Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 19
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 19

A
Admin
ĐHQG Hà NộiĐánh giá năng lực82 lượt thi
49 câu hỏi
1. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cô giáo có 12 phần quà gồm 4 phần loại I và 8 phần loại II được đựng trong 12 hộp kín giống nhau. Cô chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn 4 phần quà. Xác suất để mỗi bạn đều nhận được cả hai loại quà là (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

(1)

0,58

Xem đáp án

Không gian mẫu: \(\Omega  = C_{12}^4 \cdot C_8^4 \cdot C_4^4\).

Vì mỗi bạn được 4 phần quà và đều có cả 2 loại quà nên có một bạn có 2 phần quà loại I.

Giả sử:

Bạn thứ nhất có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: \(C_4^1 \cdot C_8^3\).

Bạn thứ hai có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: \(C_3^1 \cdot C_5^3\).

Bạn thứ ba có 2 phần quà loại I và 2 phần quà loại II: \(C_2^2 \cdot C_2^2\).

Vậy \[P(A) = \frac{{3 \cdot C_4^1 \cdot C_8^3.C_3^1 \cdot C_5^3 \cdot C_2^2 \cdot C_2^2}}{{C_{12}^4 \cdot C_8^4 \cdot C_4^4}} = \frac{{32}}{{55}} \approx 0,58\].

Đáp án cần nhập là: \(0,58\).

Đoạn văn

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 26 đến câu 27:

Một cuộc thi có 3 vòng. Vòng 1 lấy \(90{\rm{\% }}\) thí sinh, vòng 2 lấy \(80{\rm{\% }}\) thí sinh đã qua vòng 1, vòng 3 lấy \(90{\rm{\% }}\) thí sinh của vòng 2. Biết rằng khả năng của các thí sinh là như nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để một thí sinh lọt qua cả ba vòng là

0,684.

0,648.

0,468.

0,846.

Xem đáp án

Gọi \({A_1}\) là biến cố "Thí sinh qua vòng 1".

\({A_2}\) là biến cố "Thí sinh qua vòng 2".

\({A_3}\) là biến cố "Thí sinh qua vòng 3".

\(B\) là biến cố "Thí sinh vượt qua 3 vòng thi".

Ta có \(P\left( B \right) = P\left( {{A_1}{A_2}{A_3}} \right) = P\left( {{A_1}} \right)P\left( {{A_2}\mid {A_1}} \right)P\left( {{A_3}\mid {A_1}{A_2}} \right)\)\( = \frac{9}{{10}} \cdot \frac{8}{{10}} \cdot \frac{9}{{10}} = 0,648\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để một thí sinh bị loại ở vòng 2 nếu biết rằng thí sinh đó bị loại là

0,511.

0,512.

0,513.

0,514.

Xem đáp án

Thí sinh bị loại với xác suất \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,352\).

Theo công thức xác suất có điều kiện:

\(P\left( {{A_1}\overline {{A_2}} \mid \overline B } \right) = \frac{{P\left( {{A_1}\overline {{A_2}} \overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{P\left( {{A_1}} \right)P\left( {\overline {{A_2}} \mid {A_1}} \right)P\left( {\overline B \mid {A_1}\overline {{A_2}} } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}}\)

Theo giả thiết:

\(P\left( {{A_1}} \right) = 0,9\).

\(P\left( {\overline {{A_2}} \mid {A_1}} \right) = 1 - P\left( {{A_2}\mid {A_1}} \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).

\(P\left( {\overline B \mid {A_1}\overline {{A_2}} } \right) = 1\) (vì \({A_1}\overline {{A_2}} \) là biến cố đã bị loại ở vòng 2 nên đã bị loại với xác suất 1).

Thay các giả thiết trên vào (1) ta có: \(P\left( {{A_1}\overline {{A_2}} \mid \overline B } \right) = \frac{{0,9 \cdot 0,2}}{{0,352}} \approx 0,511\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho \(\Delta ABC\) có điểm \(A\left( {3;1; - 2} \right),B\left( { - 3; - 1;2} \right),C\left( { - 1;0; - 1} \right)\). Gọi \(BD\) là đường phân giác trong của \(\Delta ABC\). Xác định tọa độ điểm \(D\)?    

\(D\left( {\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).

\(D\left( {\frac{1}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).

\(D\left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).

\(D\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Theo tính chất đường phân giác trong ta có: \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}}\)

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 6; - 2;4} \right) \Rightarrow AB = 2\sqrt {14} \); \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2;1; - 3} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {14} \)

\( \Rightarrow \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{2\sqrt {14} }}{{\sqrt {14} }} = 2\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DA}  =  - 2\overrightarrow {DC} \).

Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DA}  = \left( {3 - x;1 - y; - 2 - z} \right)\); \(\overrightarrow {DC}  = \left( { - 1 - x; - y; - 1 - z} \right)\)

Ta có: \(\overrightarrow {DA}  =  - 2\overrightarrow {DC}  \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - x = 2 + 2x}\\{1 - y = 2y}\\{ - 2 - z = 2 + 2z}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{3}}\\{y = \frac{1}{3}}\\{z = \frac{{ - 4}}{3}}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy điểm \(D\left( {\frac{1}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho trước (đơn vị trên hệ trục tọa độ là mét), một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 1000 m được đặt ở vị trí \(I\left( {100;50;550} \right)\). Gọi \(a,b\) lần lượt là giá trị nguyên lớn nhất và giá trị nguyên nhỏ nhất của \(m\) để một người dùng điện thoại ở vị trí \(M\left( {m - 120;m + 80;m} \right)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm nói trên. Tính \(P = a + 2b\).    

\(P = 143\).

\(P = 134\).

\(P = 154\).

\(P = 123\).

Xem đáp án

Để một người dùng điện thoại ở vị trí \(M\left( {m - 120;m + 170;m} \right)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 1000 m được đặt ở vị trí \(I\left( {100;50;550} \right)\) thì \(IM \le 1000\)

\( \Leftrightarrow I{M^2} \le {1000^2}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {m - 120 - 100} \right)^2} + {\left( {m + 170 - 50} \right)^2} + {\left( {m - 550} \right)^2} \le {1000^2}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {m - 220} \right)^2} + {\left( {m + 120} \right)^2} + {\left( {m - 550} \right)^2} \le {1000^2}\)

\( \Leftrightarrow 3{m^2} - 1300m - 634700 \le 0\)

\( \Leftrightarrow  - 291,77 \le m \le 725,11\)

Ta có: \(a,b\) lần lượt là giá trị nguyên lớn nhất và giá trị nguyên nhỏ nhất của \(m\)

Nên \(a = 725\) và \(b =  - 291\).

Vậy \(P = a + 2b = 725 + 2 \cdot \left( { - 291} \right) = 143\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có bảng xét dấu đạo hàm dưới đây. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

Để một người dùng điện th (ảnh 1)

2.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu ta có hàm số có 4 điểm cực trị. Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^2} + 2{y^2} - 2xy + y\) có dạng \( - \frac{a}{b}\). Tính \(a + b\).

5.

4.

−4.

−5.

Xem đáp án

Ta có: \(P = {x^2} + 2{y^2} - 2xy + y \Leftrightarrow {x^2} + 2{y^2} - 2xy + y - P = 0\) và ta coi đây là một hàm số bậc hai ẩn \(x\).

\( \Rightarrow \) Để tồn tại nghiệm thì \({\rm{\Delta }} = 4{y^2} - 4\left( {2{y^2} + y - P} \right) \ge 0\) có nghiệm.

\( \Leftrightarrow  - 4{y^2} - 4y + 4P \ge 0\) có nghiệm

\( \Leftrightarrow {{\rm{\Delta }}_y} = 16 - 4\left( { - 4} \right)\left( {4P} \right) = 16 + 64P \ge 0\)

\( \Leftrightarrow P \ge  - \frac{1}{4}\). Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức P là \( - \frac{1}{4}\).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 4}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow a + b = 5\).Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho elip \(\left( E \right)\) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{{63}} = 1\). Tổng khoảng cách từ 1 điểm thuộc elip \(\left( E \right)\) tới 2 tiêu điểm của elip \(\left( E \right)\)

24.

12.

18.

\(2\sqrt {63} \).

Xem đáp án

\(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{{63}} = 1\) nên \(a = \sqrt {144}  = 12;b = \sqrt {63}  = 3\sqrt 7 \).

Gọi \(F,F'\) là các tiêu điểm của \(\left( E \right)\).

Khi đó \(MF + MF' = 2a = 2 \cdot 12 = 24\). Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình \(f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 0\) có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

Ta có: \(P = {x^2} (ảnh 1)

6.

5

7.

4.

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1} \in \left( { - 2; - 1} \right)}\\{x = {x_2} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{x = {x_3} \in \left( {1;2} \right)}\end{array}} \right.\)

Khi đó: \(f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) - 1 = {x_1} \in \left( { - 2; - 1} \right)}\\{f\left( x \right) - 1 = {x_2} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{f\left( x \right) - 1 = {x_3} \in \left( {1;2} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right) = 1 + {x_1} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{f\left( x \right) = 1 + {x_2} \in \left( {0;1} \right)}\\{f\left( x \right) = 1 + {x_3} \in \left( {2;3} \right)}\end{array}} \right.\)

+ Ta thấy hai phương trình \(f\left( x \right) = 1 + {x_1} \in \left( { - 1;0} \right);f\left( x \right) = 1 + {x_2} \in \left( {0;1} \right)\) đều có ba nghiệm phân biệt.

Phương trình \(f\left( x \right) = 1 + {x_3} \in \left( {2;3} \right)\) có một nghiệm.

Vậy phương trình \(f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 0\) có 7 nghiệm. Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên \(m >  - 50\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 7} }}{{{x^2} + 2x + 2m}}\) có đúng hai đường tiệm cận?

23.

25.

31.

32.

Xem đáp án

Hàm số xác định khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge  - 7}\\{{x^2} + 2x + 2m \ne 0}\end{array}} \right.\)

Ta có limx→+∞y=limx→+∞x+7x2+2x+2m=0⇒y=0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Hàm số không có tiệm cận xiên.

Suy ra để hàm số có đúng hai đường tiệm cận thì phương trình \({x^2} + 2x + 2m = 0\) có đúng 1 nghiệm lớn hơn  −7 (1)

Xét (1): \({x^2} + 2x + 2m = 0 \Leftrightarrow m =  - \frac{1}{2}{x^2} - x\)

Đặt \(f\left( x \right) =  - \frac{1}{2}{x^2} - x\)

Để phương trình \({x^2} + 2x + 2m = 0\) có đúng 1 nghiệm lớn hơn −7 thì đường thẳng \(y = m\) giao đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) tại đúng 1 điểm có hoành độ lớn hơn −7 (2).

Ta có: \(f'\left( x \right) =  - x - 1\)

\(f'\left( x \right) = 0{\rm{\;}} \Rightarrow x =  - 1\)

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\)

Ta có \(f\left( x \right) (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra (2) \( \Leftrightarrow m \le  - 17,5\)

Mà \(m >  - 50,m \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow m \in \left\{ { - 49; - 48; - 47; \ldots ; - 18} \right\}\)

Vậy có \(32\) giá trị\(m\)thỏa mãn. Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{{ - 5}}\) đi qua điểm nào sau đây?    

\(M\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

\(N\left( {1; - 2;3} \right)\).

\(P\left( { - 3;4;5} \right)\).

\(Q\left( {3; - 4;5} \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng đi qua điểm \(N\left( {1; - 2;3} \right)\). Chọn B.

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\) có dạng \(y = ax + b\) trong đó \(a < 0\). Giá trị biểu thức \(P = {a^2} + b\) bằng (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

1

Xem đáp án

Ta có:

limx→+∞yx=limx→+∞x+3xx2+1=limx→+∞x+3xx1+1x2=1>0.

limx→−∞yx=limx→−∞x+3xx2+1=limx→−∞x+3xx1+1x2=−1<0.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {y + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{{x^2} + 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{{x^2} + 3 - {x^2}\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{\left( { - x} \right)\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{{x^2}\left( {1 - \sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} } \right) + 3}}{{\left( { - x} \right)\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = 0\].

Vậy \(y =  - x\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số thỏa mãn yêu cầu. Suy ra \(P = {( - 1)^2} + 0 = 1\)

Đáp án cần nhập là: \(1\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x + 2y - 3 = 0\) và điểm \(A\left( {2;0} \right)\). Gọi \(A'\left( {a;b} \right)\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(d\). Tính \(S = 5a + 10b\)?

16.

20.

\(\frac{{16}}{5}\).

2.

Xem đáp án

Đường thẳng d có vectơ pháp tuyến là \(\vec n\left( {1;2} \right)\).

Đường thẳng \({\rm{d'}}\) qua A và vuông góc với d là: \(2\left( {x - 2} \right) - y = 0 \Leftrightarrow 2x - y - 4 = 0\).

Giao điểm H của d và \({\rm{d'}}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y - 4 = 0}\\{x + 2y - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{11}}{5}}\\{y = \frac{2}{5}}\end{array}} \right.} \right.\).

Do H là trung điểm của \({\rm{AA'}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} = 2 \cdot \frac{{11}}{5} - 2 = \frac{{12}}{5}}\\{{y_{A'}} = 2 \cdot \frac{2}{5} - 0 = \frac{4}{5}}\end{array}} \right.\).

\(S = 5 \cdot \frac{{12}}{5} + 10 \cdot \frac{4}{5} = 12 + 8 = 20\). Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê tổng số giờ nắng trong tháng 9 tại một trạm quan trắc đặt ở Cà Mau trong các năm từ 2002 đến 2021 được thống kê như sau:

Số giờ nắng

\(\left[ {80;98} \right)\)

\(\left[ {98;116} \right)\)

\(\left[ {116;134} \right)\)

\(\left[ {134;152} \right)\)

\(\left[ {152;170} \right)\)

Số năm

3

6

3

5

3

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này là:

566,19.

23,795.

32,795.

665,19.

Xem đáp án

Số giờ nắng

\(\left[ {80;98} \right)\)

\(\left[ {98;116} \right)\)

\(\left[ {116;134} \right)\)

\(\left[ {134;152} \right)\)

\(\left[ {152;170} \right)\)

Giá trị đại diện

89

107

125

143

161

Số năm

3

6

3

5

3

Cỡ mẫu \(n = 3 + 6 + 3 + 5 + 3 = 20\).

\(\overline x  = \frac{1}{{20}}\left[ {3 \cdot 89 + 6 \cdot 107 + 3 \cdot 125 + 5 \cdot 143 + 3 \cdot 161} \right] = 124,1\).

Phương sai của mẫu số liệu là:

\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left[ {3 \cdot {{89}^2} + 6 \cdot {{107}^2} + 3 \cdot {{125}^2} + 5 \cdot {{143}^2} + 3 \cdot {{161}^2}} \right] - {124,1^2} = 566,19\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu: \(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {566,19}  \approx 23,795\). Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?

Cỡ mẫu \(n =  (ảnh 1)

Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 4.

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 3;1} \right)\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Cực đại của hàm số là −2.

max1:+∞y=−2.

Xem đáp án

 Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị cực tiểu của hàm số bằng 4. Chọn A.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

loading...

Biết ∫15f'xdx=5. Tính giá trị \(f\left( 5 \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

3

Xem đáp án

\[ \Rightarrow  - \int\limits_1^2 {f'\left( x \right)dx}  + \int\limits_2^5 {f'\left( x \right)dx}  = 5\]\[ \Leftrightarrow  - [f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right)] + [f\left( 5 \right) - f\left( 2 \right)] = 5\]\[ \Leftrightarrow f\left( 5 \right) = 3\].

Đáp án cần nhập là: \(3\).

17. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Ba số tự nhiên lập thành một cấp số cộng có tổng là 21. Nếu số thứ hai trừ đi 1 và số thứ ba cộng thêm 1 thì ba số đó lập thành một cấp số nhân. Có bao nhiêu cấp số cộng thỏa mãn (nhập đáp án vào ô trống)?

__

(1)

2

Xem đáp án

Gọi \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có công sai \(d\), do tổng 3 số hạng liên tiếp của dãy số cộng là 21 nên

\({u_1} + {u_2} + {u_3} = 21\)\( \Rightarrow 3{u_2} = 21\)\( \Rightarrow {u_2} = 7\).

Nếu số thứ hai trừ đi 1 và số thứ ba cộng thêm 1 thì ba số đó lập thành một cấp số nhân thì \({u_1};{u_2} - 1;{u_3} + 1\) hay \(7 - d;7 - 1;\left( {7 + d} \right) + 1\) lập thành một cấp số nhân.

Theo tính chất của cấp số nhân ta có

\({6^2} = \left( {7 - d} \right)\left( {8 + d} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{d =  - 5 \Rightarrow {u_1} = 12,{u_2} = 7,{u_3} = 2}\\{d = 4 \Rightarrow {u_1} = 3,{u_2} = 7,{u_3} = 11}\end{array}} \right.\).

Vậy có 2 bộ số cần tìm: \(\left( {12;7;2} \right);\left( {3;7;11} \right)\).

Đáp án cần nhập là: \(2\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi gói bánh vào dịp năm mới, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 10 kg gạo nếp, 2 kg thịt ba chỉ, 5 kg đậu xanh để gói bánh chưng và bánh ống. Để gói một cái bánh chưng cần \(0,4{\rm{\;kg}}\) gạo nếp, \(0,05{\rm{\;kg}}\) thịt và \(0,1{\rm{\;kg}}\) đậu xanh; để gói một cái bánh ống cần \(0,6{\rm{\;kg}}\) gạo nếp; \(0,075{\rm{\;kg}}\) thịt và \(0,15{\rm{\;kg}}\) đậu xanh. Mỗi cái bánh chưng nhận được 5 điểm thưởng, mỗi cái bánh ống nhận được 7 điểm thưởng. Hỏi phải gói mấy cái bánh mỗi loại để được nhiều điểm thưởng nhất?

25 cái bánh chưng, 0 bánh ống.

40 cái bánh chưng, 0 bánh ống.

30 cái bánh chưng và 5 cái bánh ống.

15 cái bánh chưng và 20 cái bánh ống.

Xem đáp án

Trong một cuộc thi gói bánh vào dịp năm mới, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 10 kg gạo nếp, 2 kg thịt ba chỉ, 5 kg đậu xanh để gói bánh chưng và bánh ống.  (ảnh 1)

Gọi \(x,y\) lần lượt số bánh chưng và bánh ống gói được \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\).

Số điểm thưởng đạt được là: \(5x + 7y\) (điểm)

Theo bài ra ta có hệ bất phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,4x + 0,6y \le 10}\\{0,05x + 0,075y \le 2}\\{0,1x + 0,15y \le 5}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 50}\\{2x + 3y \le 80}\\{2x + 3y \le 100}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 50}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)(I).

Yêu cầu bài toán trở thành: Tìm \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\left( I \right)\) để \(F\left( {x;y} \right) = 5x + 7y\) đạt giá trị lớn nhất.

+) Miền nghiệm của \(\left( I \right)\) là tam giác \(OAB\) (kể cả biên).

+) \(A\left( {0;\frac{{50}}{3}} \right),B\left( {25;0} \right),O\left( {0;0} \right)\).

+) \(F\left( {x;y} \right) = 5x + 7y\).

Ta có \(F\left( A \right) = \frac{{350}}{3};F\left( B \right) = 125;F\left( O \right) = 0\)

\( \Rightarrow {\rm{max}}F\left( {x;y} \right) = F\left( B \right) = 125 \Leftrightarrow x = 25;y = 0\)

Vậy cần phải gói 25 cái bánh chưng để nhận được số điểm thưởng lớn nhất. Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kiến trúc sư muốn thiết kế một khung cửa sổ hình chữ nhật lắp vào một ô tròn trên tường có bán kính 4 mét. Kiến trúc sư muốn cửa sổ có kích thước lớn nhất để đón ánh sáng vào căn phòng. Hỏi diện tích lớn nhất của cửa sổ có thể đạt được là bao nhiêu?

30.

31.

32.

33.

Xem đáp án

Một kiến trúc sư muốn thiết kế một khung cửa sổ hình chữ nhật lắp vào một ô tròn trên tường có bán kính 4 mét. Kiến trúc sư muốn cửa sổ có kích thước lớn nhất để đón ánh sáng vào căn phòng (ảnh 1)

Đặt trục tọa độ sao cho tâm đường tròn (tâm hình chữ nhật) trùng gốc tọa độ và điểm \(\left( {x,y} \right)\) như hình:

Ta có phương trình đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 16\) hay \(y =  \pm \sqrt {16 - {x^2}} \).

Khi đó chiều dài của cửa sổ hình chữ nhật là \(2x\), chiều rộng là \(2y\), với \(x > 0,y > 0\) nằm trên đường tròn \(\left( C \right)\).

Diện tích cửa sổ hình chữ nhật là \(S = 2x \cdot 2y = 4xy = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \).

Xét hàm số \(S\left( x \right) = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \) với \(0 \le x \le 4\).

Có \(S'\left( x \right) = 4\sqrt {16 - {x^2}}  - \frac{{4{x^2}}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }} = \frac{{ - 8{x^2} + 64}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}\).

\(S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - 8{x^2} + 64 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2\sqrt 2 }\\{x =  - 2\sqrt 2 \left( l \right)}\end{array}} \right.\).

Ta có \(S\left( 0 \right) = 0;\,\,S\left( 4 \right) = 4 \cdot 4 \cdot \sqrt {16 - {4^2}}  = 0\); \(S\left( {2\sqrt 2 } \right) = 4 \cdot 2\sqrt 2  \cdot \sqrt {16 - {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}}  = 32\).

Vậy cửa sổ hình chữ nhật lớn nhất nội tiếp đường tròn có bán kính bằng 4 sẽ có hình vuông với diện tích 32, chiều dài và chiều rộng bằng \(2\sqrt 2 \). Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77} \right)} \right)} \right)\) chứa bao nhiêu phầntử nguyên?

37.

36.

35.

Vô số.

Xem đáp án

Hàm số xác định khi \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77} \right)} \right) > 0\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77} \right) > 1\)\( \Leftrightarrow x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77 > 3\)\( \Leftrightarrow  - \frac{{{x^2}}}{{324}} + x - 80 > 0\)\( \Leftrightarrow 144 < x < 180\).

Lại có \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ {145;146;147; \ldots ;179} \right\}\)

Vậy 35 số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu. Chọn C.

21. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left( { - 2025;2025} \right)\) để hàm số: \(y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x - 3{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{cos}}2x - m{\rm{cos}}x - 1\) đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\)(nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)

2025

Xem đáp án

Xét hàm số: \(y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x - 3{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{cos}}2x - m{\rm{cos}}x - 1\)

\( \Rightarrow y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x - 3\left( {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right) + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 - m{\rm{cos}}x - 1\)

\(y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x + 5{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - m{\rm{cos}}x - 5\).

Đặt \(t = {\rm{cos}}x \Rightarrow t \in \left[ {0;1} \right] \Rightarrow y = {t^3} + 5{t^2} - mt - 5\).

Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) hàm số \(y = {t^3} + 5{t^2} - mt - 5\) đồng biến trên \(\left( {0;1} \right)\)

Ta có: \(y' = 3{t^2} + 10t - m\)

Để hàm số đồng biến trên \(\left( {0;1} \right)\) thì \(y' \ge 0,\forall t \in \left[ {0;1} \right]\)

\( \Leftrightarrow 3{t^2} + 10t - m \ge 0,\forall t \in \left[ {0;1} \right]\)

\( \Leftrightarrow 3{t^2} + 10t \ge m,\forall t \in \left[ {0;1} \right]\)

 ⇒m≤min0;13t2+10t

Xét hàm số \(f\left( t \right) = 3{t^2} + 10t,f'\left( t \right) = 6t + 10 \Rightarrow t = \frac{{ - 5}}{3} \notin \left[ {0;1} \right]\)

\(f\left( 0 \right) = 0,f\left( 1 \right) = 13\)

Vậy min0;1ft=0⇒m≤0                    

Kết hợp với yêu cầu bài toán \( \Rightarrow m \in \left( { - 2025;0} \right] \Rightarrow m \in \left\{ { - 2024; - 2023; \ldots ;0} \right\}\)

Vậy có 2025 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần nhập là: \(2025\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2 + 3{\rm{ln}}x}}{{1 + 2x}}\) tại điểm \(\left( {1;\frac{2}{3}} \right)\)    

\(5x - 9y + 1 = 0\).

\(9x - 5y - \frac{{17}}{3} = 0\).

\(2x - y - \frac{4}{3} = 0\).

\(2x - 3y = 0\).

Xem đáp án

Có \(y' = \frac{{\frac{3}{x}\left( {1 + 2x} \right) - 2\left( {2 + 3\ln x} \right)}}{{{{\left( {1 + 2x} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{\frac{3}{x} + 2 - 6\ln x}}{{{{\left( {1 + 2x} \right)}^2}}}\).

Ta có \(y'\left( 1 \right) = \frac{5}{9}\).

Phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = \frac{5}{9}\left( {x - 1} \right) + \frac{2}{3} = \frac{5}{9}x + \frac{1}{9} \Leftrightarrow 5x - 9y + 1 = 0\). Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = \sqrt {3u_n^2 + 2} ;n \ge 1}\end{array}} \right.\). Tính tổng\(S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + \ldots + u_{2022}^2\):

\({3^{2022}} - 2023\).

\({3^{2022}} - 2022\).

\({3^{2022}}\).

\({3^{2023}} - 2022\).

Xem đáp án

Xét dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = u_n^2 + 1;\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).

Ta có: \({v_{n + 1}} = u_{n + 1}^2 + 1 = 3u_n^2 + 2 + 1 = 3\left( {u_n^2 + 1} \right) = 3{v_n};\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).

\( \Rightarrow \left( {{v_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({v_1} = u_1^2 + 1 = 2\) và công bội \(q = 3\).

Vậy \(S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 +  \ldots  + u_{2022}^2\)\( = {v_1} - 1 + {v_2} - 1 + {v_3} - 1 +  \ldots  + {v_{2022}} - 1\)

\( = {v_1} + {v_2} + {v_3} +  \ldots  + {v_{2022}} - 2022\)\( = {v_1} \cdot \frac{{{q^{2022}} - 1}}{{q - 1}} - 2022 = 2 \cdot \frac{{{3^{2022}} - 1}}{2} - 2022 = {3^{2022}} - 2023\). Chọn A.

24. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật lập thành một cấp số nhân. Biết thể tích của khối hộp là \(125{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) và diện tích toàn phần là \(175{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Tổng số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật đó là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

_____

(1)

17,5

Xem đáp án

Gọi số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \({u_1},{u_2},{u_3}\) ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}{u_2}{u_3} = 125}\\{2\left( {{u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}} \right) = 175}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} \cdot {u_1}q \cdot {u_1}{q^2} = 125}\\{2\left( {{u_1} \cdot {u_1}q + {u_1}q \cdot {u_1}{q^2} + {u_1}{q^2} \cdot {u_1}} \right) = 175}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {{u_1}q} \right)}^3} = 125}\\{2u_1^2q\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 175}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}q = 5}\\{2 \cdot 5{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 175}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{q}}\\{10\frac{5}{q}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 175}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{q}}\\{2{q^2} + 2q + 2 = 7q}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{q}}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = 2}\\{q = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{2}}\\{q = 2}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 10}\\{q = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{2}}\\{{u_2} = 5}\\{{u_3} = 10}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 10}\\{{u_2} = 5}\\{{u_3} = \frac{5}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\).

Suy ra số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \(\frac{5}{2};5;10\).

Vậy tổng số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \(\frac{{35}}{2}\).

Đáp án cần nhập là: \(17,5\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật cạnh \(AB = 2AD = 2a\). Tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng\(\left( {SBD} \right)\).

\(a\).

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Số đo ba kích thước của hìn (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow SI \bot AB\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SI \bot AB}\\{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\left( {gt} \right){\rm{\;}} \Rightarrow SI \bot \left( {ABCD} \right){\rm{.\;}}}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB}\end{array}} \right.\)

Xét \(\Delta SAB\) đều có cạnh bằng \(2a \Rightarrow SI = a\sqrt 3 \).

Kẻ \(AK \bot BD\) tại \(K\). Ta xét \(\Delta BAD\) có:

\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

Kẻ \(JI \bot BD\) tại \(J \Rightarrow JI//AK \Rightarrow JI = \frac{1}{2}AK = \frac{{\sqrt 5 a}}{5}\). Ta có: \(BD \bot SI \Rightarrow BD \bot \left( {SJI} \right)\).

Kẻ \(HI \bot SJ\) tại \(H \Rightarrow IH \bot \left( {SBD} \right)\) tại \(H \Rightarrow d\left( {I,\left( {SBD} \right)} \right) = IH\).

Xét \({\rm{\Delta }}SJI\) có: \(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{J{I^2}}} + \frac{1}{{S{I^2}}} = \frac{5}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{{16}}{{3{a^2}}} \Rightarrow HI = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Do \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên:

\(\frac{{d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {I,\left( {SBD} \right)} \right)}} = \frac{{AB}}{{AI}} = 2 \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = 2d\left( {I,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi khai triển và rút gọn thì biểu thức: \({\left( {x - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^{20}} + {\left( {{x^3} - \frac{1}{x}} \right)^{10}}\) có tất cả bao nhiêu số hạng:

28.

29.

30.

32.

Xem đáp án

Xét khai triển \({\left( {x - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^{20}} + {\left( {{x^3} - \frac{1}{x}} \right)^{10}}\)

=k=020−1kC20kx20−3k+m=010−1mC10mx30−4m.

Ta tìm các số hạng có cùng lũy thừa của \(x\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le m \le 10,\,\,0 \le k \le 10}\\{20 - 3k = 30 - 4m \Leftrightarrow 4m - 3k = 10}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left( {k;m} \right) = \left( {2;4} \right);\left( {6;7} \right);\left( {10;10} \right)\).

Vậy khai triển đã cho có tất cả \(21 + 11 - 3 = 29\) số hạng. Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(2{\rm{sin}}x - \sqrt 2 = 0\) được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở hình bên là những điểm nào?

Nghiệm của phương trình \(2{\rm{sin}}x - \sqrt 2  = 0\) được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở hình bên là những điểm nào? (ảnh 1)

Điểm C, điểm E.

Điểm F, điểm E.

Điểm C, điểm D.

Điểm C, điểm F.

Xem đáp án

Ta có \[2{\rm{sin}}x - \sqrt 2  = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].

Vậy nghiệm được biểu diễn bởi các điểm C, D. Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(y = {x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}\).    

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} - \frac{1}{{{x^2}}} + C,C \in \mathbb{R}\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} - {3^x} + \frac{1}{{{x^2}}} + C,C \in \mathbb{R}\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} + {\rm{ln}}\left| x \right| + C,C \in \mathbb{R}\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} - {\rm{ln}}\left| x \right| + C,C \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\mathop \smallint \nolimits^ \left( {{x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}} \right){\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} + {\rm{ln}}\left| x \right| + C,C \in \mathbb{R}\). Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CC'\). Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) bằng?    

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).

\(\frac{{3a\sqrt {21} }}{{14}}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\mathop \sma (ảnh 1)

\(C'M \cap \left( {A'BC} \right) = C\), suy ra \(\frac{{d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right)}}{{d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right)}} = \frac{{C'M}}{{C'C}} = \frac{1}{2}\).

Ta có \({V_{C'.A'BC}} = \frac{1}{3}{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{3} \cdot C'C \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

Lại có \(A'B = a\sqrt 2 ,CB = a,A'C = a\sqrt 2  \Rightarrow {S_{A'BC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}\).

Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{3{V_{C'.A'BC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}A'BC}}}} = \frac{{3 \cdot \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Vậy \(d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{7} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\). Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ bên dưới.

Vậy \(d\left( {M,\left( {A'B (ảnh 1)

Biết rằng \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) - 2f\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) - f\left( 3 \right)\). Giá trị nào sau đây là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\)?

\(f\left( 1 \right)\).

\(f\left( 0 \right)\).

\(f\left( 3 \right)\).

\(f\left( 4 \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị của hàm \(f'\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên.

Vậy \(d\left( {M,\left( {A'B (ảnh 2)

Vậy giá trị lớn nhất \(M = f\left( 2 \right)\)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) nên \(f\left( 2 \right) > f\left( 1 \right) = f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) > 0\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;4} \right)\) nên \(f\left( 2 \right) > f\left( 3 \right) \Rightarrow f\left( 2 \right) - f\left( 3 \right) > 0\).

Theo giả thuyết: \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) - 2f\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) - f\left( 3 \right)\).

\( \Leftrightarrow f\left( 0 \right) - f\left( 4 \right) = f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) - f\left( 3 \right) > 0 \Rightarrow f\left( 0 \right) > f\left( 4 \right)\)

Vậy giá trị nhỏ nhất \(m = f\left( 4 \right)\). Chọn D.

31. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm số điểm cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {0;4\pi } \right]\) biết rằng \(f'\left( x \right) = \left( {{e^x} - 3} \right)\left( {{\rm{sin}}2x - 1} \right)\)(nhập đáp án vào ô trống).

__

(1)

5

Xem đáp án

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{e^x} - 3} \right)\left( {{\rm{sin}}2x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ln}}3}\\{2x = \frac{\pi }{2} + 2k\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ln}}3}\\{x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}}\end{array}} \right.} \right.\)

Mà \(x \in \left[ {0;4\pi } \right]\) (2 vòng tròn lượng giác) suy ra \(x \in \left\{ {{\rm{ln}}3;\frac{\pi }{4};\frac{{5\pi }}{4};\frac{{9\pi }}{4};\frac{{13\pi }}{4}} \right\}\).

Vậy có 5 điểm cực trị.

Đáp án cần nhập là: \(5\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Các khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chủ yếu làm Trái Đất nóng lên. Theo \(OECD\) (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế thế giới), khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm. Người ta ước tính rằng, khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(2^\circ {\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(3{\rm{\% }}\), còn khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm\(5^\circ C\) thì tồng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(10{\rm{\% }}\). Biết rằng nếu nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(t^\circ C\), tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(f\left( t \right){\rm{\% }}\) thì \(f\left( t \right) = k.{a^t}\), trong đó: \(k,a\) là các hằng số dương. Khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến \(20{\rm{\% }}\)?

\(8,4^\circ {\rm{C}}\).

\(9,3^\circ {\rm{C}}\).

\(7,6^\circ {\rm{C}}\).

\(6,7^\circ {\rm{C}}\).

Xem đáp án

Theo bài ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k \cdot {a^2} = 3{\rm{\% }}}\\{k \cdot {a^5} = 10{\rm{\% }}}\end{array}} \right.\) (1). Ta cần tìm \(t\) sao cho \(k \cdot {a^t} = 20{\rm{\% }}\).

Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow k = \frac{{3{\rm{\% }}}}{{{a^2}}}\) và \({a^3} = \frac{{10}}{3} \Rightarrow a = \sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}\).

\( \Rightarrow \frac{{3{\rm{\% }}}}{{{a^2}}}{a^t} = 20{\rm{\% }} \Rightarrow {a^{t - 2}} = \frac{{20}}{3} \Rightarrow t - 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\frac{{20}}{3} \Rightarrow t = 2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}}}\frac{{20}}{3} \approx 6,7\). Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng, cho 10 đường thẳng và 10 đường tròn phân biệt. Có tối đa bao nhiêu giao điểm có thể được tạo thành từ các đường thẳng và đường tròn nói trên?

335.

333.

355.

353.

Xem đáp án

Cứ 2 đường thẳng phân biệt tạo thành 1 giao điểm, vậy có \(C_{10}^2 = 45\) giao điểm.

Cứ 2 đường tròn phân biệt tạo thành 2 giao điểm, vậy có \(2C_{10}^2 = 90\) giao điểm.

Cứ 1 đường thẳng và 1 đường tròn tạo thành 2 giao điểm, vậy có \(2 \cdot 10 \cdot 10 = 200\) giao điểm.

Kết hợp lại, ta có tối đa \(200 + 45 + 90 = 335\) giao điểm. Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^3} - 8}}{{x - 2}}}&{{\rm{\;khi\;}}x \ne 2}\\{2m + 1}&{{\rm{\;khi\;}}x = 2}\end{array}} \right.\). Tìm \(m\) để hàm số liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).    

\(m = \frac{3}{2}\).

\(m = \frac{{13}}{2}\).

\(m = \frac{{11}}{2}\).

\(m = - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Ta có: \(f\left( 2 \right) = 2m + 1\).

limx→2fx=limx→2x3−8x−2=limx→2x−2x2+2x+4x−2=limx→2x2+2x+4=12.

Hàm số liên tục tại x0=2⇔f2=limx→2fx⇔2m+1=12⇔m=112. Chọn C.

35. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\). Biết \(f\left( 0 \right) = 4\) và \(f'\left( x \right) = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 1,\forall x \in \mathbb{R}\), khi đó  bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

__

(1)

4

Xem đáp án

Ta có: fx=∫​f'xdx=∫​2cos2x+1dx=∫​2+cos2xdx=12sin2x+2x+C

Vì \(f\left( 0 \right) = 4 \Rightarrow C = 4 \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{2}{\rm{sin}}2x + 2x + 4\).

Vậy \( = \left. {\left( { - \frac{1}{4}{\rm{cos}}2x + {x^2} + 4x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{4}} = \frac{{{\pi ^2} + 16\pi  + 4}}{{16}} \approx 4\).

Đáp án cần nhập là: \(4\).

36. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B,AB = a,SA \bot \left( {ABC} \right)\), và \(SA = a\sqrt 3 \). Số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng bao nhiêu độ (nhập đáp án vào ô trống)?

___

(1)

45

Xem đáp án

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot AB,SA \bot AC\).

Do đó, góc \(\widehat {BAC}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\).

Do tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) nên \(\widehat {BAC} = 45^\circ \).

Vậy số đo của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng \(45^\circ \).

Đáp án cần nhập là: \(45\).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b,c\) là các số thực dương, biết rằng \({a^{{{\log }_2}5}} = 32,{b^{{{\log }_3}7}} = 9,{c^{{{\log }_5}9}} = \sqrt 5 \). Tính giá trị biểu thức: \(T = {a^{{\rm{log}}_2^25}} + \frac{1}{7}{b^{{\rm{log}}_3^27}} + {a^{{\rm{log}}_5^29}}\).

\(T = 3000\).

\(T = 3135\).

\(T = 2590\).

\(T = 3250\).

Xem đáp án

\(T = {a^{{\rm{log}}_2^25}} + \frac{1}{7}{b^{{\rm{log}}_3^27}} + {a^{{\rm{log}}_5^29}}\)\( = {\left( {{a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} + \frac{1}{7}{\left( {{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}} + {\left( {{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}9}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}9}}\)

\( = {32^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} + \frac{1}{7} \cdot {9^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}} + {\left( {\sqrt 5 } \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}9}}\)\( = {5^5} + \frac{1}{7} \cdot {7^2} + 3 = 3135\). Chọn B.

38. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một trụ điện cao thế cao 30 m được dựng thẳng đứng trên một sườn núi \(25^\circ \) so với phương nằm ngang. Từ đỉnh trụ điện, người ta nối một sợi dây cáp xuống một điểm trên sườn núi, điểm này cách chân tháp 10m về hướng đỉnh núi. Coi sườn núi là bề mặt phẳng, chiều dài của sợi dây cáp đó theo đơn vị mét (làm tròn đến hàng đơn vị) là (nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)

27

Xem đáp án

Ta có \(\widehat {CAB} = 25^\circ  \Rightarrow \widehat {ACB} = 65^\circ  = \widehat {EDC}\).

Vậy \(EC = \sqrt {D{E^2} + D{C^2} - 2 \cdot DE \cdot DC \cdot {\rm{cos}}EDC}  = \sqrt {{{30}^2} + {{10}^2} - 2 \cdot 30 \cdot 10 \cdot {\rm{cos}}65^\circ }  \approx 27\left( {\rm{m}} \right)\).

Đáp án cần nhập là: \(27\).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 - t}\\{z = - 3}\end{array}} \right.\)\({\rm{\Delta '}}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t'}\\{y = 4 - t'}\\{z = - 3}\end{array}} \right.\).Vị trí tương đối của \({\rm{\Delta }}\)\({\rm{\Delta '}}\)    

\({\rm{\Delta }}\) cắt \({\rm{\Delta '}}\).

\({\rm{\Delta }}\)\({\rm{\Delta '}}\) chéo nhau.

\({\rm{\Delta }}//{\rm{\Delta '}}\).

\({\rm{\Delta }} \equiv {\rm{\Delta '}}\).

Xem đáp án

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}}  = \left( {2; - 1;0} \right)\) và qua \(N\left( {1;2; - 3} \right)\),

đường thẳng \({\rm{\Delta '}}\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_{{\rm{\Delta '}}}}}  = \left( {2; - 1;0} \right)\) và qua \(M\left( {3;4; - 3} \right)\).

Có \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}}  = \overrightarrow {{u_{{\rm{\Delta '}}}}} \) suy ra \({\rm{\Delta }}\) và \({\rm{\Delta '}}\) có thể song song hoặc trùng.

Lại có điểm \(N \notin \Delta '\). Do đó \({\rm{\Delta }}//{\rm{\Delta '}}\). Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị \(y = 2x - {x^2}\) và trục hoành. Tính thể tích \(V\) vật thể tròn xoay sinh ra khi cho \(\left( H \right)\) quay quanh \(Ox\).    

\(V = \frac{4}{3}\pi \).

\(V = \frac{{16}}{{15}}\pi \).

\(V = \frac{{16}}{{15}}\).

\(V = \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( H \right)\) với trục hoành: \(2x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = 0}\end{array}} \right.\).

Vậy thể tích khối tròn xoay sinh ra do \(\left( H \right)\) quay quanh \(Ox\) là:

V=π∫022x−x22dx=π∫024x2−4x3+x4dx=π43x3−x4+x5502=1615π. Chọn B.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({(x - 3)^{3{x^2} - 5x + 2}} = {\left( {{x^2} - 6x + 9} \right)^{{x^2} + x - 4}}\) có tất cả bao nhiêu nghiệm?    

1.

0.

3.

2.

Xem đáp án

Phương trình được biến đổi về dạng:\({\left( {x - 3} \right)^{3{x^2} - 5x + 2}} = {\left[ {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} \right]^{{x^2} + x - 4}}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^{3{x^2} - 5x + 2}} = {\left( {x - 3} \right)^{2\left( {{x^2} + x - 4} \right)}}\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 3 = 1}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 < x - 3 \ne 1}\\{3{x^2} - 5x + 2 = 2{x^2} + 2x - 8}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < 3 \ne 4}\\{{x^2} - 7x + 10 = 0}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{x = 5}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm. Chọn D.

42. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho \(A\left( {1;1} \right),B\left( { - 1;3} \right)\) và \(H\left( {0;1} \right)\). Biết \(C\) là điểm sao cho \(H\) là trực tâm. Tìm hoành độ điểm \(C\) (nhập đáp án vào ô trống).

___

(1)

-1

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm C là \(C\left( {a;b} \right)\). Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {CH}  = \left( { - a;1 - b} \right)}\\{\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;2} \right)}\\{\overrightarrow {AH}  = \left( { - 1;0} \right)}\\{\overrightarrow {BC}  = \left( {a + 1;b - 3} \right){\rm{\;}}}\end{array}} \right..\)

\(H\) là trực tâm \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {CH}  \cdot \overrightarrow {AB}  = 0}\\{\overrightarrow {AH}  \cdot \overrightarrow {BC}  = 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a + 2\left( {1 - b} \right) = 0}\\{ - \left( {a + 1} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 1}\\{b = 0}\end{array} \Rightarrow C\left( { - 1;0} \right)} \right.} \right.\).

Đáp án cần nhập là: \( - 1\).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh bằng \(a\), tam giác \(AB'C'\) cân tại \(A\), mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\)\(AA' = a\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\)    

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho \(A\left(  (ảnh 1)

Tam giác \(A'B'C'\) đều cạnh bằng \(a\), nên diện tích bằng \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).

Lấy \(H\) là trung điểm của \(B'C'\), ta có: \(AH \bot \left( {A'B'C'} \right) \Rightarrow AH \bot A'H\).

\( \Rightarrow AH = \sqrt {A{{A'}^2} - H{{A'}^2}}  = \frac{{3a}}{2} \Rightarrow V = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot \frac{{3a}}{2} = \frac{{3{a^2}\sqrt 3 }}{8}\). Chọn A.

44. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số \(y = \sqrt {2x} \) và \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

(1)

1,33

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm

\(\sqrt {2x}  = \frac{{{x^2}}}{2} \Leftrightarrow 2x = \frac{{{x^4}}}{4} \Leftrightarrow {x^4} - 8x = 0\)\( \Leftrightarrow x\left( {{x^3} - 8} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = 0}\end{array}} \right.\).

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số \(y = \sqrt {2x} \) và \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) là

\(S = \int\limits_0^2 {\left| {\sqrt {2x}  - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|} {\rm{d}}x = \int\limits_0^2 {\left( {\sqrt {2x}  - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} {\rm{d}}x = \left. {\left( {\sqrt 2  \cdot \frac{{{x^{\frac{3}{2}}}}}{{\frac{3}{2}}} - \frac{{{x^3}}}{6}} \right)} \right|_0^2\) \( = \frac{{2\sqrt 2 }}{3} \cdot {2^{\frac{3}{2}}} - \frac{{{2^3}}}{6} = \frac{4}{3} \approx 1,33\).

Đáp án cần nhập là: \(1,33\).

45. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Gọi giao điểm của đường thẳng \(d\) và và mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right)\) là \(I\left( {a;b;c} \right)\).

Tính \(S = a + b + c\) (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)

-10

Xem đáp án

Gọi toạ độ giao điểm của \(d\) và \(\left( {Oxz} \right)\) là \(I\left( {a;0;c} \right)\).

Khi đó ta có: \(\frac{{a - 1}}{2} = \frac{{0 + 2}}{{ - 1}} = \frac{{c + 1}}{3}\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 3}\\{c =  - 7}\end{array}} \right.\).

Vậy \(I\left( { - 3;0; - 7} \right)\). Nên \(S = \left( { - 3} \right) + 0 + \left( { - 7} \right) =  - 10\).

Đáp án cần nhập là: \( - 10\).

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = \frac{1}{3},{u_8} = 26\). Tìm công sai \(d\).    

\(d = \frac{3}{{11}}\).

\(d = \frac{3}{{10}}\).

\(d = \frac{{11}}{3}\).

\(d = \frac{{10}}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \({u_8} = {u_1} + 7d \Leftrightarrow 26 = \frac{1}{3} + 7d \Leftrightarrow d = \frac{{11}}{3}\). Chọn C.

47. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Tìm tích ba số khác nhau biết chúng tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6. Nếu hoán đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai, giữ nguyên số hạng thứ ba, ta được cấp số nhân (nhập đáp án vào ô trống).

____

(1)

−64

Xem đáp án

Gọi 3 số cần tìm là \({u_1},{u_2},{u_3}\) đôi một khác nhau

Vì \({u_1},{u_2},{u_3}\) tạo thành cấp số cộng với công sai \(d \ne 0\) nên \({u_2} = {u_1} + d,{u_3} = {u_1} + 2d\).

Mà \({u_1} + {u_2} + {u_3} = 6 \Rightarrow 3{u_1} + 3d = 6 \Rightarrow {u_1} + d = 2\).

Vì \({u_2},{u_1},{u_3}\) tạo thành cấp số nhân nên \({u_1} + d;{u_1};{u_1} + 2d\) cũng tạo thành cấp số nhân

\( \Rightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + 2d} \right) = {u_1}^2\)

\( \Rightarrow 2\left( {2 + 2 - {u_1}} \right) = u_1^2 \Leftrightarrow u_1^2 + 2{u_1} - 8 = 0\)

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2}\\{{u_1} =  - 4}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{d = 0\left( {{\rm{ktm}}} \right)}\\{d = 6}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy ba số cần tìm là:\( - 4;2;8\).

Tích 3 số là −64.

Đáp án cần nhập là: \( - 64\).

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác suất để một học sinh thắng một ván cờ vua là \(40{\rm{\% }}\). Học sinh đó cần đấu ít nhất bao nhiêu ván cờ vua để xác suất thắng ít nhất một ván lớn hơn \(95{\rm{\% }}\)?    

6.

5.

7.

4.

Xem đáp án

Lời giải

Gọi biến cố thắng một ván cờ vua là \(X\).

 Vậy \(P\left( X \right) = 40{\rm{\% }},P\left( {\overline X } \right) = 60{\rm{\% }}\).

Giả sử số ván cờ vua là \(n \Rightarrow 1 - {\left[ {P\left( {\overline X } \right)} \right]^n} = 1 - {0,6^n} > 0,95 \Leftrightarrow n > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,6}}0,05\).

Vậy \(n = 6\). Chọn A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảnh sát đã bắt giữ bốn nghi phạm trong một vụ trộm đồng hồ, cả bốn nghi phạm đều biết nhau. Cảnh sát biết chắc chắn trong bốn nghi phạm có tên trộm thực sự nhưng họ không thể tìm thấy được tang vật trên người cả bốn tên. Sau đây là lời khai của chúng:

Ánh: Tôi không trộm đồng hồ.

Bình: Ánh nói dối.

Cường: Chính Bình là kẻ ăn cắp.

Dũng: Bình là kẻ dối trá.

Nếu chỉ một trong số bốn nghi phạm nói sự thật, vậy ai là người đã ăn cấp chiếc đồng hồ.

Bình.

Ánh.

Cường.

Dũng.

Xem đáp án

Trường hợp Ánh là kẻ trộm.

Ánh: Tôi không trộm đồng hồ. Suy ra Ánh nói sai.

Bình: Ánh nói dối. Suy ra Bình nói đúng.

Cường: Chính Bình là kẻ ăn cắp. Suy ra Cường nói sai.

Dũng: Bình là kẻ dối trá. Suy ra Dũng nói sai.

Vậy chỉ có Bình nói đúng thỏa mãn yêu cầu đề bài. Vậy Ánh là kẻ trộm. Chọn B.