Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 19
49 câu hỏi
Cô giáo có 12 phần quà gồm 4 phần loại I và 8 phần loại II được đựng trong 12 hộp kín giống nhau. Cô chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn 4 phần quà. Xác suất để mỗi bạn đều nhận được cả hai loại quà là (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
_____
0,58
Không gian mẫu: \(\Omega = C_{12}^4 \cdot C_8^4 \cdot C_4^4\).
Vì mỗi bạn được 4 phần quà và đều có cả 2 loại quà nên có một bạn có 2 phần quà loại I.
Giả sử:
Bạn thứ nhất có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: \(C_4^1 \cdot C_8^3\).
Bạn thứ hai có 1 phần quà loại I và 3 phần quà loại II: \(C_3^1 \cdot C_5^3\).
Bạn thứ ba có 2 phần quà loại I và 2 phần quà loại II: \(C_2^2 \cdot C_2^2\).
Vậy \[P(A) = \frac{{3 \cdot C_4^1 \cdot C_8^3.C_3^1 \cdot C_5^3 \cdot C_2^2 \cdot C_2^2}}{{C_{12}^4 \cdot C_8^4 \cdot C_4^4}} = \frac{{32}}{{55}} \approx 0,58\].
Đáp án cần nhập là: \(0,58\).
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 26 đến câu 27:
Một cuộc thi có 3 vòng. Vòng 1 lấy \(90{\rm{\% }}\) thí sinh, vòng 2 lấy \(80{\rm{\% }}\) thí sinh đã qua vòng 1, vòng 3 lấy \(90{\rm{\% }}\) thí sinh của vòng 2. Biết rằng khả năng của các thí sinh là như nhau.
Xác suất để một thí sinh lọt qua cả ba vòng là
0,684.
0,648.
0,468.
0,846.
Gọi \({A_1}\) là biến cố "Thí sinh qua vòng 1".
\({A_2}\) là biến cố "Thí sinh qua vòng 2".
\({A_3}\) là biến cố "Thí sinh qua vòng 3".
\(B\) là biến cố "Thí sinh vượt qua 3 vòng thi".
Ta có \(P\left( B \right) = P\left( {{A_1}{A_2}{A_3}} \right) = P\left( {{A_1}} \right)P\left( {{A_2}\mid {A_1}} \right)P\left( {{A_3}\mid {A_1}{A_2}} \right)\)\( = \frac{9}{{10}} \cdot \frac{8}{{10}} \cdot \frac{9}{{10}} = 0,648\). Chọn B.
Xác suất để một thí sinh bị loại ở vòng 2 nếu biết rằng thí sinh đó bị loại là
0,511.
0,512.
0,513.
0,514.
Thí sinh bị loại với xác suất \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,352\).
Theo công thức xác suất có điều kiện:
\(P\left( {{A_1}\overline {{A_2}} \mid \overline B } \right) = \frac{{P\left( {{A_1}\overline {{A_2}} \overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{P\left( {{A_1}} \right)P\left( {\overline {{A_2}} \mid {A_1}} \right)P\left( {\overline B \mid {A_1}\overline {{A_2}} } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}}\)
Theo giả thiết:
\(P\left( {{A_1}} \right) = 0,9\).
\(P\left( {\overline {{A_2}} \mid {A_1}} \right) = 1 - P\left( {{A_2}\mid {A_1}} \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).
\(P\left( {\overline B \mid {A_1}\overline {{A_2}} } \right) = 1\) (vì \({A_1}\overline {{A_2}} \) là biến cố đã bị loại ở vòng 2 nên đã bị loại với xác suất 1).
Thay các giả thiết trên vào (1) ta có: \(P\left( {{A_1}\overline {{A_2}} \mid \overline B } \right) = \frac{{0,9 \cdot 0,2}}{{0,352}} \approx 0,511\). Chọn A.
Trong không gian \(Oxyz\) cho \(\Delta ABC\) có điểm \(A\left( {3;1; - 2} \right),B\left( { - 3; - 1;2} \right),C\left( { - 1;0; - 1} \right)\). Gọi \(BD\) là đường phân giác trong của \(\Delta ABC\). Xác định tọa độ điểm \(D\)?
\(D\left( {\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).
\(D\left( {\frac{1}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).
\(D\left( {\frac{2}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).
\(D\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 1}}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\).
Theo tính chất đường phân giác trong ta có: \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}}\)
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 6; - 2;4} \right) \Rightarrow AB = 2\sqrt {14} \); \(\overrightarrow {BC} = \left( {2;1; - 3} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {14} \)
\( \Rightarrow \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{2\sqrt {14} }}{{\sqrt {14} }} = 2\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DA} = - 2\overrightarrow {DC} \).
Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DA} = \left( {3 - x;1 - y; - 2 - z} \right)\); \(\overrightarrow {DC} = \left( { - 1 - x; - y; - 1 - z} \right)\)
Ta có: \(\overrightarrow {DA} = - 2\overrightarrow {DC} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 - x = 2 + 2x}\\{1 - y = 2y}\\{ - 2 - z = 2 + 2z}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{3}}\\{y = \frac{1}{3}}\\{z = \frac{{ - 4}}{3}}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy điểm \(D\left( {\frac{1}{3};\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{3}} \right)\). Chọn B.
Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho trước (đơn vị trên hệ trục tọa độ là mét), một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 1000 m được đặt ở vị trí \(I\left( {100;50;550} \right)\). Gọi \(a,b\) lần lượt là giá trị nguyên lớn nhất và giá trị nguyên nhỏ nhất của \(m\) để một người dùng điện thoại ở vị trí \(M\left( {m - 120;m + 80;m} \right)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm nói trên. Tính \(P = a + 2b\).
\(P = 143\).
\(P = 134\).
\(P = 154\).
\(P = 123\).
Để một người dùng điện thoại ở vị trí \(M\left( {m - 120;m + 170;m} \right)\) có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 1000 m được đặt ở vị trí \(I\left( {100;50;550} \right)\) thì \(IM \le 1000\)
\( \Leftrightarrow I{M^2} \le {1000^2}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {m - 120 - 100} \right)^2} + {\left( {m + 170 - 50} \right)^2} + {\left( {m - 550} \right)^2} \le {1000^2}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {m - 220} \right)^2} + {\left( {m + 120} \right)^2} + {\left( {m - 550} \right)^2} \le {1000^2}\)
\( \Leftrightarrow 3{m^2} - 1300m - 634700 \le 0\)
\( \Leftrightarrow - 291,77 \le m \le 725,11\)
Ta có: \(a,b\) lần lượt là giá trị nguyên lớn nhất và giá trị nguyên nhỏ nhất của \(m\)
Nên \(a = 725\) và \(b = - 291\).
Vậy \(P = a + 2b = 725 + 2 \cdot \left( { - 291} \right) = 143\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có bảng xét dấu đạo hàm dưới đây. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

2.
4.
5.
6.
Dựa vào bảng xét dấu ta có hàm số có 4 điểm cực trị. Chọn B.
Giá nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^2} + 2{y^2} - 2xy + y\) có dạng \( - \frac{a}{b}\). Tính \(a + b\).
5.
4.
−4.
−5.
Ta có: \(P = {x^2} + 2{y^2} - 2xy + y \Leftrightarrow {x^2} + 2{y^2} - 2xy + y - P = 0\) và ta coi đây là một hàm số bậc hai ẩn \(x\).
\( \Rightarrow \) Để tồn tại nghiệm thì \({\rm{\Delta }} = 4{y^2} - 4\left( {2{y^2} + y - P} \right) \ge 0\) có nghiệm.
\( \Leftrightarrow - 4{y^2} - 4y + 4P \ge 0\) có nghiệm
\( \Leftrightarrow {{\rm{\Delta }}_y} = 16 - 4\left( { - 4} \right)\left( {4P} \right) = 16 + 64P \ge 0\)
\( \Leftrightarrow P \ge - \frac{1}{4}\). Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức P là \( - \frac{1}{4}\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 4}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow a + b = 5\).Chọn A.
Cho elip \(\left( E \right)\) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{{63}} = 1\). Tổng khoảng cách từ 1 điểm thuộc elip \(\left( E \right)\) tới 2 tiêu điểm của elip \(\left( E \right)\) là
24.
12.
18.
\(2\sqrt {63} \).
\(\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{{63}} = 1\) nên \(a = \sqrt {144} = 12;b = \sqrt {63} = 3\sqrt 7 \).
Gọi \(F,F'\) là các tiêu điểm của \(\left( E \right)\).
Khi đó \(MF + MF' = 2a = 2 \cdot 12 = 24\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình \(f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 0\) có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

6.
5
7.
4.
Ta có \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {x_1} \in \left( { - 2; - 1} \right)}\\{x = {x_2} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{x = {x_3} \in \left( {1;2} \right)}\end{array}} \right.\)
Khi đó: \(f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) - 1 = {x_1} \in \left( { - 2; - 1} \right)}\\{f\left( x \right) - 1 = {x_2} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{f\left( x \right) - 1 = {x_3} \in \left( {1;2} \right)}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right) = 1 + {x_1} \in \left( { - 1;0} \right)}\\{f\left( x \right) = 1 + {x_2} \in \left( {0;1} \right)}\\{f\left( x \right) = 1 + {x_3} \in \left( {2;3} \right)}\end{array}} \right.\)
+ Ta thấy hai phương trình \(f\left( x \right) = 1 + {x_1} \in \left( { - 1;0} \right);f\left( x \right) = 1 + {x_2} \in \left( {0;1} \right)\) đều có ba nghiệm phân biệt.
Phương trình \(f\left( x \right) = 1 + {x_3} \in \left( {2;3} \right)\) có một nghiệm.
Vậy phương trình \(f\left( {f\left( x \right) - 1} \right) = 0\) có 7 nghiệm. Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên \(m > - 50\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 7} }}{{{x^2} + 2x + 2m}}\) có đúng hai đường tiệm cận?
23.
25.
31.
32.
Hàm số xác định khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge - 7}\\{{x^2} + 2x + 2m \ne 0}\end{array}} \right.\)
Ta có limx→+∞y=limx→+∞x+7x2+2x+2m=0⇒y=0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Hàm số không có tiệm cận xiên.
Suy ra để hàm số có đúng hai đường tiệm cận thì phương trình \({x^2} + 2x + 2m = 0\) có đúng 1 nghiệm lớn hơn −7 (1)
Xét (1): \({x^2} + 2x + 2m = 0 \Leftrightarrow m = - \frac{1}{2}{x^2} - x\)
Đặt \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}{x^2} - x\)
Để phương trình \({x^2} + 2x + 2m = 0\) có đúng 1 nghiệm lớn hơn −7 thì đường thẳng \(y = m\) giao đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) tại đúng 1 điểm có hoành độ lớn hơn −7 (2).
Ta có: \(f'\left( x \right) = - x - 1\)
\(f'\left( x \right) = 0{\rm{\;}} \Rightarrow x = - 1\)
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\)

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra (2) \( \Leftrightarrow m \le - 17,5\)
Mà \(m > - 50,m \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow m \in \left\{ { - 49; - 48; - 47; \ldots ; - 18} \right\}\)
Vậy có \(32\) giá trị\(m\)thỏa mãn. Chọn D.
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}} = \frac{{z - 3}}{{ - 5}}\) đi qua điểm nào sau đây?
\(M\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
\(N\left( {1; - 2;3} \right)\).
\(P\left( { - 3;4;5} \right)\).
\(Q\left( {3; - 4;5} \right)\).
Đường thẳng đi qua điểm \(N\left( {1; - 2;3} \right)\). Chọn B.
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\) có dạng \(y = ax + b\) trong đó \(a < 0\). Giá trị biểu thức \(P = {a^2} + b\) bằng (nhập đáp án vào ô trống).
__
1
Ta có:
limx→+∞yx=limx→+∞x+3xx2+1=limx→+∞x+3xx1+1x2=1>0.
limx→−∞yx=limx→−∞x+3xx2+1=limx→−∞x+3xx1+1x2=−1<0.
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {y + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{{x^2} + 3}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} + 3 - {x^2}\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{\left( { - x} \right)\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2}\left( {1 - \sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} } \right) + 3}}{{\left( { - x} \right)\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = 0\].
Vậy \(y = - x\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số thỏa mãn yêu cầu. Suy ra \(P = {( - 1)^2} + 0 = 1\)
Đáp án cần nhập là: \(1\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x + 2y - 3 = 0\) và điểm \(A\left( {2;0} \right)\). Gọi \(A'\left( {a;b} \right)\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(d\). Tính \(S = 5a + 10b\)?
16.
20.
\(\frac{{16}}{5}\).
2.
Đường thẳng d có vectơ pháp tuyến là \(\vec n\left( {1;2} \right)\).
Đường thẳng \({\rm{d'}}\) qua A và vuông góc với d là: \(2\left( {x - 2} \right) - y = 0 \Leftrightarrow 2x - y - 4 = 0\).
Giao điểm H của d và \({\rm{d'}}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y - 4 = 0}\\{x + 2y - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{11}}{5}}\\{y = \frac{2}{5}}\end{array}} \right.} \right.\).
Do H là trung điểm của \({\rm{AA'}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} = 2 \cdot \frac{{11}}{5} - 2 = \frac{{12}}{5}}\\{{y_{A'}} = 2 \cdot \frac{2}{5} - 0 = \frac{4}{5}}\end{array}} \right.\).
\(S = 5 \cdot \frac{{12}}{5} + 10 \cdot \frac{4}{5} = 12 + 8 = 20\). Chọn B.
Thống kê tổng số giờ nắng trong tháng 9 tại một trạm quan trắc đặt ở Cà Mau trong các năm từ 2002 đến 2021 được thống kê như sau:
Số giờ nắng | \(\left[ {80;98} \right)\) | \(\left[ {98;116} \right)\) | \(\left[ {116;134} \right)\) | \(\left[ {134;152} \right)\) | \(\left[ {152;170} \right)\) |
Số năm | 3 | 6 | 3 | 5 | 3 |
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này là:
566,19.
23,795.
32,795.
665,19.
Số giờ nắng | \(\left[ {80;98} \right)\) | \(\left[ {98;116} \right)\) | \(\left[ {116;134} \right)\) | \(\left[ {134;152} \right)\) | \(\left[ {152;170} \right)\) |
Giá trị đại diện | 89 | 107 | 125 | 143 | 161 |
Số năm | 3 | 6 | 3 | 5 | 3 |
Cỡ mẫu \(n = 3 + 6 + 3 + 5 + 3 = 20\).
\(\overline x = \frac{1}{{20}}\left[ {3 \cdot 89 + 6 \cdot 107 + 3 \cdot 125 + 5 \cdot 143 + 3 \cdot 161} \right] = 124,1\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left[ {3 \cdot {{89}^2} + 6 \cdot {{107}^2} + 3 \cdot {{125}^2} + 5 \cdot {{143}^2} + 3 \cdot {{161}^2}} \right] - {124,1^2} = 566,19\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {566,19} \approx 23,795\). Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?

Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 4.
Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 3;1} \right)\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Cực đại của hàm số là −2.
max1:+∞y=−2.
Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị cực tiểu của hàm số bằng 4. Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Biết ∫15f'xdx=5. Tính giá trị \(f\left( 5 \right)\) (nhập đáp án vào ô trống).
__
3
\[ \Rightarrow - \int\limits_1^2 {f'\left( x \right)dx} + \int\limits_2^5 {f'\left( x \right)dx} = 5\]\[ \Leftrightarrow - [f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right)] + [f\left( 5 \right) - f\left( 2 \right)] = 5\]\[ \Leftrightarrow f\left( 5 \right) = 3\].
Đáp án cần nhập là: \(3\).
Ba số tự nhiên lập thành một cấp số cộng có tổng là 21. Nếu số thứ hai trừ đi 1 và số thứ ba cộng thêm 1 thì ba số đó lập thành một cấp số nhân. Có bao nhiêu cấp số cộng thỏa mãn (nhập đáp án vào ô trống)?
__
2
Gọi \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có công sai \(d\), do tổng 3 số hạng liên tiếp của dãy số cộng là 21 nên
\({u_1} + {u_2} + {u_3} = 21\)\( \Rightarrow 3{u_2} = 21\)\( \Rightarrow {u_2} = 7\).
Nếu số thứ hai trừ đi 1 và số thứ ba cộng thêm 1 thì ba số đó lập thành một cấp số nhân thì \({u_1};{u_2} - 1;{u_3} + 1\) hay \(7 - d;7 - 1;\left( {7 + d} \right) + 1\) lập thành một cấp số nhân.
Theo tính chất của cấp số nhân ta có
\({6^2} = \left( {7 - d} \right)\left( {8 + d} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{d = - 5 \Rightarrow {u_1} = 12,{u_2} = 7,{u_3} = 2}\\{d = 4 \Rightarrow {u_1} = 3,{u_2} = 7,{u_3} = 11}\end{array}} \right.\).
Vậy có 2 bộ số cần tìm: \(\left( {12;7;2} \right);\left( {3;7;11} \right)\).
Đáp án cần nhập là: \(2\).
Trong một cuộc thi gói bánh vào dịp năm mới, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 10 kg gạo nếp, 2 kg thịt ba chỉ, 5 kg đậu xanh để gói bánh chưng và bánh ống. Để gói một cái bánh chưng cần \(0,4{\rm{\;kg}}\) gạo nếp, \(0,05{\rm{\;kg}}\) thịt và \(0,1{\rm{\;kg}}\) đậu xanh; để gói một cái bánh ống cần \(0,6{\rm{\;kg}}\) gạo nếp; \(0,075{\rm{\;kg}}\) thịt và \(0,15{\rm{\;kg}}\) đậu xanh. Mỗi cái bánh chưng nhận được 5 điểm thưởng, mỗi cái bánh ống nhận được 7 điểm thưởng. Hỏi phải gói mấy cái bánh mỗi loại để được nhiều điểm thưởng nhất?
25 cái bánh chưng, 0 bánh ống.
40 cái bánh chưng, 0 bánh ống.
30 cái bánh chưng và 5 cái bánh ống.
15 cái bánh chưng và 20 cái bánh ống.

Gọi \(x,y\) lần lượt số bánh chưng và bánh ống gói được \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\).
Số điểm thưởng đạt được là: \(5x + 7y\) (điểm)
Theo bài ra ta có hệ bất phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,4x + 0,6y \le 10}\\{0,05x + 0,075y \le 2}\\{0,1x + 0,15y \le 5}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 50}\\{2x + 3y \le 80}\\{2x + 3y \le 100}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 50}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)(I).
Yêu cầu bài toán trở thành: Tìm \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\left( I \right)\) để \(F\left( {x;y} \right) = 5x + 7y\) đạt giá trị lớn nhất.
+) Miền nghiệm của \(\left( I \right)\) là tam giác \(OAB\) (kể cả biên).
+) \(A\left( {0;\frac{{50}}{3}} \right),B\left( {25;0} \right),O\left( {0;0} \right)\).
+) \(F\left( {x;y} \right) = 5x + 7y\).
Ta có \(F\left( A \right) = \frac{{350}}{3};F\left( B \right) = 125;F\left( O \right) = 0\)
\( \Rightarrow {\rm{max}}F\left( {x;y} \right) = F\left( B \right) = 125 \Leftrightarrow x = 25;y = 0\)
Vậy cần phải gói 25 cái bánh chưng để nhận được số điểm thưởng lớn nhất. Chọn A.
Một kiến trúc sư muốn thiết kế một khung cửa sổ hình chữ nhật lắp vào một ô tròn trên tường có bán kính 4 mét. Kiến trúc sư muốn cửa sổ có kích thước lớn nhất để đón ánh sáng vào căn phòng. Hỏi diện tích lớn nhất của cửa sổ có thể đạt được là bao nhiêu?
30.
31.
32.
33.

Đặt trục tọa độ sao cho tâm đường tròn (tâm hình chữ nhật) trùng gốc tọa độ và điểm \(\left( {x,y} \right)\) như hình:
Ta có phương trình đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 16\) hay \(y = \pm \sqrt {16 - {x^2}} \).
Khi đó chiều dài của cửa sổ hình chữ nhật là \(2x\), chiều rộng là \(2y\), với \(x > 0,y > 0\) nằm trên đường tròn \(\left( C \right)\).
Diện tích cửa sổ hình chữ nhật là \(S = 2x \cdot 2y = 4xy = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \).
Xét hàm số \(S\left( x \right) = 4x\sqrt {16 - {x^2}} \) với \(0 \le x \le 4\).
Có \(S'\left( x \right) = 4\sqrt {16 - {x^2}} - \frac{{4{x^2}}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }} = \frac{{ - 8{x^2} + 64}}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}\).
\(S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 8{x^2} + 64 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2\sqrt 2 }\\{x = - 2\sqrt 2 \left( l \right)}\end{array}} \right.\).
Ta có \(S\left( 0 \right) = 0;\,\,S\left( 4 \right) = 4 \cdot 4 \cdot \sqrt {16 - {4^2}} = 0\); \(S\left( {2\sqrt 2 } \right) = 4 \cdot 2\sqrt 2 \cdot \sqrt {16 - {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = 32\).
Vậy cửa sổ hình chữ nhật lớn nhất nội tiếp đường tròn có bán kính bằng 4 sẽ có hình vuông với diện tích 32, chiều dài và chiều rộng bằng \(2\sqrt 2 \). Chọn C.
Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77} \right)} \right)} \right)\) chứa bao nhiêu phầntử nguyên?
37.
36.
35.
Vô số.
Hàm số xác định khi \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77} \right)} \right) > 0\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77} \right) > 1\)\( \Leftrightarrow x - \frac{{{x^2}}}{{324}} - 77 > 3\)\( \Leftrightarrow - \frac{{{x^2}}}{{324}} + x - 80 > 0\)\( \Leftrightarrow 144 < x < 180\).
Lại có \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ {145;146;147; \ldots ;179} \right\}\)
Vậy 35 số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu. Chọn C.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left( { - 2025;2025} \right)\) để hàm số: \(y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x - 3{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{cos}}2x - m{\rm{cos}}x - 1\) đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\)(nhập đáp án vào ô trống)?
_____
2025
Xét hàm số: \(y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x - 3{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{cos}}2x - m{\rm{cos}}x - 1\)
\( \Rightarrow y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x - 3\left( {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x} \right) + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 - m{\rm{cos}}x - 1\)
\(y = {\rm{co}}{{\rm{s}}^3}x + 5{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - m{\rm{cos}}x - 5\).
Đặt \(t = {\rm{cos}}x \Rightarrow t \in \left[ {0;1} \right] \Rightarrow y = {t^3} + 5{t^2} - mt - 5\).
Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \) hàm số \(y = {t^3} + 5{t^2} - mt - 5\) đồng biến trên \(\left( {0;1} \right)\)
Ta có: \(y' = 3{t^2} + 10t - m\)
Để hàm số đồng biến trên \(\left( {0;1} \right)\) thì \(y' \ge 0,\forall t \in \left[ {0;1} \right]\)
\( \Leftrightarrow 3{t^2} + 10t - m \ge 0,\forall t \in \left[ {0;1} \right]\)
\( \Leftrightarrow 3{t^2} + 10t \ge m,\forall t \in \left[ {0;1} \right]\)
⇒m≤min0;13t2+10t
Xét hàm số \(f\left( t \right) = 3{t^2} + 10t,f'\left( t \right) = 6t + 10 \Rightarrow t = \frac{{ - 5}}{3} \notin \left[ {0;1} \right]\)
\(f\left( 0 \right) = 0,f\left( 1 \right) = 13\)
Vậy min0;1ft=0⇒m≤0
Kết hợp với yêu cầu bài toán \( \Rightarrow m \in \left( { - 2025;0} \right] \Rightarrow m \in \left\{ { - 2024; - 2023; \ldots ;0} \right\}\)
Vậy có 2025 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần nhập là: \(2025\).
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2 + 3{\rm{ln}}x}}{{1 + 2x}}\) tại điểm \(\left( {1;\frac{2}{3}} \right)\) là
\(5x - 9y + 1 = 0\).
\(9x - 5y - \frac{{17}}{3} = 0\).
\(2x - y - \frac{4}{3} = 0\).
\(2x - 3y = 0\).
Có \(y' = \frac{{\frac{3}{x}\left( {1 + 2x} \right) - 2\left( {2 + 3\ln x} \right)}}{{{{\left( {1 + 2x} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{\frac{3}{x} + 2 - 6\ln x}}{{{{\left( {1 + 2x} \right)}^2}}}\).
Ta có \(y'\left( 1 \right) = \frac{5}{9}\).
Phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = \frac{5}{9}\left( {x - 1} \right) + \frac{2}{3} = \frac{5}{9}x + \frac{1}{9} \Leftrightarrow 5x - 9y + 1 = 0\). Chọn A.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = \sqrt {3u_n^2 + 2} ;n \ge 1}\end{array}} \right.\). Tính tổng\(S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + \ldots + u_{2022}^2\):
\({3^{2022}} - 2023\).
\({3^{2022}} - 2022\).
\({3^{2022}}\).
\({3^{2023}} - 2022\).
Xét dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = u_n^2 + 1;\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).
Ta có: \({v_{n + 1}} = u_{n + 1}^2 + 1 = 3u_n^2 + 2 + 1 = 3\left( {u_n^2 + 1} \right) = 3{v_n};\forall n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\).
\( \Rightarrow \left( {{v_n}} \right)\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({v_1} = u_1^2 + 1 = 2\) và công bội \(q = 3\).
Vậy \(S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + \ldots + u_{2022}^2\)\( = {v_1} - 1 + {v_2} - 1 + {v_3} - 1 + \ldots + {v_{2022}} - 1\)
\( = {v_1} + {v_2} + {v_3} + \ldots + {v_{2022}} - 2022\)\( = {v_1} \cdot \frac{{{q^{2022}} - 1}}{{q - 1}} - 2022 = 2 \cdot \frac{{{3^{2022}} - 1}}{2} - 2022 = {3^{2022}} - 2023\). Chọn A.
Số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật lập thành một cấp số nhân. Biết thể tích của khối hộp là \(125{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) và diện tích toàn phần là \(175{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Tổng số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật đó là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
_____
17,5
Gọi số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \({u_1},{u_2},{u_3}\) ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}{u_2}{u_3} = 125}\\{2\left( {{u_1}{u_2} + {u_2}{u_3} + {u_3}{u_1}} \right) = 175}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} \cdot {u_1}q \cdot {u_1}{q^2} = 125}\\{2\left( {{u_1} \cdot {u_1}q + {u_1}q \cdot {u_1}{q^2} + {u_1}{q^2} \cdot {u_1}} \right) = 175}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {{u_1}q} \right)}^3} = 125}\\{2u_1^2q\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 175}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}q = 5}\\{2 \cdot 5{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 175}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{q}}\\{10\frac{5}{q}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 175}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{q}}\\{2{q^2} + 2q + 2 = 7q}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{q}}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{q = 2}\\{q = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{2}}\\{q = 2}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 10}\\{q = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = \frac{5}{2}}\\{{u_2} = 5}\\{{u_3} = 10}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 10}\\{{u_2} = 5}\\{{u_3} = \frac{5}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\).
Suy ra số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \(\frac{5}{2};5;10\).
Vậy tổng số đo ba kích thước của hình hộp chữ nhật là \(\frac{{35}}{2}\).
Đáp án cần nhập là: \(17,5\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật cạnh \(AB = 2AD = 2a\). Tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng\(\left( {SBD} \right)\).
\(a\).
\(\frac{a}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow SI \bot AB\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SI \bot AB}\\{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\left( {gt} \right){\rm{\;}} \Rightarrow SI \bot \left( {ABCD} \right){\rm{.\;}}}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB}\end{array}} \right.\)
Xét \(\Delta SAB\) đều có cạnh bằng \(2a \Rightarrow SI = a\sqrt 3 \).
Kẻ \(AK \bot BD\) tại \(K\). Ta xét \(\Delta BAD\) có:
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
Kẻ \(JI \bot BD\) tại \(J \Rightarrow JI//AK \Rightarrow JI = \frac{1}{2}AK = \frac{{\sqrt 5 a}}{5}\). Ta có: \(BD \bot SI \Rightarrow BD \bot \left( {SJI} \right)\).
Kẻ \(HI \bot SJ\) tại \(H \Rightarrow IH \bot \left( {SBD} \right)\) tại \(H \Rightarrow d\left( {I,\left( {SBD} \right)} \right) = IH\).
Xét \({\rm{\Delta }}SJI\) có: \(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{J{I^2}}} + \frac{1}{{S{I^2}}} = \frac{5}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{{16}}{{3{a^2}}} \Rightarrow HI = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).
Do \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên:
\(\frac{{d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {I,\left( {SBD} \right)} \right)}} = \frac{{AB}}{{AI}} = 2 \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = 2d\left( {I,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Chọn D.
Sau khi khai triển và rút gọn thì biểu thức: \({\left( {x - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^{20}} + {\left( {{x^3} - \frac{1}{x}} \right)^{10}}\) có tất cả bao nhiêu số hạng:
28.
29.
30.
32.
Xét khai triển \({\left( {x - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^{20}} + {\left( {{x^3} - \frac{1}{x}} \right)^{10}}\)
=k=020−1kC20kx20−3k+m=010−1mC10mx30−4m.
Ta tìm các số hạng có cùng lũy thừa của \(x\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le m \le 10,\,\,0 \le k \le 10}\\{20 - 3k = 30 - 4m \Leftrightarrow 4m - 3k = 10}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left( {k;m} \right) = \left( {2;4} \right);\left( {6;7} \right);\left( {10;10} \right)\).
Vậy khai triển đã cho có tất cả \(21 + 11 - 3 = 29\) số hạng. Chọn B.
Nghiệm của phương trình \(2{\rm{sin}}x - \sqrt 2 = 0\) được biểu diễn trên đường tròn lượng giác ở hình bên là những điểm nào?

Điểm C, điểm E.
Điểm F, điểm E.
Điểm C, điểm D.
Điểm C, điểm F.
Ta có \[2{\rm{sin}}x - \sqrt 2 = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\].
Vậy nghiệm được biểu diễn bởi các điểm C, D. Chọn C.
Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(y = {x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}\).
\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} - \frac{1}{{{x^2}}} + C,C \in \mathbb{R}\).
\(\frac{{{x^3}}}{3} - {3^x} + \frac{1}{{{x^2}}} + C,C \in \mathbb{R}\).
\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} + {\rm{ln}}\left| x \right| + C,C \in \mathbb{R}\).
\(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} - {\rm{ln}}\left| x \right| + C,C \in \mathbb{R}\).
Ta có: \(\mathop \smallint \nolimits^ \left( {{x^2} - {3^x} + \frac{1}{x}} \right){\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{{\rm{ln}}3}} + {\rm{ln}}\left| x \right| + C,C \in \mathbb{R}\). Chọn C.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CC'\). Khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) bằng?
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
\(\frac{{3a\sqrt {21} }}{{14}}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\).

\(C'M \cap \left( {A'BC} \right) = C\), suy ra \(\frac{{d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right)}}{{d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right)}} = \frac{{C'M}}{{C'C}} = \frac{1}{2}\).
Ta có \({V_{C'.A'BC}} = \frac{1}{3}{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{3} \cdot C'C \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
Lại có \(A'B = a\sqrt 2 ,CB = a,A'C = a\sqrt 2 \Rightarrow {S_{A'BC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}\).
Suy ra \(d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{{3{V_{C'.A'BC}}}}{{{S_{{\rm{\Delta }}A'BC}}}} = \frac{{3 \cdot \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Vậy \(d\left( {M,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{{a\sqrt {21} }}{7} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\). Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ bên dưới.

Biết rằng \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) - 2f\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) - f\left( 3 \right)\). Giá trị nào sau đây là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\)?
\(f\left( 1 \right)\).
\(f\left( 0 \right)\).
\(f\left( 3 \right)\).
\(f\left( 4 \right)\).
Dựa vào đồ thị của hàm \(f'\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên.

Vậy giá trị lớn nhất \(M = f\left( 2 \right)\)
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) nên \(f\left( 2 \right) > f\left( 1 \right) = f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) > 0\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;4} \right)\) nên \(f\left( 2 \right) > f\left( 3 \right) \Rightarrow f\left( 2 \right) - f\left( 3 \right) > 0\).
Theo giả thuyết: \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) - 2f\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) - f\left( 3 \right)\).
\( \Leftrightarrow f\left( 0 \right) - f\left( 4 \right) = f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) - f\left( 3 \right) > 0 \Rightarrow f\left( 0 \right) > f\left( 4 \right)\)
Vậy giá trị nhỏ nhất \(m = f\left( 4 \right)\). Chọn D.
Tìm số điểm cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {0;4\pi } \right]\) biết rằng \(f'\left( x \right) = \left( {{e^x} - 3} \right)\left( {{\rm{sin}}2x - 1} \right)\)(nhập đáp án vào ô trống).
__
5
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{e^x} - 3} \right)\left( {{\rm{sin}}2x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ln}}3}\\{2x = \frac{\pi }{2} + 2k\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = {\rm{ln}}3}\\{x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}}\end{array}} \right.} \right.\)
Mà \(x \in \left[ {0;4\pi } \right]\) (2 vòng tròn lượng giác) suy ra \(x \in \left\{ {{\rm{ln}}3;\frac{\pi }{4};\frac{{5\pi }}{4};\frac{{9\pi }}{4};\frac{{13\pi }}{4}} \right\}\).
Vậy có 5 điểm cực trị.
Đáp án cần nhập là: \(5\).
Các khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chủ yếu làm Trái Đất nóng lên. Theo \(OECD\) (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế thế giới), khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm. Người ta ước tính rằng, khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(2^\circ {\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(3{\rm{\% }}\), còn khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm\(5^\circ C\) thì tồng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(10{\rm{\% }}\). Biết rằng nếu nhiệt độ Trái Đất tăng thêm \(t^\circ C\), tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm \(f\left( t \right){\rm{\% }}\) thì \(f\left( t \right) = k.{a^t}\), trong đó: \(k,a\) là các hằng số dương. Khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến \(20{\rm{\% }}\)?
\(8,4^\circ {\rm{C}}\).
\(9,3^\circ {\rm{C}}\).
\(7,6^\circ {\rm{C}}\).
\(6,7^\circ {\rm{C}}\).
Theo bài ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k \cdot {a^2} = 3{\rm{\% }}}\\{k \cdot {a^5} = 10{\rm{\% }}}\end{array}} \right.\) (1). Ta cần tìm \(t\) sao cho \(k \cdot {a^t} = 20{\rm{\% }}\).
Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow k = \frac{{3{\rm{\% }}}}{{{a^2}}}\) và \({a^3} = \frac{{10}}{3} \Rightarrow a = \sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}\).
\( \Rightarrow \frac{{3{\rm{\% }}}}{{{a^2}}}{a^t} = 20{\rm{\% }} \Rightarrow {a^{t - 2}} = \frac{{20}}{3} \Rightarrow t - 2 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\frac{{20}}{3} \Rightarrow t = 2 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\sqrt[3]{{\frac{{10}}{3}}}}}\frac{{20}}{3} \approx 6,7\). Chọn D.
Trong mặt phẳng, cho 10 đường thẳng và 10 đường tròn phân biệt. Có tối đa bao nhiêu giao điểm có thể được tạo thành từ các đường thẳng và đường tròn nói trên?
335.
333.
355.
353.
Cứ 2 đường thẳng phân biệt tạo thành 1 giao điểm, vậy có \(C_{10}^2 = 45\) giao điểm.
Cứ 2 đường tròn phân biệt tạo thành 2 giao điểm, vậy có \(2C_{10}^2 = 90\) giao điểm.
Cứ 1 đường thẳng và 1 đường tròn tạo thành 2 giao điểm, vậy có \(2 \cdot 10 \cdot 10 = 200\) giao điểm.
Kết hợp lại, ta có tối đa \(200 + 45 + 90 = 335\) giao điểm. Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^3} - 8}}{{x - 2}}}&{{\rm{\;khi\;}}x \ne 2}\\{2m + 1}&{{\rm{\;khi\;}}x = 2}\end{array}} \right.\). Tìm \(m\) để hàm số liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).
\(m = \frac{3}{2}\).
\(m = \frac{{13}}{2}\).
\(m = \frac{{11}}{2}\).
\(m = - \frac{1}{2}\).
Ta có: \(f\left( 2 \right) = 2m + 1\).
limx→2fx=limx→2x3−8x−2=limx→2x−2x2+2x+4x−2=limx→2x2+2x+4=12.
Hàm số liên tục tại x0=2⇔f2=limx→2fx⇔2m+1=12⇔m=112. Chọn C.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\). Biết \(f\left( 0 \right) = 4\) và \(f'\left( x \right) = 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x + 1,\forall x \in \mathbb{R}\), khi đó bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
__
4
Ta có: fx=∫f'xdx=∫2cos2x+1dx=∫2+cos2xdx=12sin2x+2x+C
Vì \(f\left( 0 \right) = 4 \Rightarrow C = 4 \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{2}{\rm{sin}}2x + 2x + 4\).
Vậy \( = \left. {\left( { - \frac{1}{4}{\rm{cos}}2x + {x^2} + 4x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{4}} = \frac{{{\pi ^2} + 16\pi + 4}}{{16}} \approx 4\).
Đáp án cần nhập là: \(4\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B,AB = a,SA \bot \left( {ABC} \right)\), và \(SA = a\sqrt 3 \). Số đo theo đơn vị độ của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng bao nhiêu độ (nhập đáp án vào ô trống)?
___
45

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot AB,SA \bot AC\).
Do đó, góc \(\widehat {BAC}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\).
Do tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) nên \(\widehat {BAC} = 45^\circ \).
Vậy số đo của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng \(45^\circ \).
Đáp án cần nhập là: \(45\).
Cho \(a,b,c\) là các số thực dương, biết rằng \({a^{{{\log }_2}5}} = 32,{b^{{{\log }_3}7}} = 9,{c^{{{\log }_5}9}} = \sqrt 5 \). Tính giá trị biểu thức: \(T = {a^{{\rm{log}}_2^25}} + \frac{1}{7}{b^{{\rm{log}}_3^27}} + {a^{{\rm{log}}_5^29}}\).
\(T = 3000\).
\(T = 3135\).
\(T = 2590\).
\(T = 3250\).
\(T = {a^{{\rm{log}}_2^25}} + \frac{1}{7}{b^{{\rm{log}}_3^27}} + {a^{{\rm{log}}_5^29}}\)\( = {\left( {{a^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} + \frac{1}{7}{\left( {{b^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}} + {\left( {{c^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}9}}} \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}9}}\)
\( = {32^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}5}} + \frac{1}{7} \cdot {9^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}7}} + {\left( {\sqrt 5 } \right)^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}9}}\)\( = {5^5} + \frac{1}{7} \cdot {7^2} + 3 = 3135\). Chọn B.
Một trụ điện cao thế cao 30 m được dựng thẳng đứng trên một sườn núi \(25^\circ \) so với phương nằm ngang. Từ đỉnh trụ điện, người ta nối một sợi dây cáp xuống một điểm trên sườn núi, điểm này cách chân tháp 10m về hướng đỉnh núi. Coi sườn núi là bề mặt phẳng, chiều dài của sợi dây cáp đó theo đơn vị mét (làm tròn đến hàng đơn vị) là (nhập đáp án vào ô trống).
___
27

Ta có \(\widehat {CAB} = 25^\circ \Rightarrow \widehat {ACB} = 65^\circ = \widehat {EDC}\).
Vậy \(EC = \sqrt {D{E^2} + D{C^2} - 2 \cdot DE \cdot DC \cdot {\rm{cos}}EDC} = \sqrt {{{30}^2} + {{10}^2} - 2 \cdot 30 \cdot 10 \cdot {\rm{cos}}65^\circ } \approx 27\left( {\rm{m}} \right)\).
Đáp án cần nhập là: \(27\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 - t}\\{z = - 3}\end{array}} \right.\) và \({\rm{\Delta '}}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t'}\\{y = 4 - t'}\\{z = - 3}\end{array}} \right.\).Vị trí tương đối của \({\rm{\Delta }}\) và \({\rm{\Delta '}}\) là
\({\rm{\Delta }}\) cắt \({\rm{\Delta '}}\).
\({\rm{\Delta }}\) và \({\rm{\Delta '}}\) chéo nhau.
\({\rm{\Delta }}//{\rm{\Delta '}}\).
\({\rm{\Delta }} \equiv {\rm{\Delta '}}\).
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {2; - 1;0} \right)\) và qua \(N\left( {1;2; - 3} \right)\),
đường thẳng \({\rm{\Delta '}}\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_{{\rm{\Delta '}}}}} = \left( {2; - 1;0} \right)\) và qua \(M\left( {3;4; - 3} \right)\).
Có \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \overrightarrow {{u_{{\rm{\Delta '}}}}} \) suy ra \({\rm{\Delta }}\) và \({\rm{\Delta '}}\) có thể song song hoặc trùng.
Lại có điểm \(N \notin \Delta '\). Do đó \({\rm{\Delta }}//{\rm{\Delta '}}\). Chọn C.
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị \(y = 2x - {x^2}\) và trục hoành. Tính thể tích \(V\) vật thể tròn xoay sinh ra khi cho \(\left( H \right)\) quay quanh \(Ox\).
\(V = \frac{4}{3}\pi \).
\(V = \frac{{16}}{{15}}\pi \).
\(V = \frac{{16}}{{15}}\).
\(V = \frac{4}{3}\).
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( H \right)\) với trục hoành: \(2x - {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = 0}\end{array}} \right.\).
Vậy thể tích khối tròn xoay sinh ra do \(\left( H \right)\) quay quanh \(Ox\) là:
V=π∫022x−x22dx=π∫024x2−4x3+x4dx=π43x3−x4+x5502=1615π. Chọn B.
Phương trình \({(x - 3)^{3{x^2} - 5x + 2}} = {\left( {{x^2} - 6x + 9} \right)^{{x^2} + x - 4}}\) có tất cả bao nhiêu nghiệm?
1.
0.
3.
2.
Phương trình được biến đổi về dạng:\({\left( {x - 3} \right)^{3{x^2} - 5x + 2}} = {\left[ {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} \right]^{{x^2} + x - 4}}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^{3{x^2} - 5x + 2}} = {\left( {x - 3} \right)^{2\left( {{x^2} + x - 4} \right)}}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 3 = 1}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 < x - 3 \ne 1}\\{3{x^2} - 5x + 2 = 2{x^2} + 2x - 8}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < 3 \ne 4}\\{{x^2} - 7x + 10 = 0}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{x = 5}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm. Chọn D.
Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho \(A\left( {1;1} \right),B\left( { - 1;3} \right)\) và \(H\left( {0;1} \right)\). Biết \(C\) là điểm sao cho \(H\) là trực tâm. Tìm hoành độ điểm \(C\) (nhập đáp án vào ô trống).
___
-1
Gọi tọa độ điểm C là \(C\left( {a;b} \right)\). Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {CH} = \left( { - a;1 - b} \right)}\\{\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;2} \right)}\\{\overrightarrow {AH} = \left( { - 1;0} \right)}\\{\overrightarrow {BC} = \left( {a + 1;b - 3} \right){\rm{\;}}}\end{array}} \right..\)
\(H\) là trực tâm \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {CH} \cdot \overrightarrow {AB} = 0}\\{\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {BC} = 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a + 2\left( {1 - b} \right) = 0}\\{ - \left( {a + 1} \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{b = 0}\end{array} \Rightarrow C\left( { - 1;0} \right)} \right.} \right.\).
Đáp án cần nhập là: \( - 1\).
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh bằng \(a\), tam giác \(AB'C'\) cân tại \(A\), mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\) và \(AA' = a\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là
\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Tam giác \(A'B'C'\) đều cạnh bằng \(a\), nên diện tích bằng \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Lấy \(H\) là trung điểm của \(B'C'\), ta có: \(AH \bot \left( {A'B'C'} \right) \Rightarrow AH \bot A'H\).
\( \Rightarrow AH = \sqrt {A{{A'}^2} - H{{A'}^2}} = \frac{{3a}}{2} \Rightarrow V = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot \frac{{3a}}{2} = \frac{{3{a^2}\sqrt 3 }}{8}\). Chọn A.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số \(y = \sqrt {2x} \) và \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
_____
1,33
Xét phương trình hoành độ giao điểm
\(\sqrt {2x} = \frac{{{x^2}}}{2} \Leftrightarrow 2x = \frac{{{x^4}}}{4} \Leftrightarrow {x^4} - 8x = 0\)\( \Leftrightarrow x\left( {{x^3} - 8} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = 0}\end{array}} \right.\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số \(y = \sqrt {2x} \) và \(y = \frac{{{x^2}}}{2}\) là
\(S = \int\limits_0^2 {\left| {\sqrt {2x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|} {\rm{d}}x = \int\limits_0^2 {\left( {\sqrt {2x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} {\rm{d}}x = \left. {\left( {\sqrt 2 \cdot \frac{{{x^{\frac{3}{2}}}}}{{\frac{3}{2}}} - \frac{{{x^3}}}{6}} \right)} \right|_0^2\) \( = \frac{{2\sqrt 2 }}{3} \cdot {2^{\frac{3}{2}}} - \frac{{{2^3}}}{6} = \frac{4}{3} \approx 1,33\).
Đáp án cần nhập là: \(1,33\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\). Gọi giao điểm của đường thẳng \(d\) và và mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxz} \right)\) là \(I\left( {a;b;c} \right)\).
Tính \(S = a + b + c\) (nhập đáp án vào ô trống).
____
-10
Gọi toạ độ giao điểm của \(d\) và \(\left( {Oxz} \right)\) là \(I\left( {a;0;c} \right)\).
Khi đó ta có: \(\frac{{a - 1}}{2} = \frac{{0 + 2}}{{ - 1}} = \frac{{c + 1}}{3}\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 3}\\{c = - 7}\end{array}} \right.\).
Vậy \(I\left( { - 3;0; - 7} \right)\). Nên \(S = \left( { - 3} \right) + 0 + \left( { - 7} \right) = - 10\).
Đáp án cần nhập là: \( - 10\).
Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = \frac{1}{3},{u_8} = 26\). Tìm công sai \(d\).
\(d = \frac{3}{{11}}\).
\(d = \frac{3}{{10}}\).
\(d = \frac{{11}}{3}\).
\(d = \frac{{10}}{3}\).
Ta có \({u_8} = {u_1} + 7d \Leftrightarrow 26 = \frac{1}{3} + 7d \Leftrightarrow d = \frac{{11}}{3}\). Chọn C.
Tìm tích ba số khác nhau biết chúng tạo thành cấp số cộng có tổng bằng 6. Nếu hoán đổi vị trí số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai, giữ nguyên số hạng thứ ba, ta được cấp số nhân (nhập đáp án vào ô trống).
____
−64
Gọi 3 số cần tìm là \({u_1},{u_2},{u_3}\) đôi một khác nhau
Vì \({u_1},{u_2},{u_3}\) tạo thành cấp số cộng với công sai \(d \ne 0\) nên \({u_2} = {u_1} + d,{u_3} = {u_1} + 2d\).
Mà \({u_1} + {u_2} + {u_3} = 6 \Rightarrow 3{u_1} + 3d = 6 \Rightarrow {u_1} + d = 2\).
Vì \({u_2},{u_1},{u_3}\) tạo thành cấp số nhân nên \({u_1} + d;{u_1};{u_1} + 2d\) cũng tạo thành cấp số nhân
\( \Rightarrow \left( {{u_1} + d} \right)\left( {{u_1} + 2d} \right) = {u_1}^2\)
\( \Rightarrow 2\left( {2 + 2 - {u_1}} \right) = u_1^2 \Leftrightarrow u_1^2 + 2{u_1} - 8 = 0\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 2}\\{{u_1} = - 4}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{d = 0\left( {{\rm{ktm}}} \right)}\\{d = 6}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy ba số cần tìm là:\( - 4;2;8\).
Tích 3 số là −64.
Đáp án cần nhập là: \( - 64\).
Xác suất để một học sinh thắng một ván cờ vua là \(40{\rm{\% }}\). Học sinh đó cần đấu ít nhất bao nhiêu ván cờ vua để xác suất thắng ít nhất một ván lớn hơn \(95{\rm{\% }}\)?
6.
5.
7.
4.
Lời giải
Gọi biến cố thắng một ván cờ vua là \(X\).
Vậy \(P\left( X \right) = 40{\rm{\% }},P\left( {\overline X } \right) = 60{\rm{\% }}\).
Giả sử số ván cờ vua là \(n \Rightarrow 1 - {\left[ {P\left( {\overline X } \right)} \right]^n} = 1 - {0,6^n} > 0,95 \Leftrightarrow n > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{0,6}}0,05\).
Vậy \(n = 6\). Chọn A.
Cảnh sát đã bắt giữ bốn nghi phạm trong một vụ trộm đồng hồ, cả bốn nghi phạm đều biết nhau. Cảnh sát biết chắc chắn trong bốn nghi phạm có tên trộm thực sự nhưng họ không thể tìm thấy được tang vật trên người cả bốn tên. Sau đây là lời khai của chúng:
Ánh: Tôi không trộm đồng hồ.
Bình: Ánh nói dối.
Cường: Chính Bình là kẻ ăn cắp.
Dũng: Bình là kẻ dối trá.
Nếu chỉ một trong số bốn nghi phạm nói sự thật, vậy ai là người đã ăn cấp chiếc đồng hồ.
Bình.
Ánh.
Cường.
Dũng.
Trường hợp Ánh là kẻ trộm.
Ánh: Tôi không trộm đồng hồ. Suy ra Ánh nói sai.
Bình: Ánh nói dối. Suy ra Bình nói đúng.
Cường: Chính Bình là kẻ ăn cắp. Suy ra Cường nói sai.
Dũng: Bình là kẻ dối trá. Suy ra Dũng nói sai.
Vậy chỉ có Bình nói đúng thỏa mãn yêu cầu đề bài. Vậy Ánh là kẻ trộm. Chọn B.




