Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội phần Toán có đáp án - Đề số 24
49 câu hỏi
Sau khi thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc trong năm 2023, An thu được kết quả như bảng bên dưới.
|
Số cuốn sách |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Số bạn |
3 |
6 |
15 |
10 |
6 |
Tính số trung bình của mẫu số liệu có trong bảng đã cho (nhập đáp án vào ô trống).
_____
3,25
Số trung bình của mẫu số liệu có trong bảng đã cho là:
\[\overline x = \frac{{1 \cdot 3 + 2 \cdot 6 + 3 \cdot 15 + 4 \cdot 10 + 5 \cdot 6}}{{3 + 6 + 15 + 10 + 6}} = \frac{{13}}{4} = 3,25\].
Đáp án cần nhập là: \(3,25\).
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 6 đến 8.
Để đặc trưng cho độ to, nhỏ của âm, người ta đưa ra khái niệm mức cường độ âm. Đơn vị thường dùng để đo mức cường độ âm là đề-xi-ben \(\left( {dB} \right)\). Khi đó mức cường độ âm \(L\) đượctính theo công thức \(L = 10{\rm{log}}\frac{I}{{{I_0}}}\), trong đó \(I\) là cường độ âm tại điểm đang xét (\({\rm{W}}/{{\rm{m}}^2}\)), \({I_0}\) là cường độ âm ở ngưỡng nghe (cường độ âm chuẩn) (\({\rm{W}}/{{\rm{m}}^2}\)).
Biết rằng với cường độ âm \(I = {10^{ - 6}}{\rm{\;W}}/{{\rm{m}}^2}\) thì mức cường độ âm \(L = 60{\rm{\;dB}}\). Để không gây nguy hiểm cho người nghe nhạc, các quán bar, club... phải giới hạn mức cường độ âm tối đa là 110 dB. Cường độ âm tối đa cho phép ở các quán bar, club... là:
\(1{\rm{\;W}}/{{\rm{m}}^2}\).
\(0,01{\rm{\;W}}/{{\rm{m}}^2}\).
\(0,1{\rm{\;W}}/{{\rm{m}}^2}\).
\(2{\rm{\;W}}/{{\rm{m}}^2}\).
Ta có: \(L = 10{\rm{log}}\frac{I}{{{I_0}}} \Rightarrow 60 = 10{\rm{log}}\frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{{I_0}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^{ - 6}}}}{{{I_0}}} = {10^6} \Rightarrow {I_0} = {10^{ - 12}}\).
Gọi cường độ âm và mức cường độ âm cho phép ở các quán bar, club... lần lượt là \({I_c}\) và \({L_c}\).
Ta có: \({L_c} = 10{\rm{log}}\frac{{{I_c}}}{{{I_0}}} \le 110 \Rightarrow 10{\rm{log}}\frac{{{I_c}}}{{{{10}^{ - 12}}}} \le 110 \Rightarrow \frac{{{I_c}}}{{{{10}^{ - 12}}}} \le {10^{11}} \Rightarrow {I_c} \le 0,1\).
Vậy cường độ âm tối đa cho phép ở các quán bar, club... là \(0,1{\rm{\;W}}/{m^2}\). Chọn C.
Cường độ âm phải thay đổi thế nào để mức cường độ âm giảm xuống \(3B\left( {3{\rm{Ben}}} \right)\), biết \(1B = 10dB\)
Tăng lên 3 đơn vị.
Giảm đi 30 đơn vị.
Tăng lên 30 lần.
Giảm đi 1000 lần.
Gọi mức cường độ âm ban đầu là \({L_1}\).
Ta có: \({L_1} = 10{\rm{log}}\frac{{{I_1}}}{{{I_0}}} \Rightarrow \frac{{{I_1}}}{{{I_0}}} = {10^{\frac{{{L_1}}}{{10}}}} \Rightarrow {I_1} = {I_0} \cdot {10^{\frac{{{L_1}}}{{10}}}}\).
Khi mức cường độ âm giảm xuống \(3B = 30{\rm{\;dB}}\), mức cường độ âm lúc này là: \({L_1} - 30\).
Khi đó, cường độ âm là: \({I_2} = {I_0} \cdot {10^{\frac{{{L_1} - 30}}{{10}}}}\).
Ta có: \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \frac{{{I_0} \cdot {{10}^{\frac{{{L_1}}}{{10}}}}}}{{{I_0} \cdot {{10}^{\frac{{{L_1} - 30}}{{10}}}}}} = {10^3} = 1000 \Rightarrow {I_2} = \frac{{{I_1}}}{{1000}}\).
Do đó, cường độ âm phải giảm đi 1000 lần để mức cường độ âm giảm xuống \(3B\). Chọn D.
Biết cường độ âm tại một điểm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ điểm đó đến nguồn âm. Mức cường độ âm tại các vị trí \(A\) và \(B\) lần lượt là \(100dB\) và \(75dB\). Tính mức cường độ âm tại trung điểm \(M\) của \(AB\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
\(90,5dB\).
\(90,3dB\).
\(87,5dB\).
\(80,5dB\).
\({L_A} = 10\log \frac{{{I_A}}}{{{I_0}}} \Rightarrow {I_A} = {I_0} \cdot {10^{\frac{{{L_A}}}{{10}}}} = {I_0} \cdot {10^{\frac{{100}}{{10}}}} = {I_0} \cdot {10^{10}}\).
\({L_B} = 10\log \frac{{{I_B}}}{{{I_0}}} \Rightarrow {I_B} = {I_0} \cdot {10^{\frac{{{L_B}}}{{10}}}} = {I_0} \cdot {10^{\frac{{75}}{{10}}}} = {I_0} \cdot {10^{7,5}}\).
Do đó \(\frac{{{I_A}}}{{{I_B}}} = \frac{{{{10}^{10}}}}{{{{10}^{7,5}}}} = {10^{2,5}}\). Mà theo đề:
\(\frac{{{I_A}}}{{{I_B}}} = {\left( {\frac{{{R_B}}}{{{R_A}}}} \right)^2} \Rightarrow \frac{{{R_B}}}{{{R_A}}} = \sqrt {\frac{{{I_A}}}{{{I_B}}}} = \sqrt {{{10}^{2,5}}} = {10^{1,25}} \Rightarrow {R_B} = {10^{1,25}}{R_A}\).
\(M\) là trung điểm \(AB\) nên
\({R_M} = \frac{{{R_A} + {R_B}}}{2} = \frac{{{R_A} + {{10}^{1,25}}{R_A}}}{2} = {R_A} \cdot \frac{{1 + {{10}^{1,25}}}}{2} \Rightarrow \frac{{{R_M}}}{{{R_A}}} = \frac{{1 + {{10}^{1,25}}}}{2}\).
Ta có: \({L_A} - {L_M} = 10{\rm{log}}\frac{{{I_A}}}{{{I_0}}} - 10{\rm{log}}\frac{{{I_M}}}{{{I_0}}} = 10{\rm{log}}\frac{{{I_A}}}{{{I_M}}} = 10{\rm{log}}{\left( {\frac{{{R_M}}}{{{R_A}}}} \right)^2} = 10 \cdot {\rm{log}}{\left( {\frac{{1 + {{10}^{1,25}}}}{2}} \right)^2}\).
Do đó \({L_M} = 100 - 10 \cdot {\rm{log}}{\left( {\frac{{1 + {{10}^{1,25}}}}{2}} \right)^2} \approx 80,5\left( {dB} \right)\). Chọn D.
Có 15 người trong một câu lạc bộ, trong đó có 9 nam và 6 nữ. Cần chọn ra một đội gồm 5 người để tham gia một hoạt động. Tính xác suất để đội được chọn có ít nhất 3 nữ (làm tròn kết quả đến hàng trăm).
\(P \approx 0,32\).
\(P \approx 0,29\).
\(P \approx 0,36\).
\(P \approx 0,26\).
Số cách chọn 5 người từ 15 người là: \(C_{15}^5\).
Gọi A là biến cố "đội có ít nhất 3 nữ". Ta xét các trường hợp:
Trường hợp 1: Đội có 3 nữ và 2 nam
Số các cách chọn: \(C_6^3 \cdot C_9^2\)
Trường hợp 2: Đội có 4 nữ và 1 nam.
Số cách chọn: \(C_6^4 \cdot C_9^1\).
Trường hợp 3: Đội có 5 nữ
Số cách chọn: \(C_6^5\).
Vậy số các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_6^3 \cdot C_9^2 + C_6^4 \cdot C_9^1 + C_6^5\)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{C_6^3 \cdot C_9^2 + C_6^4 \cdot C_9^1 + C_6^5}}{{C_{15}^5}} \approx 0,29\). Chọn B.
Cho hàm số \(y = a{x^2} - bx + c\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\(a < 0,b < 0,c < 0\).
\(a < 0,b > 0,c < 0\).
\(a > 0,b < 0,c < 0\).
\(a > 0,b > 0,c < 0\).
Đồ thị quay bề lõm xuống dưới nên \(a < 0\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(c < 0\).
Đồ thị có đỉnh có hoành độ dương, mà đỉnh của đồ thị hàm số có hoành độ \( - \frac{{ - b}}{{2a}}\),do \(a < 0\) nên \(b < 0\). Chọn A.
Cho mệnh đề: \(\forall \varepsilon > 0,\exists {n_o} \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},\forall n > {n_o},\left| {\frac{1}{n}} \right| < \varepsilon \). Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là mệnh đề phủ định của mệnh đề trên?
\(\forall \varepsilon \le 0,\exists {n_o} \notin {\mathbb{N}^{\rm{*}}},\forall n \le {n_o},\left| {\frac{1}{n}} \right| \ge \varepsilon \).
\(\forall \varepsilon \le 0,\exists {n_o} \notin {\mathbb{N}^{\rm{*}}},\forall n \le {n_o},\left| {\frac{1}{n}} \right| < \varepsilon \).
\(\exists \varepsilon > 0,\forall {n_o} \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},\exists n > {n_o},\left| {\frac{1}{n}} \right| \ge \varepsilon \).
\(\exists \varepsilon \le 0,\forall {n_o} \notin {\mathbb{N}^{\rm{*}}},\exists n \le {n_o},\left| {\frac{1}{n}} \right| \ge \varepsilon \).
Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là \(\exists \varepsilon > 0,\forall {n_o} \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},\exists n > {n_o},\left| {\frac{1}{n}} \right| \ge \varepsilon \) . Chọn C.
Trong hệ toạ độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {3;4} \right),B\left( {2;5} \right),C\left( {4;6} \right)\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Khi đó, diện tích tam giác \(BCG\) bằng:
1.
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{6}\).

Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\left( {3;4} \right)\) có \(\overrightarrow {AB} \left( { - 1;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(1\left( {x - 3} \right) + 1\left( {y - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 7 = 0\).
Khoảng cách từ điểm \(C\) tới đường thẳng \(AB\) là \(d\left( {C,AB} \right) = \frac{{\left| {4 + 6 - 7} \right|}}{{\sqrt {1 + 1} }} = \frac{3}{{\sqrt 2 }}\).
Diện tích tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot d\left( {C,AB} \right) = \frac{1}{2} \cdot \sqrt 2 \cdot \frac{3}{{\sqrt 2 }} = \frac{3}{2}\).
Khi đó, do \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên diện tích tam giác \(BCG\) là
\({S_{BCG}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{2} = \frac{1}{2}\). Chọn B.
Một kỹ sư xây dựng muốn thiết kế một cầu thang với tổng chiều cao từ mặt đất đến tầng trên là \(h = 3,6{\rm{\;m}}\). Chiều cao giữa các bậc thang không đồng đều mà giảm dần theo cấp số cộng để đảm bảo tính thẩm mỹ và thoải mái khi bước. Bậc đầu tiên cao \(0,3{\rm{\;m}}\). Công sai chiều cao giữa các bậc là \(d = - 0,01\;m\). Xác định số bậc thang cần thiết để tổng chiều cao đạt \(3,6m\)(nhập đáp án vào ô trống).
___
16
Tổng chiều cao của \(n\) bậc thang là: \({S_n} = \frac{n}{2}\left( {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right)\).
Thay \({S_n} = 3,6;{u_1} = 0,3;d = - 0,01\) ta có:
\(3,6 = \frac{n}{2}\left( {2 \cdot 0,3 + \left( {n - 1} \right)\left( { - 0,01} \right)} \right) \Leftrightarrow 0,01{n^2} - 0,61n + 7,2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 16}\\{n = 45}\end{array}} \right.\).
Thử lại với các nghiệm n thu được ta thấy:
Với \(n = 16\) thì chiều cao bậc cuối cùng là \(h = 0,3 + \left( {16 - 1} \right)\left( { - 0,01} \right) = 0,15m\).
Với \(n = 45\) thì chiều cao bậc cuối cùng là \(h = 0,3 + \left( {45 - 1} \right)\left( { - 0,01} \right) = - 0,14\). Chiều cao âm như này không hợp lý nên giá trị \(n = 45\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần nhập là: \(16\).
Số nghiệm của phương trình \(3{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - {\rm{sin}}x{\rm{cos}}2x - \frac{{{\rm{sin}}2x}}{2} - {\rm{cos}}x{\rm{cos}}2x + {\rm{sin}}x = 2\) trong khoảng \(\left( {0;2024\pi } \right)\) bằng:
4047.
4048.
3035.
3036.
\[3{\cos ^2}x - \sin x\cos 2x - \frac{{\sin 2x}}{2} - \cos x\cos 2x + \sin x = 2\]
\( \Leftrightarrow 3{\cos ^2}x - 2 - \sin x\cos 2x - \sin x\cos x - \cos x\cos 2x + \sin x = 0\)
\( \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x - 1 + {\cos ^2}x - 1 - \sin x\cos 2x - \sin x\cos x - \cos x\cos 2x + \sin x = 0\)
\( \Leftrightarrow \cos 2x - {\sin ^2}x - \sin x\cos 2x - \sin x\cos x - \cos x\cos 2x + \sin x = 0\)
\( \Leftrightarrow \cos 2x\left( {1 - \sin x - \cos x} \right) + \sin x\left( {1 - \sin x - \cos x} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {\cos 2x + \sin x} \right)\left( {1 - \sin x - \cos x} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( { - 2{{\sin }^2}x + \sin x + 1} \right)\left( {1 - \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {\sin x - 1} \right)\left( {2\sin x + 1} \right)\left( {1 - \sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x = 1}\\{\sin x = \frac{{ - 1}}{2}}\\{\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{11\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\end{array}(k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{11\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = k2\pi }\end{array}\quad (k \in \mathbb{Z})} \right.\).
Cho \(0 < \frac{\pi }{2} + k2\pi < 2024\pi \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{4} < k < \frac{{4047}}{4} \Rightarrow \) Có 1012 giá trị nguyên của \(k\).
Cho \(0 < \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi < 2024\pi \Leftrightarrow \frac{{ - 7}}{{12}} < k < \frac{{12137}}{{12}} \Rightarrow \) Có 1012 giá trị nguyên của \(k\).
Cho \(0 < \frac{{11\pi }}{6} + k2\pi < 2024\pi \Leftrightarrow \frac{{ - 11}}{{12}} < k < \frac{{12133}}{{12}} \Rightarrow \) Có 1012 giá trị nguyên của \(k\).
Cho \(0 < k2\pi < 2024\pi \Leftrightarrow 0 < k < 1012 \Rightarrow \) Có 1011 giá trị nguyên của \(k\).
Khi đó, phương trình đã cho có \(1012 + 1012 + 1012 + 1011 = 4047\) nghiệm trong (\(0;2024\pi \)). Chọn A.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a,SA\) vuông góc với đáy. Biết \(SA = a\sqrt 2 \), tính góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).

Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot CD\) mà \(CD \bot AD\) nên \(CD \bot \left( {SAD} \right)\).
Vì \(D\) là hình chiếu của \(C\) trên \(\left( {SAD} \right)\) nên góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) là \(\widehat {CSD}\).
Ta có: \(SD = \sqrt {S{A^2} + A{D^2}} = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {a^2}} = a\sqrt 3 \).
\({\rm{tan}}\widehat {CSD} = \frac{{CD}}{{SD}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {CSD} = 30^\circ \).
Vậy góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) là \(30^\circ \). Chọn A.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), \(BC = a\sqrt 3 ,AC = 2a\). Biết \(AA' = 2a\), khoảng cách từ \(C'\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) là:
\(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).
\(a\sqrt 2 \).
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

Ta có \(AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = a\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(A'B\).
Khi đó \(AH \bot \left( {A'BC} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right) = AH\).
Ta có \(AH = \frac{{AA' \cdot AB}}{{\sqrt {A{{A'}^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a \cdot a}}{{\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).
Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC'\) và \(A'C\).
Suy ra \(O\) là trung điểm của \(AC'\), đồng thời \(O\) giao điểm của \(AC'\) và \(\left( {A'BC} \right)\).
Do đó \[\frac{{d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right)}} = \frac{{C'O}}{{AO}} = 1 \Rightarrow d\left( {C',\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right) = AH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\]. Chọn D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt[3]{{{x^2} - 1}} - 2}}{{{x^2} - 4x + 3}}\;\;khi\;x \ne 3}\\{mx\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;khi\;x = 3}\end{array}} \right.\). Tìm m để hàm số liên tục tại \({x_0} = 3\)(nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
_____
0,08
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt[3]{{{x^2} - 1}} - 2}}{{{x^2} - 4x + 3}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} - 9}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^2}}} + 2 \cdot \sqrt[3]{{{x^2} - 1}} + 4} \right)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x + 3}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt[3]{{{{\left( {{x^2} - 1} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{{x^2} - 1}} + 4} \right)}} = \frac{1}{4}\)
\(f\left( 3 \right) = 3m\)
Để hàm số liên tục tại \(x = 3\) thì limx→3fx=f3⇒14=3m⇒m=112≈0,08.
Đáp án cần nhập là: 0,08.
Cho hình chóp\(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy. \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(SD,SC\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(AK\) vuông góc với \(\left( {SCD} \right)\).
\(BC\) vuông góc với \(\left( {SAC} \right)\).
\(AH\) vuông góc với \(\left( {SCD} \right)\).
\(BD\) vuông góc với \(\left( {SAC} \right)\).

Từ \(SA\) vuông góc với đáy ta suy ra \(CD \bot SA\).
Từ \(CD \bot AD\) và \(CD \bot SA\) suy ra \(CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AH\).
Từ \(CD \bot AH\) và \(AH \bot SD\) suy ra \(AH \bot \left( {SCD} \right)\). Chọn C.
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\left( {{x^2} + 3x} \right)\). Giá trị của \(f'\left( 1 \right)\) bằng:
\(5{\rm{sin}}\left( 8 \right)\).
\( - 5{\rm{sin}}\left( 8 \right)\).
\(10{\rm{sin}}\left( 4 \right)\).
\( - 10{\rm{cos}}\left( 4 \right)\)
Có \(f'\left( x \right) = \left( {2x + 3} \right) \cdot \left( { - {\rm{sin}}\left( {{x^2} + 3x} \right)} \right) \cdot 2\left( {{\rm{cos}}\left( {{x^2} + 3x} \right)} \right)\)
\( \Rightarrow f'\left( 1 \right) = - 5{\rm{sin}}\left( 4 \right) \cdot 2{\rm{cos}}\left( 4 \right) = - 10{\rm{sin}}\left( 4 \right){\rm{cos}}\left( 4 \right) = - 5{\rm{sin}}\left( 8 \right)\). Chọn B.
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại đỉnh A. Hình chiếu vuông góc của \(A'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(BC\). Biết diện tích tam giác \(A'BC\) bằng 3 (đơn vị diện tích), khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'M\) và \(BB'\) là 1 (đơn vị độ dài). Tính thể tích lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). (nhập đáp án vào ô trống)
__
3

Do \(AA'//BB'\) nên \(d\left( {A'M,BB'} \right) = d\left( {BB',\left( {AA'M} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {AA'M} \right)} \right)\).
Kẻ \(BH \bot AM\left( {H \in AM} \right) \Rightarrow BH \bot \left( {AA'M} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {AA'M} \right)} \right) = BH\).
Khi đó, ta có:
\({V_{ABC.A'B'C'}} = A'M \cdot {S_{ABC}} = 2A'M \cdot {S_{ABM}} = A'M \cdot BH \cdot AM\)
\( = \frac{1}{2}BH \cdot A'M \cdot BC = BH \cdot {S_{A'BC}} = 3 \cdot 1 = 3\) (đơn vị thể tích).
Đáp án cần nhập là: \(3\).
Thống kê tốc độ (km/h) giao bóng trong nhiều lần của một vận động viên tennis theo bảng số liệu sau:
Tốc độ | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) | \(\left[ {170;175} \right)\) | \(\left[ {175;180} \right)\) | \(\left[ {180;185} \right)\) |
Số lần | 14 | 24 | 32 | 50 | 36 | 28 | 16 |
Trung vị của mẫu số liệu này là:
168.
167.
167,5.
168,75.
Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{200}}\) là tốc độ của 200 lần giao bóng xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({M_e} = \frac{{{x_{100}} + {x_{101}}}}{2}\) mà \({x_{100}};{x_{101}} \in \left[ {165;170} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là: \({M_e} = 165 + \frac{{\frac{{200}}{2} - 70}}{{50}} \cdot \left( {170 - 165} \right) = 168\). Chọn A.
Tính \({\rm{lim}}\left( { - 2{n^{2024}} + 3{n^{2023}} + 6} \right)\).
2024.
\( - \infty \).
\( + \infty \).
−2.
Ta có \({\rm{lim}}\left( { - 2{n^{2024}} + 3{n^{2023}} + 6} \right) = {\rm{lim}}\left[ {{n^{2024}}\left( { - 2 + \frac{3}{n} + \frac{6}{{{n^{2024}}}}} \right)} \right] = - \infty \). Chọn B.
Có bao nhiêu số nguyên dương \(y\) sao cho ứng với mỗi \(y\) có không quá 2186 số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x - y} \right)\sqrt {{3^x} - 9} \le 0\)?
7.
8.
2186.
6.
Ta có \(\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x - y} \right)\sqrt {{3^x} - 9} \le 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 0}\\{{3^x} \ge 9}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}x \le y}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 2}\\{x \le {3^y}}\end{array}} \right.} \right.\)
Nếu \({3^y} < 2\) thì bất phương trình vô nghiệm (không thỏa mãn).
Nếu \({3^y} = 2 \Leftrightarrow y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}2 \approx 0,631\) thì bất phương trình có tập nghiệm \(T = \left\{ 2 \right\}\)
(không thỏa mãn vì \(y\) nguyên dương).
Nếu \({3^y} > 2 \Leftrightarrow y > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}2 \approx 0,631\), khi đó bất phương trình có tập nghiệm \(T = \left[ {2;{3^y}} \right]\)
Để mỗi giá trị \(y\), bất phương trình có không quá 2186 nghiệm nguyên \(x\) thì \({3^y} \le 2187 \Leftrightarrow y \le {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}2187 = 7\). Chọn A.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về điểm thi môn Tiếng Anh của một lớp học như sau:
|
Điểm |
Số học sinh |
8 |
14 |
17 |
9 |
2 |
Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
_____
7,27
Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm \(\left[ {7;8} \right)\) điểm với tần số là 17 học sinh.
Khi đó mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \({M_o} = 7 + \frac{{17 - 14}}{{\left( {17 - 14} \right) + \left( {17 - 9} \right)}} \cdot 1 = \frac{{80}}{{11}} \approx 7,27\).
Đáp án cần nhập là: \(7,27\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Đồ thị của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) là đường cong như hình vẽ dưới đây, Biết rằng diện tích của các phần hình phẳng \(A\) và \(B\) lần lượt là \({S_A} = 4\) và \({S_B} = 15\). Nếu \(f\left( 0 \right) = 6\) thì giá trị của \(f\left( 3 \right)\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?

____
- 5
Ta có ∫03f'xdx=fx03=f3−f0=f3−6 1.
Mà ∫03f'xdx=∫01f'xdx+∫13f'xdx.
Vì \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left[ {0;1} \right]\) và \(f'\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left[ {1;3} \right]\).
Do đó: ∫03f'xdx=∫01f'xdx+∫13f'xdx=SA−SB=4−15=−11 2.
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow f\left( 3 \right) - 6 = - 11 \Rightarrow f\left( 3 \right) = - 5\).
Đáp án cần nhập là: \( - 5\).
Một vật bắt đầu chuyển động thẳng từ trạng thái đứng yên. Trong 5 phút đầu tiên, vật chuyển động với vận tốc là một hàm số bậc hai theo thời gian, đạt giá trị lớn nhất là 800 m/phút tại thời điểm \(t = 4\) phút. Ngay sau đó, vật chuyển động chậm dần đều trong vòng 3 phút tiếp theo thì dừng hẳn, đồ thị vận tốc - thời gian như hình dưới đây.

Quãng đường đi được của vật là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
3142.
4042.
3566.
4128.
Gọi \(v\left( t \right)\) là hàm số vận tốc của vật.
Trong 5 phút đầu tiên: \(0 \le t \le 5\).
Vật chuyển động với vận tốc là một hàm số bậc hai theo thời gian nên
\(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\left( {a \ne 0} \right)\).
Theo đề ta có: \(v\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow c = 0 \Rightarrow v\left( t \right) = a{t^2} + bt\).
Và \(\mathop {{\rm{Max}}v}\limits_{\left[ {0;5} \right]} \left( t \right) = 800\) đạt được khi \(t = 4\) nên
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \frac{b}{{2a}} = 4}\\{v\left( 4 \right) = 800}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8a + b = 0}\\{16a + 4b = 800}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 50}\\{b = 400}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Do đó \(v\left( t \right) = - 50{t^2} + 400t\) với \(t \in \left[ {0;5} \right]\).
Trong vòng 3 phút tiếp theo, tức là từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút: \(5 \le t \le 8\).
Vật chuyển động chậm dần đều rồi dừng hẳn nên \(v\left( t \right) = mt + n\left( {m \ne 0} \right)\).
Ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v\left( 5 \right) = - 50 \cdot {5^2} + 400 \cdot 5}\\{v\left( 8 \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{v\left( 5 \right) = 750}\\{v\left( 8 \right) = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5m + n = 750}\\{8m + n = 0}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 250}\\{n = 2000}\end{array}} \right.\).
Do đó \(v\left( t \right) = - 250t + 2000\) với \(t \in \left[ {5;8} \right]\).
Quãng đường đi được của vật là
∫05−50t2+400tdx+∫58−250t+2000dx=121253≈4042m. Chọn B.
Nghệ thuật làm gốm có lịch sử phát triển lâu đời mà vẫn tồn tại cho đến ngày nay. Giả sử một bình gốm có mặt trong của bình là một mặt tròn xoay sinh ra khi cho phần đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{{175}}{x^2} + \frac{3}{{35}}x + 5\left( {0 \le x \le 30} \right),(x,y\) đơn vị: cm\()\) quay tròn quanh bệ gốm có trục tung với trục hoành \(Ox\). Hỏi để hoàn thành bình gốm đó ta cần sử dụng bao nhiêu \(c{m^3}\) đất sét, biết rằng bình gốm đó có độ dày không đổi là 1 cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
\(2212\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(2221\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(2122\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(2210\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích phần bên trong của bình gốm là:
\({V_1} = \pi \int\limits_0^{30} {{{\left( {\frac{{{x^2}}}{{175}} + \frac{3}{{35}}x + 5} \right)}^2}dx} \approx 6513\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích bình bao gồm cả độ dày là:
V2=π∫031x2175+335x+5+12dx≈8725cm3.
Vậy thể tích đất sét cần dùng để hoàn thành bình gốm là: \(V = 8725 - 6513 = 2212\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Chọn A.
Biết giá trị của tích phân I=∫−2−13x+3x2−4x+3dx=aln2+bln3−cln5, với là các số tự nhiên. Giá trị của biểu thức bằng (nhập đáp án vào ô trống).
___
18
Có:
\(I = \left. {\left[ {6{\rm{ln}}\left( {\left| {x - 3} \right|} \right) - 3{\rm{ln}}\left( {\left| {x - 1} \right|} \right)} \right]} \right|_{ - 2}^{ - 1} = 6{\rm{ln}}4 - 3{\rm{ln}}2 - 6{\rm{ln}}5 + 3{\rm{ln}}3 = 9{\rm{ln}}2 + 3{\rm{ln}}3 - 6{\rm{ln}}5\)
Khi đó, ta có \(a = 9,b = 3,c = 6 \Rightarrow a + b + c = 18\).
Đáp án cần nhập là: \(18\).
Giả sử trong một nhóm người có \(91{\rm{\% }}\) người là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Biết rằng đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là \(85{\rm{\% }}\), nhưng đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là \(7{\rm{\% }}\). Tính xác suất để người được chọn ra không nhiễm bệnh và không có phản ứng dương tính
0,9375.
0,6374.
0,8463.
0, 7735.
Gọi \(A\) là biến cố "người được chọn ra không nhiễm bệnh".
Và \(B\) là biến cố "người được chọn ra không có phản ứng dương tính"
Theo bài ta có: \(P\left( A \right) = 0,91;P\left( {\overline B \mid \overline A } \right) = 0,85;P\left( {\overline B \mid A} \right) = 0,07\).
Do đó: \(P\left( {B\mid A} \right) = 1 - P\left( {\overline B \mid A} \right) = 1 - 0,07 = 0,93\).
Xác suất để người được chọn ra không nhiễm bệnh và không có phản ứng dương tính là
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) = 0,91 \cdot 0,93 = 0,8463\). Chọn C.
Giả sử tỉ lệ người dân tỉnh \(X\) nghiện thuốc lá là \(20{\rm{\% }}\); tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là \(70{\rm{\% }}\), tỉ lệ người bị bệnh phổi trong đó số người không nghiện thuốc lá là \(15{\rm{\% }}\). Chọn ngẫu nhiên một người dân của tỉnh X. Tính xác suất người đó nghiện thuốc lá, biết người đó bị bệnh phổi.
\(\frac{{13}}{{50}}\).
\(\frac{7}{{13}}\).
\(\frac{{17}}{{20}}\).
\(\frac{{21}}{{40}}\).
Gọi \(A\) là biến cố "người được chọn nghiện thuốc lá".
Gọi \(B\) là biến cố "người được chọn bị bệnh phổi".
Ta cần tính \(P\left( {A\mid B} \right)\).
Ta có: \(P\left( A \right) = 0,2 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,8;P\left( {B\mid A} \right) = 0,7 \Rightarrow P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,15\).
Theo công thức Bayes, ta có
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {B\mid \overline A } \right)}} = \frac{{0,2 \cdot 0,7}}{{0,2 \cdot 0,7 + 0,8 \cdot 0,15}} = \frac{7}{{13}}\). Chọn B.
Cho \(F\left( x \right)\) là họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x + \frac{2}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}},F\left( 0 \right) = 1\). Giá trị \(F\left( \pi \right)\) bằng bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
__
3
Ta có \(F\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ \left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x + \frac{2}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x}}} \right){\rm{d}}x = - {\rm{cos}}x - {\rm{sin}}x + 2{\rm{tan}}x + C\)
Mà \(F\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow - {\rm{cos}}0 - {\rm{sin}}0 + 2{\rm{tan}}0 + C = 1 \Leftrightarrow C = 2 \Rightarrow F\left( x \right) = - {\rm{cos}}x - {\rm{sin}}x + 2{\rm{tan}}x + 2\).
\( \Rightarrow F\left( \pi \right) = - {\rm{cos}}\pi - {\rm{sin}}\pi + 2{\rm{tan}}\pi + 2 = 3\).
Đáp án cần nhập là: \(3\).
Cho hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{{x^2} - 5x + 6}}\). Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
0.
2.
3.
1.
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {2;3} \right\}\).
Ta có: limx→2+y=limx→2+x+2x2−5x+6=−∞. Do đó đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng.
limx→3+y=limx→3+x+2x2−5x+6=+∞. Do đó đường thẳng \(x = 3\) là tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận đứng. Chọn B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( {0;1} \right)\).
Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng từ \(\left( { - 1;0} \right)\). Chọn B.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho đồ thị của hàm số \(y = \frac{{{\rm{tan}}x - 2}}{{{\rm{tan}}x - m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{4}} \right)\)?
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le 0}\\{1 \le m < 2}\end{array}} \right.\).
\(m \le 0\).
\(1 \le m < 2\).
\(m \ge 2\).
Đặt \(t = \tan x\).
Vì \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{4}} \right)\) nên \(t \in \left( {0;1} \right)\).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{t - 2}}{{t - m}},\forall t \in \left( {0;1} \right)\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\).
Ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{2 - m}}{{{{\left( {t - m} \right)}^2}}}\).
Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{4}} \right)\) nên
\( \Leftrightarrow f'\left( t \right) > 0\forall t \in \left( {0;1} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{2 - m}}{{{{\left( {t - m} \right)}^2}}} > 0\forall t \in \left( {0;1} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - m > 0}\\{m \notin \left( {0;1} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \le 0}\\{m \ge 1}\end{array}{\rm{\;}}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ;0\left] \cup \right[1;2} \right)} \right.} \right.\). Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm xác định trên \(\mathbb{R}\). Bảng biến thiên của \(f'\left( x \right)\) được cho như hình vẽ dưới đây.

Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) là:
3.
5.
7.
9.
Từ bảng biến thiên, ta suy ra phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có 4 nghiệm \({a_1},{a_2},{a_3},{a_4}\) thoả mãn \({a_1} < - 1 < {a_2} < 0 < {a_3} < 1 < {a_4}\).
Có \({\left[ {f\left( {{x^2} - 2x} \right)} \right]^\prime } = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right)\)
Giải phương trình \({\left[ {f\left( {{x^2} - 2x} \right)} \right]^\prime } = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 2 = 0}\\{{x^2} - 2x = {a_1}}\\{{x^2} - 2x = {a_2}}\\{{x^2} - 2x = {a_3}}\\{{x^2} - 2x = {a_4}}\end{array}} \right.\).
Ta có đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 2x\) như sau:

Do \({a_1} < - 1 < {a_2} < 0 < {a_3} < 1 < {a_4}\) nên trong 4 phương trình bậc hai trên, sẽ có 3 phương trình cho hai nghiệm phân biệt khác 1, còn phương trình \({x^2} - 2x = {a_1}\) vô nghiệm.
Do đó phương trình \({\left[ {f\left( {{x^2} - 2x} \right)} \right]^\prime } = 0\) có 7 nghiệm phân biệt, tương ứng với 7 điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\). Chọn C.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị của đạo hàm lần lượt là \(\left( C \right)\) và \(\left( {C'} \right)\) minh họa như hình vẽ. Biết \(f\left( { - 2} \right) - f\left( 2 \right) < g\left( { - 2} \right) - g\left( 2 \right)\). Hàm số \(h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x\) bằng bao nhiêu trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) (nhập đáp án vào ô trống)?

__
2
Xét hàm số \(h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\).
Ta có: \(h'\left( x \right) = f'\left( x \right) - g'\left( x \right);h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = g'\left( x \right) \Leftrightarrow x = a\,\,(0 < a < 1)\).
Bảng biến thiên của hàm số \(y = h\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) :

Từ bảng biến thiên ta thấy:
Vì \(f\left( { - 2} \right) - f\left( 2 \right) < g\left( { - 2} \right) - g\left( 2 \right) \Leftrightarrow f\left( { - 2} \right) - g\left( { - 2} \right) < f\left( 2 \right) - g\left( 2 \right) \Leftrightarrow h\left( { - 2} \right) < h\left( 2 \right)\) nên
max[-2;2] hx=maxh−2;h2=h2⇔x=2.
min−2;2hx=ha⇔x=a (0<a<1).
Đáp án cần nhập là: \(2\).
Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Viết phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\) có hoành độ không nhỏ hơn 3, biết tiếp tuyến cắt hai tia \(Ox,Oy\) lần lượt tại hai điểm \(A,B\) sao cho tam giác \(OAB\) cân.
\(y = x - 5\).
\(y = - x + 5\).
\(y = x - 1\).
\(y = - x + 1\).
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right) \in \left( C \right)\left( {{x_0} \ge 3} \right)\) có dạng \(y = f'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\).
Do tiếp tuyến cắt hai tia \(Ox,Oy\) lần lượt tại hai điểm \(A,B\) và tam giác \(OAB\) cân nên tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(y = x\).
Suy ra \(\frac{{ - 1}}{{{{\left( {{x_0} - 2} \right)}^2}}} = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 1}\\{{x_0} = 3}\end{array}} \right.\). So điều kiện thì ta loại \({x_0} = 1\).
Với \({x_0} = 3\) ta có phương trình tiếp tuyến là \(y = - x + 5\). Chọn B.
Hai quả bóng hình cầu có kích thước khác nhau được đặt ở hai góc của một căn nhà hình hộp chữ nhật sao cho mỗi quả bóng đều tiếp xúc với hai bức tường và nền của nhà đó. Biết rằng trên bề mặt của mỗi quả bóng đều tồn tại một điểm có khoảng cách đến hai bức tường và nền nhà mà nó tiếp xúc lần lượt bằng . Tổng độ dài bán kính của hai quả bóng đó bằng bao nhiêu đề-xi-mét (nhập đáp án vào ô trống)?
__
7
Chọn hệ trục \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục là \(dm\)) như hình vẽ.

Mỗi quả bóng xem là mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\).
Vì mỗi quả bóng đều tiếp xúc với hai bức tường và nền của nhà nên chúng tiếp xúc với ba mặt phẳng tọa độ. Khi đó:
\(d\left( {I,\left( {xOy} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {yOz} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {zOx} \right)} \right) = R \Leftrightarrow a = b = c > 0 \Rightarrow I\left( {a;a;a} \right)\).
Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\) là điểm nằm trên quả bóng có khoảng cách đến hai bức tường và nền nhà mà nó tiếp xúc bằng \(1;2;4 \Rightarrow M\left( {1;2;4} \right)\).
\(M\) nằm trên bề mặt quả bóng khi \(IM = d\left( {I,\left( {xOy} \right)} \right) = a\)
\( \Leftrightarrow {\left( {a - 1} \right)^2} + {\left( {a - 2} \right)^2} + {\left( {a - 4} \right)^2} = {a^2} \Leftrightarrow 2{a^2} - 14a + 21 = 0\) (*).
Vì (*) có \({\rm{\Delta '}} = 7 > 0\) nên nó có hai nghiệm phân biệt \({a_1},{a_2}\) và \({a_1} + {a_2} = 7\).
Khi đó tổng bán kính của hai quả bóng là \(7\left( {dm} \right)\).
Đáp án cần nhập là: \(7\).
Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(a,AA' = 2a\).Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), tính \(\left| {\overrightarrow {A'M} - \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AC'} } \right|\) theo \(a\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{3}\).
\(\frac{{a\sqrt {39} }}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt {77} }}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt {65} }}{3}\).

Ta có \(\overrightarrow {A'M} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CC'} ;\overrightarrow {BC} = - \overrightarrow {CM} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC'} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CM} + \overrightarrow {CC'} \)
Do đó \(\vec u = \overrightarrow {A'M} - \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AC'} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {CM} - 2\overrightarrow {CC'} \).
Nên \(\left| {\vec u} \right| = \left| {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {CM} - 2\overrightarrow {CC'} } \right| \Rightarrow |\vec u{|^2} = {\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {CM} - 2\overrightarrow {CC'} } \right)^2} = \frac{1}{4}A{B^2} + 4C{M^2} + 4C{C'^2}\)
\( = \frac{1}{4}{a^2} + 4 \cdot {\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} + 4 \cdot {\left( {2a} \right)^2} = \frac{{77{a^2}}}{4}\). Do đó \(\left| {\vec u} \right| = \left| {\overrightarrow {A'M} - \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AC'} } \right| = \frac{{\sqrt {77} a}}{2}\). Chọn C.
Trong không gian cho tam giác \(ABC\). Tìm \(M\) sao cho giá trị của biểu thức \(P = M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất.
\(M\) là trọng tâm \(\Delta ABD\) với \(D\) là đỉnh thứ 4 của hình bình hành \(ABCD\).
\(M\) là giao của hai đường chéo của hình bình hành \(ABCD\).
\(M\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).
\(M\) là trung điểm của \(BC\).
Gọi \(G\) là trọng tâm \({\rm{\Delta }}ABC \Rightarrow G\) cố định và \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0\)
\(P = {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GC} } \right)^2}\)
\( = 3M{G^2} + 2\overrightarrow {MG} \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\)
\( = 3M{G^2} + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2} \ge G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\).
Dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow M \equiv G\)
Vậy \({P_{{\rm{min}}}} = G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\) với \(M \equiv G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt cầu tâm \(I\left( {2; - 3;1} \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 6 = 0\) theo một đường tròn có bán kính bằng \(\sqrt 7 \) có phương trình là:
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = \frac{{2\sqrt {22} }}{3}\).
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{{2\sqrt {22} }}{3}\).
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = \frac{{88}}{9}\).
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{{88}}{9}\).
Ta có: \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 2 - 2 \cdot \left( { - 3} \right) + 1 - 6} \right|}}{3} = \frac{5}{3}\).
Bán kính \(R\) của mặt cầu là: \(R = \sqrt {{{\left( {d\left( {I,\left( P \right)} \right)} \right)}^2} + {r^2}} = \sqrt {\frac{{25}}{9} + 7} = \frac{{2\sqrt {22} }}{3}\).
Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là: \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{{88}}{9}\). Chọn D.
Một con kiến di chuyển trên một bàn cờ từ ô vuông A đến ô vuông B như hình vẽ. Trong một lần di chuyển, con kiến chỉ có thể di chuyển sang ô bên phải hoặc xuống ô phía dưới. Trong bàn cờ có một số ô vuông chứa các vật cản được đánh dấu "\( \times \)", con kiến không thể đi vào các ô vuông đó. Hỏi con kiến có bao nhiêu cách đi từ ô vuông A tới ô vuông B?

12.
14.
16.
18.
Số cách đi tới một ô vuông sẽ bằng tổng số cách đi tới ô vuông ngay trên nó và số cách đi tới ô vuông bên trái nó.
Nếu ô vuông đó không thể đi vào, số cách đi vào ô vuông đó sẽ bằng 0.
Qua đó, ta có bảng số cách đi tới từng ô vuông như sau:
1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
1 | 2 | 3 | 4 | 0 |
1 | 0 | 3 | 7 | 7 |
1 | 1 | 0 | 7 | 14 |
Như vậy, có 14 cách cho con kiến đi tới ô vuông B từ ô vuông A. Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ, cho điểm \(M\left( {0; - 1;2} \right)\) và hai đường thẳng\({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2},\)\({d_2}:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 2}}{4}\). Phương trình đường thẳng đi qua \(M\), cắt cả \({d_1}\) và \({d_2}\) là
\(\frac{x}{{ - \frac{9}{2}}} = \frac{{y + 1}}{{\frac{9}{2}}} = \frac{{z + 3}}{8}\).
\(\frac{x}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{4}\).
\(\frac{x}{9} = \frac{{y + 1}}{{ - 9}} = \frac{{z - 2}}{{16}}\).
\(\frac{x}{{ - 9}} = \frac{{y + 1}}{9} = \frac{{z - 2}}{{16}}\).
Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng cần tìm.
\({\rm{\Delta }} \cap {d_1} = A\left( {{t_1} + 1; - {t_1} - 2;2{t_1} + 3} \right),{\rm{\Delta }} \cap {d_2} = B\left( {2{t_2} - 1; - {t_2} + 4;4{t_2} + 2} \right)\).
\(\overrightarrow {MA} = \left( {{t_1} + 1; - {t_1} - 1;2{t_1} + 1} \right),\overrightarrow {MB} = \left( {2{t_2} - 1; - {t_2} + 5;4{t_2}} \right)\).
Ta có \(M,A,B\) thẳng hàng \( \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} = k\overrightarrow {MB} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} + 1 = k\left( {2{t_2} - 1} \right)}\\{ - {t_1} - 1 = k\left( { - {t_2} + 5} \right)}\\{2{t_1} + 1 = 4k{t_2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = \frac{7}{2}}\\{k = - \frac{1}{2}}\\{k{t_2} = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = \frac{7}{2}}\\{{t_2} = - 4}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Suy ra \(\overrightarrow {MB} = \left( { - 9;9; - 16} \right)\).
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua điểm \(M\left( {0; - 1;2} \right)\), một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {9; - 9;16} \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{9} = \frac{{y + 1}}{{ - 9}} = \frac{{z - 2}}{{16}}\). Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2},A\left( {2;1;4} \right)\). Gọi \(H\left( {a;b;c} \right)\) là điểm thuộc \(d\) sao cho \(AH\) có độ dài nhỏ nhất. Tính \(T = {a^3} + {b^3} + {c^3}\) (nhập đáp án vào ô trống).
___
62
Phương trình tham số của đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + t}\\{z = 1 + 2t}\end{array}{\rm{\;}}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\).
\(H \in d \Rightarrow H\left( {1 + t;2 + t;1 + 2t} \right)\).
Độ dài
\(AH = \sqrt {{{\left( {t - 1} \right)}^2} + {{\left( {t + 1} \right)}^2} + {{\left( {2t - 3} \right)}^2}} = \sqrt {6{t^2} - 12t + 11} = \sqrt {6{{\left( {t - 1} \right)}^2} + 5} \ge \sqrt 5 \).
Độ dài \(AH\) nhỏ nhất bằng \(\sqrt 5 \) khi \(t = 1 \Rightarrow H\left( {2;3;3} \right)\).
Vậy \(a = 2,b = 3,c = 3 \Rightarrow {a^3} + {b^3} + {c^3} = 62\).
Đáp án cần nhập là: \(62\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y + z - 1 = 0\) và đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right)\), song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và vuông góc với đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 - 2t}\\{z = - 1 + 4t}\end{array}{\rm{\;}}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2}\\{z = - 1 - 2t}\end{array}{\rm{\;}}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = - 1 + 2t}\end{array}{\rm{\;}}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2}\\{z = - 1 + 2t}\end{array}{\rm{\;}}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\).
Mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 3y + z - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 3;1} \right)\).
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left( {2;1;1} \right)\).
Đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và vuông góc với đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{u_d}} \bot \overrightarrow {{n_P}} }\\{\overrightarrow {{u_d}} \bot \overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} }\end{array}} \right.\).
Do đó, \(\overrightarrow {{u_d}} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} } \right] = \left( { - 4;0;8} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(d\). Chọn \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;0; - 2} \right)\).
Vậy phương trình tham số của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right)\) thỏa yêu cầu bài toán là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2}\\{z = - 1 - 2t}\end{array}{\rm{\;}}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)} \right.\). Chọn B.
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;0;1} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 2}}{1}\) là:
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\).
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\).
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2\).
\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 3\].
Đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 2}}{1}\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;2;1} \right)\).
Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(I\) vuông góc với đường thẳng \(d\) có phương trình là
\(\left( {x - 2} \right) + 2y + \left( {z - 1} \right) = 0\) hay \(x + 2y + z - 3 = 0\).
Gọi H là giao điểm của đường thẳng (d) và mặt phẳng (P).
Tọa độ của H là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 2}}{1}\\x + 2y + z - 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 0\\z = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow H\left( {1;0;2} \right)\).
Khi đó bán kính của mặt cầu là \(R = IH = \sqrt {{{\left( {1 - 2} \right)}^2} + {0^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 2 \).
Vậy phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;0;1} \right)\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \({(x - 2)^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = 2\). Chọn C.
Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {2^x},y = 1,x = 0,x = 2\) bằng bao nhiêu(kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
____
2,3
Xét \(x \in \left[ {0;2} \right]\), ta có \({2^x} > {2^0} \Leftrightarrow {2^x} > 1\) nên \(\left| {{2^x} - 1} \right| = {2^x} - 1\).
Diện tích hình phẳng cần tính là S=∫022x−1dx=∫022x−1dx≈2,3.
Đáp án cần nhập là: \(2,3\).
Bảng dưới đây thống kê điện năng tiêu thụ (\(kWh\)) của các hộ gia đình ở một tổ dân phố X trong tháng vừa qua:
Điện năng tiêu thụ | \(\left[ {100;150} \right)\) | \(\left[ {150;200} \right)\) | \(\left[ {200;250} \right)\) | \(\left[ {250;300} \right)\) | \(\left[ {300;350} \right)\) | \(\left[ {350;400} \right)\) |
Số hộ gia đình | 6 | 15 | 25 | 20 | 10 | 4 |
Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
3981.
3990.
3975.
3968.
Ta có bảng thống kê điện năng tiêu thụ của các hộ gia đình theo giá trị đại diện:
Điện năng tiêu thụ (\(kWh)\) | 125 | 175 | 225 | 275 | 325 | 375 |
Số hộ gia đình | 6 | 15 | 25 | 20 | 10 | 4 |
Cỡ mẫu \(n = 6 + 15 + 25 + 20 + 10 + 4 = 80\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(\overline x = \frac{{125 \cdot 6 + 175 \cdot 15 + 225 \cdot 25 + 275 \cdot 20 + 325.10 + 375 \cdot 4}}{{80}} = 240,625\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({S^2} = \frac{1}{{80}}\left( {6 \cdot {{125}^2} + 15 \cdot {{175}^2} + 25 \cdot {{225}^2} + 20 \cdot {{275}^2} + 10 \cdot {{325}^2} + 4 \cdot {{375}^2}} \right) - {240,625^2} \approx 3975\). Chọn C.
Lúc 9 giờ sáng, một ô tô và một xe máy lần lượt xuất phát từ địa điểm A và địa điểm B, chạy đến vị trí khởi hành của nhau rồi quay về vị trí ban đầu trên cùng một tuyến đường. Sau 2 giờ 30 phút kể từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau lần đầu tiên. Hỏi hai xe gặp nhau lần thứ hai lúc mấy giờ, biết thời gian dừng nghỉ trong suốt hành trình của mỗi xe là 1 giờ 30 phút?
14 giờ.
15 giờ 30 phút.
17 giờ.
18 giờ.
Đổi 2 giờ 30 phút \( = 2,5\) giờ; 1 giờ 30 phút \( = 1,5\) giờ.
Gọi \(x,y\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\) lần lượt là tốc độ của xe ô tô và xe máy.
Gọi \(s\left( {{\rm{km}}} \right)\) là quãng đường \(AB\).
Sau 2 giờ 30 phút kể từ lúc khởi hành, hai xe gặp nhau lần đầu tiên nên
\(2,5x + 2,5y = s \Rightarrow \frac{s}{{x + y}} = 2,5\).
Gọi \(t\) (giờ) là khoảng thời gian kể từ lúc 9 giờ sáng cho đến khi hai xe gặp nhau lần thứ hai.
Vì thời gian dừng nghỉ trong suốt hành trình của mỗi xe là 1 giờ 30 phút nên thời gian di chuyển của hai xe kể từ lúc 9 giờ sáng cho đến khi hai xe gặp nhau lần thứ hai là \(t - 1,5\).
Tổng quãng đường hai xe đi được kể từ lúc 9 giờ sáng cho đến khi hai xe gặp nhau lần thứ hai là \(s + 2s = 3s\)
Ta có phương trình \(x\left( {t - 1,5} \right) + y\left( {t - 1,5} \right) = 3s \Rightarrow t - 1,5 = \frac{{3s}}{{x + y}} \Rightarrow t - 1,5 = 3 \cdot 2,5 \Rightarrow t = 9\).
Do đó, hai xe gặp nhau lúc: 9 giờ + 9 giờ \( = 18\) giờ. Chọn D.
Một đơn vị thi công dự định xây dựng hệ thống cáp quang từ trạm \(A\) ở trên đường bờ biển \(d\) đến một vị trí \(B\) trên đảo, khoảng cách từ \(B\) đến bờ biển là \(BH = 6{\rm{\;km}}\). Giá thi công mỗi km hệ thống cáp quang trên bờ biển là 50 triệu đồng và dưới nước là 130 triệu đồng. Người ta cần xác định một vị trí \(C\) trên đường bờ biển \(d\) để lắp đặt hệ thống cáp quang theo đường gấp khúc \(ACB\) sao cho số tiền chi phí thấp nhất. Chi phí lắp đặt thấp nhất là bao nhiêu tiền, biết \(AB = 3\sqrt {13} {\rm{\;km}}\) (nhập đáp án vào ô trống, đơn vị tính: triệu đồng)?

_____
1170
Theo định lý Pitago, ta có: \(AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{{\left( {3\sqrt {13} } \right)}^2} - {6^2}} = 9\).
Gọi \(x\left( {km} \right)\) là chiều dài cáp quang \(AC\) cần lắp đặt trên bờ biển \((0 < x \le 9)\).
Khi đó \(HC = AH - AC = 9 - x\) và \(BC = \sqrt {B{H^2} + H{C^2}} = \sqrt {{6^2} + {{\left( {9 - x} \right)}^2}} = \sqrt {{x^2} - 18x + 117} \).
Chi phí lắp đặt cáp quang toàn tuyến theo đường gấp khúc \(ACB\) là:
\(C\left( x \right) = 50x + 130\sqrt {{x^2} - 18x + 117} \) (triệu đồng).
Xét hàm số \(C\left( x \right) = 50x + 130\sqrt {{x^2} - 18x + 117} \) trên \(\left( {0;9} \right]\).
\(C'\left( x \right) = 50 + 130 \cdot \frac{{x - 9}}{{\sqrt {{x^2} - 18x + 117} }}\)
\(C'(x) = 0 \Leftrightarrow 50 + 130 \cdot \frac{{x - 9}}{{\sqrt {{x^2} - 18x + 117} }} = 0 \Leftrightarrow x = 6,5.\)
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số
\(C\left( x \right) = 50x + 130\sqrt {{x^2} - 18x + 117} \) trên \(\left( {0;9} \right]\) là 1170.
Vậy chi phí lắp đặt thấp nhất là 1170 triệu đồng.
Đáp án cần nhập là: \(1170\).
Trong không gian \(Oxyz\) cho ba điểm \(A\left( {0; - 1; - 1} \right),B\left( { - 1;2;1} \right),C\left( { - 3;2; - 1} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right): - x + 2y - 2z + 8 = 0\), điểm \(M \in \left( P \right)\). Xác định giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(T = \left| {4\overrightarrow {MA} + 5\overrightarrow {MB} - 7\overrightarrow {MC} } \right|\)
\(\frac{{16}}{3}\).
\(\frac{{32}}{3}\).
\(\frac{{2\sqrt {21} }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt {21} }}{3}\).
Gọi điểm \(I\) thỏa mãn: \(4\overrightarrow {IA} + 5\overrightarrow {IB} - 7\overrightarrow {IC} = \vec 0\)
Khi đó ta có:
\(T = \left| {4\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {5MB} - 7\overrightarrow {MC} \left| = \right|4\overrightarrow {MI} + 4\overrightarrow {IA} + 5\overrightarrow {MI} + 5\overrightarrow {IB} - 7\overrightarrow {MI} - 7\overrightarrow {IC} \left| = \right|2\overrightarrow {MI} } \right| = 2MI\)
\( \Rightarrow {T_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow M{I_{{\rm{min}}}} \Rightarrow {\rm{M}}\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\)
Giả sử điểm \(I\left( {a,b,c} \right)\). Ta có:
\(\overrightarrow {IA} = \left( { - a; - 1 - b; - 1 - c} \right) \Rightarrow 4\overrightarrow {IA} = \left( { - 4a; - 4 - 4b; - 4 - 4c} \right)\);
\(\overrightarrow {IB} = \left( { - 1 - a;2 - b;1 - c} \right) \Rightarrow 5\overrightarrow {IB} = \left( { - 5 - 5a;10 - 5b;5 - 5c} \right)\);
\[\overrightarrow {IC} = \left( { - 3 - a;2 - b; - 1 - c} \right) \Rightarrow - 7\overrightarrow {IC} = \left( {21 + 7a; - 14 + 7b;7 + 7c} \right)\].
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 4a - 5 - 5a + 21 + 7a = 0}\\{ - 4 - 4b + 10 - 5b - 14 + 7b = 0}\\{ - 4 - 4c + 5 - 5c + 7 + 7c = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 8}\\{b = - 4}\\{c = 4}\end{array} \Rightarrow I(8; - 4;4)} \right.} \right.\)
Phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 - t}\\{y = - 4 + 2t,t \in \mathbb{R}}\\{z = 4 - 2t}\end{array}} \right.\)
Tọa độ \(M\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 - t}\\{y = - 4 + 2t}\\{z = 4 - 2t}\\{ - x + 2y - 2z + 8 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{16}}{9}}\\{x = \frac{{56}}{9}}\\{y = \frac{{ - 4}}{9}}\\{z = \frac{4}{9}}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow M\left( {\frac{{56}}{9};\frac{{ - 4}}{9};\frac{4}{9}} \right)\)
Vậy \(\overrightarrow {MI} = \left( {\frac{{16}}{9};\frac{{ - 32}}{9};\frac{{32}}{9}} \right) \Rightarrow MI = \frac{{16}}{3} \Rightarrow {T_{{\rm{min}}}} = 2 \cdot MI = \frac{{32}}{3}\). Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y + z + 1 = 0\) và \(\left( Q \right):2x - y + 2z - 1 = 0\). Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\), song song với \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Biết đường thẳng \(d\) cắt mặt phẳng \(\left( {xOz} \right)\) tại điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(T = a + b + c\)(nhập đáp án vào ô trống).
__
3
\(\left( P \right):2x + 2y + z + 1 = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;2;1} \right)\);
\(\left( Q \right):2x - y + 2z - 1 = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_Q}} = \left( {2; - 1;2} \right)\).
Đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right) \Leftrightarrow \overrightarrow {{u_d}} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {5; - 2; - 6} \right)\).
Mà \(d\) qua \(A\left( {1;2;3} \right)\) nên \(d:\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{{ - 6}}\).
\(M\left( {a;b;c} \right)\) thuộc \(d\) nên \(M\left( {1 + 5t;2 - 2t;3 - 6t} \right)\).
Mà \(M\)thuộc mặt phẳng (\(xOz\)) nên:
\(2 - 2t = 0 \Rightarrow t = 1 \Rightarrow M\left( {6;0; - 3} \right)\). Do đó \(T = a + b + c = 6 + 0 + \left( { - 3} \right) = 3\).
Đáp án cần nhập là: \(3\).
Phương trình chính tắc của đường trung tuyến tại đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\), với \(A\left( {1;3;2} \right),B\left( {1;2;1} \right),C\left( {4;1;1} \right)\), là
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\).
\(\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z - 2}}{2}\).
\(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{2}\).
\(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\).
Trung điểm \(M\) của \(BC\) có tọa độ \(\left( {\frac{5}{2};\frac{3}{2};1} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {AM} = \left( {\frac{3}{2}; - \frac{3}{2}; - 1} \right)\).
Chọn \(\left( {3; - 3; - 2} \right)\) là một vectơ chỉ phương, ta có phương trình của \(AM:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 2}}{{ - 2}}\). Chọn D.




