Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 20
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 20

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực80 lượt thi
50 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 6x + 1\) tại điểm có hoành độ bằng 1 và cắt hai trục tọa độ tại \(A,\,\,B\). Tính diện tích tam giác \(OAB\) (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

(1)

2,67

Xem đáp án

Ta có: \(y' = 3{x^2} + 6x - 6;\,\,y\left( 1 \right) = {1^3} + 3 \cdot {1^2} - 6 \cdot 1 + 1 =  - 1\); \(y'\left( 1 \right) = 3 \cdot {1^2} + 6 \cdot 1 - 6 = 3\).

Suy ra phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng 1 là: \(y = 3x - 4\).

Giao điểm của đồ thị hàm số \(y = 3x - 4\) với hai trục tọa độ là:

Với \(x = 0\) thì \(y =  - 4\) nên \(A\left( {0; - 4} \right)\).

Với \(y = 0\) thì \(3x - 4 = 0\) suy ra \(x = \frac{4}{3}\) nên \(B\left( {\frac{4}{3};0} \right)\).

Tam giác OAB là tam giác vuông tại \(O\) có \(OA = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}}  = 4;OB = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^2} + {0^2}}  = \frac{4}{3}\).

Vậy diện tích tam giác \(OAB\) là: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot \frac{4}{3} = \frac{8}{3} \approx 2,67\).

Đáp án cần nhập là: \(2,67\).

Đoạn văn

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 22 đến 24.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình thoi, có góc \(\widehat {ABC} = 60^\circ \), cạnh đáy bằng \(a\). Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy, \(SA = a\sqrt 2 \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm \(B\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\)?    

\(\frac{{a\sqrt {11} }}{{11}}\).

\(\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{{11}}\).

\(\frac{{a\sqrt {66} }}{{66}}\).

Xem đáp án

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{ (ảnh 1)

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\).

Vì \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\).

 Có \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\).

Khi đó \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\).

Vì \(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\) có \(AK\) là đường cao

\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính cosin góc giữa hai đường \(AC\)\(SD\).    

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{5}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{ (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AC \cap BD\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), kẻ \(ON//SD \Rightarrow N\) là trung điểm \(SB\).

\( \Rightarrow \left( {AC,SD} \right) = \left( {AO,ON} \right) = \widehat {AON}\).

Xét \(\Delta SAD\) vuông tại \(A\) ta có: \(SD = \sqrt {S{A^2} + A{D^2}}  = \sqrt {2{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 3 \).

\( \Rightarrow NO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) vì \(NO\) là đường trung bình của \(\Delta SBD\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) có \(AN\) là đường trung tuyến

\( \Rightarrow AN = \frac{1}{2}SB = \frac{1}{2}\sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\Delta ABC\) đều \( \Rightarrow AC = a \Rightarrow AO = \frac{a}{2}\).

Xét tam giác \(AON\) có: \({\rm{cos}}\widehat {AON} = \frac{{N{O^2} + A{O^2} - N{A^2}}}{{2 \cdot NO \cdot AO}} = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4} - \frac{{3{a^2}}}{4}}}{{2 \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{a}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\). Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).

Xem đáp án

Ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABCD}}\).

\(BO\) là đường cao trong tam giác đều \(ABC \Rightarrow BO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow BD = a\sqrt 3 \)

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 2  \cdot \frac{1}{2} \cdot a \cdot a\sqrt 3  = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;1;1} \right),B\left( {4;1;1} \right),C\left( {1;1;5} \right)\). Biết điểm \(M\left( {a,b,c} \right)\) thuộc mặt phẳng \(x - y + z - 10 = 0\) là điểm thỏa mãn hệ thức: \(T = \left| {\overrightarrow {MA} - 4\overrightarrow {MB} + 5\overrightarrow {MC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng \(a + b + c\).    

\(\frac{{14}}{3}\).

\(\frac{{17}}{3}\).

\(\frac{{10}}{3}\).

\(\frac{{35}}{3}\).

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thỏa mãn hệ thức: \(\overrightarrow {IA}  - 4\overrightarrow {IB}  + 5\overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \).

Theo bài ra ta có:

\(T = \left| {\overrightarrow {MA}  - 4\overrightarrow {MB}  + 5\overrightarrow {MC} \left|  =  \right|\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA}  - 4\overrightarrow {MI}  - 4\overrightarrow {IB}  + 5\overrightarrow {MI}  + 5\overrightarrow {IC} \left|  =  \right|2\overrightarrow {MI} } \right| = 2MI\).

\( \Rightarrow {T_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow M{I_{{\rm{min}}}} \Rightarrow M\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xác định tọa độ điểm \(I\):

\(\overrightarrow {IA}  = \left( {1 - a;1 - b;1 - c} \right)\).

\(\overrightarrow {IB}  = \left( {4 - a;1 - b;1 - c} \right) \Rightarrow  - 4\overrightarrow {IB}  = \left( { - 16 + 4a; - 4 + 4b; - 4 + 4c} \right)\).

\(\overrightarrow {IC}  = \left( {1 - a;1 - b;5 - c} \right) \Rightarrow 5\overrightarrow {IC}  = \left( {5 - 5a;5 - 5b;25 - 5c} \right)\).

Mà \(\overrightarrow {IA}  - 4\overrightarrow {IB}  + 5\overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \)

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - a - 16 + 4a + 5 - 5a = 0}\\{1 - b - 4 + 4b + 5 - 5b = 0}\\{1 - c - 4 + 4c + 25 - 5c = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a - 10 = 0}\\{ - 2b + 2 = 0}\\{ - 2c + 22 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 5}\\{b = 1}\\{c = 11}\end{array}} \right.} \right.} \right. \Rightarrow I\left( { - 5;1;11} \right)\]

Phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\end{array},t \in \mathbb{R}} \right.\)

Tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{x - y + z - 10 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{ - 5 + t - (1 - t) + 11 + t - 10 = 0}\end{array}} \right.} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{t = \frac{5}{3}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 1}}{3}}\\{y = \frac{{ - 2}}{3}}\\{z = \frac{{38}}{3}}\\{t =  - \frac{5}{3}}\end{array}} \right.} \right.\].

\[ \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 2}}{3};\frac{{38}}{3}} \right)\]\[ \Rightarrow a + b + c = \frac{{35}}{3}\]. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 - 2x} \right) + {x^2} - x\) nghịch biến trên khoảng nào?

(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).  Xác định tọa độ điểm \(I\): (ảnh 1)

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\).

\(\left( {0;3} \right)\).

\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 - 2x} \right) + {x^2} - x\).

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Đạo hàm: \(g'\left( x \right) =  - 2f'\left( {1 - 2x} \right) + 2x - 1\).

Để hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến

\( \Leftrightarrow g'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow  - 2f'\left( {1 - 2x} \right) + 2x - 1 \le 0 \Leftrightarrow f'\left( {1 - 2x} \right) \ge  - \frac{1}{2}\left( {1 - 2x} \right)\) (*).

Đặt: \(t = 1 - 2x,t \in \mathbb{R}\), Bất phương trình (*) trở thành: \(f'\left( t \right) \ge  - \frac{1}{2}t\).

(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).  Xác định tọa độ điểm \(I\): (ảnh 2) 

Từ đồ thị ta có: \(f'\left( t \right) \ge  - \frac{1}{2}t \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le t \le 0}\\{t \ge 4}\end{array}} \right.\).

Do đó: \(g'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le 1 - 2x \le 0}\\{1 - 2x \ge 4}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2} \le x \le \frac{3}{2}}\\{x \le  - \frac{3}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\) và \(\left( { - \infty ; - \frac{3}{2}} \right)\). Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\) và có bảng biến thiên như sau

Xét hàm số \(g\left( x \rig (ảnh 1)

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{2f\left( x \right) - 5}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

0.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, phương trình \(2f\left( x \right) - 5 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{5}{2}\) có 4 nghiệm phân biệt thuộc các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right),\left( { - 2;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {2; + \infty } \right)\) nên đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{2f\left( x \right) - 5}}\) có 4 đường tiệm cận đứng. Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá dầu hôm nay là 81 USD. Giả sử giá dầu ngày mai giảm \(10{\rm{\% }}\) và ngày kia tăng \(10{\rm{\% }}\) (sự thay đổi tính theo giá dầu của ngày hôm trước đó). Hỏi giá dầu thô của ngày kia là bao nhiêu?

81 USD.

80 USD.

80,19 USD.

81,19 USD.

Xem đáp án

Giá dầu của ngày mai là \(81 \cdot \left( {100{\rm{\% }} - 10{\rm{\% }}} \right) = 72,9\) USD.

Già dầu của ngày kia là \(72,9 \cdot \left( {100{\rm{\% }} + 10{\rm{\% }}} \right) = 80,19\) USD. Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt phẳng song song với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) và đi qua điểm \(K\left( {4;5;7} \right)\) có phương trình

\(7y + 5z = 0\).

\(x - 4 = 0\).

\(y + 5 = 0\).

\(z - 7 = 0\).

Xem đáp án

Mặt phẳng song song với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;0;0} \right)\), đồng thời đi qua điểm \(K\left( {4;5;7} \right)\) nên có phương trình là \(x - 4 = 0\). Chọn B.

10. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) không lớn hơn 10 để hàm số: \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m - 4} \right|\) đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\)(nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

7

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m - 4\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + m - 4\).

Vì đồ thị hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) có được bằng cách giữ nguyên phần đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ở phía trên trục hoành, sau đó lấy đối xứng phần đồ thị ở phía dưới lên trên qua trục Ox.

Vậy hàm số \(y = \left| {f\left( x \right)} \right|\) đồng biến trên \(\left( {3; + \infty } \right) \Leftrightarrow f\left( 3 \right) \ge 0\)\( \Leftrightarrow m - 4 \ge 0\)\( \Leftrightarrow m \ge 4\).

Kết hợp với điều kiện của bài ta có: \(m \in \left[ {4;10} \right) \Rightarrow m \in \left\{ {4;5;6;7;8;9;10} \right\}\)

Đáp án cần nhập là: \(7\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bán buôn Thanh Long đỏ ở Vĩnh Phúc thấy rằng: nếu bán với giá 20000 đồng/kg thì mỗi tuần bán có 90 khách đến mua và mỗi khách mua trung bình 60 kg. Cứ tăng giá 2000 đồng/kg thì số khách mua hàng tuần giảm đi 1 và khi đó mỗi khách lại mua ít hơn mức trung bình 5 kg. Và như vậy cứ giảm giá 2000 đồng/kg thì số khách mua hàng tuần tăng thêm 1 và khi đó mỗi khách lại mua nhiều hơn mức trung bình 5 kg. Hỏi người đó phải bán với giá mỗi kg là bao nhiêu để lợi nhuận thu được hàng tuần là lớn nhất, biết rằng người đó phải nộp tổng các loại thuế là 2200 đồng/kg (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?

22000 đồng/kg.

20000 đồng/kg.

18000 đồng/kg.

24000 đồng/kg.

Xem đáp án

Giả sử giá bán thay đổi \(x\) lần, mỗi lần thay đổi 2000 đồng (\(x \in \mathbb{Z},x > 0\) là tăng giá, \(x < 0\) là giảm giá).

Số tiền thu được sau khi bán 1 kg thanh long khi thay đổi giá là \(\left( {20 + x - 2,2} \right)\) nghìn đồng.

Số khách mua sau \(x\) lần thay đổi là \(90 - x\).

Số kg thanh long mỗi khách mua sau x lần thay đổi là \(\left( {60 - 5x} \right)\) (kg).

Tổng tiền thu được sau khi thay đổi là:

\(T = \left( {90 - x} \right)\left( {60 - 5x} \right)\left( {20 + 2x - 2,2} \right) = 10{x^3} - 931{x^2} + 1772x + 96120\) (nghìn đồng).

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}90 - x \ge 0\\60 - 5x \ge 0\\17,8 + 2x \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 90\\x \le 12\\x \ge  - 8,9\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow  - 8,9 \le x \le 12\).

Xét hàm số \(T = 10{x^3} - 931{x^2} + 1772x + 96120\).

\(T' = 2\left( {15{x^2} - 931x + 886} \right)\).

\(T' = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \approx 1\left( {TM} \right)}\\{x \approx 61\left( {KTM} \right)}\end{array}} \right.\).

Ta có \(T\left( { - 8,9} \right) =  - 445;T\left( 1 \right) = 96971;T\left( {12} \right) = 600\)

\( \Rightarrow {T_{{\rm{max}}}}\) khi \(x = 1\). Tức là ta chỉ tăng giá 1 lần.

Vậy giá đưa ra để lợi nhuận cao nhất là: 22000 đồng/kg. Chọn A.

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(F\left( {x;y} \right) = x - 2y\), với điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 \le y \le 5}\\{x \ge 0}\\{x + y - 2 \ge 0}\\{x - y - 2 \le 0}\end{array}} \right.\) là (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)

−10

Xem đáp án

Vẽ các đường thẳng \({d_1}:y = 5;{d_2}:x + y - 2 = 0;{d_3}:x - y - 2 = 0\); \(Ox:y = 0;Oy:x = 0\).

Các đường thẳng trên đôi một cắt nhau tại \(A\left( {0;5} \right),B\left( {0;2} \right),C\left( {2;0} \right),D\left( {7;5} \right)\)

Vì điểm \({M_0}\left( {2;1} \right)\) có toạ độ thoả mãn tất cả các bất phương trình trong hệ nên ta tô đậm các nửa mặt phẳng bờ \({d_1},{d_2},{d_3},Ox,Oy\) không chứa điểm \({M_0}\). Miền không bị tô đậm là đa giác \(ABCD\) kể cả các cạnh là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

Kí hiệu \(F\left( A \right) = F\left( {{x_A};{y_A}} \right) = {x_A} - 2{y_A}\), ta có

\(F\left( A \right) =  - 10,F\left( B \right) =  - 4,F\left( C \right) = 2;F\left( D \right) =  - 3\).

Giá trị nhỏ nhất cần tìm là −10.

Đáp án cần nhập là: \( - 10\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt x - 1}}{{x - 1}}\,\,\;khi\,\,\;x > 1}\\{ax - \frac{1}{2}\,\,\;khi\;\,\,x \le 1}\end{array}} \right.\). Hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 1\) khi và chỉ khi    

\(a = 2\).

\(a = 1\).

\(a = \frac{3}{2}\).

\(a = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Ta có limx→1+fx=limx→1+x−1x−1=limx→1+x−1x−1x+1=limx→1+1x+1=12

Và limx→1−fx=limx→1−ax−12=a−12=f1.

Hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 1\) khi và chỉ khi:

limx→1+fx=limx→1−fx=f1⇔12=a−12⇔a=1. Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thoả mãn \(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = {e^{2x}} + C\). Khẳng định nào sau đây đúng?    

\(f\left( x \right) = 2{e^{2x}}\).

\(f\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}}\).

\(f\left( x \right) = 2{e^x}\).

\(f\left( x \right) = {e^{2x}}\).

Xem đáp án

\(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = {e^{2x}} + C \Rightarrow f\left( x \right) = {\left( {{e^{2x}} + C} \right)^\prime } = 2{e^{2x}}\). Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\). Phương trình đường thẳng \({\rm{d'}}\) đối xứng với d qua \(\left( {\rm{P}} \right)\)    

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{7}\).

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).

\(\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{1}\).

Xem đáp án

Bước 1: Lấy điểm \(B\lef (ảnh 1)

Bước 1: Lấy điểm \(B\left( {0; - 1;2} \right)\) thuộc d.

Bước 2: Tìm giao điểm A của d và \(\left( {\rm{P}} \right)\)

Gọi A là giao điểm của d và \(\left( {\rm{P}} \right)\).

Khi đó \(A\left( {t; - 1 + 2t;2 - t} \right)\) thay vào \(\left( {\rm{P}} \right)\) ta được: \(t - 1 + 2t + 2 - t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = 1\)\( \Rightarrow A\left( {1;1;1} \right)\).

Bước 3: Tìm d'

Gọi H là hình chiếu của B lên \(\left( {\rm{P}} \right)\), \({\rm{B'}}\) là điểm đối xứng B qua \(\left( P \right)\).

Khi đó H là trung điểm của \({\rm{BB'}}\)

Đường thẳng BH đi qua \({\rm{B}}\left( {0; - 1;2} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}}  = \left( {1;1;1} \right)\) làm vecto chỉ phương có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y =  - 1 + t}\\{z = 2 + t}\end{array}} \right.\).

\( \Rightarrow H\left( {t; - 1 + t;2 + t} \right)\). Thay vào \(\left( {\rm{P}} \right)\) ta được: \(t - 1 + t + 2 + t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{2}{3}\).

\( \Rightarrow H\left( {\frac{2}{3}; - \frac{1}{3};\frac{8}{3}} \right) \Rightarrow B'\left( {\frac{4}{3};\frac{1}{3};\frac{{10}}{3}} \right)\)

Có \(\overrightarrow {AB'}  = \left( {\frac{1}{3}; - \frac{2}{3};\frac{7}{3}} \right)\) . Suy ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d'\) là \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 2;7} \right)\).

Đường thẳng \(d':\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{7}\). Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}}\left( {x > 0} \right)\). Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề đúng là    

\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{5}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{1}{6}}}\).

\(P = {x^{\frac{5}{6}}}\).

Xem đáp án

\(P = \sqrt[4]{{{x^2}\sqrt[3]{x}}} = {\left( {{x^{2 + \frac{1}{3}}}} \right)^{\frac{1}{4}}} = {x^{\left( {2 + \frac{1}{3}} \right) \cdot \frac{1}{4}}} = {x^{\frac{7}{{12}}}}\). Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Bước 1: Lấy điểm \(B\lef (ảnh 1)

Số điểm cực đại của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{9}{x^3}\)

1.

2.

3..

4

Xem đáp án

Bước 1: Lấy điểm \(B\lef (ảnh 2)

Ta có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - \frac{1}{3}{x^2}\).

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^2}\). (1)

Vẽ parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{3}{x^2}\). Ta thấy \(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(\left( { - 1;\frac{1}{3}} \right),\left( {0;0} \right),\left( {1;\frac{1}{3}} \right),\left( {2;\frac{4}{3}} \right),\left( {3;3} \right)\).

Parabol này cắt đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) tại các điểm có hoành độ lần lượt là \(a \in \left( { - 1;0} \right),b \in \left( {1;2} \right)\) và \(c \in \left( {2; + \infty } \right)\). Suy ra (1) có các nghiệm là: \(x = a,x = b,x = c\).

Bảng biến thiên của hàm \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{9}{x^3}\) như sau:

Bước 1: Lấy điểm \(B\lef (ảnh 3)

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho có một điểm cực đại. Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu bảo tồn thiên nhiên đang nghiên cứu quần thể của một loài động vật quý hiếm. Quần thể này ban đầu tăng trưởng đều đặn (tuân theo cấp số cộng), nhưng khi số lượng cá thể lớn dần, nguồn tài nguyên như thức ăn và môi trường sống trở nên hạn chế. Điều này làm cho tốc độ tăng trưởng giảm dần theo thời gian. Ban đầu, số lượng cá thể trong quần thể là \({u_1} = 200\). Trong những năm đầu quần thể tăng thêm trung bình 30 cá thể mỗi năm. Tuy nhiên sau 5 năm, tốc độ tăng trưởng bắt đầu giảm dần, cụ thể sau mỗi năm số cá thể tăng thêm giảm \(10{\rm{\% }}\) so với số cá thể tăng trung bình của những năm trước. Tổng số cá thể của quần thể vào năm thứ 10 là khoảng bao nhiêu?

450.

390.

431.

520.

Xem đáp án

Trong năm năm đầu, quần thể tăng trưởng đều với cấp số cộng:

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right) \cdot d\) với \(1 \le n \le 5\)

\({u_n} = 200 + \left( {n - 1} \right) \cdot 30\)

\( \Rightarrow {u_5} = 200 + \left( {5 - 1} \right) \cdot 30 = 320\).

Từ năm thứ 6 trở đi công sai d bắt đầu giảm theo cấp số nhân: \({d_{k + 1}} = {d_k}\left( {1 - r} \right)\).

Với \({d_5} = 30,r = 10{\rm{\% }} = 0,1\)

\( \Rightarrow {d_6} = 30 \cdot 0,9 = 27,{d_7} = 27 \cdot 0,9 = 24,3,\)...

Từ năm thứ 6 trở đi đến năm thứ 10, số lượng cá thể tăng thêm mỗi năm là: \[{u_{n + 1}} = {u_n} + {d_{n + 1}}\].

\[{u_6} = {u_5} + {d_6} = 320 + 27 = 347\].

\[{u_7} = {u_6} + {d_7} = 347 + 24,3 = 371,3\].

\[{u_8} = {u_7} + {d_8} = 371,3 + 21,87 = 393,17\].

\[{u_9} = {u_8} + {d_9} = 393,17 + 19,683 = 412,853\].

\[{u_{10}} = {u_9} + {d_{10}} = 412,853 + 17,7147 = 430,5677 \approx 431\].

Vậy số lượng cá thể năm thứ 10 là: 431. Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(\left( {{{16}^x} - 65 \cdot {4^x} + 64} \right)\sqrt {2 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 3} \right)} \le 0\) có tất cả baonhiêu số nguyên dương?    

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Điều kiện xác định \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 3} \right) \ge 0}\\{x + 3 > 0}\end{array} \Leftrightarrow  - 3 < x \le 6} \right.\).

Bất phương trình tương đương:

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{16}^x} - 65 \cdot {4^x} + 64 \le 0}\\{2 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x + 3} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 \le {4^x} \le 64}\\{x = 6}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le x \le 3}\\{x = 6}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Kết hợp với điều kiện xác định ta được: \(0 \le x \le 3\).

Vậy có 3 số nguyên dương thoả mãn yêu cầu bài toán. Chọn B.

20. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc \({v_1}\left( t \right) = 7t\left( {{\rm{m/s}}} \right)\). Đi được 5 giây, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a =  - 70\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}} \right)\). Tính quãng đường \(S\;(m)\) đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

(1)

96,3

Xem đáp án

Chọn gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu đi.

Sau 5 giây ô tô đạt vận tốc là \(v\left( 5 \right) = 35\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

Sau khi phanh vận tốc ô tô là \(v\left( t \right) = 35 - 70\left( {t - 5} \right)\).

Ô tô dừng tại thời điểm \(t = 5,5{\rm{\;s}}\).

Quãng đường ô tô đi được là: S=∫057tdt+∫55,535−70t−5dt=3854m.

Đáp án cần nhập là: \(96,3\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có cạnh đáy bằng \(a\), gọi \(O\) là tâm đáy và \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Tính khoảng cách từ \(O\) đến \(SA\).    

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

Xem đáp án

Một ô tô bắt đầu chuyển đ (ảnh 1)

Vì \(S.ABC\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABC} \right)\).

Dựng \(OH \bot SA\left( {H \in SA} \right) \Rightarrow d\left( {O,SA} \right) = OH\).

Ta có: \(OA = \frac{2}{3}AI = \frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = SO \Rightarrow {\rm{\Delta }}SOA\) vuông cân tại \(O\)

\( \Rightarrow OH = \frac{1}{2}SA = \frac{1}{2} \cdot SO \cdot \sqrt 2  = \frac{1}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{3} \cdot \sqrt 2  = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

Vậy \(d\left( {O,SA} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\). Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(f\left( 0 \right) = 0\)\(f'\left( x \right) = {\rm{si}}{{\rm{n}}^8}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^8}x - 4{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x,\forall x \in \mathbb{R}\). Tính I=∫0π16fxdx.   

\(I = 10{\pi ^2}\).

\(I = 160\pi \).

\(I = 16{\pi ^2}\).

\(I = - 10{\pi ^2}\).

Xem đáp án

Ta có: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^8}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^8}x - 4{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x = \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x} \right)\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x} \right) - 4{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x\)

\( = \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right)\left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x + {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x} \right) - 4{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x\)

\( = {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^6}x - 3{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x\)

\( = {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x - \left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^6}x + {\rm{si}}{{\rm{n}}^6}x} \right)\)

\( = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x\left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^4}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x} \right) - {\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x\left( {{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right) - \left( {1 - 3{{\cos }^2}x{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x} \right)\)

\( = 4{\cos ^2}x{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^4}x - 1 =  - \frac{3}{4}{\rm{cos}}4x + {\rm{cos}}2x - \frac{5}{4}\).

Suy ra: fx=∫​f'xdx=∫​sin8x−cos8x−4sin6xdx

=∫​−34cos4x+cos2x−54dx=−316sin4x+12sin2x−54x+C

Vì f0=0⇒C=0

Vậy fx=−316sin4x+12sin2x−54x

Suy ra I=∫0π16fxdx=∫0π16−316sin4x+12sin2x−54xdx

=∫0π−3sin4x+8sin2x−20xdx=34cos4x−4cos2x−10x20π=−10π2

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 1)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 3)^2} = 16\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 15 = 0\). Gọi \(O\) là tâm đường tròn giao tuyến của mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Xác định tọa độ tâm tọa độ tâm \(O\) và bán kính đường tròn giao tuyến của mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\).    

\(O\left( {1;2; - 3} \right),r = \sqrt 2 \).

\(O\left( {\frac{1}{3};\frac{2}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right),r = 2\sqrt 3 \).

\(O\left( {\frac{5}{3};\frac{{ - 7}}{3};\frac{{13}}{3}} \right),r = 2\sqrt 3 \).

\(O\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 7}}{3};\frac{{13}}{3}} \right),r = \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 1;3} \right)\) và bán kính \(R = 4\).

Khoảng cách từ tâm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2 + 2 \cdot 3 - 15} \right|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = 2 < R = 4\).

\( \Rightarrow \) Mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt nhau theo giao tuyến là một đường tròn.

Gọi \(O\) là tâm đường tròn giao tuyến \( \Rightarrow O\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\)

Phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y =  - 1 - 2t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\).

Tọa độ tâm đường tròn giao tuyến là nghiệm của hệ phương trình:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y =  - 1 - 2t}\\{z = 3 + 2t}\\{x - 2y + 2z - 15 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y =  - 1 - 2t}\\{z = 3 + 2t}\\{9t - 6 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y =  - 1 - 2t}\\{z = 3 + 2t}\\{t = \frac{2}{3}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{5}{3}}\\{y = \frac{{ - 7}}{3}}\\{z = \frac{{13}}{3}}\\{t = \frac{2}{3}}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\].

\[ \Rightarrow O\left( {\frac{5}{3};\frac{{ - 7}}{3};\frac{{13}}{3}} \right)\]

Bán kính đường tròn tâm \(O\) là: \(r = \sqrt {{R^2} - d\left( {I,\left( P \right)} \right)}  = \sqrt {16 - 4}  = 2\sqrt 3 \). Chọn C.

24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số: \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3\left( {1 - {m^2}} \right)x + 1\). Có bao nhiêu số nguyên \(m \in \left[ {1;2024} \right]\) để hàm số có hai điểm cực trị (nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)

2024

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 3\left( {1 - {m^2}} \right)x + 1\).

Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6x + 3\left( {1 - {m^2}} \right)\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 3\left( {1 - {m^2}} \right) = 0\).

Để hàm số có hai cực trị \( \Rightarrow y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt

\( \Rightarrow {\rm{\Delta '}} > 0\)

\( \Rightarrow {3^2} - 3 \cdot 3 \cdot \left( {1 - {m^2}} \right) > 0\)

\( \Leftrightarrow 9 - 9 + 9{m^2} > 0 \Leftrightarrow 9{m^2} > 0 \Rightarrow m \ne 0\)

Kết hợp với yêu cầu bài toán \(m \in \left[ {1;2024} \right] \Rightarrow \) Có 2024 giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán

Đáp án cần nhập là: \(2024\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {a;b} \right) \in \left( C \right),a > 0\) tạo với hai tiệm cận của \(\left( C \right)\) một tam giác có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng \(\sqrt 2 \). Giá trị của \(a + 2b\) bằng.

2.

4.

8.

5.

Xem đáp án

Gọi \(A,B\) là giao điểm của tiếp tuyến với hai đường tiệm cận và \(I\) là giao điểm của hai đường tiệm cận.

Do \({\rm{\Delta }}IAB\) vuông tại \(I\) nên bán kính đường tròn ngoại tiếp \({\rm{\Delta }}IAB\) là

\(R = \frac{1}{2}AB = \sqrt 2  \Leftrightarrow AB = 2\sqrt 2 \).

Hàm số có hai đường tiệm cận là \(x = 1\) và \(y = 2\).

Có \(y' =  - \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\). Suy ra hệ số góc của tiếp tuyến tại M là \(y'\left( a \right) =  - \frac{1}{{{{\left( {a - 1} \right)}^2}}}\).

Điểm \(M\left( {a;\frac{{2a - 1}}{{a - 1}}} \right)\).

Ta có tiếp tuyến tại M có phương trình là \(y =  - \frac{1}{{{{\left( {a - 1} \right)}^2}}}\left( {x - a} \right) + \frac{{2a - 1}}{{a - 1}}\).

Giả sử tiếp tuyến cắt tiệm cận đứng tại \(A\left( {1;\frac{{2a}}{{a - 1}}} \right)\) và cắt tiệm cận ngang tại \(B\left( {2a - 1;2} \right)\).

Có \(AB = 2\sqrt 2 \) nên \({\left( {2a - 2} \right)^2} + {\left( {2 - \frac{{2a}}{{a - 1}}} \right)^2} = 8\)\( \Leftrightarrow {\left( {a - 1} \right)^2} + \frac{1}{{{{\left( {a - 1} \right)}^2}}} = 2\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a - 1 = 1\\a - 1 =  - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = 2\end{array} \right.\)

Do \(a > 0 \Rightarrow a = 2 \Rightarrow b = 3\)

Vậy \(a + 2b = 8\). Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số: \(y = \frac{{{x^3}}}{{{x^2} - 1}}\) là.    

\(y = 2x\).

\(y = 2x + 1\).

\(y = x\).

\(y = - x\).

Xem đáp án

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có dạng: \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

Ta có: a=limx→±∞fxx=limx→±∞x3xx2−1=1.

b=limx→±∞fx−x=limx→±∞x3x2−1−x=0.

Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: \(y = x\). Chọn C.

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - 2z - 1 = 0\) và điểm \(A\left( {4;1;2} \right)\). Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại \(B\), cắt trục \(Oy\) tại \(C\) sao cho \(B\) là trung điểm của \(AC\). Một điểm thuộc đường thẳng \(d\) có hoành độ bằng \( - 4\) thì cao độ điểm đó là (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)

- 2

Xem đáp án

Đặt tọa độ điểm \(C\left( {0,c,0} \right)\)khi đó tọa độ \(B\left( {2;\frac{{1 + c}}{2};1} \right)\).

Vì \(B \in \left( P \right)\) nên \(2 + \frac{{1 + c}}{2} - 2 - 1 = 0 \Leftrightarrow c = 1\).

Suy ra \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 4;0; - 2} \right)\). Vậy phương trình của \(d\) có dạng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y = 1}\\{z = t}\end{array}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\).

­Với \(x =  - 4 \Rightarrow t =  - 2 \Rightarrow z =  - 2\).

Đáp án cần nhập là: \( - 2\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z - 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):4x + 3y - 12z + 10 = 0\). Lập phương trình mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) thỏa mãn đồng thời các điều kiện: Tiếp xúc với \(\left( S \right)\); song song với \(\left( \alpha \right)\) và cắt trục \(Oz\) ở điểm có cao độ dương. Gọi phương trình mặt phẳng \(\left( \beta \right)\)\(Ax + By + Cz + D = 0\), tính tổng \(A + B + C + D\).    

21.

−31.

−83.

73.

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\), bán kính \(R = 4\).

Mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) song song với \(\left( \alpha  \right)\) nên có phương trình dạng \(4x + 3y - 12z + c = 0\,\,\left( {c \ne 10} \right)\).

\(\left( \beta  \right)\) tiếp xúc với \(\left( S \right) \Leftrightarrow d\left( {I,\left( \beta  \right)} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {4 \cdot 1 + 3 \cdot 2 - 12 \cdot 3 + c} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2} + {{12}^2}} }} = 4 \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 26 + c} \right|}}{{13}} = 4\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 26 + c = 52}\\{ - 26 + c =  - 52}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 78}\\{c =  - 26}\end{array}} \right.} \right.\).

Nếu \(c = 78\) thì \(\left( \beta  \right):4x + 3y - 12z + 78 = 0\). Mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) cắt trục \(Oz\) ở điểm \(M\left( {0;0;\frac{{13}}{2}} \right)\) có cao độ dương.

Nếu \(c =  - 26\) thì \(\left( \beta  \right):4x + 3y - 12z - 26 = 0\). Mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) cắt trục \(Oz\) ở điểm \(M\left( {0;0; - \frac{{13}}{6}} \right)\) có cao độ âm.

Suy ra mặt phẳng \(\left( \beta  \right):4x + 3y - 12z + 78 = 0\).

Vậy \(A + B + C + D = 4 + 3 + \left( { - 12} \right) + 78 = 73\). Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bay gồm 4 động cơ quan trọng ảnh hưởng đến sự an toàn của chuyến bay. Xác suất để mỗi động cơ đó gặp sự cố khi bay là 0,05. Máy bay thực hiện chuyến bay an toàn nếu có nhiều nhất một trong 4 động cơ gặp sự cố. Xác suất để máy bay thực hiện chuyến bay an toàn là?

0,9713.

0,8145.

0,986.

0,9136.

Xem đáp án

Máy bay thực hiện chuyến bay an toàn nếu có nhiều nhất một trong 4 động cơ bị hỏng thì xảy ra hai trường hợp sau đây:

TH1: Cả 4 động cơ đều hoạt động bình thường \({P_1} = {(1 - 0,05)^4} \approx 0,8145\).

TH2: Có một động cơ bị hỏng, 3 động cơ khác hoạt động bình thường

\({P_2} = 0,05 \cdot {(1 - 0,05)^3} \cdot 4 \approx 0,1715\).

Vậy xác suất để máy bay thực hiện chuyến bay an toàn là:

\(P = {P_1} + {P_2} = 0,8145 + 0,1715 \approx 0,986\). Chọn C.

30. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Gọi \(F\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn phát triển sau \(t\) giờ. Biết \(F\left( t \right)\) thỏa mãn \(F'\left( t \right) = \frac{{10000}}{{1 + 2t}}\) với \(t \ge 0\) và ban đầu có 1000 con vi khuẩn. Hỏi sau \(2\) giờ số lượng vi khuẩn là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

_____

(1)

9047

Xem đáp án

Ft=∫​F'tdt=∫​100001+2tdt=5000ln1+2t+C

\(F\left( 0 \right) = 1000 \Leftrightarrow 5000{\rm{ln}}\left| {1 + 2 \cdot 0} \right| + C = 1000 \Leftrightarrow C = 1000\).

Số lượng vi khuẩn sau 2 giờ là:

\(F\left( 2 \right) = 5000{\rm{ln}}\left| {1 + 2 \cdot 2} \right| + 1000 = 5000{\rm{ln}}\left( 5 \right) + 1000 \approx 9047\).

Đáp án cần nhập là: \(9047\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 2\). Trong các điểm cho dưới đây, điểm nào nằm ngoài mặt cầu \(\left( {\rm{S}} \right)\)?    

\(M\left( {1;1;1} \right)\).

\(N\left( {0;1;0} \right)\).

\(P\left( {1;0;1} \right)\).

\(Q\left( {1;1;0} \right)\).

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( {\rm{S}} \right)\) có tâm \(I\left( {0;1;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 2 \).

Khoảng cách từ các điểm đã cho tới tâm mặt cầu:

\(MI = \sqrt 2  = R;\,\,NI = 0 < R,\,\,PI = \sqrt 3  > R,\,\,QI = 1 < R\).

Do đó điểm \(P\) nằm ngoài mặt cầu. Chọn C.

32. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \({\rm{log}}_2^2\left( {2x} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2}} \right) + m - 1 = 0\) có nghiệm, trong đó có đúng một nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {\frac{1}{2};16} \right]\) (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

6

Xem đáp án

Điều kiện: \(x > 0\).

Ta có \({\rm{log}}_2^2\left( {2x} \right) - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {{x^2}} \right) + m - 1 = 0 \Leftrightarrow {\rm{log}}_2^2x - 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x + m = 0\).

Đặt \(t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x \in \left[ { - 1;4} \right]\), phương trình trở thành \( - {t^2} + 2t = m\) (*)

Khảo sát hàm số \(f\left( t \right) =  - {t^2} + 2t\), ta có bảng biến thiên như sau:

Vậy \(m \in \left\{ 1 \right\} \cup \left( { - 8; - 3} \right]\). Như vậy có 6 giá trị nguyên thỏa mãn.

Đáp án cần nhập là: \(6\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tự học của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

5

9

12

10

6

Mốt của mẫu số liệu trên là

42.

52.

53.

54.

Xem đáp án

 Mốt \({M_0}\) chứa trong nhóm \(\left[ {40;60} \right)\).

Khi đó \({M_0} = 40 + \frac{{12 - 9}}{{\left( {12 - 9} \right) + \left( {12 - 10} \right)}}\left( {60 - 40} \right) = 52\). Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về quá trình tăng trưởng của các quần thể sinh vật trong điều kiện môi trường hạn chế, các nhà khoa học chỉ ra đặc điểm chung nổi bật như sau: Ban đầu số lượng cá thể tăng trưởng chậm, sau đó nhanh và cuối cùng khi thời gian đủ dài, số lượng cá thể của quần thể đạt trạng thái cân bằng. Số lượng cá thể theo thời gian (t ngày) được mô hình hóa và xấp xỉ theo hàm số: \(N\left( t \right) = 15320\left( {2 - \frac{1}{2}{e^{ - 0,6t}}} \right)\). Khi quần thể ở trạng thái cân bằng, số cá thể của quần thể gần nhất với giá trị nào sau đây?

33704.

38300.

22980.

30640.

Xem đáp án

Vì số lượng cá thể đạt trạng thái cân bằng khi thời gian đủ dài nên số lượng cá thể của quần thể khi đó là:

limt→∞Nt=limt→∞15320⋅2−12e−0,6t=30640. Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta trồng một vườn hoa theo hình giới hạn bởi một đường Parabol và nửa đường tròn có bán kính \(\sqrt 2 \;m\) (phần gạch trong hình). Biết rằng: để trồng mỗi \({m^2}\) hoa cần ít nhất 250000 đồng, số tiền tối thiểu để trồng xong vườn hoa Cẩm Tú Cầu gần bằng

Nửa đường tròn \(\left( (ảnh 1)

809365 đồng.

805936 đồng.

808935 đồng.

803695 đồng.

Xem đáp án

Nửa đường tròn \(\left( T \right)\) có phương trình \(y = \sqrt {2 - {x^2}} \)

Xét parabol \(\left( P \right)\) có trục đối xứng \(Oy\) nên có phương trình dạng: \(y = a{x^2} + c\)

\(\left( P \right)\) cắt \(Oy\) tại điểm \(\left( {0; - 1} \right)\) nên ta có: \(c =  - 1\)

\(\left( P \right)\) cắt \(\left( T \right)\) tại điểm \(\left( {1;1} \right)\) thuộc \(\left( T \right)\) nên ta được \(a + c = 1 \Rightarrow a = 2\).

Phương trình của \(\left( P \right)\) là: \(y = 2{x^2} - 1\)

Diện tích miền phẳng \(D\) (gạch trong hình) là:

S=∫−112−x2−2x2+1dx=∫−112−x2dx+∫−11−2x2+1dx.

I1=∫−11−2x2+1dx=−23x3+x−11=23.

Xét , đặt \(x = \sqrt 2 {\rm{sin}}t,t \in \left[ {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right] \Rightarrow dx = \sqrt 2 {\rm{cos}}tdt\).

Đổi cận: Với \(x =  - 1\) thì \(t =  - \frac{\pi }{4}\); Với \(x = 1\) thì \(t = \frac{\pi }{4}\).

 I2=∫−π4π42−2sin2t⋅2costdt=∫−π4π42cos2tdt =∫−π4π41+cos2tdt=t+12sin2t−π4π4=1+π2

\( \Rightarrow S = {I_1} + {I_2} = \frac{5}{3} + \frac{\pi }{2}{m^2}\).

Số tiền trồng hoa tối thiểu là: \(250000\left( {\frac{5}{3} + \frac{\pi }{2}} \right) \approx 809365\) đồng. Chọn A.

36. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hai điểm \(P\left( {1;6} \right),\,\,Q\left( { - 3; - 4} \right)\) và đường thẳng \({\rm{\Delta }}:2x - y - 1 = 0\). Gọi \(M \in {\rm{\Delta }}\) là điểm sao cho \(MP + MQ\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tung độ của điểm \(M\) (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)

- 1

Xem đáp án

Gọi \(P'\) là điểm đối xứng của \(P\) qua đường thẳng \({\rm{\Delta }}\).

Ta có vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là \(\overrightarrow {{n_{\rm{\Delta }}}}  = \left( {2; - 1} \right)\).

Suy ra vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(PP'\) là \(\overrightarrow {{n_{PP'}}}  = \left( {1;2} \right)\).

Phương trình \(PP':x - 1 + 2\left( {y - 6} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 13 = 0\).

Gọi \(I\) là giao điểm của \(PP'\) và \({\rm{\Delta }}\).

Tọa độ điểm \(I\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y - 1 = 0}\\{x + 2y - 13 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{y = 5}\end{array} \Rightarrow I\left( {3;5} \right)} \right.} \right.\).

Suy ra \(P'\left( {5;4} \right);\overrightarrow {QP'}  = \left( {8;8} \right)\)

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(QP'\) là \(\overrightarrow {{n_{QP'}}}  = \left( {1; - 1} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(QP':x - 5 - \left( {y - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y - 1 = 0\).

Ta có \(P,Q\) nằm về cùng phía của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) nên \(MP + MQ = MP' + MQ \ge QP'\).

Suy ra \(MP + MQ\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(M,P',Q\) thẳng hàng.

Hay \(M\) là giao điểm của \(QP'\) và \({\rm{\Delta }}\).

Tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y - 1 = 0}\\{2x - y - 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y =  - 1}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy tung độ điểm \(M\) là −1.

Đáp án cần nhập là: \( - 1\).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm đo hiệu điện thế của cùng một dòng điện, hai bạn Ánh và Bảo đã dùng hai vôn kế khác nhau để đo, mỗi bạn tiến hành đo 10 lần cho kết quả như sau:

Hiệu điện thế (Vôn)

\(\left[ {3,85;3,90} \right)\)

\(\left[ {3,90;3,95} \right)\)

\(\left[ {3,95;4,00} \right)\)

\(\left[ {4,00;4,05} \right)\)

Số lần Ánh đo

1

6

2

1

Số lần Bảo đo

1

3

4

2

Cho các mệnh đề sau:

(I). Xét theo số trung bình, kết quả đo của hai bạn chênh lệch nhau dưới 0,01 (Vôn).

(II). Xét theo khoảng tứ phân vị, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.

(III). Xét theo phương sai, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.

Số mệnh đề đúng là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Hiệu điện thế (Vôn)

\(\left[ {3,85;3,90} \right)\)

\(\left[ {3,90;3,95} \right)\)

\(\left[ {3,95;4,00} \right)\)

\(\left[ {4,00;4,05} \right)\)

Giá trị đại diện

3,875

3,925

3,975

4,025

Số lần Ánh đo

1

6

2

1

Số lần Bảo đo

1

3

4

2

Số trung bình bạn Ánh đo là \(\overline x  = \frac{{3,875 + 3,925 \cdot 6 + 3,975 \cdot 2 + 4,025}}{{10}} = 3,94\).

Số trung bình bạn Bảo đo là \(\overline x  = \frac{{3,875 + 3,925 \cdot 3 + 3,975 \cdot 4 + 4,025 \cdot 2}}{{10}} = 3,96\).

Xét mẫu số liệu của Ánh.

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 3,9 + \frac{{\frac{{10}}{4} - 1}}{6} \cdot 0,05 = 3,9125\).

Tứ phân vị thứ 3 là \({Q_3} = 3,95 + \frac{{\frac{{3 \cdot 10}}{4} - 7}}{2} \cdot 0,05 = 3,9625\).

Khoảng tứ phân vị là \(\Delta Q = 3,9625 - 3,9125 = 0,05\).

Xét mẫu số liệu của Bảo.

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 3,9 + \frac{{\frac{{10}}{4} - 1}}{3} \cdot 0,05 = 3,925\).

Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 3,95 + \frac{{\frac{{3 \cdot 10}}{4} - 4}}{4} \cdot 0,05 = 3,99375\).

Khoảng tứ phân vị là \(\Delta Q = 3,99375 - 3,925 \approx 0,07\).

Phương sai mẫu số liệu của Ánh là

\({s^2} = \frac{{{{3,875}^2} + {{3,925}^2} \cdot 6 + {{3,975}^2} \cdot 2 + {{4,025}^2}}}{{10}} - {3,94^2} = 0,001525\).

Phương sai của mẫu số liệu Bảo đo là

\({s^2} = \frac{{{{3,875}^2} + {{3,925}^2} \cdot 3 + {{3,975}^2} \cdot 4 + {{4,025}^2} \cdot 2}}{{10}} - {3,96^2} = 0,002025\).

Xét mẫu số liệu ghép nhóm của hai bạn:

Ánh

Bảo

So sánh

Số trung bình: \(\overline x  = 3,94\).

Số trung bình: \(\overline x  = 3,96\).

\(\left| {\overline {{x_A}}  - \overline {{x_B}} } \right| \approx 0,02\).

Khoảng tứ phân vị: \({\rm{\Delta }}Q = 0,05\).

Khoảng tứ phân vị: \({\rm{\Delta }}Q \approx 0,07\).

\({\rm{\Delta }}{Q_A} < {\rm{\Delta }}{Q_B}\).

Phương sai: \(s_{{x_A}}^2 = 0,001525\).

Phương sai: \(s_{{x_B}}^2 = 0,002025\).

\(s_{{x_A}}^2 < s_{{x_B}}^2\).

Vậy (I) sai, (II) đúng, (III) đúng. Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình lượng giác: \({\rm{sin}}x - \sqrt 3 {\rm{cos}}x = 2{\rm{cos}}2x\) là (với \(k \in \mathbb{Z}\))    

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{ - \pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{ - 5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 5\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{ - 5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Ta có: \({\rm{sin}}x - \sqrt 3 {\rm{cos}}x = 2{\rm{cos}}2x\)

\( \Leftrightarrow 2\left( {\frac{1}{2}\sin x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{cos}}x} \right) = 2{\rm{cos}}2x\)

\( \Leftrightarrow \sin \frac{\pi }{6}\sin x - \cos \frac{\pi }{6}.{\rm{cos}}x = {\rm{cos}}2x\)

\( \Leftrightarrow  - {\rm{cos}}\left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{cos}}2x\)

\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {\pi  - x - \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{cos}}2x\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\pi  - x - \frac{\pi }{6} = 2x + k2\pi }\\{\pi  - x - \frac{\pi }{6} =  - 2x + k2\pi }\end{array},\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\{x = \frac{{ - 5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array},\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\). Chọn C.

39. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho limx→22ax2+30−bx−5x3−5x2+8x−4=c với \(a,b,c \in \mathbb{R}\). Tính giá trị \(P = a + b + c\) (nhập đáp án vào ô trống, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

_____

(1)

1,35

Xem đáp án

Ta có: \({x^3} - 5{x^2} + 8x - 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\)

Để khử được dạng \(\frac{0}{0}\), chúng ta cần triệt tiêu được \({\left( {x - 2} \right)^2}\) ở mẫu

\( \Rightarrow 2a{x^2} + 30 - {\left( {bx + 5} \right)^2} = 0\) có nghiệm kép \(x = 2\)

\( \Leftrightarrow \left( {2a - {b^2}} \right){x^2} - 10bx + 5 = 0\) có nghiệm kép \(x = 2\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - {b^2} \ne 0}\\{{\rm{\Delta '}} = 0}\\{4\left( {2a - {b^2}} \right) - 20b + 5 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a \ne {b^2}}\\{25{b^2} - 5\left( {2a - {b^2}} \right) = 0}\\{4\left( {2a - {b^2}} \right) - 20b + 5 = 0}\end{array}} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a \ne {b^2}}\\{2a - {b^2} = 5{b^2}}\\{4 \cdot 5{b^2} - 20b + 5 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a \ne {b^2}}\\{b = \frac{1}{2}}\\{a = \frac{3}{4}}\end{array}} \right.} \right.\)

⇒limx→232x2+30−12x−5x3−5x2+8x−4=limx→232x2+30−12x+52x−22x−1.32x2+30+12x+5 

=limx→254x−132x2+30+12x+5=548.

Vậy \(a + b + c = \frac{1}{2} + \frac{3}{4} + \frac{5}{{48}} = \frac{{65}}{{48}} \approx 1,35\).

Đáp án cần nhập là: \(1,35\).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{{x^2} - 13}} < 27\) là:    

\(\left( { - 4;4} \right)\).

\(\left( { - 5; - 3} \right)\).

\(\left[ { - 4;4} \right]\).

\(\left( { - 2;2} \right)\)

Xem đáp án

Ta có: \({3^{{x^2} - 13}} < 27 \Leftrightarrow {3^{{x^2} - 13}} < {3^3} \Leftrightarrow {x^2} - 13 < 3 \Leftrightarrow {x^2} < 16 \Leftrightarrow \left| x \right| < 4 \Leftrightarrow  - 4 < x < 4\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( { - 4;4} \right)\). Chọn A.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào sai?    

\({\rm{cos}}2a = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).

\({\rm{cos}}2a = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).

\({\rm{cos}}2a = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - 1\).

\({\rm{cos}}2a = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).

Xem đáp án

Ta có \({\rm{cos}}2a = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a - 1 = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\). Chọn B.

42. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có phương trình li độ là \(x = 10{\rm{cos}}\left( {2\pi t} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Biết vận tốc của vật tại thời điểm \(t = \frac{{11}}{{12}}\left( {\rm{s}} \right)\) là \(k\pi \). Tính giá trị của \(k\) (nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)

10

Xem đáp án

Ta có \(x = 10{\rm{cos}}\left( {2\pi t} \right)\) nên \(v\left( t \right) = x'\left( t \right) = {\left[ {10{\rm{cos}}\left( {2\pi t} \right)} \right]^\prime } =  - 20\pi {\rm{sin}}\left( {2\pi t} \right)\).

Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = \frac{{11}}{{12}}\) là \(v\left( {\frac{{11}}{{12}}} \right) =  - 20\pi {\rm{sin}}\left( {2\pi  \cdot \frac{{11}}{{12}}} \right) = 10\pi \left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

Do đó, \(k = 10\).

Đáp án cần nhập là: \(10\).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Khách du lịch khi đến Vịnh Hạ Long thường sẽ tham quan các hang động đẹp nổi tiếng nơi đây như: động Thiên Cung, động Kim Quy, hang Đầu Gỗ... Thống kê cho thấy, tỉ lệ du khách đến tham quan động Thiên Cung là 0,7; tỉ lệ du khách đến tham quan động Kim Quy là 0,5; tỉ lệ du khách không đến tham quan cả hai động trên là 0,1. Chọn ngẫu nhiên một du khách tham quan. Xác suất để người này tham quan cả động Thiên Cung lẫn động Kim Quy là

0,4.

0,3.

0,2.

0,6.

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố "người được chọn tham quan động Thiên Cung", \(B\) là biến cố "người được chọn tham quan động Kim Quy".

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,7;\,\,P\left( B \right) = 0,5;\,\,P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 0,1\).

Ta có: \(P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( {\overline {A \cup B} } \right) = 1 - 0,1 = 0,9\).

Lại có: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right)\)

\( \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right)\)\( = 0,7 + 0,5 - 0,9 = 0,3\).

Vậy xác suất để du khách được chọn tham quan cả động Thiên Cung lẫn động Kim Quy là 0,3. Chọn B.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh làm 2 bài tập kế tiếp. Xác suất làm đúng bài thứ nhất là 0,6. Xác suất làm đúng bài thứ hai là 0,5. Nếu làm đúng bài thứ nhất thì khả năng làm đúng bài thứ hai là 0,8. Tính xác suất học sinh đó làm sai bài thứ nhất, biết rằng đã làm đúng bài thứ hai.

0,36.

0,28.

0,12.

0,04.

Xem đáp án

 Gọi \(A\) là biến cố "Học sinh đó làm đúng bài thứ nhất".

Gọi \(B\) là biến cố "Học sinh đó làm đúng bài thứ hai".

Ta có: \(P\left( A \right) = 0,6;P\left( B \right) = 0,5;P\left( {B\mid A} \right) = 0,8\).

Ta cần tính \(P\left( {\overline A \mid B} \right)\).

Ta có \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,6 \cdot 0,8}}{{0,5}} = 0,96\).

Do đó \(P\left( {\overline A \mid B} \right) = 1 - P\left( {A\mid B} \right) = 1 - 0,96 = 0,04\). Chọn D.

45. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một hội trường có hàng ghế đầu kí hiệu là dãy \(A\) là 30 ghế, sau dãy \(A\) là dãy \(B\) là 32 ghế, và như thế hàng sau sẽ nhiều hơn hàng trước 2 ghế. Biết hàng cuối cùng có 62 ghế. Gọi \(m\) là tổng số dãy ghế, \(p\) là tổng số ghế. Tính \(m + p\) (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)

799

Xem đáp án

Gọi \(n\) là số dãy ghế. Theo bài, ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{S = 30 + 32 +  \ldots  + 62 = \frac{{30 + 62}}{2}n = 46n}\\{S = \frac{{2 \cdot 30 + \left( {n - 1} \right) \cdot 2}}{2}n = \left( {29 + n} \right)n}\end{array}} \right.\)

Do đó ta có: \(46n = \left( {29 + n} \right)n \Leftrightarrow {n^2} + 29n - 46n = 0 \Leftrightarrow {n^2} - 17n = 0 \Rightarrow n = 17\)

Vậy có \(m = 17\) dãy ghế và có \(p = 17 \cdot 46 = 782\) ghế. Do đó \(m + p = 17 + 782 = 799\).

Đáp án cần nhập là: \(799\).

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định hệ số của \({x^{26}}\) trong khai triển \({\left( {{x^3} - \frac{2}{x}} \right)^{10}}\).    

30.

40.

20.

10.

Xem đáp án

x3−2x10=∑k=010C10k⋅x3k⋅2x10−k=∑k=010C10k⋅x4k−10⋅210−k , với \(k \in \mathbb{Z},0 \le k \le 10\).

Số hạng chứa \({x^{26}} \Rightarrow 4k - 10 = 26 \Rightarrow k = 9\).

Vậy hệ số của số hạng chứa \({x^{26}}\) là: \(C_{10}^9 \cdot 2 = 20\). Chọn C.

47. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Xác định độ dài tiêu cự của elip \(\left( E \right)\) có phương trình: \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{7} = 1\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

6

Xem đáp án

Tiêu cự: \(2c = 2\sqrt {{a^2} - {b^2}}  = 2\sqrt {16 - 7}  = 2 \cdot 3 = 6\).

Đáp án cần nhập là: \(6\).

48. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Biết \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({\left( {3 + \sqrt 5 } \right)^x} + {\left( {3 - \sqrt 5 } \right)^x} = 3 \cdot {2^x}\). Tính giá trị của biểu thức \(T = x_1^2 + x_2^2\). (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

2

Xem đáp án

Điều kiện: \(x \in \mathbb{R}\).

Ta có: \({\left( {3 + \sqrt 5 } \right)^x} + {\left( {3 - \sqrt 5 } \right)^x} = 3 \cdot {2^x} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} + {\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} - 3 = 0\) (1).

Đặt \(t = {\left( {\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}} \right)^x},t > 0\).

Vì \({\left( {\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} \cdot {\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} = {\left[ {\left( {\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}} \right) \cdot \left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)} \right]^x} = 1\) nên \({\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} = \frac{1}{t}\).

Khi đó (1) trở thành:

\(t + \frac{1}{t} - 3 = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 3t + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}}\\{t = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x =  - 1}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy \(T = x_1^2 + x_2^2 = {1^2} + {\left( { - 1} \right)^2} = 2\).

Đáp án cần nhập là: \(2\).

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực dương \(a,b\) thỏa mãn \({a^2} + 9{b^2} = 10ab\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({\rm{log}}\left( {a + 1} \right) + {\rm{log}}b = 1\).

\({\rm{log}}\left( {\frac{{a + 3b}}{4}} \right) = \frac{{{\rm{log}}a + {\rm{log}}b}}{2}\).

\(3{\rm{log}}\left( {a + 3b} \right) = {\rm{log}}a - {\rm{log}}b\).

\(2{\rm{log}}\left( {a + 3b} \right) = 2{\rm{log}}a + {\rm{log}}b\).

Xem đáp án

Ta có \({a^2} + 9{b^2} = 10ab\)\( \Leftrightarrow {a^2} + 6ab + 9{b^2} = 16ab\)\( \Leftrightarrow {\left( {a + 3b} \right)^2} = 16ab\)\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{a + 3b}}{4}} \right)^2} = ab\)

\( \Rightarrow \log {\left( {\frac{{a + 3b}}{4}} \right)^2} = \log ab\)\( \Rightarrow \log \left( {\frac{{a + 3b}}{4}} \right) = \frac{{\log a + \log b}}{2}\). Chọn B.

50. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Thỏ và Rùa cùng thi chạy trên một chặng đường có cự li 10 km. Tốc độ của Thỏ gấp 5 lần tốc độ của Rùa. Vì bản tính kiêu căng và coi thường đối thủ, chỉ vừa mới chạy được một lúc Thỏ đã lăn ra ngủ thiếp đi. Khi tỉnh dậy, Thỏ nhận ra Rùa đã quá gần vạch đích nên cuống cuồng vắt chân lên cổ mà chạy. Tuy nhiên, Thỏ đã thua cuộc bởi Rùa vừa về đến đích trong khi Thỏ vẫn còn cách vạch đích 200 m. Thỏ băn khoăn mãi, không biết trong lúc mình ngủ Rùa đã chạy được bao nhiêu mét? Hãy tính giúp Thỏ (nhập đáp án vào ô trống).

_____

(1)

8040

Xem đáp án

Quãng đường Thỏ đi được từ lúc bắt đầu thi cho đến lúc Rùa vừa về đến đích là:

\(10000 - 200 = 9800\left( {\rm{m}} \right)\).

Vì tốc độ của Thỏ gấp 5 lần tốc độ của Rùa nên quãng đường Rùa đi được chỉ tính trong khoảng thời gian mà Thỏ đi là: \(9800:5 = 1960\left( {\rm{m}} \right)\).

Trong khoảng thời gian Thỏ ngủ, quãng đường mà Rùa đã đi được là: \(10000 - 1960 = 8040\) (m).

Đáp án cần nhập là: \(8040\).