì dự kiến sau đúng 23 tháng nữa công trình sẽ hoàn thành. Để sớm hoàn thành công trình và kịp thời đưa vào sử dụng, đơn vị xây dựng quyết định từ tháng thứ hai tăng khối lượng công việc so với tháng kề trước. Hỏi công trình sẽ hoàn thành ở tháng thứ mấy sau khi khởi công (nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

18

Xem đáp án

Theo dự kiến, cần \(24\) tháng để hoàn thành công trình.

Vậy khối lượng công việc trên một tháng theo dự tính là: \(\frac{1}{{24}}\).

Khối lượng công việc của tháng thứ 2 là: \({T_2} = \frac{1}{{24}} + 0,04 \cdot \frac{1}{{24}} = \frac{1}{{24}}{\left( {1 + 0,04} \right)^1}\).

Khối lượng công việc của tháng thứ 3 là:

\({T_3} = \left( {\frac{1}{{24}} + 0,04 \cdot \frac{1}{{24}}} \right) + 0,04 \cdot \left( {\frac{1}{{24}} + 0,04 \cdot \frac{1}{{24}}} \right)\)\( = \frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^2}\).

Như vậy khối lượng công việc của tháng thứ \(n\) là: \({T_n} = \frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^{n - 1}}\).

Ta có: \(\frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^0} + \frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^1} + ... + \frac{1}{{24}} \cdot {\left( {1 + 0,04} \right)^{n - 1}} = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{24}} \cdot \frac{{1 - {{\left( {1 + 0,04} \right)}^n}}}{{1 - \left( {1 + 0,04} \right)}} = 1 \Leftrightarrow {\left( {1 + 0,04} \right)^n} = \frac{{49}}{{25}} \Leftrightarrow n = {\log _{1 + 0,04}}\frac{{49}}{{25}} \approx 17,2\).

Vậy công trình sẽ hoàn thành ở tháng thứ \[18\] từ khi khởi công.

Đáp án cần nhập là: \(18\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(SABC\). Gọi \(I\)là trung điểm của \(AB\), \(M\) là một điểm di động trên đoạn \(AI\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng qua \(M\)và song song \((SIC)\). Thiết diện tạo bởi \((P)\) và tứ diện \(SABC\)

Tam giác cân tại \(M\)

Tam giác đều.

Hình thoi.

Hình bình hành.

Xem đáp án

cân tại \(M\). Chọn A. (ảnh 1)

Do \(\left( P \right){\rm{//}}\left( {SIC} \right)\)nên qua \(M\) kẻ \(MN{\rm{//}}IC\left( {N \in AC} \right)\) và \(MP{\rm{//}}SI\left( {P \in SA} \right)\).

Suy ra, tam giác \(MNP\) là thiết diện \(SABC\) của tứ diện cắt bởi \(\left( P \right)\)

Do hai tam giác \(MNP\) và \(ICS\) đồng dạng với nhau mà tam giác \(ICS\) cân tại I do \[IS = IC\]nên tam giác \(MNP\) cân tại \(M\). Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét \(a\)\(b\) là hai số thực dương tùy ý. Đặt \(x = \ln {\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)^{1000}},{\rm{ }}y = 1000\ln a - \ln \frac{1}{{{b^{1000}}}}.\)

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

\(x < y\).

\(x \le y\).

\(x \ge y\).

\(x > y\).

Xem đáp án

Với \(a,{\rm{ }}b > 0,\) ta có \(x = \ln {\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)^{1000}} = 1000\ln \left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right)\).

\(y = 1000\ln a - \ln \frac{1}{{{b^{1000}}}} = 1000\ln a + 1000\ln b = 1000\ln \left( {ab} \right)\).

Xét hiệu \(x - y = 1000\left[ {\ln \left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right) - \ln \left( {ab} \right)} \right]\) .

Lại có \(\left( {{a^2} - ab + {b^2}} \right) - ab = {\left( {a - b} \right)^2} \ge 0 \Rightarrow {a^2} - ab + {b^2} \ge ab > 0\).

Khi đó từ  \( \Rightarrow x - y \ge 0 \Rightarrow x \ge y,\) dấu  xảy ra \( \Leftrightarrow a = b > 0\). Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo hai con xúc xắc sáu mặt cân đối và đồng chất. Gọi \(X\) là biến cố: “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc xắc là một số lẻ”. Xác suất của \(X\) bằng:

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: "Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt lẻ ", \(P\left( A \right) = \frac{1}{2}\).

Gọi \(B\) là biến cố: "Con xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt lẻ ", \[P\left( B \right) = \frac{1}{2}\].

Gọi \(C\) là biến cố: “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc xắc là một số lẻ”.

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên ta có: \(P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{1}{4}\). Chọn B.

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), \(SA = 2a\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\), \(\alpha \) là góc hợp bởi đường thẳng \(SG\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). Biết \(\sin \alpha  = \frac{{a\sqrt {105} }}{b}\), với \(a,b \in \mathbb{Z},b > 0,\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính tổng \(a + b\)(nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)

31

Xem đáp án

Ta có: \(\sin \alpha  = \frac{{d\left( {G,\left( {SCD} \right)} \right)}}{{SG}}\) .

Gọi \(O = AC \cap BD\). \(J\) là trung điểm của \(CD\). Gọi \(K\) là hình chiếu của \(O\) lên \(SJ\)

Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và \[ABCD\] là hình vuông.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot OJ\\CD \bot SO\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SOJ} \right)\) \( \Rightarrow \left( {SCD} \right) \bot \left( {SOJ} \right)\).

Do \(OK \bot SJ\) \( \Rightarrow OK \bot \left( {SCD} \right)\) \( \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OK\).

Mặt khác: \(\frac{{d\left( {G,\left( {SCD} \right)} \right)}}{{d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right)}} = \frac{{GC}}{{OC}} = \frac{4}{3}\).

Có \(SO = \sqrt {S{C^2} - O{C^2}}  = \sqrt {4{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt {14} }}{2}\) ; \(OJ = \frac{1}{2}AD = \frac{a}{2}\).

\(SJ = \sqrt {S{O^2} + O{J^2}}  = \frac{{a\sqrt {15} }}{2}\), \(OK = \frac{{SO \cdot OJ}}{{SJ}} = \frac{{a\sqrt {210} }}{{30}}\).

Mà \(\frac{{d\left( {G,\left( {SCD} \right)} \right)}}{{d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right)}} = \frac{{GC}}{{OC}} = \frac{4}{3} \Rightarrow d\left( {G,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{4}{3}d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{2a\sqrt {210} }}{{45}}\).

 \(SG = \sqrt {S{O^2} + O{G^2}}  = \sqrt {\frac{{14{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{{18}}}  = \frac{{4a\sqrt 2 }}{3}\). Vậy \(\sin \alpha  = \frac{{d\left( {G,\left( {SCD} \right)} \right)}}{{SG}} = \frac{{\sqrt {105} }}{{30}}\) nên \(a + b = 31\) .

Đáp án cần nhập là: \(31\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân nặng của một người trưởng thành được lựa chọn ngẫu nhiên trong 30 người được ghi lại ở bảng sau:

Cân nặng của một người trưởng thành được lựa chọn ngẫu nhiên trong 30 người được ghi lại ở bảng sau: Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau? (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?

64.

63.

64.

60.

Xem đáp án

Ta có tứ phân vị thứ nhất thuộc khoảng \(\left[ {60;70} \right)\).

Nên \({Q_1} = 60 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 7}}{{16}} \cdot 10 = \frac{{965}}{{16}} \approx 60,31\). Chọn D.

14. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cắt một miếng giấy hình vuông như hình bên và xếp thành hình một hình chóp tứ giác đều. Biết các cạnh hình vuông bằng \(20\) cm, \(OM = x\) . Tìm \(x\) để hình chóp đều ấy có thể tích lớn nhất (nhập đáp án vào ô trống).

loading...

__

(1)

8

Xem đáp án

Giả sử được hình chóp tứ giác đều như hình vẽ có cạnh đáy bằng \(x\sqrt 2 \).

Khi đó: \(OM = x\) \( \Rightarrow OH = HM = \frac{x}{{\sqrt 2 }}\) \( \Rightarrow SH = 10\sqrt 2  - \frac{x}{{\sqrt 2 }}\).

Suy ra: \[SO = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}}  = \sqrt {{{\left( {10\sqrt 2  - \frac{x}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{x}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}}  = \sqrt {20\left( {10 - x} \right)} \].

Thể tích \(V = \frac{1}{3} \cdot {S_{MNPQ}} \cdot SO\) \( = \frac{1}{3} \cdot 2{x^2} \cdot \sqrt {20\left( {10 - x} \right)} \) \( = \frac{{\sqrt {20} }}{3} \cdot {x^2} \cdot \sqrt {40 - 4x} \) .

Tìm giá trị lớn nhất bằng cách áp dụng BĐT Cauchy cho 4 số không âm, ta có:

 \({x^2} \cdot \sqrt {40 - 4x}  = \sqrt {\left( {40 - 4x} \right) \cdot x \cdot x \cdot x \cdot x}  \le {\left( {\sqrt {\frac{{40 - 4x + x + x + x + x}}{4}} } \right)^4}\) \( \Leftrightarrow \sqrt {40 - 4x}  \cdot {x^2} \le {10^2}\).

Vậy \[V = \frac{{\sqrt {20} }}{3} \cdot {x^2}\sqrt {40 - 4x}  \le \frac{{\sqrt {20} }}{3} \cdot {10^2}\]. Dấu bằng xảy ra khi \(40 - 4x = x \Leftrightarrow x = 8\).

Đáp án cần nhập là: \(8\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực dương \(x,\,y,\,z\)thỏa mãn đồng thời \(\frac{1}{{{{\log }_2}x}} + \frac{1}{{{{\log }_2}y}} + \frac{1}{{{{\log }_2}z}} = \frac{1}{{2020}}\)\({\log _2}(xyz) = 2020\). Tính \({\log _2}\left( {xyz\left( {x + y + z} \right) - xy - yz - zx + 1} \right)\)

\(1010\).

2020.

\({2020^2}\).

\(4040\).

Xem đáp án

Đặt \(a = {\log _2}x;\,b = {\log _2}y;\,c = {\log _2}z\).

Ta có \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{1}{{2020}}\) và \(a + b + c = 2020\)

\(\begin{array}{l}\left( {\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c}} \right)\left( {a + b + c} \right) = 1 \Leftrightarrow \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + ac + bc} \right) = abc\\ \Leftrightarrow {a^2}b + a{b^2} + abc + abc + {b^2}c + b{c^2} + {a^2}c + a{c^2} = 0\\ \Leftrightarrow \left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right) = 0\end{array}\)

Vì vai trò \(a,\,b,\,c\) như nhau nên giả sử \(a + b = 0 \Rightarrow c = 2020 \Rightarrow z = {2^{2020}}\) và \(xy = 1\).

\({\log _2}\left( {xyz\left( {x + y + z} \right) - xy - yz - zx + 1} \right) = {\log _2}\left( {z\left( {x + y + z} \right) - 1 - yz - zx + 1} \right)\)

\( = {\log _2}\left( {{z^2}} \right) = 2{\log _2}z = 4040\). Chọn D.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Bác Tâm mới mua một chiếc xe ô tô trị giá \(900\) triệu đồng. Bác muốn mua gói bảo hiểm thân vỏ cho chiếc xe của mình. Biết rằng giá bán \(T\) của gói bảo hiểm với thời hạn một năm được tính theo công thức: \(T = 1,3\%  \cdot A\)(\(A\)là giá trị của chiếc xe ô tô tại thời điểm mua bảo hiểm) . Giả sử cứ sau một năm, giá trị của chiếc xe lại bị giảm đi \(10\% \) so với năm trước đó. Nếu trong \(5\) năm liên tục kể từ khi mua xe, bác Tâm đều mua gói bảo hiểm trên, thì tổng số tiền bác phải trả cho công ty bảo hiểm bằng bao nhiêu triệu đồng (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

___

(1)

55

Xem đáp án

Giá trị của xe sau \(n\) năm là: \(C = A \cdot {\left( {1 - 10\% } \right)^n}.\)

Tiền mua gói bảo hiểm ở năm thứ \(n\) là \({T_n} = 1,3\%  \cdot A \cdot {\left( {1 - 10\% } \right)^n}\).

Tổng số tiền đóng bảo hiểm sau \(5\) năm là:

\(1,3\%  \cdot A\left( {1 + \left( {1 - 10\% } \right) + {{\left( {1 - 10\% } \right)}^2} + {{\left( {1 - 10\% } \right)}^3} + {{\left( {1 - 10\% } \right)}^4} + {{\left( {1 - 10\% } \right)}^5}} \right) \approx \)\(55\)triệu đồng.

Vậy số tiền bác Tâm phải đóng là khoảng 55 triệu.

Đáp án cần nhập là: \(55\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nặng treo bởi chiếc lò xo, chuyển động lên xuống qua vị trí cân bằng như hình vẽ. Khoảng cách \[h\] từ vật đó đến vị trí cân bằng ở thời điểm \[t\] được tính bởi công thức \[h = \left| d \right|\], trong đó \[d = 4\sin 5t - 3\cos 5t\] , với quy ước \[d > 0\] khi vật ở phía trên vị trí cân bằng và \[d < 0\] khi vật ở phía dưới vị trí cân bằng. Trong một giây đầu tiên, có bao nhiêu lần vật đi qua vị trí cân bằng?

Bác Tâm mới mua một chiếc  (ảnh 1)

\(4.\)

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Vật ở vị trí cân bằng khi và chỉ khi:

\[h = \left| d \right| = 0\]\[ \Leftrightarrow d = 0\]\[ \Leftrightarrow 4\sin 5t - 3\cos 5t = 0\]\[ \Leftrightarrow 4\sin 5t = 3\cos 5t\quad \quad (1)\]

Nếu \[\cos 5t = 0\] thì \[4\sin 5t = 0 \Leftrightarrow \sin 5t = 0\], vô lý vì \[{\sin ^2}5t + {\cos ^2}5t = 1\].

Do đó, \[\cos 5t \ne 0,\] ta chia hai vế phương trình  cho \[\cos 5t,\] ta được:

\[4\tan 5t = 3 \Leftrightarrow \tan 5t = \frac{3}{4}\]\[ \Leftrightarrow 5t \approx 0,644 + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow t \approx 0,129 + k\frac{\pi }{5}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Do ta chỉ xét trong một giây đầu tiên nên \[t \in \left[ {0,1} \right]\], do đó \[0 \le 0,13 + k\frac{\pi }{5} \le 1\]

\( \Leftrightarrow  - 0,20 \le k \le 1,39\).

Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên \[k = 0\] hoặc \[k = 1.\]

Vậy trong một giây đầu tiên, có hai thời điểm mà vật ở vị trí cân bằng là \[{t_1} \approx 0,13{\rm{s}}\] và \[{t_1} \approx 0,76{\rm{s}}{\rm{.}}\] Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên gồm 2 chữ số khác nhau được lấy từ tập hợp \(\left\{ {0\,;\,1\,;\,2\,;\,3\,;\,4\,;\,5\,;\,6} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên 2 số từ tập hợp \(S\). Tính xác suất \(P\) để tích 2 số được chọn là số chẵn.    

\(P = \frac{1}{6}\).

\(P = \frac{{41}}{{42}}\).

\(P = \frac{5}{6}\).

\(P = \frac{1}{{42}}\).

Xem đáp án

Gọi \(\overline {ab} \) là số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số đã cho.

Số cách chọn chữ số \(a \in \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6} \right\}\): 6 cách.

Số cách chọn chữ số \(b \in \left\{ {0;\,1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6} \right\}\backslash \left\{ a \right\}\): 6 cách.

Suy ra số lượng số có 2 chữ số khác nhau tạo được là 36 số \( \Rightarrow S\) có 36 phần tử.

Số cách lấy ngẫu nhiên 2 số từ tập \(S\) là: \(C_{36}^2 = 630\) cách.

Gọi biến cố \(A\): “Tích hai số được chọn là một số chẵn”.

Suy ra biến cố \(\overline A \): “Tích hai số được chọn là một số lẻ”.

Gọi \(\overline {mn} \) là số tự nhiên lẻ trong \(S\).

Số cách chọn chữ số \(n\) là 3 cách (\(n \in \left\{ {1\,;\,3\,;\,5} \right\}\))

Số cách chọn chữ số \(m\) là 5 cách.

Suy ra số lượng các số lẻ trong \(S\) là: \(3 \cdot 5 = 15\) số.

Số cách lấy ngẫu nhiên 2 số lẻ trong 15 số lẻ là: \(C_{15}^2 = 105\) cách.

Suy ra \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{105}}{{630}} = \frac{1}{6}\).

Vậy \(P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}\). Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\)có cạnh đáy bằng \(2a\), góc giữa hai đường thẳng \(AB'\)\(B C'\)bằng \(60^\circ \). Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ đó.

Gọi \(\overline {ab} \) l (ảnh 1)

\(V = 2\sqrt 6 {a^3}\).

\(V = \frac{{2\sqrt 6 {a^3}}}{3}\).

\(V = 2\sqrt 3 {a^3}\).

\(V = \frac{{2\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Gọi \(\overline {ab} \) l (ảnh 2)

Gọi \(N\) là giao điểm của \(A'B\) và \(AB'\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \[A'C'\] thì \(MN\) là trung bình tam giác \[A'BC' \Rightarrow MN{\rm{//}}\,BC'\].

Khi đó góc giữa \(AB'\) và \(BC'\) là góc giữa \(B'N\) và \(MN\) . Suy ra \(\widehat {B'NM} = 60^\circ \) (1).

Đặt: \[AA' = x\]. Khi đó:

\[B'N = \frac{1}{2}AB' = \frac{1}{2}\sqrt {A{{A'}^2} + A'{{B'}^2}}  = \frac{1}{2}\sqrt {{x^2} + 4{a^2}} \].

\[MN = \frac{1}{2}BC' = \frac{1}{2}\sqrt {C{{C'}^2} + B{C^2}}  = \frac{1}{2}\sqrt {{x^2} + 4{a^2}} \].

Do đó : \(BN = MN \Rightarrow \Delta B'MN\) cân tại \(N\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\Delta B'MN\) đều. Suy ra: \(MN = B'N = B'M = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

 Do đó : \[MN = \frac{1}{2}\sqrt {{x^2} + 4{a^2}}  = a\sqrt 3  \Leftrightarrow x = 2a\sqrt 2 \].

Vậy thể tích khối lăng trụ là : \[V = AA' \cdot {S_{\Delta ABC}} = 2a\sqrt 2  \cdot \frac{{4{a^2}\sqrt 3 }}{4} = 2{a^3}\sqrt 6 \]. Chọn A.

20. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \({9^{\sqrt {4x - {x^2}} }} - 4 \cdot {3^{\sqrt {4x - {x^2}} }} + 2m - 1 = 0\) có nghiệm (nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

25

Xem đáp án

Điều kiện xác định: \(x \in \left[ {0;4} \right]\).

Đặt \(t = \sqrt {4x - {x^2}} \) với \(x \in \left[ {0;4} \right]\) thì \(t \in \left[ {0;2} \right]\)

Đặt \(u = {3^t}\) với \(t \in \left[ {0;2} \right]\) thì \(u \in \left[ {1;9} \right]\)

Khi đó, tìm \(m\) đề phương trình \({u^2} - 4u + 2m - 1 = 0\) có nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {1;9} \right]\).

\( \Leftrightarrow 2m =  - {u^2} + 4u + 1\), với \(u \in \left[ {1;9} \right]\)

Xét hàm số \(f\left( u \right) =  - {u^2} + 4u + 1\).

Trên đoạn \(\left[ {1;9} \right]\), giá trị lớn nhất của của \(f\left( u \right)\) là \( - 44\) ; giá trị lớn nhất là \(5\).

Do đó, phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \( - 44 \le 2m \le 5 \Leftrightarrow  - 22 \le m \le \frac{5}{2}\)

Vậy có \[25\] số nguyên của tham số \(m\).

Đáp án cần nhập là: \(25\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{{\rm{x}}^2} + c{\rm{x}} + d\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết đồ thị \(\left( C \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(y = 4\) tại điểm có hoành độ dương và đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ.

Có bao nhiêu giá trị nguyên (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng

\(20\).

\(14\).

\(8\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có: \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2b{\rm{x}} + c\).

Đồ thị của hàm số \(f'\left( x \right)\) đi qua các điểm \(\left( {1;0} \right)\); \(\left( {0; - 3} \right)\) và có trục đối xứng là \(x = 0\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c =  - 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow f\left( x \right) = {x^3} - 3{\rm{x}} + d\).

Đồ thị \(\left( C \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(y = 4\) tại điểm có hoành độ dương

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^3} - 3{\rm{x}} + d = 4\\3{{\rm{x}}^2} - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^3} - 3{\rm{x}} + d = 4\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 1\,\left( l \right)\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = 6\\x = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow f\left( x \right) = {x^3} - 3{\rm{x}} + 6\)

Xét trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 6\\f\left( 2 \right) = 8\\f\left( 1 \right) = 4\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \)giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng \(\left| {f\left( 2 \right)} \right| = 8\). Chọn C.

22. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = 2{x^2} - 3x - 5\;\;\;\left( 1 \right)\) . Giá trị của tham số \[m\] để đồ thị hàm số \[\left( 1 \right)\] cắt đường thẳng \[y = 4x + m\] tại hai điểm phân biệt \[A\left( {{x_1}\,;\,\,{y_1}} \right)\], \[B\left( {{x_2}\,;\,\,{x_2}} \right)\] thỏa mãn \[2x_1^2 + 2x_2^2 = 3{x_1}{x_2} + 7\] là (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)

- 10

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm:

\[2{x^2} - 3x - 5 = 4x + m\] \[ \Leftrightarrow 2{x^2} - 7x - 5 - m = 0\](*).

Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

\[\Delta  = {\left( { - 7} \right)^2} - 4 \cdot 2\left( { - m - 5} \right) > 0\] \[ \Leftrightarrow 8m + 89 > 0\]\[ \Leftrightarrow m >  - \frac{{89}}{8}\].

Gọi \[{x_1}\], \[{x_2}\] là hai nghiệm phân biệt của phương trình (*)

nên theo Vi-et ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{7}{2}\\{x_1} \cdot {x_2} = \frac{{ - 5 - m}}{2}\end{array} \right.\].

Khi đó \[2x_1^2 + 2x_2^2 = 3{x_1}{x_2} + 7\]\[ \Leftrightarrow 2{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 7{x_1}{x_2} - 7 = 0\]

\[ \Leftrightarrow 2{\left( {\frac{7}{2}} \right)^2} - 7 \cdot \left( {\frac{{ - 5 - m}}{2}} \right) - 7 = 0\]\[ \Leftrightarrow 70 + 7m = 0\] \[ \Leftrightarrow m =  - 10\].

Vậy \[m =  - 10\] là giá trị cần tìm.

Đáp án cần nhập là: \( - 10\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = 2{x^2} - 3x - 5\;\; (ảnh 1)

Số nghiệm của phương trình \(f\left( {{2^{3{x^4} - 4{x^2} + 2}}} \right) + 1 = 0\)

\(5\).

\(2\).

\(6\).

\(3\).

Xem đáp án

 \(f\left( {{2^{3{x^4} - 4{x^2} + 2}}} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( {{2^{3{x^4} - 4{x^2} + 2}}} \right) =  - 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{2^{3{x^4} - 4{x^2} + 2}} = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\{2^{3{x^4} - 4{x^2} + 2}} = a\,\,\,(a <  - 1)\,\,\,\,\,(2)\\{2^{3{x^4} - 4{x^2} + 2}} = b\,\,\,(b > 5)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(3)\end{array} \right.\)

+) Ta có \({2^{3{x^4} - 4{x^2} + 2}} = 2 \Leftrightarrow 3{x^4} - 4{x^2} + 2 = 1 \Leftrightarrow 3{x^4} - 4{x^2} + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 1\\{x^2} = \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

Suy ra phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

+) \({2^{3{x^4} - 4{x^2} + 2}} = a\,\,\,(a <  - 1)\) (phương trình vô nghiệm).

+) Phương trình \({2^{3{x^4} - 4{x^2} + 2}} = b \Leftrightarrow 3{x^4} - 4{x^2} + 2 = {\log _2}b \Leftrightarrow 3{x^4} - 4{x^2} + 2 - {\log _2}b = 0\,\,\,(4)\)

Phương trình có hai nghiệm trái dấu nên phương trình có hai nghiệm phân biệt khác với 4 nghiệm của phương trình trên.

Vậy, phương trình đã cho có 6 nghiệm. Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'(x)\) thỏa mãn \(f'(x) = \left( {1 - x} \right)\left( {x + 2} \right) \cdot g\left( x \right) + 2018\) trong đó \(g\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số \(y = f(1 - x) + 2018x + 2019\) nghịch biến trên khoảng nào?    

\(\left( {0;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Từ \(f'\left( x \right) = \left( {1 - x} \right)\left( {x + 2} \right) \cdot g\left( x \right) + 2018\)\( \Rightarrow f'\left( {1 - x} \right) = x\left( {3 - x} \right).g\left( {1 - x} \right) + 2018\)

Nên đạo hàm của hàm số \(y = f\left( {1 - x} \right) + 2018x + 2019\) là

\(y' =  - x\left( {3 - x} \right) \cdot g\left( {1 - x} \right) - 2018 + 2018 =  - x\left( {3 - x} \right)g\left( {1 - x} \right)\).

Xét bất phương trình \(y' < 0 \Leftrightarrow x\left( {3 - x} \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\), do \(g\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Chọn C.

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Nhà xe khoán cho hai tài xế An và Bình mỗi người lần lượt nhận lít và lít xăng trong một tháng. Biết rằng, trong một ngày tổng số xăng cả hai người sử dụng là 10 lít. Tính tổng số ngày ít nhất để hai tài xế sử dụng hết số xăng được khoán (nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)

20

Xem đáp án

Gọi \(x\) (lít) \(\left( {0 < x < 10} \right)\) là số xăng An sử dụng trong \(1\) ngày.

Khi đó: \(10 - x\) (lít) là số xăng Bình sử dụng trong \(1\) ngày.

Suy ra \(f\left( x \right) = \frac{{32}}{x} + \frac{{72}}{{10 - x}}\,\,,\,\,x \in \left( {0;10} \right)\) là tổng số ngày An và Bình sử dụng hết số xăng được khoán.

Ta có: \(f\left( x \right) = \frac{{32}}{x} + \frac{{72}}{{10 - x}}\)\( \Rightarrow f'\left( x \right) =  - \frac{{32}}{{{x^2}}} + \frac{{72}}{{{{\left( {10 - x} \right)}^2}}}\).

Cho \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow  - \frac{{32}}{{{x^2}}} + \frac{{72}}{{{{\left( {10 - x} \right)}^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x =  - 20 \notin \left( {0;10} \right)\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{32}}{x} + \frac{{72}}{{10 - x}}\,\,,\,\,x \in \left( {0;10} \right)\)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có ít nhất \(20\) ngày thì An và Bình sử dụng hết lượng xăng được khoán.

Đáp án cần nhập là: \(20\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{{2^{x + 1}} - {5^{x - 1}}}}{{{{10}^x}}}\]. Khi đó:    

\[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \frac{{{5^x}}}{{2\ln 5}} - \frac{{5 \cdot {2^x}}}{{\ln 2}} + C\].

\[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \frac{2}{{{5^x} \cdot \ln 5}} - \frac{1}{{5 \cdot {2^x} \cdot \ln 2}} + C\].

\[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - \frac{{{5^x}}}{{2\ln 5}} + \frac{{5 \cdot {2^x}}}{{\ln 2}} + C\].

\[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - \frac{2}{{{5^x} \cdot \ln 5}} + \frac{1}{{5 \cdot {2^x} \cdot \ln 2}} + C\].

Xem đáp án

Ta có: \[f\left( x \right) = \frac{{{2^{x + 1}} - {5^{x - 1}}}}{{{{10}^x}}} = \frac{{2 \cdot {2^x} - \frac{1}{5} \cdot {5^x}}}{{{{10}^x}}} = 2 \cdot {\left( {\frac{1}{5}} \right)^x} - \frac{1}{5} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\]

\[ \Rightarrow \]\[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left[ {2 \cdot {{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^x} - \frac{1}{5} \cdot {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^x}} \right]{\rm{d}}x}  = 2 \cdot \frac{{{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^x}}}{{\ln \left( {\frac{1}{5}} \right)}} - \frac{1}{5} \cdot \frac{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^x}}}{{\ln \left( {\frac{1}{2}} \right)}} =  - \frac{2}{{{5^x} \cdot \ln 5}} + \frac{1}{{5 \cdot {2^x} \cdot \ln 2}} + C\]. Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty quảng cáo X muốn làm một bức tranh trang trí hình \(MNEIF\)ở chính giữa của một bức tường hình chữ nhật \(ABCD\) có chiều cao \(BC = 6{\rm{ }}m\), chiều dài \(CD = 12{\rm{ }}m\) . Cho biết \(MNEF\) là hình chữ nhật có\[MN = 4{\rm{ }}m\]; cung \(EIF\)có hình dạng là một phần của cung parabol có đỉnh I là trung điểm của cạnh AB và đi qua hai điểm C, \[D.\]Kinh phí làm bức tranh là 900000 đồng/\({m^2}\). Hỏi công ty X cần bao nhiêu tiền để làm bức tranh đó?

Ta có: \[f\left( x \righ (ảnh 1)

20800000 đồng.

20400000 đồng.

21200000 đồng.

20600000 đồng.

Xem đáp án

Ta có: \[f\left( x \righ (ảnh 2)

Gọi O là trung điểm MN. Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ.

Khi đó, ta có phương trình đường parabol đỉnh \[I\left( {0;6} \right)\]

và đi qua hai điểm \[C\left( {6;0} \right),\] \[D\left( { - 6;0} \right)\] là \[\left( P \right):y = 6 - \frac{1}{6}{x^2}.\]

Diện tích bức tranh là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường parabol \[\left( P \right)\], trục Ox và hai đường thẳng \[x =  - 2,\] \[x = 2.\] Khi đó

\[S = \int\limits_{ - 2}^2 {\left| {6 - \frac{1}{6}{x^2}} \right|} dx = \int\limits_{ - 2}^2 {\left( {6 - \frac{1}{6}{x^2}} \right)} dx = \frac{{208}}{9}\,\,\left( {{m^2}} \right).\]

Vậy, số tiền công ty X cần dùng để làm bức tranh là

\[T = 900000 \cdot \frac{{208}}{9}\, = 20800000\] . Chọn A

28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc \(15\;{\rm{m/s}}\) thì người lái xe hãm phanh. Sau khi hãm phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v\left( t \right) =  - 3t + 15\;{\rm{m/s}}\), trong đó \(t\)(giây). Hỏi từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được bao nhiêu mét (nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)

37,5

Xem đáp án

Ta có quãng đường xe đi được là \(s\left( t \right) = \int {\left( { - 3t + 15} \right)dt}  =  - \frac{{3{t^2}}}{2} + 15t + C\).

Do \(s\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\).

Khi xe dừng hẳn thì \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 5\).

Suy ra quãng đường đi được là \(s\left( 5 \right) =  - 3 \cdot \frac{{25}}{2} + 15 \cdot 5 = 37,5\) (m).

Đáp án cần nhập là: \(37,5\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định và có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {1\,;\,3} \right]\),\(f\left( x \right) \ne 0\) với mọi \(x \in \left[ {1\,;3} \right]\), đồng thời \[f'\left( x \right){\left[ {1 + f\left( x \right)} \right]^2} = {\left[ {{{\left( {f\left( x \right)} \right)}^2}\left( {x - 1} \right)} \right]^2}\]\(f\left( 1 \right) = - 1\). Biết rằng \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = a\ln 3 + b\,\,\,\left( {a \in \mathbb{Z},\,\,b \in \mathbb{Z}} \right)\), tính tổng \(S = a + {b^2}\).

\(S = 2\).

\(S = - 1\).

\(S = 4\).

\(S = 0\).

Xem đáp án

Với \(x \in \left[ {1;\,\,3} \right]\) ta có:

\[f'\left( x \right){\left[ {1 + f\left( x \right)} \right]^2} = {\left[ {{{\left( {f\left( x \right)} \right)}^2}\left( {x - 1} \right)} \right]^2} \Leftrightarrow \frac{{f'\left( x \right){{\left[ {1 + f\left( x \right)} \right]}^2}}}{{{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^4}}} = {\left( {x - 1} \right)^2}\].

\[\,\,\, \Leftrightarrow \left( {\frac{1}{{{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^4}}} + \frac{2}{{{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^3}}} + \frac{1}{{{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}}}} \right)f'\left( x \right) = {x^2} - 2x + 1\]

Suy ra: \[ - \frac{1}{{3{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^3}}} - \frac{1}{{{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}}} - \frac{1}{{f\left( x \right)}} = \frac{{{x^3}}}{3} - {x^2} + x + C\] .

Ta lại có:\[f\left( 1 \right) =  - 1 \Rightarrow \frac{1}{3} - 1 + 1 = \frac{1}{3} - 1 + 1 + C \Rightarrow C = 0\].

Dẫn đến: \[ - \frac{1}{3}{\left( {\frac{1}{{f\left( x \right)}}} \right)^3} - {\left( {\frac{1}{{f\left( x \right)}}} \right)^2} - \frac{1}{{f\left( x \right)}} =  - \frac{1}{3}{\left( { - x} \right)^3} - {\left( { - x} \right)^2} - \left( { - x} \right)\,\,\,\,\left( * \right)\].

Vì hàm số \[g\left( t \right) =  - \frac{1}{3}{t^3} - {t^2} - t\] nghịch biến trên \[\mathbb{R}\] nên \[\left( * \right) \Rightarrow \frac{1}{{f\left( x \right)}} =  - x \Rightarrow f\left( x \right) =  - \frac{1}{x}\].

Hàm số này thỏa các giả thiết của bài toán.

Do đó\(\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_1^3 {\left( { - \frac{1}{x}} \right){\rm{d}}x =  - } \ln 3 \Rightarrow a =  - 1,\,\,b = 0\). Vậy \(S = a + {b^2} =  - 1\). Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định \(a,\)\(b,\)\(c\)để \(F\left( x \right) = \left( {a{x^2} + bx + c} \right){{\rm{e}}^{ - x}}\)là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 3x + 2} \right){{\rm{e}}^{ - x}}\).

\(a = - 1,\,\,b = 1,\,\,c = - 1\).

\(a = - 1,\,\,b = 1,\,\,c = 1\).

\(a = 1,\,\,b = 1,\,\,c = - 1\).

\(a = 1,\,\,b = 1,\,\,c = 1\).

Xem đáp án

Ta có: \(F'\left( x \right) = \left( {2ax + b} \right){{\rm{e}}^{ - x}} - \left( {a{x^2} + bx + c} \right){{\rm{e}}^{ - x}} = \left[ { - a{x^2} + \left( {2a - b} \right)x + \left( {b - c} \right)} \right]{{\rm{e}}^{ - x}}\).

Yêu cầu bài toán thỏa mãn khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a = 1}\\{2a - b =  - 3}\\{b - c = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - 1}\\{b = 1}\\{c =  - 1}\end{array}} \right.\). Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến và có đạo hàm cấp hai trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2} \right]\) và thỏa mãn \(2{\left[ {f\left( x \right)} \right]^2} - f\left( x \right) \cdot f''\left( x \right) + {\left[ {f'\left( x \right)} \right]^2} = 0\) với \(\forall x \in \left[ {0\,;\,2} \right]\,.\) Biết \(f\left( 0 \right) = 1;\,f\left( 2 \right) = {e^6},\,\)tích phân \(I = \int\limits_{ - 2}^0 {\left( {2x + 1} \right)} f\left( x \right){\rm{d}}x\) bằng

\(1 - {e^{ - 1}}\).

\(1 + e\).

\(1 - {e^2}\).

\(1 - e\).

Xem đáp án

\[2{\left[ {f\left( x \right)} \right]^2} - f\left( x \right) \cdot f''\left( x \right) + {\left[ {f'\left( x \right)} \right]^2} = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) \cdot f''\left( x \right) - {\left[ {f'\left( x \right)} \right]^2} = 2{\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{f\left( x \right) \cdot f''\left( x \right) - {{\left[ {f'\left( x \right)} \right]}^2}}}{{{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}}} = 2 \Leftrightarrow {\left( {\frac{{f'\left( x \right)}}{{f\left( x \right)}}} \right)^\prime } = 2\]

\[ \Leftrightarrow \int {{{\left( {\frac{{f'\left( x \right)}}{{f\left( x \right)}}} \right)}^\prime }{\rm{d}}x = } \int {2{\rm{d}}x}  \Leftrightarrow \frac{{f'\left( x \right)}}{{f\left( x \right)}} = 2x + {C_1}\]

\[ \Leftrightarrow \int {\frac{{f'\left( x \right)}}{{f\left( x \right)}}{\rm{d}}x = \int {2x + {C_1}} }  \Leftrightarrow \ln \left| {f\left( x \right)} \right| = {x^2} + {C_1}x + {C_2}\].

\(f\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow \ln 1 = {C_2} \Rightarrow {C_2} = 0\,.\)

\(f\left( 2 \right) = {e^6} \Rightarrow 6 = 4 + 2{C_1} \Rightarrow {C_1} = 1\,\).

\( \Rightarrow \ln \left| {f\left( x \right)} \right| = {x^2} + x \Rightarrow f\left( x \right) = {e^{{x^2} + x}}\)

\( \Rightarrow I = \int\limits_{ - 2}^0 {\left( {2x + 1} \right){e^{{x^2} + x}}{\rm{d}}x} \, = \left. {{e^{{x^2} + x}}} \right|_{ - 2}^0 = 1 - {e^2}\,.\) Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta vẽ trang trí lên tường một hình lục giác đều có cạnh bằng \(2\,dm.\) Trên mỗi cạnh hình lục giác đều, vẽ một cánh hoa hình parbol, đỉnh của parabol cách đều hai đầu mút của cạnh đó đồng thời cách cạnh đó bằng \(3\,dm\) và nằm phía ngoài của hình lục giác, hai đầu mút của cạnh cũng là hai điểm giới hạn của parabol đó. Tính tổng diện tích của hình lục giác đều và\(6\)cánh hoa.

\(6\sqrt 3 + 12\sqrt 6 \,\left( {d{m^2}} \right)\).

\(6\sqrt 3 + 12\sqrt 2 \,\left( {d{m^2}} \right)\).

\(6\sqrt 3 + 24\,\left( {d{m^2}} \right)\).

\(6\sqrt 3 + 18\,\left( {d{m^2}} \right)\).

Xem đáp án

                                                                    e^2}\,.\) Chọn C. (ảnh 1)

Ta có diện tích của hình lục giác đều là: \(S = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}{a^2} = 6\sqrt 3 \,\left( {d{m^2}} \right).\)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ,

e^2}\,.\) Chọn C. (ảnh 2)

Khi đó, parabol là: \(y = 3{x^2} - 3.\)

Diện tích một cánh hoa là: \(S' = \left| {\int\limits_{ - 1}^1 {\left( {3{x^2} - 3} \right){\rm{d}}x} } \right| = 4\,\left( {d{m^2}} \right).\)

Tổng diện tích của hình lục giác đều và \(6\) cánh hoa là \(6\sqrt 3  + 24\,\left( {d{m^2}} \right)\). Chọn C.

33. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục từ lúc sạc đầy cho đến khi hết của pin một số máy vi tính cùng loại được mô tả bằng biểu đồ bên.

loading...

Hãy xác định độ lệch chuẩn của thời gian sử dụng pin (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

(1)

0,19

Xem đáp án

Ta có bảng thống kê theo giá trị đại diện như sau

Cỡ mẫu: \(n = 18\)

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{2 \cdot 7,3 + 4 \cdot 7,5 + 7 \cdot 7,7 + 5 \cdot 7,9}}{{18}} = \frac{{23}}{3}\)

Phương sai: \({S^2} = \frac{{2 \cdot {{7,3}^2} + 4 \cdot {{7,5}^2} + 7 \cdot {{7,7}^2} + 5 \cdot {{7,9}^2}}}{{18}} - {\left( {\frac{{23}}{3}} \right)^2} = \frac{{11}}{{300}}\)

Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {\frac{{11}}{{300}}}  \approx 0,19\).

Đáp án cần nhập là: \(0,19\).

34. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong một trò chơi mô phỏng bắn súng, một người chơi đặt điểm ngắm tại điểm O là giao điểm của \(AC\) và \(BD\) trong căn phòng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)có kích thước \[AB = 50\left( m \right),AD = 35\,\left( m \right),AA' = 10\,\left( m \right)\]. Người chơi có nhiệm vụ từ điểm ngắm đã đặt bắn trúng một mục tiêu di động trên mặt phẳng \(\left( {CB'D'} \right)\). Tính khoảng cách ngắn nhất từ điểm ngắm đó đến mục tiêu (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) .

_____

(1)

9,44

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, ta có \(B'\left( {50;\,0;\,10} \right),\,D'\left( {0;\,35;\,10} \right)\),\(C\left( {50;\,35,0} \right)\) và \(O\left( {25;\,17,5;\,0} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( {CB'D'} \right)\)nhận \(\overrightarrow {B'D'}  = \left( { - 50;\,35;\,0} \right)\) và \(\overrightarrow {CB'}  = \left( {0;\, - 35;\,10} \right)\) làm cặp vectơ chỉ phương nên \(\left( {CB'D'} \right)\) nhận \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {B'D'} ,\,\overrightarrow {CB'} } \right] = \left( {350;\,500;1750} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

Mặt khác, \(\left( {CB'D'} \right)\)qua \(D'\left( {0;\,35;\,10} \right)\) nên có phương trình \(35x + 50y + 175z - 3500 = 0\).

Do mục tiêu di động trên mặt phẳng \(\left( {CB'D'} \right)\) nên khoảng cách ngắn nhất từ điểm ngắm đến mục tiêu chính là khoảng cách từ điểm \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {CB'D'} \right)\)

Ta có \(d\left( {O,\left( {CB'D'} \right)} \right) = \frac{{\left| {35 \cdot 25 + 50 \cdot 17,5 + 75 \cdot 0 - 3500} \right|}}{{\sqrt {{{35}^2} + {{50}^2} + {{175}^2}} }} \approx 9,44\left( m \right)\).

Vậy khoảng cách ngắn nhất từ điểm ngắm đến mục tiêu là khoảng \(9,44\) mét.

Đáp án cần nhập là: \(9,44\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \[A\left( {0;1;1} \right)\], \(B\left( {1;0;0} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\). Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng song song với \(\left( P \right)\) đồng thời đường thẳng \(AB\) cắt \(\left( Q \right)\) tại \(C\) sao cho \(CA = 2CB\). Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có phương trình là

\(\left( Q \right):x + y + z - \frac{4}{3} = 0\).

\(\left( Q \right):x + y + z = 0\).

\(\left( Q \right):x + y + z - \frac{4}{3} = 0\) hoặc \(\left( Q \right):x + y + z = 0\).

\(\left( Q \right):x + y + z = 0\) hoặc \(\left( Q \right):x + y + z - 2 = 0\).

Xem đáp án

Gọi \[C\left( {{c_1};{c_2};{c_3}} \right)\].

Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right):x + y + z + d = 0\)(\(d \ne  - 3\)).

Ta có \(\overrightarrow {CA} \left( { - {c_1};1 - {c_2};1 - {c_3}} \right)\) và \(\overrightarrow {CB} \left( {1 - {c_1}; - {c_2}; - {c_3}} \right)\).

Trường hợp 1. \(\overrightarrow {CA}  = 2\overrightarrow {CB} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{ - {c_1} = 2\left( {1 - {c_1}} \right)}\\{1 - {c_2} =  - 2{c_2}}\end{array}}\\{1 - {c_3} =  - 2{c_3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{{c_1} = 2}\\{{c_2} =  - 1}\end{array}}\\{{c_3} =  - 1}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Rightarrow C\left( {2; - 1; - 1} \right)\).

Vì \(C \in \left( Q \right)\) nên \(2 - 1 - 1 + d = 0 \Leftrightarrow d = 0\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right):x + y + z = 0\).

Trường hợp 2. \(\overrightarrow {CA}  =  - 2\overrightarrow {CB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{ - {c_1} =  - 2\left( {1 - {c_1}} \right)}\\{1 - {c_2} = 2{c_2}}\end{array}}\\{1 - {c_3} = 2{c_3}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{{c_1} = \frac{2}{3}}\\{{c_2} = \frac{1}{3}}\end{array}}\\{{c_3} = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.} \right.\) \( \Rightarrow C\left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right)\)

Vì \[C \in \left( Q \right)\] nên \(d =  - \frac{4}{3}\)

Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right):x + y + z - \frac{4}{3} = 0\)

Vậy \(\left( Q \right):x + y + z - \frac{4}{3} = 0\) hoặc \(\left( Q \right):x + y + z = 0\). Chọn C.

36. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1; - 1;3} \right),B\left( { - 1; - 1;2} \right)\) và \(C\left( { - 3; - 2;2} \right)\). Tính \(\cos \widehat {ABC}\)(nhập đáp án vào ô trống).

______

(1)

- 0,8

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {BA}  = \left( {2;0;1} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {BA} } \right| = \sqrt {{2^2} + 1}  = \sqrt 5 \)

và \(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 2; - 1;0} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {BA} } \right| = \sqrt {{2^2} + {1^2}}  = \sqrt 5 \).

Khi đó \(\cos \widehat {ABC} = \cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {BA}  \cdot \overrightarrow {BC} }}{{\left| {\overrightarrow {BA} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {BC} } \right|}} = \frac{{2 \cdot \left( { - 2} \right) + 0 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 \cdot 0}}{{\sqrt 5  \cdot \sqrt 5 }} =  - \frac{4}{5} =  - 0,8\).

Đáp án cần nhập là: \( - 0,8\).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu tâm \(I\left( { - 6; - 9;15} \right)\) và đường kính bằng 10 có phương trình là

\({\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} + {\left( {z - 15} \right)^2} = 100\).

\({\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} + {\left( {z - 15} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} + {\left( {z + 15} \right)^2} = 100\).

\({\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} + {\left( {z + 15} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án

Bán kính của mặt cầu là \(R = 5\).

Khi đó phương trình mặt cầu cần lập là \({\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} + {\left( {z - 15} \right)^2} = 25\). Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn Tuấn và Dũng cùng tham gia thi đấu cuộc thi chọn đội tuyển bóng rổ của câu lạc bộ bóng rổ của trường một cách độc lập. Mỗi bạn chỉ ném bóng vào rổ 1 lần. Xác suất để bạn Tuấn và Dũng ném bóng trúng rổ lần lượt là \(0,7\)\(0,8\). Tính xác suất của biến cố \(C:\) “Cả hai bạn đều ném trúng bóng vào rổ”

\[0,06\]

\[0,1\]

\[0,56\]

\[0,24\].

Xem đáp án

Xét biến cố \(A:\) “ Bạn Tuấn ném trúng bóng vào rổ”, ta có \(P\left( A \right) = 0,7\).

Xét biến cố \(B:\) “ Bạn Dũng ném trúng bóng vào rổ”, ta có \(P\left( B \right) = 0,8\).

Xét biến cố \(C:\) “Cả hai bạn đều ném trúng bóng vào rổ”.

 Ta thấy \(A;\,B\) là hai biến cố độc lập và \(C = A \cap B\)

Áp dụng công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập ta có:

\(P\left( C \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,7 \cdot 0,8 = 0,56\). Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2\left( {a + 4b} \right)x + 2\left( {a - b + c} \right)y + 2\left( {b - c} \right)z + d = 0\] có tâm \[I\]nằm trên mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]cố định. Biết rằng \[4{\rm{a}} + b - 2c = 4\]. Tìm khoảng cách từ điểm \[D\left( {1;\,2;\, - 2} \right)\] đến mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\].

\(\frac{1}{{\sqrt {314} }}\).

\(\frac{9}{{\sqrt {15} }}\).

\(\frac{{15}}{{\sqrt {23} }}\).

\(\frac{1}{{\sqrt {915} }}\).

Xem đáp án

Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {a + 4b\,;\, - a + b - c\,;\, - b + c} \right)\].

Giả sử mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] có phương trình \[Ax + By + Cz + D = 0\].

Vì \[I \in \left( \alpha  \right)\] nên ta có \[A\left( {a + 4b} \right) + B\left( { - a + b - c} \right) + C\left( { - b + c} \right) + D = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {A - B} \right)a + \left( {4{\rm{A}} + B - C} \right)b + \left( { - B + C} \right)c =  - D\] (1).

Theo bài ra ta có \[4{\rm{a}} + b - 2c = 4\] (2).

Đồng nhất (1) và (2) ta có hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}A - B = 4\\4{\rm{A}} + B - C = 1\\ - B + C =  - 2\\D =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A =  - \frac{1}{4}\\B =  - \frac{{17}}{4}\\C =  - \frac{{25}}{4}\\D =  - 4\end{array} \right.\]

Suy ra \[\left( \alpha  \right)\] có phương trình \[x + 17y + 25z + 16 = 0\].

Vậy, khảng cách từ điểm \[D\left( {1\,;\,2 & ;\, - 2} \right)\] đến \[\left( \alpha  \right)\] bằng

\[d\left( {D,\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 17 \cdot 2 + 25 \cdot \left( { - 2} \right) + 16} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{17}^2} + {{25}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {915} }}\]. Chọn D.

40. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một bình đựng 50 viên bi kích thước, chất liệu như nhau, trong đó 30 viên bi xanh và 20 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi, rồi lại lấy ngẫu nhiên một viên bi nữa. Tính xác xuất để lấy được một bi xanh ở lần thứ nhất và một viên bi trắng ở lần thứ hai (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

(1)

0,24

Xem đáp án

Gọi A là biến cố: “Lấy được một viên bi xanh ở lần thứ nhất”

Gọi B là biến cố : “Lấy được một viên bi trắng ở lần thứ hai”.

Ta cần tính \(P\left( {A \cap B} \right)\)

Theo công thức nhân xác suất \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)\).

Vì có 30 viên bi xanh trong tổng số 50 viên bi \(P\left( A \right) = \frac{{30}}{{50}} = \frac{3}{5}\).

Nếu A đã xảy ra, tức là một viên bi xanh đã được lấy ra ở lần thứ nhất, thì còn lại trong bình 49 viên bi trong đó số viên bi trắng là 20, do đó \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{20}}{{49}}\).

Vậy xác suất cần tìm là \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = \frac{3}{5} \cdot \frac{{20}}{{49}} = \frac{{12}}{{49}} \approx 0,24\).

Đáp án cần nhập là: \(0,24\).

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,2\,;\,1} \right)\) và cắt các tia \[Ox,\,Oy\,,\,Oz\] lần lượt tại \(A,\,B,\,C\) sao cho độ dài \(OA,\,OB,\,OC\) theo thứ tự tạo thành một cấp số nhân có công bội bằng 2. Tính khoảng cách từ gốc tọa độ O tới mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).    

\(9\sqrt {21} \).

\(\frac{4}{{\sqrt {21} }}\).

\(\frac{{\sqrt {21} }}{{21}}\).

\(\frac{{3\sqrt {21} }}{7}\).

Xem đáp án

Đặt \(OA = a\)\(\lef (ảnh 1)

Đặt \(OA = a\)\(\left( {a > 0} \right)\). Khi đó \(OB = 2a\), \(OC = 4a\).

Áp dụng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn ta có mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\)có phương trình \(\frac{x}{a} + \frac{y}{{2a}} + \frac{z}{{4a}} = 1\).

Do \(M\left( {1\,;\,2\,;\,1} \right) \in \left( \alpha  \right)\)nên \(\frac{1}{a} + \frac{2}{{2a}} + \frac{1}{{4a}} = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{9}{{4a}} = 1 \Leftrightarrow a = \frac{9}{4}\).

Phương trình tổng quát của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\)là: \(4x + 2y + z - 9 = 0\).

Suy ra: \(d\left( {O\,,\,\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{{\left| {4 \cdot 0 + 2 \cdot 0 + 0 - 9} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{3\sqrt {21} }}{7}\). Chọn D.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {1;2;1} \right),{\rm{ }}B\left( {3;4;0} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right):ax + by + cz + 46 = 0\). Biết rằng khoảng cách từ \(A\)\(B\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) lần lượt bằng \(6\)\(3\). Giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\) bằng

\(3\).

\( - 3\).

\(6\).

\( - 6\).

Xem đáp án

Ta có \(AB = 3 < d\left( {A,\left( P \right)} \right) = 6{\rm{ }} \Rightarrow A,{\rm{ }}B\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Gọi \(H,{\rm{ }}K\) lần lượt là hình chiếu của \(A,{\rm{ }}B\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Ta có \(6 = AB + BK \ge AK \ge AH = 6{\rm{ }} \Rightarrow \) \(K \equiv H\) và \(B\) là trung điểm của \(AH\) \( \Rightarrow H\left( {5;6; - 1} \right)\).

\(\left( P \right)\) đi qua \(H\left( {5;6; - 1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AH}  = \left( {2;2; - 1} \right)\) nên có phương trình là \(2x + 2y - z - 23 = 0 \Leftrightarrow  - 4x - 4y + 2z + 46 = 0\).

Vậy \(T = a + b + c =  - 4 + \left( { - 4} \right) + 2 =  - 6\).  Chọn D.